kienthuc4share xin gửi tới các bạn đề thi luật – Giải đề Luật cạnh tranh

Đề thi môn PHÁP LUẬT CẠNH TRANH

Câu 1: Nhận định đúng sai? Giải thích tại sao?
a/ Căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh của một DN trên thị trường liên quan là thị phần của DN đó?

Sai, thị phần hoặc khả năng gây cạnh tranh của doanh nghiệp

CSPL:1-11; điều 22 NĐ 116; GT trang 182

b/ Hành vi bán hàng đa cấp bất chính là hành vi của DN tổ chức bán hàng đa cấp trái với quy định của PL về quản lý NN đối với bán hàng đa cấp?
Sai, hành vi bán hàng đa cấp bất chính là HV tổ chức bán hàng đa cấp trái với quy định của PL cạnh tranh chứ không phải HV trái quy định quản lý bán hàng đa cấp

CSPL: Điều 48
c/ Trong tố tụng cạnh tranh, CQ quản lý cạnh tranh chỉ cần sử dụng các chứng cứ do các bên cung cấp để điều tra về vụ việc cạnh tranh?

Sai, trong quá trình điều tra CQĐT có thể tự mình thu thập chứng như trưng cầu giám định, và trưng cầu giám định nếu được thu thập đúng theo quy định của PL thì cũng được xem là chứng cứ

CSPL:Điêu 76,80 NĐ 116
d/ Hành vi của DN dùng vũ lực để ép buộc KH phải giao dịch với mình là hành vi ép buộc trong kinh doanh theo Đ.42 LCT năm 2004?

Sai, ép buộc KH của DN khác

e/ Mọi vụ việc cạnh tranh đều phải điều tra qua hai giai đọan trước khi đưa ra hội đồng cạnh tranh g/q?
Nếu đưa ra HĐCT thì giai đoạn như sau: điều tra sơ bộ, điều tra chính thức rồi sau đó CT HĐCT thành lập HĐXL

2 giai đoạn đầu là buộc phải có vì chỉ điều tra chính thức sau khi đã điều tra sơ bộ
Vậy nhận định đúng

CSPL: Điều 86, 88, 98, 99
Nhận định:

a) Mọi trường hợp tập trung kinh tế đều phải làm thủ tục thông báo đến Hội đồng cạnh tranh hoặc Cục quản lý cạnh tranh.
Sai, nếu tập trung KT có thị phần dưới 30% thì không cần

CSPL: 1-20

  1. b) Một DN chỉ bị coi là có vị trí thống lĩnh thị trường khi có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan.
    Sai, kể cả khi có thị phần dưới 30% nhưng có khả năng gây hạn chế CT

CSPL: 1-11

  1. c) Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải có ít nhất 7 thành viên của Hội đồng cạnh tranh tham gia.
    Sai, ít nhất 5

CSPL: điều 54

  1. d) Chủ tịch hội đồng cạnh tranh có quyền tạm đình chỉ phiên điều trần khi phát hiện Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có dấu hiệu vi phạm tố tụng cạnh tranh.
    Sai, trong quy định quyền hạn của CT HĐCT không quy định về quyền trên, ngoài ra chỉ có quyền hoãn trong TH thay đổi

CSPL: điều 79, k2-85

  1. e) Bộ trưởng bộ Công thương có quyền giải quyết các khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
    Sai, bộ TM

CSPL: Điều 107

Câu 2 (5 đ)
Hãy so sánh địa vị pháp lý của Hội đồng cạnh tranh và Cục quản lý cạnh tranh.
Hội đồng cạnh tranh

Giống:

  • đều là cơ quan do chính phủ quyết định thành lập
  • đều có thẩm quyền giải quyết vụ việc cạnh tranh
  • đều là cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh (74)
  • cả hai đều hoạt động độc lập và không bị phụ thuộc vào nhau (GT trang 244, 246)
  • có tư cách pháp nhân (GT/ 247+253)
Tiêu chí Hội đồng cạnh tranh Cục quản lý cạnh tranh
Trực thuộc Chịu sự quản lý của Thủ tướng (GT/253) Trực thuộc Bộ công thương (GT/246)
Chức năng Chỉ có chức năng quản lý (GT/246),

Chủ yếu thực hiện chức năng tài phán

Có chức năng điều tra lẫn quản lý

Thực hiện chức năng hành chính và tài phán (GT/246)

Địa vị Không là CQQLCT (đặt bên cạnh CQQLCT) (GT/253) Là CQQLCT
Thẩm quyền Thẩm quyền xử lý các HV hạn chế CT Thẩm quyền xử lý các vấn đề liên quan tới cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp
Chế độ làm việc Làm việc theo chế độ tập thể (GT/253) Hoạt động theo chế độ thủ trưởng

 

Hội đồng cạnh tranh có phải là cơ quan hành chính nhà nước không? Tại sao?

Phải, GT trang 253
Câu 1 Các hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị xử lý như thế nào?

Điều 117, 118; điều 41 NĐ120/2005

Câu 2 Những thỏa thuận nào được coi là thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh?
Điều 19 NĐ 116; điều 15 NĐ 120
Câu 3 Thị trường liên quan là gì? Ý nghĩa của việc xác định thị trường liên quan trong quá trình xử lý các vụ việc cạnh tranh?

TTLQ gồm TT SP liên quan (định nghĩa tại điều 4 NĐ 116) và TT địa lý liên quan (Điều 7 NĐ 116)

Ý nghĩa:

  • xác định thị phần
  • xác định 2 DN có phải đối thủ của nhau hay không
  • xác định khả năng gây hạn chế

Đặc điểm của HV HCCT là HV mang tính chất độc lập của 1 DN or 1 nhóm DN trên thị trường liên quan, phải là nhưng DN có vị trí nhất định và có khả năng ảnh hưởng đến cạnh tranh, mà khả năng này chỉ có được khi các DN cùng nằm trên 1 TT, do đó TTLQ là yếu tố quan trọng để xác điinh hành vi HCCT của các DN

GT/149
Câu 4 Những lí thuyết kinh tế nào được ứng dụng trong cách xác định thị trường liên quan theo luât cạnh tranh 2004?

Câu 5 So sánh giữa hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi hạn chế cạnh tranh?

Giống:

  • đều là HV của DN
  • đều được quy định trong LCT
  • đều là những hành vi bị cấm trong kinh doanh
  • đều chịu sự quản lý, điều chỉnh của các CQQLCT

Khác:

Tiêu chí CT không LM Hạn chế CT
Chủ thể DN thông thường DN có vị trí nhất định trên TT
Mục đích Nhằm cạnh tranh trong KD Nhằm giảm, cản trở và sai lệch cạnh tranh trên TT
Nội dung HV trái chuẩn mực đạo đức thông thường trong KD HV hạn chế khả năng CT của đối thủ
Hậu quả Gây thiệt hại cho DN đối thủ và KH Gây thiệt hại tới lợi ích nhà nước, DN khác or người TD
Hành vi TT HCCT, lạm dụng, tập trung KT Điều 39
Miễn trừ Bị cấm hoàn toàn Có trường hợp được miễn trừ

 

 

Câu 6 Trường hợp một cty CP ở Thành phố Hồ Chí Minh có giấy dăng ký bán hàng đa cấp do Sở Thương mại HCM cấp có chi nhánh ở Đà Nẵng. Chi nhánh Đà Nẵng lại thông báo bán hàng đa cấp ra một môt tỉnh khác. Xin hỏi chi nhánh đó có quyền thông báo bán hàng đa cấp ra tỉnh khac không?
Pháp luật không quy định quyền tổ chức BHĐC của chi nhánh công ty. Chủ công ty phải có nghĩa vụ thông báo hoặc chi nhánh công ty tại Đà Nẵng sẽ thông báo theo ủy quyền./.

Câu 7 hậu quả kinh tế, xã hội của lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trừơng ?

Giảng viên cho bài tập để làm quen:

Cty Thành công là Cty chuyên KDXK hàng dệt may chiếm 15% thị trg sp may mặc tại VN.
Cty ký hợp đồng với Cty may Hòa hợp, có thị phần 20% thị trg sp liên quan.
Trong đó thỏa thuận khi 2 cty này có hạn ngạch hàng dệt may thì cty Thành công sẽ đổi hạn nghạch dệt may vào thị trg Mỹ cho Cty Hòa hợp để lấy hạn ngạch vào thị trường Châu Âu.
Hỏi:
1. Theo Luật cạnh tranh thỏa thuận trên có vi phạm hay không? giải thích
2. Cty Hòa Hợp sau đó ký 1 hợp đồng với Cty VinaFashion để cty này phân phối các sp do cty Hòa hợp sản xuất trên thị trường VN. Trong hợp đồng có 1 điều khoản:
” Cty VinaFashion chỉ được ký hợp đồng cung cấp các sp của Cty Hòa hợp có giá trị dưới 50 triệu đồng. cho khách hàng. Tất cả hợp đồng có giá trị lớn hơn 50 triệu phải được thông báo cho Cty Hòa hợp để Cty Hòa hợp trực tiếp ký hợp đồng cung ứng cho khách hàng”. Hỏi điều khoản trên có vi phạm Luật cạnh tranh không? giải thích.
1. Dựa vào dữ kiện đề bài, ta nhận thấy, hai công ty không thực hiện hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh. Vì đặc điểm của ngành dệt may là xuất khẩu dựa theo hạn ngạch được Nhà nước cấp. Việc thoả thuận của hai công ty xuất phát từ việc tận dụng lợi thế thị trường với sản phẩm của mình, có thể công ty Hoà Hợp có sản phẩm phù hợp với thị trường Châu Âu còn công ty Thành Công có sản phẩm phù hợp thị trường Mỹ hơn. Hành vi thoả thuận này không nhằm vào đối thủ cạnh tranh khác và cũng không nhằm làm giảm cạnh tranh giữa hai công ty.

Ngoài, không xem trường hợp này là phân chia thị trường tiêu thụ sản phẩm theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 116 vì cả hai công ty đều nhắm đến hai thị trường khác nhau là thị trường Anh và thị trường Mỹ. Hai công ty có thị trường liên quan ở Việt Nam.

Bài làm : do em tự làm, mọi người rãnh thì check lại dùm em nhé..
1. Thoả thuận phân chi thị trường của cty Thành Công và Hoà Hợp là không vi phạm pháp luật, vì trong các thoả thuận hạn chế cạnh tranh tại điều 8 và 9 LCT không quy định trường hợp trên.
2. Thoả thuận giữa công ty Hoà hợp và công ty Vinafashion là vi phạm pháp luật cạnh tranh.
Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 30 NĐ 116/2005,
“áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ là việc đặt điều kiện tiên quyết sau đây trước khi ký kết hợp đồng:
a) Hạn chế về sản xuất, phân phối hàng hoá khác; mua, cung cứng dịch vụ khác không liên quan trực tiếp đến cam kết của bên nhận đại lý theo quy định của pháp luật về đại lý;”

 

Câu 2: Anh chị hãy xác định và phân biệt các hành vi lạm dụng quyền lực thị trường gây thiệt hại cho các DN đối thủ để duy trì và cũng cố vị trí của DN thực hiện hành vi?

Hành vi lạm dụng vị tri thống lĩnh có thể được xem xét cho hưởng miễn trừ ko? Vì sao?

Đề thi Luật cạnh tranh Lớp QT 31B
Thời gian 90′
Được sử dụng tài liệu

Câu 1 (4 điểm): Nhận định và giải thích

1. Pháp luật cạnh tranh là loại pháp luật chủ yếu mang tính ngăn cấm, can thiệp.

Sai, nguyên tắc của luật CT là tôn trọng quyền tự do cạnh tranh của DN, chỉ khi nào HV này vượt ngoài khuôn khổ PL thì mới bị can thiệp

CSPL: Điều 4 + GT trang 62
2. Mọi hành vi cạnh tranh không lành mạnh đều nhằm vào đối thủ cạnh tranh của DN.

Sai, có những HV CT không LM nhắm vào đối tượng là KH, ví dụ: chỉ dẫn nhầm lẫn (40),  ep buộc (42), khuyễn mãi không LM (46), đa cấp bất chính (48)
3. Tất cả các trường hợp tập trung kinh tế đều phải được kiểm soát bởi cơ quan quản lý cạnh tranh.
Có 1 số TH tập trung KT được miễn trừ (Điều 19) và khi này thẩm quyền ra quyết định thuộc về Bộ trưởng bộ TM hoặc thủ thướng CP chứ không phải là CQ QLCT nũa

CSPL: Điều 34

  1. Hội đồng cạnh tranh quốc gia là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh.

Câu 2 (3 điểm)
Hãy xác định và phân biệt các hành vi lạm dụng quyền lực thị trường để ngăn cản hoặc loại bỏ đối thủ cạnh tranh theo pháp luật cạnh tranh VN.

Khoản 1,4,5,6 điều 13, k3-14
Câu 3 (3 điểm)
Các hành vi sau có vi phạm pháp luật cạnhtra nh hay không? Tại sao?
1. Công ty A có thị phần 35% trên thị trường liên quan đã đưa ra quyết định về tỷ lệ giảm giá khác nhau cho các đại lý ở các địa bàn khác nhau.

CT A có thị phần 35%>30% nên CT A là DN có vị trí thống lĩnh TT (k1-11) trên thị trường liên quan

Hành vi trên có thể xem là hành vi áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong cùng một điều kiện giao dich như nhau gây bất bình đẳng giữa các đại lý khi CT A áp đặt tỷ lệ giảm giá khác nhau cho từng đại lý (k4-13 hoặc điều 29 NĐ)

Để xét xem có phải hành vi vi phạm k4-13 hoặc điều 29 NĐ hay không ta cần xác định việc các đại lý này nằm ở các địa bàn khác nhau thì có xem là không cùng một thị trường địa lý liên quan hay không

Nếu thỏa các điều kiện về TTĐLLQ như HH,DV này có thể thay thế cho nhau với các dk cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận thì các đại lý này nằm trong cùng một TTĐLLQ nên hành vi của CT A là VP, ngược lại thì không.
2. Sáu công ty sản xuất, lắp ráp máy tính ở VN có thị phần 30% trên thị trường liên quan đã ký thỏa thuận hợp tác lắp rápmaáy tính giá rẻ với thương hiệu chung và ấn định giá bán loại máy tính này phải dưới 4 triệu đồng.

Sáu công ty sản xuất, lắp ráp máy tính ở VN có thị phần 30% => không phải thuộc nhóm DN thống lĩnh (k2-11)

Ký thỏa thuận hợp tác lắp rápmaáy tính giá rẻ với thương hiệu chung => cũng không phải nhóm  HV tập trung kinh tế (Điều 16)

  • Nhóm này là thuộc điều 8: các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Nhóm DN này có thị phần kết hợp là 30% nên có khả năng thuộc vi phạm k2-9

Xét về hành vi ấn định giá bán loại máy tính này phải dưới 4 triệu đồng: đây là hv ấn định giá áp dụng giá HH một cách trực tiếp cụ thể là áp dụng thống nhất mức giá với tất cả KH, vi phạm điều 14 NĐ116

Tuy nhiên, xét các mục đích của các DN khi ấn định mức giá dưới 4 triệu có thể nhằm hạ giá thành có lợi cho người tiêu dùng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đảy tiến bộ kỹ thuật thì sẽ được xét hưởng miễn trừ có thời hạn (điều 10). Các DN có thể nộp đơn lên Bộ TM (điều 25) theo thủ tục quy định tại điều 28

Đề thi Luật cạnh tranh lớp HS31A
Thời gian 90 phút
Được sử dụng tài liệu

câu 1 :
những nhận định sau đây đúng hay sai ? giải thích tại sao ?
1. Pháp luật cạnh tranh có mục đích trực tiếp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .

Sai, luật CT giúp đảm bảo tính cạnh tranh của DN, các DN phải CT với nhau để phát triên từ đó gián tiếp nâng cao năng lực CT

GT trang 26

  1. Khi xác định hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh của doanh nghiệp, không cần xem xét hậu quả , thiệt hại cụ thể .

Sai, trong trường hợp án đặt giá hoặc hạn chế sx gây thiệt hại cho KH thì cần xem xét đến yếu tố HQ

CSPL: Điều 27,28 NDD116; Điều 13
3. Năm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh khi thị phần kết hợp của chúng chiếm trên 75% trên thị trường liên quan .

Sai, phải cùng hành động, ngoài ra là 4 chứ không phải 5

CSPL: 2c-11

  1. Bất kì tổ chức , cá nhân nào cũng có quyền khiếu nại đến cơ quan quản lý cạnh tranh.

Sai, chỉ những tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích HP bị xâm hại do HVVP quy định luật này

CSPL: Điều 58
câu 2:
Hãy phân biệt hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi hạn chế cạnh tranh.
câu 3:
hãy cho biết các hành vi sau có vi phạm pháp luật cạnh tranh hay không . tại sao ?
a. Nhận thấy công ty A sản xuất loại gạch men AKIRA rất nổi tiếng trên thị trường , một công ty chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng khi thành lập đã lấy tên là TAKIRA Co .Ltd.,

1- CT trên là 1 DN => thỏa đk chủ thể

2- đối tương bị tác đọng là chỉ dẫn liên quan đến yếu tố HH, cụ thể là tên TM

3-HV gây nhầm lẫn gồm 2 HV cụ thê:  (i) tạo ra chỉ dẫn gây nhầm lẫn, cụ thể là tên TAKIRA giống thành phần chính là chũ AKIRA của nhãn hiệu HH và (ii) kinh doanh sp có chỉ dẫn gây nhầm lẫn (cụ thể là vật lieu xây dựng và gạch men cũng là một loại VLXD)

4- HV trên có tác dụng làm sai lệch nhận thức KH khi mà 2 tên thương mại gần như giống nhau làm KH tưởng rằng sản phẩm của TAKIRA là AKIRA

5- HV trên rõ ràng nhằm mục đích cạnh tranh khi mà nhận thấy công ty A sản xuất loại gạch men AKIRA rất nổi tiếng trên thị trường , công ty chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng khi thành lập đã lấy tên là TAKIRA

Vậy đây là HV cạnh tranh không LM

GT trang  82
b. Công ty X sản xuất nước giải khát có ga có thị phần 40% trên thị trường liên quan đã đưa ra chương trình khuyến mại cho các đại lý là mua 2 thùng nước giải khát có ga sẽ được tặng 1 thùng . Điều tra cho thấy khi thực hiện chương trình này , giá bán lẻ một chai nước giải khát có ga của công ty X sẽ thấp hơn giá thành toàn bộ

Công ty X sản xuất nước giải khát có ga có thị phần 40% trên thị trường liên quan => đây là DN có vị trí thống lĩnh (1-11)

HV của X là hạ giá bán HH dưới giá thành toàn bộ (1-13), tuy nhiên HV của CT X không bị coi là hạ giá dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh  do đây là hạ giá bán HH trong trương trình khuyến mãi theo quy định (cho giả thiết trương trình KM của Cty X đã được sự đồng ý của CQ có TQ)

 

Đề thi hết môn Luật cạnh tranh
Khoá 31
Khoa Pháp luật Kinh tế
Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 1: Khẳng định sau đúng hay sai (không phải giải thích vì sao)
a. Luật Cạnh tranh (2004) không áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội.
Sai

CSPL: điều 6

  1. Theo Luật Cạnh tranh (2004), các hành vi hạn chế cạnh tranh đều có thể được hưởng miễn trừ.

Sai, chỉ những HV ở khoản 2 điều 9 là có thê được hưởng miễn trừ

CSPL: 1-10
c. Bộ trưởng Bộ Công thương có quyền giải quyết khiếu nại đối với các quyết định xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh của Cục quản lý cạnh tranh.

Sai, Bộ trưởng bộ TM

CSPL: Điều 113
d. Khi một hành vi kinh doanh cùng được điều chỉnh bởi Luật Cạnh tranh (2004) và các Luật khác thì Luật Cạnh tranh sẽ được ưu tiên áp dụng.

Sai, chỉ ưu tiên áp dụng luật CT nếu HV bị điều chỉnh là HV về hạn chế CT, CT không LM

CSPL: điều 5
đ. Pháp luật hiện hành của Việt Nam cấm doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh.

Sai, ví dụ hạ giá bán HH tươi sống

CSPL: điều 23 NĐ
e. Các doanh nghiệp được tự do tập trung kinh tế nếu sau khi thực hiện vẫn thuộc diện doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật.

Sai, các DN được tập trung nếu sau đó vẫn thuộc DN nhỏ và vừa, tuy nhiên nếu thị phần kết hợp từ 30-50% thì phải thông báo và chỉ được thực hiện khi CQNN có thẩm quyền trả lời cho phép chứ không được tự do

CSPL: điều 20, 24
Câu 2: Vận dụng quy định của Luật Cạnh tranh (2004) để cho ý kiến của anh, chị về các tình huống sau đây. (Giải thích ngắn gọn)
a. Để tham gia đấu thầu cho dự án X (một dự án đã được mời thầu công khai), các đối thủ cạnh tranh A, B, C đã thông báo cho nhau về giá dự thầu bằng tiền VNĐ trong các dự án tương tự trước đó.

Tình huống trên không vi phạm LCT vì giá thông báo là giá dự thầu của các dự án tương tự trước đó, ngoài ra HV trên không đảm bảo cho việc một trong các bên có thê thắng thầu trong dự án lần này bởi 1 trong các bên vẫn có thể thay đổi giá dự thầu. Ngoài ra, hv trên không thuộc 1 trong các hv quy định tại điều 21NĐ 116
b. Trong hợp đồng đại lý có điều khoản:
“Bên đại lý không được sản xuất cũng không được bán các sản phẩm cạnh tranh theo như thoả thuận này và trong vòng 3 năm kể từ ngày thoả thuận này hết hiệu lực”

Vì nội dung này trong cả hv hạn chế CT và HV lạm dụng đều quy định như nhau nên không xét chia trương hợp chủ thể thực hiện hành vi nữa, xét nội dung HV thôi

Đây là một thỏa thuận trước khi ký HĐ, điều kiện tiên quyết để ký HĐ do đó HV này có thể là HV quy định tại điều 18 và điều 30 NĐ

Xét về HV, HV trên quy định đại lý không được sx chính sp đó, còn trong quy định của luật thì hành vi bị cấm là hv hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa khác (tức HH không thuộc đối tượng của HĐ) không liên quan đén cam kết đại lý

Đồng thời khi bên đại lý đã từng nhận sx thì sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn và có thể cạnh tranh lại chính bên kia, do đó đây cũng là một thỏa thuận hợp lý nhằm đảm bảo vị quyền lợi của DN trong 1 TG nhất định, do đó nó không phải là “một hoặc 1 số nghĩa vụ nằm ngoài phạm vi cần thiết đề thực hiện hơp đồng”

Vậy quy định trên không vi phạm

Ah bổ sung có 2 loại HĐ đại lý là HĐ bao tiêu và HĐ độc quyền, cái này chắc đa phần là HĐ độc quyền
c. Công ty A có thị phần là 35% trên thị trường đồ uống có ga loại đóng chai tại Việt Nam.
Công ty có bản chào giá cho sản phẩm X đối với 2 khách hàng
– Khách hàng A: 20.000 chai – 5.000/chai (giá đặc biệt)
– Khách hàng B: 20.000 chai – 10.000/chai

Công ty A có thị phần là 35% trên thị trường đồ uống có ga => DN có vị trí thống lĩnh (1-11) => bị cấm những HV tại điều 13

HV trên không vp 1-13 vì theo 29 NĐ 116 thì phải là áp đặt giá bán khác nhau đối với các Doanh nghiệp  nhằm tạo bất bình đẳng, còn trong TH trên là bán giá khác nhau áp dụng đối với KH

Ngoài ra nhóm tác động tới KH là nhóm 2,3-13 thì không quy định về HV trên (xem 27,28 NĐ 116)
Câu 3: Bằng quy định của Luật Cạnh tranh (2004), chứng minh Luật cạnh tranh Việt Nam đã có sự phân biệt rõ trong việc điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

Đề Thi Pháp luật cạnh tranh
lớp tm, ds 33b
thời gian làm bài 90 phút
sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật
câu 1: 5đ
những nhận định sau đây đúng hay sai? giải thích
1. Hành vi quảng cáo so sánh bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh khi thông tin được sử dụng để so sánh là không trung thực.

Sai, kể cả khi thông tin được sử dụng là trung thực nhưng so sánh trực tiếp HH cùng loại trên TT liên quan thì cũng bị cấm

CSPL: 1-45

Ngoài ra nếu sử dụng thông tin không đúng thì vi phạm PL về QC chú không phải là LCT

  1. khi nhận được kết quả điều tra từ cục quản lý cạnh tranh, hội đồng cạnh tranh phải tổ chức phiên điều trần để xem xét kết quả điều tra và ra quyết định xử lý vụ việc
    Sai, khi nhận KQ thì HĐ xử lý ra 1 trong 3 qd: mở phiên điều trần, trả HS or đình chỉ

CSPL: 2-99

  1. Cục quản lý cạnh tranh sẽ chỉ tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh khi có đơn yêu cầu của ít nhất một doanh nghiệp có liên quan.

Sai, cơ sở tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh là (1) có khiếu nại và (2) CQQLCT phát hiện có dấu hiệu VP

CSPL: Điều 86, k2-65
4. Hội đồng cạnh tranh chỉ điều tra và xử lý các hành vi hạn chế cạnh tranh.

Sai, khi điều tra thì thuộc quyền của CQQLCT

CSPL: 2c-49
5. Nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường không được thanm gia vào các thoả thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại điều 8 luật cạnh tranh
Sai, điều 10

câu 2 (5đ)
Do chi phí sản xuất ở VN tăng cao, công ty thép A đã đặt một công ty Trung Quốc tại tỉnh Quảng Tây gia công sản xuất sắt xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam và dán nhãn hiệu thép của của công ty A.Nhờ đó công ty thép A bán sắt xâydựng ở VN với giá thấp hơn thị trường.

Theo gương công ty A, các công ty sản xuất thép khác là B và C cũng đặt Trung Quốc gia công và cùng với A tạo ra cuộc chạy đua giảm giá sắt xây dựng rất được lòng khách hàng.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất thép còn lại, chiếm khoảng 78% thị trường sắt- xây dựng một mặt cáo buộc các công ty A, B, C vi phạm luật cạnh tranh, mặt khác cùng đồng ý thực hiện một giá bán tối thiểu chung (giá sàn).Theo yêu cầu của các doanh nghiệp này, hiệp hội các nhà sản xuất thép VN cũng làm đơn kiến nghị chính phủ ra qui định thực hiện giá sàn về sắt xây dựng.
Tổng giám đốc công ty A cảm thấy lo lắng và muốn bạn tư vấn”
1. Công ty A có vị phạm luật cạnh tranh không? giải thích tại sao

“Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.”

Việc nhờ CT TQ gia công HH, sau đó dán nhãn của chính CT A thi HV này không vi phạm về chỉ dẫn gây nhầm lẫn (1-39) do đặc điểm HV này là phải tắc động vào đối tượng chỉ dẫn gây nhầm lẫn đối với HH, DV của đối thủ cạnh tranh  hoặc chính thương hiệu của đối thủ cạnh tranh. Trong TH này theo đinh nghĩa HĐ gia công thì CT A vẫn làm chủ đối với thương hiệu của mình, việc CT A hạ giá thành nhờ vào khả năng kinh doannh, hiệu quả sx chứ không phải nhờ vào khả năng chịu lỗ của mình (GT trang 200) do đó cũng không vi phạm quy định tại 1-13 và điều 23NĐ 116 trong trường hợp CT A là công ty có vị trí thống lĩnh
2. Các doanh nghiệp còn lại có vi phạm luật cạnh tranh không? tại sao?

Các doanh nghiệp sản xuất thép còn lại, chiếm khoảng 78% thị trường sắt và cùng HĐ => nhóm DN có vị trí thống lĩnh (2c-11)

HV trên tác nhằm tác động vào đối thủ CT nên thuộc nhóm 2 gốm khoản 1 và khoản 6 điều 13. Xét HV của nhóm DN này thì HV trên thuộc khoản 1 – bán HH, cung ứng dưới giá thành nhằm loại bỏ đối thủ. HV trên không thuộc TH được miễn trừ (k2-23 NĐ), do đó nếu giá sàn mà nhóm DN trên đưa ra thấp hơn các chi phí quy định tại 1-23 thì nhóm DN trên đã vi phạm quy định này và việc áp dụng giá sàn dưới giá thành là nhằm loại bỏ DN A, trái luật CT
3. Công ty A có phải thực hiện giá sàn không?
Việc thực hiện giá sàn là thỏa thuận riêng của nhóm DN trên, thỏa thuận này không có tính ràng buộc pháp lý đối với CT A cho tới khi chính phủ ra qui định thực hiện giá sàn về sắt xây dựng thì CT A mời phải thực hiện giá sàn
ĐỀ THI MÔN PHÁP LỤÂT CẠNH TRANH
thời gian làm bài 90 phút
lớp quốc tế 33b

câu 1: Những nhận định sau đây đúng hay sai? giải thích?
a. Căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh của một doanh nghiệp trên thị trường liên quan là thị phần của doanh nghiệp đó.

Sai, thị phần hoặc khả năng gây cạnh tranh của doanh nghiệp

CSPL:1-11; điều 22 NĐ 116; GT trang 182

  1. Hành vi bán hàng đa cấp bất chính là hành vi bán hàng trái với quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động này.

Đã trả lời bên trên
c. Cục quản lý cạnh tranh là cơ quan quản lý cạnh tranh và xử lý hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh của Việt Nam.

Sai, cục QLCT không hoàn toàn được xử lý mọi HC VPPL CT của VN, chẳng hạn HV hạn chế CT thì thuộc thẩm quyền của HĐCT
Câu 2: Hãy xác định và phân biệt các hành vi lạm dụng quyền lực thị trường gây thiệt hại trực tiếp cho các đối thủ cạnh tranh để duy trì và củng cố vị trí của doanh nghiệp thực hiện hành vi.

  • Bán HH, dv dưới giá thành nhằm loại bỏ đối thủ CT (k1-13)
  • Ngăn căn việc tham gia TT của những đối thủ CT mới (k6-13)
  • Hủy bỏ không lý do (k3-14)
Bán dưới giá Ngăn cản Hủy bỏ không lý do
Nội dung Là HV bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ thấp hơn tổng chi phí quy định Là HV ngăn cản sự tham gia thị trường của đối thủ cạnh tranh mới Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi or hủy bỏ HĐ
Hành vi Bán hàng, cung ứng dv thấp hơn tổng chi phí lưu thông hoặc chi phí cấu thành Yêu cầu khác không giao dịch, đe dọa hoặc cưỡng ép nhà phân phối, bán mức giá đủ để đối thủ không thê gia nhập TT K1,2-33 NĐ 116
Miễn trừ K2-23 NĐ 116 Không có trường hợp miễn trừ Không có miễn trừ

câu 3:
Công ty A là công ty duy nhất có quyền cung cấp xăng máy bay trên các sân bay Vịêt Nam. Do giá xăng dầu quốc tế tăng, công ty A yêu cầu hãng hàng không B chấp nhận tăng giá bàn so với giá trong hợp đồng đã ký trước đó. Hãng hàng không B không đồng ý với lý do công ty A không áp dụng giá đó cho công ty C. Sau đó công ty A đột ngột ngừng cấp xăng cho hãng hàng không B khiến toàn bộ các chuyến bay của hãng hàng không B không thực hiện được.
câu hỏi
a. Công ty A có vi phạm pháp luật cạnh tranh không? tại sao?

CT A là DN có vị trí độc quyền

Đầu tiên xét HV không áp dụng mức gia chung giũa CT B và CT C: đây là HV thuộc nhóm gây thiệt cho đối thủ lẫn KH , cụ thể trong TH này là khoản 4-13. Xét quy định cụ thể tại điều 29 NĐ thì HV này có sự phân biệt đối xử về giá cả mặt hàng xăng đặt ra DN C có vị trí cạnh tranh có lợi hơn DN B, do đó HV này của A là trái PL

Thứ hai, xét HV đột ngột ngừng cấp xăng cho B: việc thực hiện HV này của CT A chứng tỏ A đã lợi dụng vị trí độc quyền nhằm đơn phương hủy bổ giao kết hợp đồng mà không có lý do chính đáng nên cũng trái PLCT (3-14)
b. Trong trường hợp hành vi của công ty A gây thiệt hại cho hãng hàng không B thì hãng hàng không B có quyền yêu cầu cơ quan thực thi luật cạnh tranh giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại không? giải thích tại sao?
Không, cơ quan giải quyết cạnh tranh không có thầm quyền giải quyết yêu cầu BTTH (điều 119) do việc giải quyết này sẽ được giải quyết theo quy định của PLDS (3đ-117)

Đề thi Luật Cạnh Tranh lớp TM31A
Thời gian 75 phút
Được sử dụng tài liệu

câu 1 (3d)
Hãy phân tích dấu hiệu để nhận dạng hành vi bán hàng đa cấp bất chính và cho biết tại sao hành vi này bị cấm.

DN: Bán hàng đa cấp là…(k11-3)

Đặc điểm bán hàng đa cấp: 11a,b,c-3

Dấu hiệu đa cấp bất chính (48 + GT/128):

  • Mua phải đặt cọc or trả tiền để tham gia => mục đích “tiêu dùng hóa” người tham gia và việc này là vượt ngoài phạm vị mà DN bán hàng đa cấp có thể đòi hỏi đối với nhà phân phối
  • Không cam kết mua lại… =>đẩy rủi ro không bán được hàng hóa cho người phân phối, biến họ thành người tiêu dùng bất đắc dĩ
  • Người tham gia nhận hoa hồng chủ yếu từ việc dụ dỗ =>trái mục đích bán hàng là hưởng thành quả từ chính kết quả tiếp thị của họ và kết quả tiếp thị của người trong mạng lưới của họ. Lợi ích chỉ có được không từ kết quả tiếp thị mà chỉ từ việc giới thiệu người tham gia mới là trái nguyên tắc KD.
  • Cung cấp thông tin gian dối về lợi ich… => làm sai lệch nhận thức người tham gia khiến việc tham gia không còn là tự nguyện nữa

câu 2(3d) : Nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích
d/ Mọi hành vi có mục đích hạn chế cạnh tranh đều bị cấm.
Sai, có những HV hạn chế CT nhưng được miễn trừ

CSPL: điều 10
e/ Việc bên mời thấy tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của 1 bên dự bên dự thầu cho một bên dự thầu khác để bên này chỉnh sửa hồ sơ dự thầu nhằm mục đích thắng thầu bị coi là hành vi thông đồng trong đấu thầu quy định tại K8D8 Luật cạnh tranh.

Sai, HV trên không thuộc TH quy định tại điều 21 NĐ 116
f/ mọi hành vi sáp nhập doanh nghiệp đều phải tiến hành thủ tục tập trung kinh tế tại cơ quan quản lý cạnh tranh
Sai, chỉ khi sáp nhập mà tổng thị phần kết hợp từ 30-50% trên thị trường liên quan

CSPL: điều 20
Câu 3:
Hãy cho biết có hành vi vi phạm luật Cạnh tranh trong những tình huống sau đây ko? Nếu có thì hành vi là gì và hãy nêu rõ biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm đó:

a/ Công ty X là 1 doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có thị phần chiếm 27% trên thị trường liên quan. Cty X kí hợp đồng đại lý với 1 cửa hàng vạt liệu xây dựng Y theo đó cửa hàng này sẻ làm đại lý tiêu thụ vật liệu xây dựng cho cty X. Trong hợp đồng có điều khoản ràng buộc cửa hàng Y không được làm đại lý tiêu thụ vật liệu xây dựng cho các đối thủ cạnh tranh của cty X.

Công ty X là 1 doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có thị phần chiếm 27% trên thị trường liên quan => Chỉ có 1 mình CT X nên không thể là TT hạn chế CT, lại càng không thể là DN độc quyền, vậy trong trường hợp này có thể xét rằng tuy CT X có thị phần dưới 30% nhưng có khả năng gây hạn chế CT 1 cách đáng kể (1-11)

HV của CT X là HV quy định tại k5-13 cụ thể là điều 30 NĐ-áp đặt một điều kiện ngoài phạm vi cần thiết để thực hiện HĐ. Điều khoản ràng buộc cửa hàng Y không được làm đại lý tiêu thụ vật liệu xây dựng cho các đối thủ cạnh tranh của cty X là một dk không liên quan trực tiếp đến đối tượng của HĐ

Do đó HV của X là vi phạm điều 30 NĐ 116 (lưu ý là phải thỏa dk tô đậm bên trên, nếu không thì không xem là một hv hạn chế CT)

Xử lý: X sẽ phải chịu cảnh cáo or phạt tiền với mức phạt tiền tối đa 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện HVVP, ngoài ra HV của X là HV bị cấm hoàn toàn nên có thể bị áp dụng một trong nhiều biện pháp quy đinh tại 3a-117. Trong TH này thì đề xuất ap dụng 3d-117 (loại bỏ dk vi phạm)
b/ Công ty TNHH A là công ty chuyên sản xuất dầu nhớt thị phần chiếm 38% trên thị trường dầu nhớt VN. Do giá dầu thô trên thế giới tăng cao, công ty A quyết định tăng giá các sản phẩm dầu nhớt do mình sản xuất và đồng thời giảm lượng cung hàng hóa của mình trên thị trường mặc dù nguồn cung cấp nguyên liệu để công ty A sản xuất dầu nhớ vẫn ổn định. Cùng thời gian đó, một thành viên sáng lập cty A đã bán hết phần vốn thuộc sở hữu của mình trong cty A (52% vốn điều lệ của cty A) cho cty Z – một cty sản xuất dầu nhớt ở Đức có thị phần khoảng 40% trên thị trường dầu nhớt ở Đức.

A là DN thống lĩnh (1-11)

HV của A là HV tự hạn chế chính mình mặc dù nguồn cung cấp nguyên liệu để công ty A sản xuất dầu nhớ vẫn ổn định tức không có sự biến động về kinh tế, QH cung cầu…(1a-28 NĐ), HV của A khi ấn định lượng cung ứng HH nhằm mục đích tạo sư khan hiếm trên TT liên quan gây thiệt hại cho KH => vi phạm Điều 28 NĐ

Ngoài ra HV tăng giá bán khi cầu HHDV không tăng đột biến vượt năng lực cung ứng của X cũng vi phạm điều 27 NĐ

“cùng TG đó… ở Đức” phần này bó tay @.@!

Xử lý: A sẽ phải chịu cảnh cáo or phạt tiền với mức phạt tiền tối đa 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện HVVP, ngoài ra HV của X là HV bị cấm hoàn toàn nên có thể bị áp dụng một trong nhiều biện pháp quy đinh tại 3a-117. Trong TH này thì đề xuất ap dụng 3a,đ-117

ĐỀ THI MÔN PHÁP LUẬT CẠNH TRANH
Thời gian làm bài: 75 phút.
Câu 1( 5 đ)
Những nhận định sau đây đúng hay sai? vì sao?
a. Trong tố tụng vụ việc cạnh tranh, nếu có yêu cầu về bồi thường thiệt hại không quá 100 triệu đồng thì Hội đồng cạnh tranh và cơ quan quản lý cạnh tranh sẽ giải quyết cùng với việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh.

Sai, chỉ cần có yêu cầu bồi thường là sẽ áp dụng theo luật dân sự

CSPL: 3đ-117; 3,4-61
b. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh có thể đồng thời là thành viên Hội đồng Cạnh tranh.

Được vì không thuộc TH phải thay đổi

Điều 83

  1. Hành vi của doanh nghiệp dùng vũ lực để ép buộc khách hàng phải giao dịch với mình là hành vi ép buộc trong kinh doanh theo luật cạnh tranh 2004.

Sai, ép thuộc khánh hàng của DN khác
d. Các hành vi vi phạm Luật cạnh tranh 2004 có thể được hưởng miễn trừ theo quyết định của Bộ trưởng Bộ công thương.

Sai, chỉ có bộ TM or thủ tướng CP

CSPL: điều 25
e. Tất cả các thỏa thuận giữa 03 doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh với nhau về gia bán hàng hóa, dịch vụ đều là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.

Sai, nêu thuộc TH miễn trừ (điều 10) hoặc thị phần kết hợp trên TTLQuan dưới 30% (2-9)
Câu 2 ( 5 đ)
Hãy phân tích về thủ tục miễn trừ theo pháp luật cạnh tranh Việt Nam. Các hành vi hạn chế cạnh tranh có thể được hưởng miễn trừ không? Vì sao?

Thủ tục:  nộp hồ sơ theo điều 28, 29; cơ quan có thẩm quyền sẽ thụ lý (1-3) và thông báo tính đầy đủ của hồ sơ và yêu cầu bổ sung hoặc giải nếu thiếu or chưa rõ ràng (31), sau đó trong thời hạn tại điều 34 sẽ ra quyết định, các bên có quyền khiếu nại theo điều 38

Phân tích:…

Có theo điều 10 vì mục đích cơ bản của LCT là (i) đảm bảo tốt nhất sự gặp gỡ cung-câu và (ii) đảm bảo điều phối, kích thích sáng tạo và buộc DN kinh doanh hiệu quả. Các TH miễn trừ theo điều 10 là những TH mà DN không có mục đích vi phạm vào nguyên tắc của LCT mà là để giúp DN kinh doanh hiệu quả, các HV này chỉ gây ảnh hưởng tới CT nếu được áp dung trong 1 TG dài, do đó trong TG hợp lý thì HV này không vi phạm luật CT và vì thế nên được hưởng miễn trừ

 

  1. Yamaha liên doanh với cờ đỏ/ Sóc Sơn láp ráp xe gắn máy. Trong hợp đồng liên doanh hai bên thoả thuận, khi liên doanh có nhu cầu vay vốn thì bên Nhật sẽ lo liệu, khi liên doanh có nhu cầu xuất khẩu xe máy thì bên Nhật sẽ bao tiêu, khi liên doanh thay đổi công nghệ thì chỉ được mua công nghệ từ các nguồn do bên Nhật chỉ định, bên Việt Nam không được liên doanh với các đối thủ cạnh tranh với bên Nhật và với chính liên doanh. Sau một thời gian Cờ đở muốn liên doanh với Jarling/ Trung Quốc để láp ráp xe máy Trung Quốc. Hỏi: Cờ Đỏ có vi phạm hợp đồng không?

TH1: sau khi liên doanh chiếm trên 50% TTLQ thì HĐ liên doanh trên đã bị cầm (điều 18), trừ khi thuộc TH miễn trừ tại điều 19. TH này thì Cờ Đỏ không vp HĐ do bản thân HĐLD này đã trái PL

TH2: sau khi liên doanh thị phần của cả 2 từ 30-50% hoặc trên 50% nhưng thuộc TH miễn trừ hoặc dưới 30% nhưng có khả năng gây hạn chế đáng kể CT, khi này DN liên doanh là một DN có vị trí thống lĩnh. Quy định trên của HĐ liên doanh là VP tự do kinh doanh, vi phạm điều 30 NĐ 116 cụ thể là HV buộc Cờ Đỏ không được liên doanh với các đối thủ cạnh tranh là HV áp dụng nghĩa vụ nằm ngoài phạm vi cần thiết để thực hiện HĐ (2-30 NDD116)

TH3: thị phần của liên doanh dưới 30% và không có khả năng gây hạn chế đáng kể CT thì quy định trong HĐ liên doanh như vậy là không trái PL, khi này Cờ đở liên doanh với Jarling/ Trung Quốc để láp ráp xe máy Trung Quốc là vi phạm HĐ
2. Một doanh nghiệp Thái Lan đăng ký nhãn hiệu nước mắm Phú Quốc tại Hoa Kỳ năm 1993. Năm 1993 một công ty Việt Nam có trụ sở tại Phú Quốc muốn bán nước mắm chính hiệu sang Hoa Kỳ thì vi phạm bản quyền đã có sẵn. Hỏi: Xử lý tình huống này ra sao ?
3. Phoóc-môn trong bánh phở: đầu năm 2000, người yêu phở Bắc Hà sửng sốt vì biết mình thường xuyên được ăn phở có pha phoóc- môn; một hoá chất độc hại cho sức khoẻ thường được dùng để ướp xác chết trong các nhà xác của bệnh viện. Hỏi: Xử lý tình trạng này ra sao ?
4. Cửa hàng quần áo trên phố Trần Nhân Tông trong cơn khó khăn không tiêu thụ được hàng hoá, bèn trương biển quảng cáo “Đại hạ giá, giảm 75%” trước cửa hàng liên tục trong nhiều tháng, nhà bên cạnh thấy vậy liền treo biển “Khai trương – Đại hạ giá” còn to và ấn tượng hơn nhà bên cạnh. Hỏi: Làm thế nào để xử lý hành vi kể trên
5. Công ty luật Hà Nội liên tục đăng quảng cáo trên báo “Mua và bán” đề nghị được giúp thành lập doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp và thông báo sẽ hỗ trợ miễn phí một năm cho các doanh nghiệp sau khi được thành lập. Một số công ty luật khác như Đông Kinh, Đại La, Thăng Long, Hòan Kiếm…bị mất khách và cho rằng kiểu quảng cáo của công ty luật Hà Nội là không hợp lý. Hỏi: Nhận định của anh/ chị về hiện tượng này?

6. Nước khoáng Waterman gửi cho tất cả đai lý và khách hàng một bản kết quả giám định so sánh hàm lượng chất khoáng trong nước khoáng Waterman và LaVie, theo đó nước khoáng Waterman có ưu điểm hơn hẳn LaVie. laVie khởi kiện yêu cầu Waterman chấm dứt ngay hành vi cạnh tranh trên, với lý do không được cạnh tranh so sánh với bản kết quả giám định không có độ tin cậy. Hỏi: Cơ sở của đơn khởi kiện?
7. Sau một thời gian kinh doanh, quán ốc “Ông già” ở Quảng Bá trở nên nổi tiếng. Liền sau đó các nhà hàng xóm cũng mở cửa hàng bán ốc với biển hiệu “Ông già chính hiệu”. Tương tự như vậy không ai còn biết đâu là phở Thìn chính hiệu, rượu Làng Vân, thịt chó Vân Đình, bánh đậu xanh Rồng Vàng . Hỏi: Làm thế nào để lập laị trật tự trong lĩnh vực trên ?
8. Cò nhà hàng trước các quán trên phố Tống Duy Tân và các loại cò dịch vụ khác, ví dụ cò công chứng, cò đổi ngoại tệ. lôi kéo khách hàng như vậy làm khách hàng không dễ chịu. Hỏi: Pháp luật Việt Nam có quy định gì về hiện tượng này?

 

ĐỀ THI MÔN PHÁP LUẬT CẠNH TRANH
LỚP QT32A
THỜI GIAN LÀM BÀI 90PH
SINH VIÊN ĐƯỢC USE TÀI LIỆU

CÂU 1 (4 ĐIỂM)
Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1. Pháp luật cạnh tranh chủ yếu dùng để nhằm bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp.

Sai, vai trò của LCT là (i) thỏa mãn nhu cầu (cầu) của người tiêu dùng => bảo vệ KH, (ii) kích thích sáng tạo, đảm bảo DN phải KD hiệu quả và (iii) đảm bảo phân phối nguồn lực KT

PL CT cũng bảo vệ quyền lợi DN nhưng không phải là chủ yếu

Cách trả lời 2: theo điều 4 thì bảo vệ (i) lợi ích công cộng (ii) lợi ích DN, người td (iii) lợi ích NN
2. Hành vi của doanh nghiệp dùng vũ lực để ép buộc khách hàng phải giao dịch với mình là hành vi ép buộc trong kinh doanh theo Điều 42 Luật cạnh tranh năm 2004.

Đã làm
3. Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh sẽ bị cấm khi thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận từ 30% trở lên.

Sai, nêu thuộc TH miễn trừ or khoan 1-> 5 điều 8 mà thị phần dưới 30% thì không

CSPL: điều 10, 2-9
4. Các hành vi vi phạm Luật cạnh tranh năm 2004 đều có thể được hưởng miễn trừ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền..

Sai, đối với những HV cấm tuyệt đối thì không

CSPL: điều 9
CÂU 2 (3 ĐIỂM)
Phân tích sự khác biệt về địa vị pháp lý giữa Cục quản lý cạnh tranh và Hội đồng cạnh tranh.

CÂU 3 (3 ĐIỂM)
Hãy cho ví dụ (có thể là ví dụ giả định) và phân tích khả năng hạn chế cạnh tranh của thỏa thuân phân chia thị trường tiêu thụ, nguốn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo khoản 2 điều 8 Luật cạnh tranh năm 2004.

 

Đề thi môn
PHÁP LUẬT CẠNH TRANH

Câu 1: Nhận định đúng sai? Giải thích tại sao?
a/ Căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh của một DN trên thị trường liên quan là thị phần của DN đó?
=> sai vì cần phải có 2 yếu tố : có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan và có khả năng gấy hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.
b/ Hành vi bán hàng đa cấp bất chính là hành vi của DN tổ chức bán hàng đa cấp trái với quy định của PL về quản lý NN đối với bán hàng đa cấp?
=> đúng, vì căn cứ điều 48 luật cạnh tranh về các hành vi bán hàng đa cấp bất chính.
c/ Trong tố tụng cạnh tranh, CQ quản lý cạnh tranh chỉ cần sử dụng các chứng cứ do các bên cung cấp để điều tra về vụ việc cạnh tranh?
=> sai, vì căn cứ điều 74, NĐ 116/2005 Cơ quan quản lý cạnh tranh có nghĩa vụ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật Cạnh tranh.
d/ Hành vi của DN dùng vũ lực để ép buộc KH phải giao dịch với mình là hành vi ép buộc trong kinh doanh theo Đ.42 LCT năm 2004?

e/ Mọi vụ việc cạnh tranh đều phải điều tra qua hai giai đọan trước khi đưa ra hội đồng cạnh tranh g/q?
=> sai, vì sau khi điều tra sơ bộ, nếu điều tra viên phát hiện ra dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật canh tranh thì tiến hành điều tra chính thức vụ việc.

Nhận định:

a) Mọi trường hợp tập trung kinh tế đều phải làm thủ tục thông báo đến Hội đồng cạnh tranh hoặc Cục quản lý cạnh tranh.
=> sai, k1 điều 20 LCT, Trường hợp thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế thấp hơn 30% trên thị trường liên quan hoặc trường hợp doanh nghiệp sau khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật thì không phải thông báo.

b) Một DN chỉ bị coi là có vị trí thống lĩnh thị trường khi có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan.
=> Sai , vì cần phải có 2 yếu tố : có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan và có khả năng gấy hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.
c) Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải có ít nhất 7 thành viên của Hội đồng cạnh tranh tham gia.
=> sai, có ít nhất là 5 thành viên của hội đồng cạnh tranh tham gia.
d) Chủ tịch hội đồng cạnh tranh có quyền tạm đình chỉ phiên điều trần khi phát hiện Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có dấu hiệu vi phạm tố tụng cạnh tranh.
=> sai, xem thêm điều 85 LCT
e) Bộ trưởng bộ Công thương có quyền giải quyết các khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
=> sai vì, . Trường hợp không nhất trí một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, các bên có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ công thương.( điều 107 LCT)
Câu 2 (5 đ)
Hãy so sánh địa vị pháp lý của Hội đồng cạnh tranh và Cục quản lý cạnh tranh.
Hội đồng cạnh tranh
1. Hội đồng cạnh tranh là cơ quan do Chính phủ thành lập.
Hội đồng cạnh tranh có từ mười một đến mười lăm thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ công thương.
2. Hội đồng cạnh tranh có nhiệm vụ tổ chức xử lý, giải quyết khiếu nại đối với các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy định của Luật này.
– Cục quản lý cạnh tranh.
1. Chính phủ quyết định thành lập và quy định tổ chức, bộ máy của cơ quan quản lý cạnh tranh.
2. Cơ quan quản lý cạnh tranh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Kiểm soát quá trình tập trung kinh tế theo quy định của Luật này;
b) Thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ; đề xuất ý kiến để Bộ trưởng Bộ công thương quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Điều tra các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lành mạnh;
d) Xử lý, xử phạt hành vi cạnh tranh không lành mạnh;
đ) Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Hội đồng cạnh tranh có phải là cơ quan hành chính nhà nước không? Tại sao?
Chưa xác định được vì các yếu tố sau:
– Thứ nhất, xét về mặt tổ chức, chúng ta chưa xác định được Hội đồng cạnh tranh trực thuộc Chính phủ hay Bộ Công thương. Nghị định số 05/2006/NĐ-CP chỉ quy định Hội đồng cạnh tranh là cơ quan thực thi quyền lực nhà nước độc lập mà chưa khẳng định rõ ràng nó trực thuộc cơ quan nào trong bộ máy hành pháp.
– Thứ hai, các luận thuyết nền tảng của pháp luật cạnh tranh đã khẳng định rằng tính độc lập và tự quyết tạo nền tảng vững chắc cho các cơ quan quản lý cạnh tranh hoạt động độc lập và có hiệu quả.

Câu 1 Các hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị xử lý như thế nào?

Theo quy định tại các Điều từ 10 đến 17, Nghị định 120/2006/NĐ-CP, doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm sẽ bị xử lý như sau:
– Phạt tiền đến 5% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận.
– Phạt tiền từ 5% đến 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
o Hàng hóa, dịch vụ liên quan là các mặt hàng lương thực, thực phẩm, trang thiết bị y tế, thuốc phòng và chữa bệnh cho người, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi và các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe;
o Doanh nghiệp giữ vai trò tổ chức, lôi kéo các đối tượng khác tham gia vào thỏa thuận.
– Ngoài việc bị phạt tiền theo những quy định trên, doanh nghiệp vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
o Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm, bao gồm cả tịch thu toàn bộ khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm;
o Buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng hoặc giao dịch kinh doanh.

Câu 2 Những thỏa thuận nào được coi là thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh?

Theo quy định tại Điều 19, Nghị định 116/2006/NĐ-CP, thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh là:
– Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường là việc thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận hoặc cùng hành động dưới một trong các hình thức sau đây:
o Yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ khách hàng của mình không mua, bán hàng hóa, không sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận;
o Mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận không thể tham gia thị trường liên quan;
– Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác phát triển kinh doanh là việc thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận hoặc cùng hành động dưới một trong các hình thức sau đây:
o Yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ các nhà phân phối, các nhà bán lẻ đang giao dịch với mình phân biệt đối xử khi mua, bán hàng hóa của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận theo hướng gây khó khăn cho việc tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp này;
o Mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận không thể mở rộng thêm quy mô kinh doanh.

Câu 3 Thị trường liên quan là gì? Ý nghĩa của việc xác định thị trường liên quan trong quá trình xử lý các vụ việc cạnh tranh?
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Luật Cạnh tranh, thị trường liên quan bao gồm thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan:
– Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả.
– Thị trường địa lý liên quan là một khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực lân cận.
Việc phân chia thị trường liên quan thành thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan không có nghĩa là có hai thị trường riêng biệt. Ngược lại, đây là hai khía cạnh của một thị trường liên quan: khía cạnh sản phẩm và khía cạnh địa lý.
Ví dụ: Thị trường nước giải khát có ga tại Việt Nam – Thị trường của sản phẩm liên quan là các loại nước giải khát có ga có thể thay thế cho nhau trong một khu vực địa lý liên quan là toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
Việc xác định thị trường liên quan có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình xử lý vụ việc cạnh tranh.
Thứ nhất, xác định thị trường liên quan là công việc đầu tiên để xác định thị phần của từng doanh nghiệp trong vụ việc cạnh tranh.
Theo các quy định tại Khoản 2 Điều 9, Điều 11, Điều 18 và 19 của Luật Cạnh tranh, thị phần là cơ sở để xác định liệu các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh có bị cấm thực hiện thỏa thuận đó hay không; xác định vị trí thống lĩnh thị trường của doanh nghiệp/nhóm doanh nghiệp; xác định trường hợp tập trung kinh tế bị cấm và trường hợp các doanh nghiệp tập trung kinh tế cần phải thông báo cho Cục Quản lý Cạnh tranh trước khi tiến hành.
Thứ hai, xác định thị trường liên quan là cơ sở quan trong để xác định hai doanh nghiệp có phải là đối thủ cạnh tranh của nhau hay không. Các doanh nghiệp chỉ có thể là đối thủ cạnh tranh của nhau nếu những doanh nghiệp này cùng hoạt động trên cùng một thị trường liên quan.
Thứ ba, xác định thị trường liên quan giúp cho việc xác định mức độ gây hạn chế cạnh tranh do hành vi vi phạm các quy định của Luật Cạnh tranh gây ra.

Câu 4 Những lí thuyết kinh tế nào được ứng dụng trong cách xác định thị trường liên quan theo luât cạnh tranh 2004?
Lý thuyết cung cầu (Khả năng thay thế về cung của hàng hóa, dịch vụ; Khả năng thay thế về cầu của hàng hóa, dịch vụ…),
– Lý thuyết giá trị (Chất lượng hàng hóa, dịch vụ; đặc tính lý, hóa, kỹ thuật của hàng hóa; giá trị sử dụng của hàng hóa; giá cả của hàng hóa, dịch vụ…)

Câu 5 So sánh giữa hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi hạn chế cạnh tranh?
Sự khác biệt giữa hành vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể được nhận biết thông qua xem xét bản chất tác động của các hành vi. Hành vi hạn chế cạnh tranh có tác động tới môi trường cạnh tranh nói chung, ảnh hưởng tới nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở trên cùng thị trường. Ví dụ, hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh của một doanh nghiệp A có thể làm ảnh hưởng tới nhiều doanh nghiệp B, C, D….khác trên thị trường. Ngược lại, hành vi cạnh tranh không lành mạnh thông thường chỉ liên quan và nhắm cụ thể tới một hoặc một nhóm doanh nghiệp cụ thể. Ví dụ: doanh nghiệp A nói xấu doanh nghiệp B, doanh nghiệp A sử dụng các chỉ dẫn gây nhầm lẫn với sản phẩm của doanh nghiệp B…

Câu 6 Trường hợp một cty CP ở Thành phố Hồ Chí Minh có giấy dăng ký bán hàng đa cấp do Sở Thương mại HCM cấp có chi nhánh ở Đà Nẵng. Chi nhánh Đà Nẵng lại thông báo bán hàng đa cấp ra một môt tỉnh khác. Xin hỏi chi nhánh đó có quyền thông báo bán hàng đa cấp ra tỉnh khac không?
Pháp luật không quy định quyền tổ chức BHĐC của chi nhánh công ty. Chủ công ty phải có nghĩa vụ thông báo hoặc chi nhánh công ty tại Đà Nẵng sẽ thông báo theo ủy quyền./.

Câu 7 hậu quả kinh tế, xã hội của lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trừơng ?
Theo điều 13 và Điều 14 Luật Cạnh tranh có nêu hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường gây ra các hậu quả kinh tế, xã hội:
– Phương hại đến lợi ích của người tiêu dùng: Doanh nghiệp lợi dụng vị trí độc quyền, vị thế thống lĩnh thị trường áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng như: i) Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng; ii) Hạn chế sản xuất , phân phối hàng hóa , dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng.
– Gây ra tình trang bất bình đẳng trong cạnh tranh đối với các doanh nghiệp, gây thiệt hại cho các doanh nghiệp khác: Lợi dụng vị thế thống lĩnh thị trường áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong kinh doanh; Áp đặt điều kiện cho các doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng; Lợi dụng vị thế độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng; Bán hàng hóa dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh; Ngăn cản việc tham gia thị trường cảu các đối thủ cạnh tranh mới.
– Gây thiệt hại đối với Nhà nước: không phát triển khao học công nghệ, lãng phí nguồn lực và giảm các nguồn thu từ thuế.

Giảng viên cho bài tập để làm quen:

Cty Thành công là Cty chuyên KDXK hàng dệt may chiếm 15% thị trg sp may mặc tại VN.
Cty ký hợp đồng với Cty may Hòa hợp, có thị phần 20% thị trg sp liên quan.
Trong đó thỏa thuận khi 2 cty này có hạn ngạch hàng dệt may thì cty Thành công sẽ đổi hạn nghạch dệt may vào thị trg Mỹ cho Cty Hòa hợp để lấy hạn ngạch vào thị trường Châu Âu.

Hỏi:
1. Theo Luật cạnh tranh thỏa thuận trên có vi phạm hay không? giải thích
2. Cty Hòa Hợp sau đó ký 1 hợp đồng với Cty VinaFashion để cty này phân phối các sp do cty Hòa hợp sản xuất trên thị trường VN. Trong hợp đồng có 1 điều khoản:
” Cty VinaFashion chỉ được ký hợp đồng cung cấp các sp của Cty Hòa hợp có giá trị dưới 50 triệu đồng. cho khách hàng. Tất cả hợp đồng có giá trị lớn hơn 50 triệu phải được thông báo cho Cty Hòa hợp để Cty Hòa hợp trực tiếp ký hợp đồng cung ứng cho khách hàng”. Hỏi điều khoản trên có vi phạm Luật cạnh tranh không? giải thích.

Bài làm : do em tự làm, mọi người rãnh thì check lại dùm em nhé..

1. Thoả thuận phân chi thị trường của cty Thành Công và Hoà Hợp là không vi phạm pháp luật, vì trong các thoả thuận hạn chế cạnh tranh tại điều 8 và 9 LCT không quy định trường hợp trên.
2. Thoả thuận giữa công ty Hoà hợp và công ty Vinafashion là vi phạm pháp luật cạnh tranh.
Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 30 NĐ 116/2005,
“áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ là việc đặt điều kiện tiên quyết sau đây trước khi ký kết hợp đồng:
a) Hạn chế về sản xuất, phân phối hàng hoá khác; mua, cung cứng dịch vụ khác không liên quan trực tiếp đến cam kết của bên nhận đại lý theo quy định của pháp luật về đại lý;”

 

 

Đề thi môn
PHÁP LUẬT CẠNH TRANH

Câu 1: Nhận định đúng sai? Giải thích tại sao?
a/ Căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh của một DN trên thị trường liên quan là thị phần của DN đó?
=> sai vì cần phải có 2 yếu tố : có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan và có khả năng gấy hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.
b/ Hành vi bán hàng đa cấp bất chính là hành vi của DN tổ chức bán hàng đa cấp trái với quy định của PL về quản lý NN đối với bán hàng đa cấp?
=> đúng, vì căn cứ điều 48 luật cạnh tranh về các hành vi bán hàng đa cấp bất chính.
c/ Trong tố tụng cạnh tranh, CQ quản lý cạnh tranh chỉ cần sử dụng các chứng cứ do các bên cung cấp để điều tra về vụ việc cạnh tranh?
=> sai, vì căn cứ điều 74, NĐ 116/2005 Cơ quan quản lý cạnh tranh có nghĩa vụ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật Cạnh tranh.
d/ Hành vi của DN dùng vũ lực để ép buộc KH phải giao dịch với mình là hành vi ép buộc trong kinh doanh theo Đ.42 LCT năm 2004?

e/ Mọi vụ việc cạnh tranh đều phải điều tra qua hai giai đọan trước khi đưa ra hội đồng cạnh tranh g/q?
=> sai, vì sau khi điều tra sơ bộ, nếu điều tra viên phát hiện ra dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật canh tranh thì tiến hành điều tra chính thức vụ việc.

Nhận định:

a) Mọi trường hợp tập trung kinh tế đều phải làm thủ tục thông báo đến Hội đồng cạnh tranh hoặc Cục quản lý cạnh tranh.
=> sai, k1 điều 20 LCT, Trường hợp thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế thấp hơn 30% trên thị trường liên quan hoặc trường hợp doanh nghiệp sau khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật thì không phải thông báo.

b) Một DN chỉ bị coi là có vị trí thống lĩnh thị trường khi có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan.
=> Sai , vì cần phải có 2 yếu tố : có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan và có khả năng gấy hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.
c) Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải có ít nhất 7 thành viên của Hội đồng cạnh tranh tham gia.
=> sai, có ít nhất là 5 thành viên của hội đồng cạnh tranh tham gia.
d) Chủ tịch hội đồng cạnh tranh có quyền tạm đình chỉ phiên điều trần khi phát hiện Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có dấu hiệu vi phạm tố tụng cạnh tranh.
=> sai, xem thêm điều 85 LCT
e) Bộ trưởng bộ Công thương có quyền giải quyết các khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
=> sai vì, . Trường hợp không nhất trí một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, các bên có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ công thương.( điều 107 LCT)
Câu 2 (5 đ)
Hãy so sánh địa vị pháp lý của Hội đồng cạnh tranh và Cục quản lý cạnh tranh.
Hội đồng cạnh tranh
1. Hội đồng cạnh tranh là cơ quan do Chính phủ thành lập.
Hội đồng cạnh tranh có từ mười một đến mười lăm thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ công thương.
2. Hội đồng cạnh tranh có nhiệm vụ tổ chức xử lý, giải quyết khiếu nại đối với các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy định của Luật này.
– Cục quản lý cạnh tranh.
1. Chính phủ quyết định thành lập và quy định tổ chức, bộ máy của cơ quan quản lý cạnh tranh.
2. Cơ quan quản lý cạnh tranh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Kiểm soát quá trình tập trung kinh tế theo quy định của Luật này;
b) Thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ; đề xuất ý kiến để Bộ trưởng Bộ công thương quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Điều tra các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lành mạnh;
d) Xử lý, xử phạt hành vi cạnh tranh không lành mạnh;
đ) Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Hội đồng cạnh tranh có phải là cơ quan hành chính nhà nước không? Tại sao?
Chưa xác định được vì các yếu tố sau:
– Thứ nhất, xét về mặt tổ chức, chúng ta chưa xác định được Hội đồng cạnh tranh trực thuộc Chính phủ hay Bộ Công thương. Nghị định số 05/2006/NĐ-CP chỉ quy định Hội đồng cạnh tranh là cơ quan thực thi quyền lực nhà nước độc lập mà chưa khẳng định rõ ràng nó trực thuộc cơ quan nào trong bộ máy hành pháp.
– Thứ hai, các luận thuyết nền tảng của pháp luật cạnh tranh đã khẳng định rằng tính độc lập và tự quyết tạo nền tảng vững chắc cho các cơ quan quản lý cạnh tranh hoạt động độc lập và có hiệu quả.

Câu 1 Các hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị xử lý như thế nào?

Theo quy định tại các Điều từ 10 đến 17, Nghị định 120/2006/NĐ-CP, doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm sẽ bị xử lý như sau:
– Phạt tiền đến 5% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận.
– Phạt tiền từ 5% đến 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
o Hàng hóa, dịch vụ liên quan là các mặt hàng lương thực, thực phẩm, trang thiết bị y tế, thuốc phòng và chữa bệnh cho người, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi và các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe;
o Doanh nghiệp giữ vai trò tổ chức, lôi kéo các đối tượng khác tham gia vào thỏa thuận.
– Ngoài việc bị phạt tiền theo những quy định trên, doanh nghiệp vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
o Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm, bao gồm cả tịch thu toàn bộ khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm;
o Buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng hoặc giao dịch kinh doanh.

Câu 2 Những thỏa thuận nào được coi là thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh?

Theo quy định tại Điều 19, Nghị định 116/2006/NĐ-CP, thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh là:
– Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường là việc thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận hoặc cùng hành động dưới một trong các hình thức sau đây:
o Yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ khách hàng của mình không mua, bán hàng hóa, không sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận;
o Mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận không thể tham gia thị trường liên quan;
– Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác phát triển kinh doanh là việc thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận hoặc cùng hành động dưới một trong các hình thức sau đây:
o Yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ các nhà phân phối, các nhà bán lẻ đang giao dịch với mình phân biệt đối xử khi mua, bán hàng hóa của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận theo hướng gây khó khăn cho việc tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp này;
o Mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận không thể mở rộng thêm quy mô kinh doanh.

Câu 3 Thị trường liên quan là gì? Ý nghĩa của việc xác định thị trường liên quan trong quá trình xử lý các vụ việc cạnh tranh?
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Luật Cạnh tranh, thị trường liên quan bao gồm thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan:
– Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả.
– Thị trường địa lý liên quan là một khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực lân cận.
Việc phân chia thị trường liên quan thành thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan không có nghĩa là có hai thị trường riêng biệt. Ngược lại, đây là hai khía cạnh của một thị trường liên quan: khía cạnh sản phẩm và khía cạnh địa lý.
Ví dụ: Thị trường nước giải khát có ga tại Việt Nam – Thị trường của sản phẩm liên quan là các loại nước giải khát có ga có thể thay thế cho nhau trong một khu vực địa lý liên quan là toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
Việc xác định thị trường liên quan có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình xử lý vụ việc cạnh tranh.
Thứ nhất, xác định thị trường liên quan là công việc đầu tiên để xác định thị phần của từng doanh nghiệp trong vụ việc cạnh tranh.
Theo các quy định tại Khoản 2 Điều 9, Điều 11, Điều 18 và 19 của Luật Cạnh tranh, thị phần là cơ sở để xác định liệu các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh có bị cấm thực hiện thỏa thuận đó hay không; xác định vị trí thống lĩnh thị trường của doanh nghiệp/nhóm doanh nghiệp; xác định trường hợp tập trung kinh tế bị cấm và trường hợp các doanh nghiệp tập trung kinh tế cần phải thông báo cho Cục Quản lý Cạnh tranh trước khi tiến hành.
Thứ hai, xác định thị trường liên quan là cơ sở quan trong để xác định hai doanh nghiệp có phải là đối thủ cạnh tranh của nhau hay không. Các doanh nghiệp chỉ có thể là đối thủ cạnh tranh của nhau nếu những doanh nghiệp này cùng hoạt động trên cùng một thị trường liên quan.
Thứ ba, xác định thị trường liên quan giúp cho việc xác định mức độ gây hạn chế cạnh tranh do hành vi vi phạm các quy định của Luật Cạnh tranh gây ra.

Câu 4 Những lí thuyết kinh tế nào được ứng dụng trong cách xác định thị trường liên quan theo luât cạnh tranh 2004?
Lý thuyết cung cầu (Khả năng thay thế về cung của hàng hóa, dịch vụ; Khả năng thay thế về cầu của hàng hóa, dịch vụ…),
– Lý thuyết giá trị (Chất lượng hàng hóa, dịch vụ; đặc tính lý, hóa, kỹ thuật của hàng hóa; giá trị sử dụng của hàng hóa; giá cả của hàng hóa, dịch vụ…)

Câu 5 So sánh giữa hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi hạn chế cạnh tranh?
Sự khác biệt giữa hành vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể được nhận biết thông qua xem xét bản chất tác động của các hành vi. Hành vi hạn chế cạnh tranh có tác động tới môi trường cạnh tranh nói chung, ảnh hưởng tới nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở trên cùng thị trường. Ví dụ, hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh của một doanh nghiệp A có thể làm ảnh hưởng tới nhiều doanh nghiệp B, C, D….khác trên thị trường. Ngược lại, hành vi cạnh tranh không lành mạnh thông thường chỉ liên quan và nhắm cụ thể tới một hoặc một nhóm doanh nghiệp cụ thể. Ví dụ: doanh nghiệp A nói xấu doanh nghiệp B, doanh nghiệp A sử dụng các chỉ dẫn gây nhầm lẫn với sản phẩm của doanh nghiệp B…

Câu 6 Trường hợp một cty CP ở Thành phố Hồ Chí Minh có giấy dăng ký bán hàng đa cấp do Sở Thương mại HCM cấp có chi nhánh ở Đà Nẵng. Chi nhánh Đà Nẵng lại thông báo bán hàng đa cấp ra một môt tỉnh khác. Xin hỏi chi nhánh đó có quyền thông báo bán hàng đa cấp ra tỉnh khac không?
Pháp luật không quy định quyền tổ chức BHĐC của chi nhánh công ty. Chủ công ty phải có nghĩa vụ thông báo hoặc chi nhánh công ty tại Đà Nẵng sẽ thông báo theo ủy quyền./.

Câu 7 hậu quả kinh tế, xã hội của lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trừơng ?
Theo điều 13 và Điều 14 Luật Cạnh tranh có nêu hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường gây ra các hậu quả kinh tế, xã hội:
– Phương hại đến lợi ích của người tiêu dùng: Doanh nghiệp lợi dụng vị trí độc quyền, vị thế thống lĩnh thị trường áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng như: i) Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng; ii) Hạn chế sản xuất , phân phối hàng hóa , dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng.
– Gây ra tình trang bất bình đẳng trong cạnh tranh đối với các doanh nghiệp, gây thiệt hại cho các doanh nghiệp khác: Lợi dụng vị thế thống lĩnh thị trường áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong kinh doanh; Áp đặt điều kiện cho các doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng; Lợi dụng vị thế độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng; Bán hàng hóa dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh; Ngăn cản việc tham gia thị trường cảu các đối thủ cạnh tranh mới.
– Gây thiệt hại đối với Nhà nước: không phát triển khao học công nghệ, lãng phí nguồn lực và giảm các nguồn thu từ thuế.

Giảng viên cho bài tập để làm quen:

Cty Thành công là Cty chuyên KDXK hàng dệt may chiếm 15% thị trg sp may mặc tại VN.
Cty ký hợp đồng với Cty may Hòa hợp, có thị phần 20% thị trg sp liên quan.
Trong đó thỏa thuận khi 2 cty này có hạn ngạch hàng dệt may thì cty Thành công sẽ đổi hạn nghạch dệt may vào thị trg Mỹ cho Cty Hòa hợp để lấy hạn ngạch vào thị trường Châu Âu.

Hỏi:
1. Theo Luật cạnh tranh thỏa thuận trên có vi phạm hay không? giải thích
2. Cty Hòa Hợp sau đó ký 1 hợp đồng với Cty VinaFashion để cty này phân phối các sp do cty Hòa hợp sản xuất trên thị trường VN. Trong hợp đồng có 1 điều khoản:
” Cty VinaFashion chỉ được ký hợp đồng cung cấp các sp của Cty Hòa hợp có giá trị dưới 50 triệu đồng. cho khách hàng. Tất cả hợp đồng có giá trị lớn hơn 50 triệu phải được thông báo cho Cty Hòa hợp để Cty Hòa hợp trực tiếp ký hợp đồng cung ứng cho khách hàng”. Hỏi điều khoản trên có vi phạm Luật cạnh tranh không? giải thích.

Bài làm : do em tự làm, mọi người rãnh thì check lại dùm em nhé..

1. Thoả thuận phân chi thị trường của cty Thành Công và Hoà Hợp là không vi phạm pháp luật, vì trong các thoả thuận hạn chế cạnh tranh tại điều 8 và 9 LCT không quy định trường hợp trên.
2. Thoả thuận giữa công ty Hoà hợp và công ty Vinafashion là vi phạm pháp luật cạnh tranh.
Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 30 NĐ 116/2005,
“áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ là việc đặt điều kiện tiên quyết sau đây trước khi ký kết hợp đồng:
a) Hạn chế về sản xuất, phân phối hàng hoá khác; mua, cung cứng dịch vụ khác không liên quan trực tiếp đến cam kết của bên nhận đại lý theo quy định của pháp luật về đại lý;”

 

 

Đề thi môn
PHÁP LUẬT CẠNH TRANH

Câu 1: Nhận định đúng sai? Giải thích tại sao?
a/ Căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh của nột DN trên thị trường liên quan là thị phần của DN đó?

b/ Hành vi bán hàng đa cấp bất chính là hia2nh vi cảu DN tổ chức bán hàng đa cấp trái với quy định của PL về quản lý NN đối với bán hàng đa cấp?

c/ Trong tố tụng cạnh tranh, CQ quản lý cạnh tarnh chỉ cần sử dụng các chứng cứ do các bên cung cấp để điều tra về vụ việc cạnh tranh?

d/ Hành vi của DN dùng vũ lực để ép buộc KH phải giao dịch với mình là hành vi ép buộc trong kinh doanh theo Đ.42 LCT năm 2004?

e/ Mọi vụ việc cạnh tranh đều phải điều tra qua hai giai đọan trước khi đưa ra hội đồng cạnh tranh g/q?

Câu 2: Anh chị hãy xác định và phân biệt các hành vi lạm dụng quyền lực thị trường gây thiệt hại cho các DN đối thủ để duy trì và cũng cố vị trí của DN thực hiện hành vi?

Hành vi lạm dụng vị tri thống lĩnh có thể được xem xét cho hưởng miễn trừ ko? Vì sao?

 

 

Đề thi Luật cạnh tranh Lớp QT 31B
Thời gian 90′
Được sử dụng tài liệu

Câu 1 (4 điểm): Nhận định và giải thích

1. Pháp luật cạnh tranh là loại pháp luật chủ yếu mang tính ngăn cấm, can thiệp.

2. Mọi hành vi cạnh tranh không lành mạnh đều nhằm vào đối thủ cạnh tranh của DN.

3. Tất cả các trường hợp tập trung kinh tế đều phải được kiểm soát bởi cơ quan quản lý cạnh tranh.

4. Hội đồng cạnh tranh quốc gia là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh.

Câu 2 (3 điểm)

Hãy xác định và phân biệt các hành vi lạm dụng quyền lực thị trường để ngăn cản hoặc loại bỏ đối thủ cạnh tranh theo pháp luật cạnh tranh VN.

Câu 3 (3 điểm)

Các hành vi sau có vi phạm pháp luật cạnhtra nh hay không? Tại sao?

1. Công ty A có thị phần 35% trên thị trường liên quan đã đưa ra quyết định về tỷ lệ giảm giá khác nhau cho các đại lý ở các địa bàn khác nhau.

2. Sáu công ty sản xuất, lắp ráp máy tính ở VN có thị phần 30% trên thị trường liên quan đã ký thỏa thuận hợp tác lắp rápmaáy tính giá rẻ với thương hiệu chung và ấn định giá bán loại máy tính này phải dưới 4 triệu đồng.

 

 

Đề thi Luật cạnh tranh lớp HS31A
Thời gian 90 phút
Được sử dụng tài liệu

câu 1 :
những nhận định sau đây đúng hay sai ? giải thích tại sao ?
1. Pháp luật cạnh tranh có mục đích trực tiếp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .
2. Khi xác định hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh của doanh nghiệp , không cần xem xét hậu quả , thiệt hại cụ thể .
3. Năm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh khi thị phần kết hợp của chúng chiếm trên 75% trên thị trường liên quan .
4. Bất kì tổ chức , cá nhân nào cũng có quyền khiếu nại đến cơ quan quản lý cạnh tranh .
câu 2:
Hãy phân biệt hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi hạn chế cạnh tranh.
câu 3:
hãy cho biết các hành vi sau có vi phạm pháp luật cạnh tranh hay không . tại sao ?
a. Nhận thấy công ty A sản xuất loại gạch men AKIRA rất nổi tiếng trên thị trường , một công ty chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng khi thành lập đã lấy tên là TAKIRA Co .Ltd.,
b. Công ty X sản xuất nước giải khát có ga có thị phần 40% trên thị trường liên quan đã đưa ra chương trình khuyến mại cho các đại lý là mua 2 thùng nước giải khát có ga sẽ được tặng 1 thùng . Điều tra cho thấy khi thực hiện chương trình này , giá bán lẻ một chai nước giải khát có ga của công ty X sẽ thấp hơn giá thành toàn bộ

 

 

Đề thi hết môn Luật cạnh tranh
Khoá 31
Khoa Pháp luật Kinh tế
Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 1: Khẳng định sau đúng hay sai (không phải giải thích vì sao)
a. Luật Cạnh tranh (2004) không áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội.
b. Theo Luật Cạnh tranh (2004), các hành vi hạn chế cạnh tranh đều có thể được hưởng miễn trừ.
c. Bộ trưởng Bộ Công thương có quyền giải quyết khiếu nại đối với các quyết định xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh của Cục quản lý cạnh tranh.
d. Khi một hành vi kinh doanh cùng được điều chỉnh bởi Luật Cạnh tranh (2004) và các Luật khác thì Luật Cạnh tranh sẽ được ưu tiên áp dụng.
đ. Pháp luật hiện hành của Việt Nam cấm doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh.
e. Các doanh nghiệp được tự do tập trung kinh tế nếu sau khi thực hiện vẫn thuộc diện doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật.

Câu 2: Vận dụng quy định của Luật Cạnh tranh (2004) để cho ý kiến của anh, chị về các tình huống sau đây. (Giải thích ngắn gọn)
a. Để tham gia đấu thầu cho dự án X (một dự án đã được mời thầu công khai), các đối thủ cạnh tranh A, B, C đã thông báo cho nhau về giá dự thầu bằng tiền VNĐ trong các dự án tương tự trước đó.
b. Trong hợp đồng đại lý có điều khoản:
“Bên đại lý không được sản xuất cũng không được bán các sản phẩm cạnh tranh theo như thoả thuận này và trong vòng 3 năm kể từ ngày thoả thuận này hết hiệu lực”
c. Công ty A có thị phần là 35% trên thị trường đồ uống có ga loại đóng chai tại Việt Nam.
Công ty có bản chào giá cho sản phẩm X đối với 2 khách hàng
– Khách hàng A: 20.000 chai – 5.000/chai (giá đặc biệt)
– Khách hàng B: 20.000 chai – 10.000/chai

Câu 3: Bằng quy định của Luật Cạnh tranh (2004), chứng minh Luật cạnh tranh Việt Nam đã có sự phân biệt rõ trong việc điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

 

 

Đề Thi Pháp luật cạnh tranh
lớp tm, ds 33b
thời gian làm bài 90 phút
sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật
câu 1: 5đ
những nhận định sau đây đúng hay sai? giải thích
1. Hành vi quảng cáo so sánh bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh khi thông tin đượcsử dụng để so sánh là không trung thực.
2. khi nhận được kết quả điều tra từ cục quản lý cạnh tranh, hội đồng cạnh tranh phải tổ chức phiên điều trần để xem xét kết quả điều tra và ra quyết định xử lý vụ việc
3. Cục quản lý cạnh tranh sẽ chỉ tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh khi có đơn yêu cầu của ít nhất một doanh nghiệp có liên quan.
4. Hội đồng cạnh tranh chỉ điều tra và xử lý các hành vi hạn chế cạnh tranh
5. Nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường không được thanm gia vào các thoả thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại điều 8 luật cạnh tranh
câu 2 (5đ)
Do chi phí sản xuất ở VN tăng cao, công ty thép A đã đặt một công ty Trung Quốc tại tỉnh Quảng Tây gia công sản xuất sắt xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam và dán nhãn hiệu thép của của công ty A.Nhờ đó công ty thép A bán sắt xâydựng ở VN với giá thấp hơn thị trường.
Theo gương công ty A, các công ty sản xuất thép khác là B và C cũng đặt Trung Quốc gia công và cùng với A tạo ra cuộc chạy đua giảm giá sắt xây dựng rất được lòng khách hàng.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất thép còn lại, chiếm khoảng 78% thị trường sắt- xây dựng một mặt cáo buộc các công ty A, B, C vi phạm luật cạnh tranh, mặt khác cùng đồng ý thực hiện một giá bán tối thiểu chung (giá sàn).Theo yêu cầu của các doanh nghiệp này, hiệp hội các nhà sản xuất thép VN cũng làm đơn kiến nghị chính phủ ra qui định thực hiện giá sàn về sắt xây dựng.
Tổng giám đốc công ty A cảm thấy lo lắng và muốn bạn tư vấn”
1. Công ty A có vị phạm luật cạnh tranh không? giải thích tại sao
2. Các doanh nghiệp còn lại có vi phạm luật cạnh tranh không? tại sao?
3. Công ty A có phải thực hiện giá sàn không?

ĐỀ THI MÔN PHÁP LỤÂT CẠNH TRANH
thời gian làm bài 90 phút
lớp quốc tế 33b

câu 1: Những nhận định sau đây đúng hay sai? giải thích?
a. Căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh của một doanh nghiệp trên thị trường liên quan là thị phần của doanh nghiệp đó.
b. Hành vi bán hàng đa cấp bất chính là hành vi bán hàng trái với quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động này.
c. Cục quản lý cạnh tranh là cơ quan quản lý cạnh tranh và xử lý hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh của Việt Nam.
Câu 2: Hãy xác định và phân biệt các hành vi lạm dụng quyền lực thị trường gây thiệt hại trực tiếp cho các đối thủ cạnh tranh để duy trì và củng cố vị trí của doanh nghiệp thực hiện hành vi.
câu 3:
Công ty A là công ty duy nhất có quyền cung cấp xăng máy bay trên các sân bay Vịêt Nam. Do giá xăng dầu quốc tế tăng, công ty A yêu cầu hãng hàng không B chấp nhận tăng giá bàn so với giá trong hợp đồng đã ký trước đó. Hãng hàng không B không đồng ý với lý do công ty A không áp dụng giá đó cho công ty C. Sau đó công ty A đột ngột ngừng cấp xăng cho hãng hàng không B khiến toàn bộ các chuyến bay của hãng hàng không B không thực hiện được.
câu hỏi
a. Công ty A có vi phạm pháp luật cạnh tranh không? tại sao?
b. Trong trường hợp hành vi của công ty A gây thiệt hại cho hãng hàng không B thì hãng hàng không B có quyền yêu cầu cơ quan thực thi luật cạnh tranh giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại không? giải thích tại sao?

 

 

Đề thi Luật Cạnh Tranh lớp TM31A
Thời gian 75 phút
Được sử dụng tài liệu

câu 1 (3d)
Hãy phân tích dấu hiệu để nhận dạng hành vi bán hàng đa cấp bất chính và cho biết tại sao hành vi này bị cấm.

câu 2(3d) : Nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích
d/ Mọi hành vi có mục đích hạn chế cạnh tranh đều bị cấm.

e/ Việc bên mời thấy tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của 1 bên dự bên dự thầu cho một bên dự thầu khác để bên này chỉnh sửa hồ sơ dự thầu nhằm mục đích thắng thầu bị coi là hành vi thông đồng trong đấu thầu quy định tại K8D8 Luật cạnh tranh.

f/ mọi hành vi sáp nhập doanh nghiệp đều phải tiến hành thủ tục tập trung kinh tế tại cơ quan quản lý cạnh tranh

Câu 3:
Hãy cho biết có hành vi vi phạm luật Cạnh tranh trong những tình huống sau đây ko? Nếu có thì hành vi là gì và hãy nêu rõ biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm đó:

a/ Công ty X là 1 doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có thị phần chiếm 27% trên thị trường liên quan. Cty X kí hợp đồng đại lý với 1 cửa hàng vạt liệu xây dựng Y theo đó cửa hàng này sẻ làm đại lý tiêu thụ vật liệu xây dựng cho cty X. Trong hợp đồng có điều khoản ràng buộc cửa hàng Y không được làm đại lý tiêu thụ vật liệu xây dựng cho các đối thủ cạnh tranh của cty X.

b/ Công ty TNHH A là công ty chuyên sản xuất dầu nhớt thị phần chiếm 38% trên thị trường dầu nhớt VN. Do giá dầu thô trên thế giới tăng cao, công ty A quyết định tăng giá các sản phẩm dầu nhớt do mình sản xuất và đồng thời giảm lượng cung hàng hóa của mình trên thị trường mặc dù nguồn cung cấp nguyên liệu để công ty A sản xuất dầu nhớ vẫn ổn định. Cùng thời gian đó, một thành viên sáng lập cty A đã bán hết phần vốn thuộc sở hữu của mình trong cty A (52% vốn điều lệ của cty A) cho cty Z – một cty sản xuất dầu nhớt ở Đức có thị phần khoảng 40% trên thị trường dầu nhớt ở Đức.

 

 

Ề THI MÔN PHÁP LUẬT CẠNH TRANH
Thời gian làm bài: 75 phút.
Câu 1( 5 đ)
Những nhận định sau đây đúng hay sai? vì sao?
a. Trong tố tụng vụ việc cạnh tranh, nếu có yêu cầu về bồi thường thiệt hại không quá 100 triệu đồng thì Hội đồng cạnh tranh và cơ quan quản lý cạnh tranh sẽ giải quyết cùng với việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh.
b. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh có thể đồng thời là thành viên Hội đồng Cạnh tranh.
c. Hành vi của doanh nghiệp dùng vũ lực để ép buộc khách hàng phải giao dịch với mình là hành vi ép buộc trong kinh doanh theo luật cạnh tranh 2004.
d. Các hành vi vi phạm Luật cạnh tranh 2004 có thể được hưởng miễn trừ theo quyết định của Bộ trưởng Bộ công thương.
e. Tất cả các thỏa thuận giữa 03 doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh với nhau về gia bán hàng hóa, dịch vụ đều là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.
Câu 2 ( 5 đ)
Hãy phân tích về thủ tục miễn trừ theo pháp luật cạnh tranh Việt Nam. Các hành vi hạn chế cạnh tranh có thể được hưởng miễn trừ không? Vì sao?

 

 

 

 

  1. Yamaha liên doanh với cờ đỏ/ Sóc Sơn láp ráp xe gắn máy. Trong hợp đồng liên doanh hai bên thoả thuận, khi liên doanh có nhu cầu vay vốn thì bên Nhật sẽ lo liệu, khi liên doanh có nhu cầu xuất khẩu xe máy thì bên Nhật sẽ bao tiêu, khi liên doanh thay đổi công nghệ thì chỉ được mua công nghệ từ các nguồn do bên Nhật chỉ định, bên Việt Nam không được liên doanh với các đối thủ cạnh tranh với bên Nhật và với chính liên doanh. Sau một thời gian Cờ đở muốn liên doanh với Jarling/ Trung Quốc để láp ráp xe máy Trung Quốc. Hỏi: Cờ Đỏ có vi phạm hợp đồng không?
    2. Một doanh nghiệp Thái Lan đăng ký nhãn hiệu nước mắm Phú Quốc tại Hoa Kỳ năm 1993. Năm 1993 một công ty Việt Nam có trụ sở tại Phú Quốc muốn bán nước mắm chính hiệu sang Hoa Kỳ thì vi phạm bản quyền đã có sẵn. Hỏi: Xử lý tình huống này ra sao ?
    3. Phoóc-môn trong bánh phở: đầu năm 2000, người yêu phở Bắc Hà sửng sốt vì biết mình thường xuyên được ăn phở có pha phoóc- môn; một hoá chất độc hại cho sức khoẻ thường được dùng để ướp xác chết trong các nhà xác của bệnh viện. Hỏi: Xử lý tình trạng này ra sao ?
    4. Cửa hàng quần áo trên phố Trần Nhân Tông trong cơn khó khăn không tiêu thụ được hàng hoá, bèn trương biển quảng cáo “Đại hạ giá, giảm 75%” trước cửa hàng liên tục trong nhiều tháng, nhà bên cạnh thấy vậy liền treo biển “Khai trương – Đại hạ giá” còn to và ấn tượng hơn nhà bên cạnh. Hỏi: Làm thế nào để xử lý hành vi kể trên
    5. Công ty luật Hà Nội liên tục đăng quảng cáo trên báo “Mua và bán” đề nghị được giúp thành lập doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp và thông báo sẽ hỗ trợ miễn phí một năm cho các doanh nghiệp sau khi được thành lập. Một số công ty luật khác như Đông Kinh, Đại La, Thăng Long, Hòan Kiếm…bị mất khách và cho rằng kiểu quảng cáo của công ty luật Hà Nội là không hợp lý. Hỏi: Nhận định của anh/ chị về hiện tượng này?6. Nước khoáng Waterman gửi cho tất cả đai lý và khách hàng một bản kết quả giám định so sánh hàm lượng chất khoáng trong nước khoáng Waterman và LaVie, theo đó nước khoáng Waterman có ưu điểm hơn hẳn LaVie. laVie khởi kiện yêu cầu Waterman chấm dứt ngay hành vi cạnh tranh trên, với lý do không được cạnh tranh so sánh với bản kết quả giám định không có độ tin cậy. Hỏi: Cơ sở của đơn khởi kiện?
    7. Sau một thời gian kinh doanh, quán ốc “Ông già” ở Quảng Bá trở nên nổi tiếng. Liền sau đó các nhà hàng xóm cũng mở cửa hàng bán ốc với biển hiệu “Ông già chính hiệu”. Tương tự như vậy không ai còn biết đâu là phở Thìn chính hiệu, rượu Làng Vân, thịt chó Vân Đình, bánh đậu xanh Rồng Vàng . Hỏi: Làm thế nào để lập laị trật tự trong lĩnh vực trên ?
    8. Cò nhà hàng trước các quán trên phố Tống Duy Tân và các loại cò dịch vụ khác, ví dụ cò công chứng, cò đổi ngoại tệ. lôi kéo khách hàng như vậy làm khách hàng không dễ chịu. Hỏi: Pháp luật Việt Nam có quy định gì về hiện tượng này?

 

 

ĐỀ THI MÔN PHÁP LUẬT CẠNH TRANH
LỚP QT32A
THỜI GIAN LÀM BÀI 90PH
SINH VIÊN ĐƯỢC USE TÀI LIỆU

 

CÂU 1 (4 ĐIỂM)
Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1. Pháp luật cạnh tranh chủ yếu dùng để nhằm bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp.
2. Hành vi của doanh nghiệp dùng vũ lực để ép buộc khách hàng phải giao dịch với mình là hành vi ép buộc trong kinh doanh theo Điều 42 Luật cạnh tranh năm 2004.
3. Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh sẽ bị cấm khi thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận từ 30% trở lên.
4. Các hành vi vi phạm Luật cạnh tranh năm 2004 đều có thể được hưởng miễn trừ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

CÂU 2 (3 ĐIỂM)
Phân tích sự khác biệt về địa vị pháp lý giữa Cục quản lý cạnh tranh và Hội đồng cạnh tranh.

CÂU 3 (3 ĐIỂM)
Hãy cho ví dụ (có thể là ví dụ giả định) và phân tích khả năng hạn chế cạnh tranh của thỏa thuân phân chia thị trường tiêu thụ, nguốn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo khoản 2 điều 8 Luật cạnh tranh năm 2004.


 

Đề thi Luật cạnh tranh lớp HS31A
Thời gian 90 phút
Được sử dụng tài liệu

câu 1 :
những nhận định sau đây đúng hay sai ? giải thích tại sao ?
1. Pháp luật cạnh tranh có mục đích trực tiếp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .
2. Khi xác định hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh của doanh nghiệp , không cần xem xét hậu quả , thiệt hại cụ thể .
3. Năm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh khi thị phần kết hợp của chúng chiếm trên 75% trên thị trường liên quan .
4. Bất kì tổ chức , cá nhân nào cũng có quyền khiếu nại đến cơ quan quản lý cạnh tranh .
câu 2:
Hãy phân biệt hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi hạn chế cạnh tranh.
câu 3:
hãy cho biết các hành vi sau có vi phạm pháp luật cạnh tranh hay không . tại sao ?
a. Nhận thấy công ty A sản xuất loại gạch men AKIRA rất nổi tiếng trên thị trường , một công ty chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng khi thành lập đã lấy tên là TAKIRA Co .Ltd.,
b. Công ty X sản xuất nước giải khát có ga có thị phần 40% trên thị trường liên quan đã đưa ra chương trình khuyến mại cho các đại lý là mua 2 thùng nước giải khát có ga sẽ được tặng 1 thùng . Điều tra cho thấy khi thực hiện chương trình này , giá bán lẻ một chai nước giải khát có ga của công ty X sẽ thấp hơn giá thành toàn bộ

Đề thi môn
PHÁP LUẬT CẠNH TRANH

Câu 1: Nhận định đúng sai? Giải thích tại sao?
a/ Căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh của một DN trên thị trường liên quan là thị phần của DN đó?

Sai, thị phần hoặc khả năng gây cạnh tranh của doanh nghiệp

CSPL:1-11; điều 22 NĐ 116; GT trang 182

b/ Hành vi bán hàng đa cấp bất chính là hành vi của DN tổ chức bán hàng đa cấp trái với quy định của PL về quản lý NN đối với bán hàng đa cấp?
Sai, hành vi bán hàng đa cấp bất chính là HV tổ chức bán hàng đa cấp trái với quy định của PL cạnh tranh chứ không phải HV trái quy định quản lý bán hàng đa cấp

CSPL: Điều 48
c/ Trong tố tụng cạnh tranh, CQ quản lý cạnh tranh chỉ cần sử dụng các chứng cứ do các bên cung cấp để điều tra về vụ việc cạnh tranh?

Sai, trong quá trình điều tra CQĐT có thể tự mình thu thập chứng như trưng cầu giám định, và trưng cầu giám định nếu được thu thập đúng theo quy định của PL thì cũng được xem là chứng cứ

CSPL:Điêu 76,80 NĐ 116
d/ Hành vi của DN dùng vũ lực để ép buộc KH phải giao dịch với mình là hành vi ép buộc trong kinh doanh theo Đ.42 LCT năm 2004?

Sai, ép buộc KH của DN khác

e/ Mọi vụ việc cạnh tranh đều phải điều tra qua hai giai đọan trước khi đưa ra hội đồng cạnh tranh g/q?
Nếu đưa ra HĐCT thì giai đoạn như sau: điều tra sơ bộ, điều tra chính thức rồi sau đó CT HĐCT thành lập HĐXL

2 giai đoạn đầu là buộc phải có vì chỉ điều tra chính thức sau khi đã điều tra sơ bộ
Vậy nhận định đúng

CSPL: Điều 86, 88, 98, 99
Nhận định:

a) Mọi trường hợp tập trung kinh tế đều phải làm thủ tục thông báo đến Hội đồng cạnh tranh hoặc Cục quản lý cạnh tranh.
Sai, nếu tập trung KT có thị phần dưới 30% thì không cần

CSPL: 1-20

  1. b) Một DN chỉ bị coi là có vị trí thống lĩnh thị trường khi có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan.
    Sai, kể cả khi có thị phần dưới 30% nhưng có khả năng gây hạn chế CT

CSPL: 1-11

  1. c) Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải có ít nhất 7 thành viên của Hội đồng cạnh tranh tham gia.
    Sai, ít nhất 5

CSPL: điều 54

  1. d) Chủ tịch hội đồng cạnh tranh có quyền tạm đình chỉ phiên điều trần khi phát hiện Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có dấu hiệu vi phạm tố tụng cạnh tranh.
    Sai, trong quy định quyền hạn của CT HĐCT không quy định về quyền trên, ngoài ra chỉ có quyền hoãn trong TH thay đổi

CSPL: điều 79, k2-85

  1. e) Bộ trưởng bộ Công thương có quyền giải quyết các khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
    Sai, bộ TM

CSPL: Điều 107

Câu 2 (5 đ)
Hãy so sánh địa vị pháp lý của Hội đồng cạnh tranh và Cục quản lý cạnh tranh.
Hội đồng cạnh tranh

Hội đồng cạnh tranh có phải là cơ quan hành chính nhà nước không? Tại sao?
Câu 1 Các hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị xử lý như thế nào?

Câu 2 Những thỏa thuận nào được coi là thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh?

Câu 3 Thị trường liên quan là gì? Ý nghĩa của việc xác định thị trường liên quan trong quá trình xử lý các vụ việc cạnh tranh?
Câu 4 Những lí thuyết kinh tế nào được ứng dụng trong cách xác định thị trường liên quan theo luât cạnh tranh 2004?

Câu 5 So sánh giữa hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi hạn chế cạnh tranh?

Câu 6 Trường hợp một cty CP ở Thành phố Hồ Chí Minh có giấy dăng ký bán hàng đa cấp do Sở Thương mại HCM cấp có chi nhánh ở Đà Nẵng. Chi nhánh Đà Nẵng lại thông báo bán hàng đa cấp ra một môt tỉnh khác. Xin hỏi chi nhánh đó có quyền thông báo bán hàng đa cấp ra tỉnh khac không?
Pháp luật không quy định quyền tổ chức BHĐC của chi nhánh công ty. Chủ công ty phải có nghĩa vụ thông báo hoặc chi nhánh công ty tại Đà Nẵng sẽ thông báo theo ủy quyền./.

Câu 7 hậu quả kinh tế, xã hội của lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trừơng ?

Giảng viên cho bài tập để làm quen:

Cty Thành công là Cty chuyên KDXK hàng dệt may chiếm 15% thị trg sp may mặc tại VN.
Cty ký hợp đồng với Cty may Hòa hợp, có thị phần 20% thị trg sp liên quan.
Trong đó thỏa thuận khi 2 cty này có hạn ngạch hàng dệt may thì cty Thành công sẽ đổi hạn nghạch dệt may vào thị trg Mỹ cho Cty Hòa hợp để lấy hạn ngạch vào thị trường Châu Âu.
Hỏi:
1. Theo Luật cạnh tranh thỏa thuận trên có vi phạm hay không? giải thích
2. Cty Hòa Hợp sau đó ký 1 hợp đồng với Cty VinaFashion để cty này phân phối các sp do cty Hòa hợp sản xuất trên thị trường VN. Trong hợp đồng có 1 điều khoản:
” Cty VinaFashion chỉ được ký hợp đồng cung cấp các sp của Cty Hòa hợp có giá trị dưới 50 triệu đồng. cho khách hàng. Tất cả hợp đồng có giá trị lớn hơn 50 triệu phải được thông báo cho Cty Hòa hợp để Cty Hòa hợp trực tiếp ký hợp đồng cung ứng cho khách hàng”. Hỏi điều khoản trên có vi phạm Luật cạnh tranh không? giải thích.
1. Dựa vào dữ kiện đề bài, ta nhận thấy, hai công ty không thực hiện hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh. Vì đặc điểm của ngành dệt may là xuất khẩu dựa theo hạn ngạch được Nhà nước cấp. Việc thoả thuận của hai công ty xuất phát từ việc tận dụng lợi thế thị trường với sản phẩm của mình, có thể công ty Hoà Hợp có sản phẩm phù hợp với thị trường Châu Âu còn công ty Thành Công có sản phẩm phù hợp thị trường Mỹ hơn. Hành vi thoả thuận này không nhằm vào đối thủ cạnh tranh khác và cũng không nhằm làm giảm cạnh tranh giữa hai công ty.

Ngoài, không xem trường hợp này là phân chia thị trường tiêu thụ sản phẩm theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 116 vì cả hai công ty đều nhắm đến hai thị trường khác nhau là thị trường Anh và thị trường Mỹ. Hai công ty có thị trường liên quan ở Việt Nam.

Bài làm : do em tự làm, mọi người rãnh thì check lại dùm em nhé..
1. Thoả thuận phân chi thị trường của cty Thành Công và Hoà Hợp là không vi phạm pháp luật, vì trong các thoả thuận hạn chế cạnh tranh tại điều 8 và 9 LCT không quy định trường hợp trên.
2. Thoả thuận giữa công ty Hoà hợp và công ty Vinafashion là vi phạm pháp luật cạnh tranh.
Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 30 NĐ 116/2005,
“áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ là việc đặt điều kiện tiên quyết sau đây trước khi ký kết hợp đồng:
a) Hạn chế về sản xuất, phân phối hàng hoá khác; mua, cung cứng dịch vụ khác không liên quan trực tiếp đến cam kết của bên nhận đại lý theo quy định của pháp luật về đại lý;”

 

Câu 2: Anh chị hãy xác định và phân biệt các hành vi lạm dụng quyền lực thị trường gây thiệt hại cho các DN đối thủ để duy trì và cũng cố vị trí của DN thực hiện hành vi?

Hành vi lạm dụng vị tri thống lĩnh có thể được xem xét cho hưởng miễn trừ ko? Vì sao?

Đề thi Luật cạnh tranh Lớp QT 31B
Thời gian 90′
Được sử dụng tài liệu

Câu 1 (4 điểm): Nhận định và giải thích

1. Pháp luật cạnh tranh là loại pháp luật chủ yếu mang tính ngăn cấm, can thiệp.

Sai, nguyên tắc của luật CT là tôn trọng quyền tự do cạnh tranh của DN, chỉ khi nào HV này vượt ngoài khuôn khổ PL thì mới bị can thiệp

CSPL: Điều 4 + GT trang 62
2. Mọi hành vi cạnh tranh không lành mạnh đều nhằm vào đối thủ cạnh tranh của DN.

Sai, có những HV CT không LM nhắm vào đối tượng là KH, ví dụ: chỉ dẫn nhầm lẫn (40),  ep buộc (42), khuyễn mãi không LM (46), đa cấp bất chính (48)
3. Tất cả các trường hợp tập trung kinh tế đều phải được kiểm soát bởi cơ quan quản lý cạnh tranh.
Có 1 số TH tập trung KT được miễn trừ (Điều 19) và khi này thẩm quyền ra quyết định thuộc về Bộ trưởng bộ TM hoặc thủ thướng CP chứ không phải là CQ QLCT nũa

CSPL: Điều 34

  1. Hội đồng cạnh tranh quốc gia là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh.

Câu 2 (3 điểm)
Hãy xác định và phân biệt các hành vi lạm dụng quyền lực thị trường để ngăn cản hoặc loại bỏ đối thủ cạnh tranh theo pháp luật cạnh tranh VN.
Câu 3 (3 điểm)
Các hành vi sau có vi phạm pháp luật cạnhtra nh hay không? Tại sao?
1. Công ty A có thị phần 35% trên thị trường liên quan đã đưa ra quyết định về tỷ lệ giảm giá khác nhau cho các đại lý ở các địa bàn khác nhau.

CT A có thị phần 35%>30% nên CT A là DN có vị trí thống lĩnh TT (k1-11) trên thị trường liên quan

Hành vi trên có thể xem là hành vi áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong cùng một điều kiện giao dich như nhau gây bất bình đẳng giữa các đại lý khi CT A áp đặt tỷ lệ giảm giá khác nhau cho từng đại lý (k4-13 hoặc điều 29 NĐ)

Để xét xem có phải hành vi vi phạm k4-13 hoặc điều 29 NĐ hay không ta cần xác định việc các đại lý này nằm ở các địa bàn khác nhau thì có xem là không cùng một thị trường địa lý liên quan hay không

Nếu thỏa các điều kiện về TTĐLLQ như HH,DV này có thể thay thế cho nhau với các dk cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận thì các đại lý này nằm trong cùng một TTĐLLQ nên hành vi của CT A là VP, ngược lại thì không.
2. Sáu công ty sản xuất, lắp ráp máy tính ở VN có thị phần 30% trên thị trường liên quan đã ký thỏa thuận hợp tác lắp rápmaáy tính giá rẻ với thương hiệu chung và ấn định giá bán loại máy tính này phải dưới 4 triệu đồng.

Sáu công ty sản xuất, lắp ráp máy tính ở VN có thị phần 30% => không phải thuộc nhóm DN thống lĩnh (k2-11)

Ký thỏa thuận hợp tác lắp rápmaáy tính giá rẻ với thương hiệu chung => cũng không phải nhóm  HV tập trung kinh tế (Điều 16)

  • Nhóm này là thuộc điều 8: các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Nhóm DN này có thị phần kết hợp là 30% nên có khả năng thuộc vi phạm k2-9

Xét về hành vi ấn định giá bán loại máy tính này phải dưới 4 triệu đồng: đây là hv ấn định giá áp dụng giá HH một cách trực tiếp cụ thể là áp dụng thống nhất mức giá với tất cả KH, vi phạm điều 14 NĐ116

Tuy nhiên, xét các mục đích của các DN khi ấn định mức giá dưới 4 triệu có thể nhằm hạ giá thành có lợi cho người tiêu dùng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đảy tiến bộ kỹ thuật thì sẽ được xét hưởng miễn trừ có thời hạn (điều 10). Các DN có thể nộp đơn lên Bộ TM (điều 25) theo thủ tục quy định tại điều 28

Đề thi Luật cạnh tranh lớp HS31A
Thời gian 90 phút
Được sử dụng tài liệu

câu 1 :
những nhận định sau đây đúng hay sai ? giải thích tại sao ?
1. Pháp luật cạnh tranh có mục đích trực tiếp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .

Sai, luật CT giúp đảm bảo tính cạnh tranh của DN, các DN phải CT với nhau để phát triên từ đó gián tiếp nâng cao năng lực CT

GT trang 26

  1. Khi xác định hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh của doanh nghiệp, không cần xem xét hậu quả , thiệt hại cụ thể .

Sai, trong trường hợp án đặt giá hoặc hạn chế sx gây thiệt hại cho KH thì cần xem xét đến yếu tố HQ

CSPL: Điều 27,28 NDD116; Điều 13
3. Năm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh khi thị phần kết hợp của chúng chiếm trên 75% trên thị trường liên quan .

Sai, phải cùng hành động, ngoài ra là 4 chứ không phải 5

CSPL: 2c-11

  1. Bất kì tổ chức , cá nhân nào cũng có quyền khiếu nại đến cơ quan quản lý cạnh tranh.

Sai, chỉ những tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích HP bị xâm hại do HVVP quy định luật này

CSPL: Điều 58
câu 2:
Hãy phân biệt hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi hạn chế cạnh tranh.
câu 3:
hãy cho biết các hành vi sau có vi phạm pháp luật cạnh tranh hay không . tại sao ?
a. Nhận thấy công ty A sản xuất loại gạch men AKIRA rất nổi tiếng trên thị trường , một công ty chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng khi thành lập đã lấy tên là TAKIRA Co .Ltd.,

1- CT trên là 1 DN => thỏa đk chủ thể

2- đối tương bị tác đọng là chỉ dẫn liên quan đến yếu tố HH, cụ thể là tên TM

3-HV gây nhầm lẫn gồm 2 HV cụ thê:  (i) tạo ra chỉ dẫn gây nhầm lẫn, cụ thể là tên TAKIRA giống thành phần chính là chũ AKIRA của nhãn hiệu HH và (ii) kinh doanh sp có chỉ dẫn gây nhầm lẫn (cụ thể là vật lieu xây dựng và gạch men cũng là một loại VLXD)

4- HV trên có tác dụng làm sai lệch nhận thức KH khi mà 2 tên thương mại gần như giống nhau làm KH tưởng rằng sản phẩm của TAKIRA là AKIRA

5- HV trên rõ ràng nhằm mục đích cạnh tranh khi mà nhận thấy công ty A sản xuất loại gạch men AKIRA rất nổi tiếng trên thị trường , công ty chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng khi thành lập đã lấy tên là TAKIRA

Vậy đây là HV cạnh tranh không LM

GT trang  82
b. Công ty X sản xuất nước giải khát có ga có thị phần 40% trên thị trường liên quan đã đưa ra chương trình khuyến mại cho các đại lý là mua 2 thùng nước giải khát có ga sẽ được tặng 1 thùng . Điều tra cho thấy khi thực hiện chương trình này , giá bán lẻ một chai nước giải khát có ga của công ty X sẽ thấp hơn giá thành toàn bộ

Công ty X sản xuất nước giải khát có ga có thị phần 40% trên thị trường liên quan => đây là DN có vị trí thống lĩnh (1-11)

HV của X là hạ giá bán HH dưới giá thành toàn bộ (1-13), tuy nhiên HV của CT X không bị coi là hạ giá dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh  do đây là hạ giá bán HH trong trương trình khuyến mãi theo quy định (cho giả thiết trương trình KM của Cty X đã được sự đồng ý của CQ có TQ)

 

Đề thi hết môn Luật cạnh tranh
Khoá 31
Khoa Pháp luật Kinh tế
Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 1: Khẳng định sau đúng hay sai (không phải giải thích vì sao)
a. Luật Cạnh tranh (2004) không áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội.
Sai

CSPL: điều 6

  1. Theo Luật Cạnh tranh (2004), các hành vi hạn chế cạnh tranh đều có thể được hưởng miễn trừ.

Sai, chỉ những HV ở khoản 2 điều 9 là có thê được hưởng miễn trừ

CSPL: 1-10
c. Bộ trưởng Bộ Công thương có quyền giải quyết khiếu nại đối với các quyết định xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh của Cục quản lý cạnh tranh.

Sai, Bộ trưởng bộ TM

CSPL: Điều 113
d. Khi một hành vi kinh doanh cùng được điều chỉnh bởi Luật Cạnh tranh (2004) và các Luật khác thì Luật Cạnh tranh sẽ được ưu tiên áp dụng.

Sai, chỉ ưu tiên áp dụng luật CT nếu HV bị điều chỉnh là HV về hạn chế CT, CT không LM

CSPL: điều 5
đ. Pháp luật hiện hành của Việt Nam cấm doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh.

Sai, ví dụ hạ giá bán HH tươi sống

CSPL: điều 23 NĐ
e. Các doanh nghiệp được tự do tập trung kinh tế nếu sau khi thực hiện vẫn thuộc diện doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật.

Sai, các DN được tập trung nếu sau đó vẫn thuộc DN nhỏ và vừa, tuy nhiên nếu thị phần kết hợp từ 30-50% thì phải thông báo và chỉ được thực hiện khi CQNN có thẩm quyền trả lời cho phép chứ không được tự do

CSPL: điều 20, 24
Câu 2: Vận dụng quy định của Luật Cạnh tranh (2004) để cho ý kiến của anh, chị về các tình huống sau đây. (Giải thích ngắn gọn)
a. Để tham gia đấu thầu cho dự án X (một dự án đã được mời thầu công khai), các đối thủ cạnh tranh A, B, C đã thông báo cho nhau về giá dự thầu bằng tiền VNĐ trong các dự án tương tự trước đó.

Tình huống trên không vi phạm LCT vì giá thông báo là giá dự thầu của các dự án tương tự trước đó, ngoài ra HV trên không đảm bảo cho việc một trong các bên có thê thắng thầu trong dự án lần này bởi 1 trong các bên vẫn có thể thay đổi giá dự thầu. Ngoài ra, hv trên không thuộc 1 trong các hv quy định tại điều 21NĐ 116
b. Trong hợp đồng đại lý có điều khoản:
“Bên đại lý không được sản xuất cũng không được bán các sản phẩm cạnh tranh theo như thoả thuận này và trong vòng 3 năm kể từ ngày thoả thuận này hết hiệu lực”

  1. Công ty A có thị phần là 35% trên thị trường đồ uống có ga loại đóng chai tại Việt Nam.
    Công ty có bản chào giá cho sản phẩm X đối với 2 khách hàng
    – Khách hàng A: 20.000 chai – 5.000/chai (giá đặc biệt)
    – Khách hàng B: 20.000 chai – 10.000/chai

Công ty A có thị phần là 35% trên thị trường đồ uống có ga => DN có vị trí thống lĩnh (1-11) => bị cấm những HV tại điều 13

HV trên không vp 1-13 vì theo 29 NĐ 116 thì phải là áp đặt giá bán khác nhau đối với các Doanh nghiệp  nhằm tạo bất bình đẳng, còn trong TH trên là bán giá khác nhau áp dụng đối với KH

Ngoài ra nhóm tác động tới KH là nhóm 2,3-13 thì không quy định về HV trên (xem 27,28 NĐ 116)
Câu 3: Bằng quy định của Luật Cạnh tranh (2004), chứng minh Luật cạnh tranh Việt Nam đã có sự phân biệt rõ trong việc điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

Đề Thi Pháp luật cạnh tranh
lớp tm, ds 33b
thời gian làm bài 90 phút
sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật
câu 1: 5đ
những nhận định sau đây đúng hay sai? giải thích
1. Hành vi quảng cáo so sánh bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh khi thông tin được sử dụng để so sánh là không trung thực.

Sai, kể cả khi thông tin được sử dụng là trung thực nhưng so sánh trực tiếp HH cùng loại trên TT liên quan thì cũng bị cấm

CSPL: 1-45

Ngoài ra nếu sử dụng thông tin không đúng thì vi phạm PL về QC chú không phải là LCT

  1. khi nhận được kết quả điều tra từ cục quản lý cạnh tranh, hội đồng cạnh tranh phải tổ chức phiên điều trần để xem xét kết quả điều tra và ra quyết định xử lý vụ việc
    Sai, khi nhận KQ thì HĐ xử lý ra 1 trong 3 qd: mở phiên điều trần, trả HS or đình chỉ

CSPL: 2-99

  1. Cục quản lý cạnh tranh sẽ chỉ tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh khi có đơn yêu cầu của ít nhất một doanh nghiệp có liên quan.

Sai, cơ sở tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh là (1) có khiếu nại và (2) CQQLCT phát hiện có dấu hiệu VP

CSPL: Điều 86, k2-65
4. Hội đồng cạnh tranh chỉ điều tra và xử lý các hành vi hạn chế cạnh tranh.

Sai, khi điều tra thì thuộc quyền của CQQLCT

CSPL: 2c-49
5. Nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường không được thanm gia vào các thoả thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại điều 8 luật cạnh tranh
Sai, điều 10

câu 2 (5đ)
Do chi phí sản xuất ở VN tăng cao, công ty thép A đã đặt một công ty Trung Quốc tại tỉnh Quảng Tây gia công sản xuất sắt xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam và dán nhãn hiệu thép của của công ty A.Nhờ đó công ty thép A bán sắt xâydựng ở VN với giá thấp hơn thị trường.

Theo gương công ty A, các công ty sản xuất thép khác là B và C cũng đặt Trung Quốc gia công và cùng với A tạo ra cuộc chạy đua giảm giá sắt xây dựng rất được lòng khách hàng.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất thép còn lại, chiếm khoảng 78% thị trường sắt- xây dựng một mặt cáo buộc các công ty A, B, C vi phạm luật cạnh tranh, mặt khác cùng đồng ý thực hiện một giá bán tối thiểu chung (giá sàn).Theo yêu cầu của các doanh nghiệp này, hiệp hội các nhà sản xuất thép VN cũng làm đơn kiến nghị chính phủ ra qui định thực hiện giá sàn về sắt xây dựng.
Tổng giám đốc công ty A cảm thấy lo lắng và muốn bạn tư vấn”
1. Công ty A có vị phạm luật cạnh tranh không? giải thích tại sao

“Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.”

Việc nhờ CT TQ gia công HH, sau đó dán nhãn của chính CT A thi HV này không vi phạm về chỉ dẫn gây nhầm lẫn (1-39) do đặc điểm HV này là phải tắc động vào đối tượng chỉ dẫn gây nhầm lẫn đối với HH, DV của đối thủ cạnh tranh  hoặc chính thương hiệu của đối thủ cạnh tranh. Trong TH này theo đinh nghĩa HĐ gia công thì CT A vẫn làm chủ đối với thương hiệu của mình, việc CT A hạ giá thành nhờ vào khả năng kinh doannh, hiệu quả sx chứ không phải nhờ vào khả năng chịu lỗ của mình (GT trang 200) do đó cũng không vi phạm quy định tại 1-13 và điều 23NĐ 116 trong trường hợp CT A là công ty có vị trí thống lĩnh
2. Các doanh nghiệp còn lại có vi phạm luật cạnh tranh không? tại sao?

Các doanh nghiệp sản xuất thép còn lại, chiếm khoảng 78% thị trường sắt và cùng HĐ => nhóm DN có vị trí thống lĩnh (2c-11)

HV trên tác nhằm tác động vào đối thủ CT nên thuộc nhóm 2 gốm khoản 1 và khoản 6 điều 13. Xét HV của nhóm DN này thì HV trên thuộc khoản 1 – bán HH, cung ứng dưới giá thành nhằm loại bỏ đối thủ. HV trên không thuộc TH được miễn trừ (k2-23 NĐ), do đó nếu giá sàn mà nhóm DN trên đưa ra thấp hơn các chi phí quy định tại 1-23 thì nhóm DN trên đã vi phạm quy định này và việc áp dụng giá sàn dưới giá thành là nhằm loại bỏ DN A, trái luật CT
3. Công ty A có phải thực hiện giá sàn không?
Việc thực hiện giá sàn là thỏa thuận riêng của nhóm DN trên, thỏa thuận này không có tính ràng buộc pháp lý đối với CT A cho tới khi chính phủ ra qui định thực hiện giá sàn về sắt xây dựng thì CT A mời phải thực hiện giá sàn
ĐỀ THI MÔN PHÁP LỤÂT CẠNH TRANH
thời gian làm bài 90 phút
lớp quốc tế 33b

câu 1: Những nhận định sau đây đúng hay sai? giải thích?
a. Căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh của một doanh nghiệp trên thị trường liên quan là thị phần của doanh nghiệp đó.

Sai, thị phần hoặc khả năng gây cạnh tranh của doanh nghiệp

CSPL:1-11; điều 22 NĐ 116; GT trang 182

  1. Hành vi bán hàng đa cấp bất chính là hành vi bán hàng trái với quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động này.

Đã trả lời bên trên
c. Cục quản lý cạnh tranh là cơ quan quản lý cạnh tranh và xử lý hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh của Việt Nam.

Sai, cục QLCT không hoàn toàn được xử lý mọi HC VPPL CT của VN, chẳng hạn HV hạn chế CT thì thuộc thẩm quyền của HĐCT
Câu 2: Hãy xác định và phân biệt các hành vi lạm dụng quyền lực thị trường gây thiệt hại trực tiếp cho các đối thủ cạnh tranh để duy trì và củng cố vị trí của doanh nghiệp thực hiện hành vi.
câu 3:
Công ty A là công ty duy nhất có quyền cung cấp xăng máy bay trên các sân bay Vịêt Nam. Do giá xăng dầu quốc tế tăng, công ty A yêu cầu hãng hàng không B chấp nhận tăng giá bàn so với giá trong hợp đồng đã ký trước đó. Hãng hàng không B không đồng ý với lý do công ty A không áp dụng giá đó cho công ty C. Sau đó công ty A đột ngột ngừng cấp xăng cho hãng hàng không B khiến toàn bộ các chuyến bay của hãng hàng không B không thực hiện được.
câu hỏi
a. Công ty A có vi phạm pháp luật cạnh tranh không? tại sao?

CT A là DN có vị trí độc quyền

Đầu tiên xét HV không áp dụng mức gia chung giũa CT B và CT C: đây là HV thuộc nhóm gây thiệt cho đối thủ lẫn KH , cụ thể trong TH này là khoản 4-13. Xét quy định cụ thể tại điều 29 NĐ thì HV này có sự phân biệt đối xử về giá cả mặt hàng xăng đặt ra DN C có vị trí cạnh tranh có lợi hơn DN B, do đó HV này của A là trái PL

Thứ hai, xét HV đột ngột ngừng cấp xăng cho B: việc thực hiện HV này của CT A chứng tỏ A đã lợi dụng vị trí độc quyền nhằm đơn phương hủy bổ giao kết hợp đồng mà không có lý do chính đáng nên cũng trái PLCT (3-14)
b. Trong trường hợp hành vi của công ty A gây thiệt hại cho hãng hàng không B thì hãng hàng không B có quyền yêu cầu cơ quan thực thi luật cạnh tranh giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại không? giải thích tại sao?
Không, cơ quan giải quyết cạnh tranh không có thầm quyền giải quyết yêu cầu BTTH (điều 119) do việc giải quyết này sẽ được giải quyết theo quy định của PLDS (3đ-117)

Đề thi Luật Cạnh Tranh lớp TM31A
Thời gian 75 phút
Được sử dụng tài liệu

câu 1 (3d)
Hãy phân tích dấu hiệu để nhận dạng hành vi bán hàng đa cấp bất chính và cho biết tại sao hành vi này bị cấm.

câu 2(3d) : Nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích
d/ Mọi hành vi có mục đích hạn chế cạnh tranh đều bị cấm.
Sai, có những HV hạn chế CT nhưng được miễn trừ

CSPL: điều 10
e/ Việc bên mời thấy tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của 1 bên dự bên dự thầu cho một bên dự thầu khác để bên này chỉnh sửa hồ sơ dự thầu nhằm mục đích thắng thầu bị coi là hành vi thông đồng trong đấu thầu quy định tại K8D8 Luật cạnh tranh.

Sai, HV trên không thuộc TH quy định tại điều 21 NĐ 116
f/ mọi hành vi sáp nhập doanh nghiệp đều phải tiến hành thủ tục tập trung kinh tế tại cơ quan quản lý cạnh tranh
Sai, chỉ khi sáp nhập mà tổng thị phần kết hợp từ 30-50% trên thị trường liên quan

CSPL: điều 20
Câu 3:
Hãy cho biết có hành vi vi phạm luật Cạnh tranh trong những tình huống sau đây ko? Nếu có thì hành vi là gì và hãy nêu rõ biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm đó:

a/ Công ty X là 1 doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có thị phần chiếm 27% trên thị trường liên quan. Cty X kí hợp đồng đại lý với 1 cửa hàng vạt liệu xây dựng Y theo đó cửa hàng này sẻ làm đại lý tiêu thụ vật liệu xây dựng cho cty X. Trong hợp đồng có điều khoản ràng buộc cửa hàng Y không được làm đại lý tiêu thụ vật liệu xây dựng cho các đối thủ cạnh tranh của cty X.

Công ty X là 1 doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có thị phần chiếm 27% trên thị trường liên quan => Chỉ có 1 mình CT X nên không thể là TT hạn chế CT, lại càng không thể là DN độc quyền, vậy trong trường hợp này có thể xét rằng tuy CT X có thị phần dưới 30% nhưng có khả năng gây hạn chế CT 1 cách đáng kể (1-11)

HV của CT X là HV quy định tại k5-13 cụ thể là điều 30 NĐ-áp đặt một điều kiện ngoài phạm vi cần thiết để thực hiện HĐ. Điều khoản ràng buộc cửa hàng Y không được làm đại lý tiêu thụ vật liệu xây dựng cho các đối thủ cạnh tranh của cty X là một dk không liên quan trực tiếp đến đối tượng của HĐ

Do đó HV của X là vi phạm điều 30 NĐ 116 (lưu ý là phải thỏa dk tô đậm bên trên, nếu không thì không xem là một hv hạn chế CT)

Xử lý: X sẽ phải chịu cảnh cáo or phạt tiền với mức phạt tiền tối đa 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện HVVP, ngoài ra HV của X là HV bị cấm hoàn toàn nên có thể bị áp dụng một trong nhiều biện pháp quy đinh tại 3a-117. Trong TH này thì đề xuất ap dụng 3d-117 (loại bỏ dk vi phạm)
b/ Công ty TNHH A là công ty chuyên sản xuất dầu nhớt thị phần chiếm 38% trên thị trường dầu nhớt VN. Do giá dầu thô trên thế giới tăng cao, công ty A quyết định tăng giá các sản phẩm dầu nhớt do mình sản xuất và đồng thời giảm lượng cung hàng hóa của mình trên thị trường mặc dù nguồn cung cấp nguyên liệu để công ty A sản xuất dầu nhớ vẫn ổn định. Cùng thời gian đó, một thành viên sáng lập cty A đã bán hết phần vốn thuộc sở hữu của mình trong cty A (52% vốn điều lệ của cty A) cho cty Z – một cty sản xuất dầu nhớt ở Đức có thị phần khoảng 40% trên thị trường dầu nhớt ở Đức.

A là DN thống lĩnh (1-11)

HV của A là HV tự hạn chế chính mình mặc dù nguồn cung cấp nguyên liệu để công ty A sản xuất dầu nhớ vẫn ổn định tức không có sự biến động về kinh tế, QH cung cầu…(1a-28 NĐ), HV của A khi ấn định lượng cung ứng HH nhằm mục đích tạo sư khan hiếm trên TT liên quan gây thiệt hại cho KH => vi phạm Điều 28 NĐ

Ngoài ra HV tăng giá bán khi cầu HHDV không tăng đột biến vượt năng lực cung ứng của X cũng vi phạm điều 27 NĐ

“cùng TG đó… ở Đức” phần này bó tay @.@!

Xử lý: A sẽ phải chịu cảnh cáo or phạt tiền với mức phạt tiền tối đa 10% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện HVVP, ngoài ra HV của X là HV bị cấm hoàn toàn nên có thể bị áp dụng một trong nhiều biện pháp quy đinh tại 3a-117. Trong TH này thì đề xuất ap dụng 3a,đ-117

ĐỀ THI MÔN PHÁP LUẬT CẠNH TRANH
Thời gian làm bài: 75 phút.
Câu 1( 5 đ)
Những nhận định sau đây đúng hay sai? vì sao?
a. Trong tố tụng vụ việc cạnh tranh, nếu có yêu cầu về bồi thường thiệt hại không quá 100 triệu đồng thì Hội đồng cạnh tranh và cơ quan quản lý cạnh tranh sẽ giải quyết cùng với việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh.

Sai, chỉ cần có yêu cầu bồi thường là sẽ áp dụng theo luật dân sự

CSPL: 3đ-117; 3,4-61
b. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh có thể đồng thời là thành viên Hội đồng Cạnh tranh.

Được vì không thuộc TH phải thay đổi

Điều 83

  1. Hành vi của doanh nghiệp dùng vũ lực để ép buộc khách hàng phải giao dịch với mình là hành vi ép buộc trong kinh doanh theo luật cạnh tranh 2004.

Sai, ép thuộc khánh hàng của DN khác
d. Các hành vi vi phạm Luật cạnh tranh 2004 có thể được hưởng miễn trừ theo quyết định của Bộ trưởng Bộ công thương.

Sai, chỉ có bộ TM or thủ tướng CP

CSPL: điều 25
e. Tất cả các thỏa thuận giữa 03 doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh với nhau về gia bán hàng hóa, dịch vụ đều là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.

Sai, nêu thuộc TH miễn trừ (điều 10) hoặc thị phần kết hợp trên TTLQuan dưới 30% (2-9)
Câu 2 ( 5 đ)
Hãy phân tích về thủ tục miễn trừ theo pháp luật cạnh tranh Việt Nam. Các hành vi hạn chế cạnh tranh có thể được hưởng miễn trừ không? Vì sao?

 

 

  1. Yamaha liên doanh với cờ đỏ/ Sóc Sơn láp ráp xe gắn máy. Trong hợp đồng liên doanh hai bên thoả thuận, khi liên doanh có nhu cầu vay vốn thì bên Nhật sẽ lo liệu, khi liên doanh có nhu cầu xuất khẩu xe máy thì bên Nhật sẽ bao tiêu, khi liên doanh thay đổi công nghệ thì chỉ được mua công nghệ từ các nguồn do bên Nhật chỉ định, bên Việt Nam không được liên doanh với các đối thủ cạnh tranh với bên Nhật và với chính liên doanh. Sau một thời gian Cờ đở muốn liên doanh với Jarling/ Trung Quốc để láp ráp xe máy Trung Quốc. Hỏi: Cờ Đỏ có vi phạm hợp đồng không?

TH1: sau khi liên doanh chiếm trên 50% TTLQ thì HĐ liên doanh trên đã bị cầm (điều 18), trừ khi thuộc TH miễn trừ tại điều 19. TH này thì Cờ Đỏ không vp HĐ do bản thân HĐLD này đã trái PL

TH2: sau khi liên doanh thị phần của cả 2 từ 30-50% hoặc trên 50% nhưng thuộc TH miễn trừ hoặc dưới 30% nhưng có khả năng gây hạn chế đáng kể CT, khi này DN liên doanh là một DN có vị trí thống lĩnh. Quy định trên của HĐ liên doanh là VP tự do kinh doanh, vi phạm điều 30 NĐ 116 cụ thể là HV buộc Cờ Đỏ không được liên doanh với các đối thủ cạnh tranh là HV áp dụng nghĩa vụ nằm ngoài phạm vi cần thiết để thực hiện HĐ (2-30 NDD116)

TH3: thị phần của liên doanh dưới 30% và không có khả năng gây hạn chế đáng kể CT thì quy định trong HĐ liên doanh như vậy là không trái PL, khi này Cờ đở liên doanh với Jarling/ Trung Quốc để láp ráp xe máy Trung Quốc là vi phạm HĐ
2. Một doanh nghiệp Thái Lan đăng ký nhãn hiệu nước mắm Phú Quốc tại Hoa Kỳ năm 1993. Năm 1993 một công ty Việt Nam có trụ sở tại Phú Quốc muốn bán nước mắm chính hiệu sang Hoa Kỳ thì vi phạm bản quyền đã có sẵn. Hỏi: Xử lý tình huống này ra sao ?
3. Phoóc-môn trong bánh phở: đầu năm 2000, người yêu phở Bắc Hà sửng sốt vì biết mình thường xuyên được ăn phở có pha phoóc- môn; một hoá chất độc hại cho sức khoẻ thường được dùng để ướp xác chết trong các nhà xác của bệnh viện. Hỏi: Xử lý tình trạng này ra sao ?
4. Cửa hàng quần áo trên phố Trần Nhân Tông trong cơn khó khăn không tiêu thụ được hàng hoá, bèn trương biển quảng cáo “Đại hạ giá, giảm 75%” trước cửa hàng liên tục trong nhiều tháng, nhà bên cạnh thấy vậy liền treo biển “Khai trương – Đại hạ giá” còn to và ấn tượng hơn nhà bên cạnh. Hỏi: Làm thế nào để xử lý hành vi kể trên
5. Công ty luật Hà Nội liên tục đăng quảng cáo trên báo “Mua và bán” đề nghị được giúp thành lập doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp và thông báo sẽ hỗ trợ miễn phí một năm cho các doanh nghiệp sau khi được thành lập. Một số công ty luật khác như Đông Kinh, Đại La, Thăng Long, Hòan Kiếm…bị mất khách và cho rằng kiểu quảng cáo của công ty luật Hà Nội là không hợp lý. Hỏi: Nhận định của anh/ chị về hiện tượng này?

6. Nước khoáng Waterman gửi cho tất cả đai lý và khách hàng một bản kết quả giám định so sánh hàm lượng chất khoáng trong nước khoáng Waterman và LaVie, theo đó nước khoáng Waterman có ưu điểm hơn hẳn LaVie. laVie khởi kiện yêu cầu Waterman chấm dứt ngay hành vi cạnh tranh trên, với lý do không được cạnh tranh so sánh với bản kết quả giám định không có độ tin cậy. Hỏi: Cơ sở của đơn khởi kiện?
7. Sau một thời gian kinh doanh, quán ốc “Ông già” ở Quảng Bá trở nên nổi tiếng. Liền sau đó các nhà hàng xóm cũng mở cửa hàng bán ốc với biển hiệu “Ông già chính hiệu”. Tương tự như vậy không ai còn biết đâu là phở Thìn chính hiệu, rượu Làng Vân, thịt chó Vân Đình, bánh đậu xanh Rồng Vàng . Hỏi: Làm thế nào để lập laị trật tự trong lĩnh vực trên ?
8. Cò nhà hàng trước các quán trên phố Tống Duy Tân và các loại cò dịch vụ khác, ví dụ cò công chứng, cò đổi ngoại tệ. lôi kéo khách hàng như vậy làm khách hàng không dễ chịu. Hỏi: Pháp luật Việt Nam có quy định gì về hiện tượng này?

 

ĐỀ THI MÔN PHÁP LUẬT CẠNH TRANH
LỚP QT32A
THỜI GIAN LÀM BÀI 90PH
SINH VIÊN ĐƯỢC USE TÀI LIỆU

CÂU 1 (4 ĐIỂM)
Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1. Pháp luật cạnh tranh chủ yếu dùng để nhằm bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp.

Sai, vai trò của LCT là (i) thỏa mãn nhu cầu (cầu) của người tiêu dùng => bảo vệ KH, (ii) kích thích sáng tạo, đảm bảo DN phải KD hiệu quả và (iii) đảm bảo phân phối nguồn lực KT

PL CT cũng bảo vệ quyền lợi DN nhưng không phải là chủ yếu

Cách trả lời 2: theo điều 4 thì bảo vệ (i) lợi ích công cộng (ii) lợi ích DN, người td (iii) lợi ích NN
2. Hành vi của doanh nghiệp dùng vũ lực để ép buộc khách hàng phải giao dịch với mình là hành vi ép buộc trong kinh doanh theo Điều 42 Luật cạnh tranh năm 2004.

Đã làm
3. Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh sẽ bị cấm khi thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận từ 30% trở lên.

Sai, nêu thuộc TH miễn trừ or khoan 1-> 5 điều 8 mà thị phần dưới 30% thì không

CSPL: điều 10, 2-9
4. Các hành vi vi phạm Luật cạnh tranh năm 2004 đều có thể được hưởng miễn trừ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền..

Sai, đối với những HV cấm tuyệt đối thì không

CSPL: điều 9
CÂU 2 (3 ĐIỂM)
Phân tích sự khác biệt về địa vị pháp lý giữa Cục quản lý cạnh tranh và Hội đồng cạnh tranh.

CÂU 3 (3 ĐIỂM)
Hãy cho ví dụ (có thể là ví dụ giả định) và phân tích khả năng hạn chế cạnh tranh của thỏa thuân phân chia thị trường tiêu thụ, nguốn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo khoản 2 điều 8 Luật cạnh tranh năm 2004.

HaiChauBK

 

 

 

 

10 COMMENTS

  1. Hi, vui lòng gửi giúp mình file bài này qua mail:dangyen77@yahoo.com.vn nhé. Cảm ơn nhiều.

Leave a Reply