kienthuc4share xin gửi tới các bạn đề thi luật – Giải đề thi Công pháp quốc tế P2

 

ĐỀ THI MÔN: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
LỚP Q5D – LẦN 1
THỜI GIAN LÀM BÀI: 60 PHÚT – KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU
—oOo—
Câu 1: (3 điểm)
Nêu những ưu thế của Điều ước quốc tế so với Tập quán quốc tế.

Câu 2: (3 điểm)
Cho biết những khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
1) Công nhận trong quan hệ quốc tế chỉ đặt ra khi có sự xuất hiện của
quốc gia mới.

Sai, khi có sự xuất hiện của chính phủ mới nữa
2) Tất cả các dân tộc trên thế giới đều là chủ thể của Luật quốc tế.

Sai, chỉ khi thỏa các điều kiện là chủ thể của luật QT (i)  dc điều chỉnh bởi LQT (ii) có ý chí độc lập, tự nguyện tham gia QH LQT (iii) có quyền và nghĩa vụ riêng biệt (iv) độc lập gánh vác trách nhiệm đối với hành vi của mình
3) Hiến chương Liên hiệp quốc là hiến pháp của cộng đồng quốc tế.

Câu 3: (4 điểm)
Anh (chị) hãy chứng minh Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật độc
lập.

Trình tự:

LQT: bình đẳng, thảo thuận tự nguyện

LQG: do CQLP ban hành trên ý chí g/c thống trị

Đối tượng d/c:

LQT: các QH giữa các chủ thể LQT

LQG: các QH giữa cả nhân, pháp nhân, … trong NN

Chủ thể:

LQT: QG, t/c liên CP, các dân tộc đang đấu tranh

LQG: cá nhân, pháp nhận…

Cưỡng chế:

LQT: ko có bộ máy cưỡng chế đặt lên trên và ngoài các QG, pp cưỡng chế cá thể và tập thể

LQG: có bộ máy cưỡng chế riêng biệt (TA, VKS…)

Bài giải đề nghị ( dĩ nhiên có thể sai )
Câu 1: (3 điểm)
Nêu những ưu thế của Điều ước quốc tế so với Tập quán quốc tế.
– thể hiện bằng VB, rõ ràng
– trình tự lập pháp chính xác, minh bạch, cụ thể
– là căn cứ pháp lý giải quyết khi phát sinh tranh chấp
– là cơ sở để các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

Câu 2: (3 điểm)
Cho biết những khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
1) Công nhận trong quan hệ quốc tế chỉ đặt ra khi có sự xuất hiện của
quốc gia mới.
sai – ngoài việc công nhận QG mới, còn công nhận chính phủ mới, phong
trào đấu tranh giành độc lập mới

2) Tất cả các dân tộc trên thế giới đều là chủ thể của Luật quốc tế.
sai – Chỉ các dân tộc thoả mãn các điều kiện sau mới được xem là chủ
thể của LQT, đó là các dân tộc:
– đang bị nô dịch bởi một dân tộc khác
– tồn tại một cuộc đấu tranh giành độc lập
– cuộc đấu tranh đó có một cơ quan lãnh đạo phong trào, đại diện cho ý
chí cả dân tộc trên trường quốc tế

3) Hiến chương Liên hiệp quốc là hiến pháp của cộng đồng quốc tế.
sai – Chỉ 5 NT được ghi nhận tại điều 2 HC LHQ và 2 nguyên tắc được bổ
sung trong TB 1970 là có tính bắt buộc và là tư tưởng chính trị- pháp
lý xuyên suốt các điều kiện, hoàn cảnh, quan hệ QT và điều ước quốc
tế- Đó là những nguyên tắc cơ bản của LQT
Câu 3: (4 điểm)
Anh (chị) hãy chứng minh Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật độc
lập.
để chứng minh LQT là hệ thống PL độc lập, cần phải chứng minh : LQT
không chịu sự chi phối bởi bất cứ một HT luật quốc gia nào – So sánh
với luật QG, chúng ta nhận thấy :
+ Về trình tự lập pháp :
– LQG: do cơ quan lập pháp của QG ban hành trên cơ sở ý chí giai cấp
thống trị
– LQT: được ban hành trên cơ sở bình đẳng, thoả thuận, tự nguyện giữa
các chủ thể luật QT
+ Về đối tựơng điều chỉnh:
– LQG: điều chỉnh mối quan hệ giữa các thể nhân, pháp nhân, nhà nước
– LQT: điều chỉnh mối quan hệ giữa các chủ thể LQT hoặc trong khuôn
khổ các QG trong TCQTLCP
+ Chủ thể:
– LQG: cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, nhà nước
– LQT: quốc gia, TC QTLCP, các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập
+ Biện pháp cưỡng chế:
– LQG:sử dụng bộ máy chuyên trách như công an, toà án, viện kiểm sát
– LQT: cưỡng chế cá thể, cưỡng chế tập thể
từ những phân tích trên, có thể thấy rằng, LQT là một hệ thống pháp
luật độc lập.

 

Đề thi môn
KHÁI LUẬT CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ (CPQT – HP1)

Câu 1: So sánh biện pháp bảo đảm thi hành luật giữa hệ thống PLQT với
hệ thống PL quốc gia?

 

LQT LQT
–          Chủ thể áp dụng: QG, t/c liên cp

–          Không có bộ máy cưỡng chế

–          PP cưỡng chế cá thể, tập thể

–          Cưỡng chế bằng ý chí của các QG

–          NN

–          Có bộ máy cưỡng chế chuyên trách

–          Cưỡng chế NN sử dụng PL QG

–          Cưỡng chế dựa trên ý chí của NN

 

Câu 2: Nhận định đúng sai? Giải thích tại sao?
1/ Trong hệ thống nguồn của LQT thì điều ước QT có giá trị hiệu lực
cao hơn quán quốc tế?

Sai, ngang nhau
2/ Ngững nguyên tắc cơ bản của LQT là quy phạm mệnh lệnh của LQT?

Đúng, vì các ng tắc cơ bản này có tính chất bắt buộc
3/ Khi chiến tranh xảy ra mọi điều ước QT sẽ chấm dứt?

Sai, đối với những điều ước về quốc gia, biên giới, lãnh thổ… hay các điều ước đã dc công nhận thì vẫn có giá trị pháp lý
Câu 3/ Anh chị hãy phân tích vai trò của LQT?

Điều chỉnh mối QH giữa các QH, tạo cơ sở PL cho việc thiết lập QH giữa các QG với nhau, giúp các QG xác định quyền và NV của mình trong QH QT, bảo vệ quyền lợi của QG, cơ sở pháp điển hóa, nội luật hóa LQT, nơi ghi nhận các QP LQT, bảo vệ HB an ninh TG
Bài giải ( chú ý: có thể sai )
Câu 1: So sánh biện pháp bảo đảm thi hành luật giữa hệ thống PLQT với
hệ thống PL quốc gia?
(Tham khảo “biện pháp cưỡng chế” trong phần CM LQT là HTPL độc lập) –
Phần này tôi cũng chưa biết làm gì khác hơn, các bạn nên bổ sung để
cùng tham khảo
Câu 2: Nhận định đúng sai? Giải thích tại sao?
1/ Trong hệ thống nguồn của LQT thì điều ước QT có giá trị hiệu lực
cao hơn quán quốc tế?
Sai- Điều ước QT và TQQT có giá trị ngang nhau vì tất cả được hình
thành trên cơ sở thoả thuận, bình đẳng và tự nguyện của các chủ thể
LQT

2/ Ngững nguyến tắc cơ bản của LQT là quy phạm mệnh lệnh của LQT?
Đúng- Đó là những nguyên tắc chi phối tất cả mọi hoạt động, mọi quan
hệ quốc tế

3/ Khi chiến tranh xảy ra mọi điều ước QT sẽ chấm dứt?
Sai – Các điều ước QT liên quan đến biên giới, lãnh thổ và những điều
ước khác đã được ghi nậhn không chấm dứt hiệu lực cả khi chiến tranh
thì vẫn có giá trị PL

Câu 3/ Anh chị hãy phân tích vai trò của LQT?
– Là hình thức pháp lý ghi nhận các QPPLQT
– Cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ
thể LQT
– Là công cụ, phương tiện bảo vệ hoà bình, an ninh thế giới, tăng
cường hợp tác QT trên mọi lĩnh vực
– Cơ sở để pháp điển hoá LQT

 

Đề thi môn: Luật quốc tế 1 (Công pháp quốc tế 1)
Thời gian: 60 phút
Không được mở tài liệu

Câu 1: (3đ)
Trình bày các loại nguồn , các phương tiện hỗ trợ nguồn và mối quan hệ
giữa chúng.

Các loại nguồn: K1-38 TAQT

PT hỗ trợ:

NT chung khi ko có nguồn để giải quyết

NQ cho QG trong t/c liên CP (NQ mang tính QP và mang tính khuyến nghị)

HV đơn phương of QG

Phán quyết of TA QT

Học thuyế về LQT

QH: TQ thường có trước và sau đó dc quy định rõ ràng, củ  thể, trình tự chặt chẽ và trở thành DUQT, các DUQT sau khi sử dụng có thể hình thành các TQQT mới

Câu 2: (3đ)
Cho biết các khẳng định sau là đúng hay sai. Tại sao?
a) Sự công nhận quốc gia trong LQT là hành vi thực hiện nghĩa vụ pháp
lý QT của QG.

Sai, việc công nhận QG ko là nghĩa vụ bắt buộc đối với QG khác bởi vì khi công nhận QG tức công nhận QH giữa 2QG với nhau, xây dựng Q và NV giữa 2 QG nên QG có quyền cân nhắc về điều này
b) Nội luật hoá là chuyển hoá những QPPL quốc tế vào PL quốc gia để
thực hiện.

Đúng
c) Phê chuẩn ĐƯQT và phê duyệt ĐƯQT là như nhau.

Sai, phê chuẩn dc tiến hành đối với các DUQT quan trọng, có ý nghĩa lớn đối với QG, chủ thể có thẩm quyền phê chuẩn cũng khác với CT có thẩm quyền phê duyệt

Câu 3: (4đ)
Trình bày các phương thức làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT.

  • Sau khi ký 9 thức (nếu ko có quy định về viêc pc, pd)
  • Sau khi kí ad và chữ ký đó dc QG đó xác nhận
  • Sau khi đăng kí gia nhập điều ước
  • Sau khi pc, pd (nếu có quy định về pc, pd): (i)song phương có hiệu lực ngay sau khi 2 quốc gia gửi thư pc, pd cho nhau, có khi ngay sau khi thông báo về pc, pd (ii) đa phương (1): quy định sau khi có xxx quốc gia tham gia (2) quy định sau 1 khoảng TG

Bài giải ( có thể sai )
Câu 1: (3đ)
Trình bày các loại nguồn , các phương tiện hỗ trợ nguồn và mối quan hệ
giữa chúng.
Nguồn của LQT là hình thức biểu hiện sự tồn tại những QPPLQT do các
chủ thể LQT xây dựng
*Cơ sở pháp lý các loại nguồn của LQT : khoản 1 điều 38 Quy chế TAQT
*Các loại nguồn :
+ điều ước quốc tế trở thành nguồn phải thoả mãn:
– được ký đúng năng lực, xác lập bởi các bên có quyền năng chủ thể
– tự nguyện
– hình thức: phù hợp quy định pháp luật các bên về thẩm quyền và thủ
tục ký kết
– không vi phạm những NTCB của LQT
+ tập quán quốc tế:
-AD trong thời gian dài:
có sự lập đi lập lại liên tục
các QG tin chác xử sự đó là đúng pháp lý
-TQ được thừa nhận rộng rãi như những QPPL cp1 tính bắt buộc
Được nhiều QG thừa nhận và áp dụng ( tính phổ cập )
-Được thừa nhận như những QPPL có tính bắt buộc
– Nội dung phù hợp với những NTCB của LQT

các phương tiện hổ trợ nguồn:
– Các NT PL chung : AD khi không có loại nguồn chính nào giải quyết
– NQ các TCQTLCP ( bao gồn NQ có tính quy phạm và NQ có tính khuyến
nghị )
– Phán quyết của TAQT
– Học thuyết vầ LQT
– Hành vi đơn phương của QG
So sánh tác động qua lại:
TQQT hình thành trước dẫn đến sự hình thành Điều ước QT, và nguộc lại,
Diều ước QT thực hiện có thể làm phát sinh TQQT mới

Câu 2: (3đ)
Cho biết các khẳng định sau là đúng hay sai. Tại sao?
a) Sự công nhận quốc gia trong LQT là hành vi thực hiện nghĩa vụ pháp
lý QT của QG.
Sai- Đó là hành vi chính trị-pháp lý của QG, dự trên ý chí độc lập của
QG nhằm thể hiện thái độ của mình đ/v đường lối, chính sách, chế độ CT-
KT-XH của bên được công nhận và thiết lập bang giao
b) Nội luật hoá là chuyển hoá những QPPL quốc tế vào PL quốc gia để
thực hiện.
Đúng- LQT không có hiệu lực trực tiếp trên lãnh thổ QG, các QG phải có
giai đoạn chuyển hoá LQT vào LQG, không QG nào được viện dẫn luật QG,
kể cả HP, đề từ chối thực hiện LQT
c) Phê chuẩn ĐƯQT và phê duyệt ĐƯQT là như nhau.
Sai- Phê chuẩn hoặc phê duyệt:
– đều là sự tuyên bố đơn phương của QG v/v công nhận hiệu lực của ĐƯQT
đ/v QG mình
– phê chuẩn AD đ/v điều ước có t/c quan trọng, liên quan đến biên
giới, lãng thổ ANQP.., phê duyệt AD với điều ước ít quan trọng hơn
– Phê chuẩn hay phê duyệt đều do LQG quy định

Câu 3: (4đ)
Trình bày các phương thức làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT.
+ khi không tham gia đàm phán, XD điều ước QT: đăng ký bằng việc gửi công hàm tới nơi lưu giữ điều ước
+ tham gia XD điều ước QT thông qua đàm phán, đấu tranh, thương lượng:
– ký tượng trưng, HL phát sinh khi được CQNN có thẩm quyền công nhận
– ký chính thức: có hiệu lực ngay
– phê chuẩn, phê duyệt: chủ thể thực hiện do luật QG quy định, mức độ
quan trọng của điều ước quyết định việc phê chuẩn hoặc phê duyệt

 

  1. Sai, phát sinh QHQG cần thỏa các điều kiện sau:

Chú thể tham gia là chủ thể do luật QT điều chỉnh (QG, các tổ chức QT liên CP…)

Chịu sự điều chỉnh của luật QT

Tham gia một cách tự nguyên, có quyền và nghĩa vụ đồng thời độc lập gánh vác trách nhiệm

  1. Đúng, điểm d khoản 1 điều 2 1969
  2. Đúng, GT trang 506
  3. Sai, GT trang 76
  4. Hình như không, search luật QT VN ko thấy quy định
  5. Sai, Đường cơ sở có phải là biên giới nước ta trên biển không? Đường cơ sở không phải là đường biên giới quốc gia trên biển, nhưng nó là cơ sở để xác định đường biên giới đó. Đường biên giới quốc gia trên biển chính là đường song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở một khoảng cách vừa bằng chiều rộng của lãnh hải. Như vậy, đường biên giới của nước ta trên biển chính là ranh giới bên ngoài của lãnh hải, chạy song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở 12 hải lý. Tại những vùng chồng lấn lãnh hải với Trung Quốc hay Campuchia, ranh giới bên ngoài của lãnh hải được xác lập theo thỏa thuận giữa ta và bạn.
  6. Sai, vùng đặc quyền KT và vùng tiếp giáp lãnh hải chỉ là vùng thuộc quyền chủ quyền (xem câu 6 để hiểu rõ thêm)

 

Đề số 17:

Câu 1: Mối quan hệ giữa Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế?
Câu 2: Phân biệt nguyên tắc pháp luật chung và nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế?

Hỏi thêm:

1. Đặc điểm điều ước quốc tế?
2. Mối quan hệ giữa nguồn bổ trợ và nguyên tắc cơ bản của LQT?
3. Phân biệt ký và ký kết?
4. Bản chất của bảo lưu quốc tế?
5. Tại sao bảo lưu QT ko áp dụng với điều ước song phương?
6. Ký đầy đủ có chắc chắn làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT ko?

Một số câu hỏi cứng khác?
1. Áp dụng điều ước quốc tế?
2. Lập luận ký kết điều ươc quốc tế?
3. Quá trình hình thành và phát triển của nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp?
4. Phân biệt phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập?
5. Đặc trưng điều ước quốc tế?
6. Hậu quả pháp lý của đồng ý bảo lưu và phản đối bảo lưu ĐƯQT?
7.Thủ tục phê duyệt, phê chuẩn ĐƯQT theo Hiến pháp Việt Nam?
8. Nội dung và ngoại lệ của 1 trog các nguyên tắc cơ bản LQT?
9. Em đã đọc Hiến chương ASEAN chưa? Có khác j với bangkok trc đó? (câu này của cô Mai Anh)
10. Nêu các tên của điều ước quốc tế?

Đề số 39

Câu 1: Có tồn tại cơ quan quyền lực tối cao trong việc xây dựng các quy phạm luật quốc tế và cưỡng chế thi hành luật quốc tế hay kô? Vì sao? (hình như nội dung là thế, còn câu hỏi nguyên văn là j thì tớ quên mất roài )
Câu 2: Định nghĩa và đặc điểm của Điều ước quốc tế?

Câu hỏi phụ:
1. Các chủ thể của luật quốc tế gồm những ai? VD
2.Có mấy nguyên tắc cơ bản?Kể tên.
3. Hiến chương LHQ ghi nhận mấy nguyên tắc? Kể tên những nguyên tắc kô ghi nhận?

Đề số 13:

1.So sánh Điều ước Quốc tế và tập quán quốc tế
2. Sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh ảnh hưởng như thế nào đến hiệu lực thi hành của Điều ước quốc tế trên phạm vi lãnh thổ các quốc gia thành viên.

Đề số 8

1.Tại sao các nguyên tắc pháp luật QT được hình thành dựa trên cơ sở thoả thuận giữa các chủ thể
2.Hiệu lực thời gian
3.Thời điểm bắt đầu có hiêu lực và chấm dứt hiệu lực của điều ước QT
4. Đặc trưng Điều ước quốc tế

 

Đề số 22:
Câu 1: Ranh giới giữa vùng biển thuộc lãnh thổ quốc gia và vùng biển quốc gia có quyền chủ quyền được xác định như thế nào?

Câu 2: Trách nhiệm PL khách quan có đặt ra trong Luật quốc tế hay ko? Cơ sở để xác định?

Đề số …
Câu 1.Các yếu tố để công nhận 1 nước là quốc gia?phân biệt các yếu tố này và yếu tố chủ quyền ?
Câu 2.yếu tố để phân biệt thẩm quyền của của các cơ quan tài phán quốc tế?
Câu 3. Trong trường hợp nào thì nên chọn tòa án quốc tế? trường hợp nào chọn trọng tài ? ví dụ ?

Đề số 34
Câu 1.Trình bày về công nhận quốc tế.
Câu 2.Chu trình giải quyết tranh chấp ở WTO?

Câu hỏi phụ:
1. Cơ quan giải quyết tranh chấp của Liên Hợp Quốc?
2. Việt Nam đã công nhận Đài Loan chưa?Vì sao?
3. Trình bày rõ về DSB?

Đề số 20:
Câu 1: Công nhận quốc tế có mối quan hệ như thế nào với quyền năng chủ thể luật quốc tế và thiết lập quan hệ quốc tế?
Câu 2: Trình bày những vấn đề về Ban hội thẩm.

Câu hỏi thêm:
1. Ban hội thẩm có nhiệm vụ giống cơ quan nào ở trong nước.
2. Công nhận ở đây là công nhận loại nào?
3. Ví dụ về mối quan hệ giữa công nhận với thiết lập quan hệ quốc tế.

 

Lớp QT31B
ĐH Luật TP Hồ Chí Minh
Không sử dụng tài liệu
Câu 1.Trong hoàn cảnh nào thì quốc gia được luật quốc tế cho phép sử dụng dùng vũ lực.

Có hành vi xâm hại HB và HĐBALHQ đã áp dụng… (điều 42 HCLHQ)

Tự vệ đến khi HĐBALHQ áp dụng biện pháp duy trì HB (điều 51 HCLHQ)

Câu 2.Nhận định.Giải thích.

1. Tổ chức quốc tế liên CP là chủ thể hạn chế của luật quốc tế.

Đúng, GT trang 163

2. Sự công nhận trong luật QT chỉ đặt ta đối với CP De Jure.

Sai, GT trang 174 175 177

3. Những nguyên tắc cơ bản của luật QT là quy phạm mệnh lệnh của luật QT.

Sai, GT trang 131
4. Mọi điều ước QT đều hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các chủ thể của luật QT.

Đúng, Điều 2 CƯ 1969 + Gt trang 63

Câu 3.Điều ước quốc tế có vai trò như thế nào trong thực tiễn hiện này?

 

 

Câu 1: Phân tích và chứng minh nhận định sau:

“Về lý luận, thuộc tính chủ quyền gắn với địa vị pháp lý quốc tế của quốc gia trong các quan hệ pháp luật quốc tế, tạo nên sự phân biệt về địa vị pháp lý giữa quốc gia với chủ thể do quốc gia tạo ra là các tổ chức quốc tế liên quốc gia”
(giáo trình Luật quốc tế, Trường ĐHLHN, NXB CAND 2006)

Câu 2: Phân tích bản chất pháp lý của Lãnh hải theo qui định của Công ước luật biển 1982.

Câu 3: Những khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

a/ Các quốc gia thành viên Liên hợp quốc có nghĩa vụ phải giải quyết tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp hòa bình đã được nêu trong Hiến chương LHQ

b/ Các tranh chấp về khai thác sử dụng biển thuộc thẩm quyền của tòa án luât biển cũng có thể được giải quyết tại Tòa án công lý quốc tế.

c/ Trách nhiệm pháp lý quốc tế chủ quan của quốc gia chỉ phát sinh từ hành vi trái pháp luật quốc tế của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

D/ Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia là căn cứ để xác định ranh giới chủ quyền lãnh thổ của quốc gia đó.

 

 

Thời gian làm bài : 60p
Không được sử dụng tài liệu.

Câu 1:
Nhận định :
1/ Quan hệ pháp luật có sự tham gia của quốc gia là đối tượng điều chỉnh của LQT.
2/ Nghị quyết của Hội đồng bảo an LHQ là điều ước QT.
3/ Sự công nhận trong LQT là hành vi thực hiện nghĩa vụ pháp lý QT của quốc gia.
4/ Hòa bình giải quyết tranh chấp là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với mọi chủ thể LQT.

Câu 2: Hãy cho biết trong hoàn cảnh nào, cộng đồng QT được phép “can thiệp” vào công việc nội bộ của một quốc gia.

Câu 3: Phân tích mối quan hệ giữa điều ước QT và tập quán QT theo các khía cạnh sau đây:
a/ Vai trò, vị trí của 2 loại nguồn này trong hệ thống luật QT và trong quan hệ quốc tế liên chính phủ.
b/ Sự tác động qua lại giữa điều ước QT và tập quán QT.
C/ So sánh giá trị hiệu lực của 2 loại nguồn này.

 

Đề thi lớp TM31B – 60p – Không được sử dụng tài liệu

Câu 1: Nhận định:
1. Thoả thuận là con đường duy nhất để hình thành Luật quốc tế

Đúng, Nguồn của lqt tồn tại dưới 2 hình thức là các vb qpplqt (gọi là đ ư qt) và các tập quán qt. Lqt không có cq làm luật. Xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng giữa các qg, ko có qg nào đưa ra luật để các qg khác làm theo. Con đường duy nhất hình thành lqt là sự thỏa thuận giữa chủ thể của lqt (chủ yếu là các qg thành viên). Nhận định: Con đường duy nhất duy nhất để hình thành lqt là sự thỏa thuận.

2. Hiệu lực của Điều ước QT phát sinh ngay sau khi được các bên kí chính thức

Sai, nếu không quy định về việc phê chuẩn, phê duyệt GT trang 74

3. Nguyên tắc Pacta sunt servanda quy định trong trường hợp các nghĩa vụ theo ĐUQT khác trái với Hiến chương LHQ thì các nghĩa vụ theo HC LHQ được ưu tiên hơn.

Đúng, điều 53 CƯ 1969 và GT trang 157

4. Sự công nhận trong LQT là hành vi tạo ra tư cách chủ thể cho quốc gia mới.

Đúng, GT trang 171 +179

Câu 2: Anh chị hãy nêu và phân tích trong trường hợp nào thì QG được LQT cho phép sử dụng vũ lực.

Có hành vi xâm hại HB và HĐBALHQ đã áp dụng… (điều 42 HCLHQ)

Tự vệ đến khi HĐBALHQ áp dụng biện pháp duy trì HB (điều 51 HCLHQ)

Câu 3: Anh chị hãy phân tích nhận định sau đây: “… LQT thể hiện 1 trật tự ngàng bằng, bình đẳng giữa các chủ thể của nó. Các chủ thể bình đẳng với nhau và không một chủ thể nào có ưu thế áp đặt ý chí của mình cho chủ thể khác, tức là các chủ thể LQT đều có vị trí ngang bằng nhau, không có quyền lực tối cao đứng trên chúng. Sự khác biệt này quyết định các đặc thù của LQT trong mối liên hệ so sánh với Luật trong nước của các QG”

 

 

ĐH Luật HN

Đề 12:
Câu 1. hãy nêu những điểm giống và khác nhau của quy phạm jus cogens và quy phạm quỳ nghi.
Câu 2.Trong những trường hợp nào thì được sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.Điều này có trái với các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế không?

Câu hỏi thêm : (cô Mai Anh)
1. Quy phạm pháp luật là gi?
2. Lấy ví dụ về quy phạm tùy nghi về lĩnh vực Luật biển.
3. Quy phạm pháp luật khác gì với văn bản pháp luật?
4. E đọc Hiến chương Liên hợp Quốc chưa? các trường hợp này (ở câu 2) được quy định ở điều bao nhiêu HCLHQ? (nếu k nêu được điều thì nêu nó ở chương nào?)
5. Pháp điển hóa là gì? Ví dụ pháp điển hóa trong lĩnh vực Luật biển và lĩnh vực Ngoại giao.

1.tại sao PN và cá Nhân ko phải là Ct của LQT
2.định nghĩa và đặc điểm của ĐƯQT

Đề 16:
Câu 1: Điều ước quốc tế có làm hạn chế áp dụng tập quán quốc tế cùng nội dung hay không? Tại sao?
Câu 2: Trình bày nội dung nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế. Ngoại lệ của nguyên tắc này?

Hỏi thêm:
– Nguyên nhân tại sao Mỹ tấn công Iraq năm 1991?
– Có mấy nguyên tắc cơ bản của LQT? Hiến chương LHQ ghi nhận những nguyên tắc nào trong số các nguyên tắc trên?
– Điều kiện để một điều ước quốc tế có hiệu lực?
– LQT điều chỉnh điều ước QT như thế nào ?

Đề 25:

1. Vai trò của Luật Quốc gia đối với Luật Quốc tế? Cho ví dụ ?
2. Nêu khái niệm và đặc điểm của Điều ước Quốc tế ?

—Câu hỏi “tra tấn”:—
1. tại sao luật quốc gia lại đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành luật QT? đánh giá xu thế của vai trò ấy trong tương lai ?
2. Công ước Viên về Luật Điều ước quốc tế 1969 có điểm khác cơ bản gì so với Luật ký kết, gia nhập và thực hiện ĐƯQT 2005 của Việt Nam ?
3. Việc ký kết, gia nhập ĐƯQT thể hiện cam kết hay nghĩa vụ của các quốc gia ? Phân biệt cam kết với nghĩa vụ của quốc gia trong trường hợp này ?

1. Thế nào là luật Quốc tế, trình bày đặc trưng của quá trình hình thành luật quốc tế
2. Hành vi ký kết Điều ước quốc tế

Trong Luật ký kết điều ước 2005 có mấy loại điều ước. Điều ước nào cần có sự phê chuẩn

Câu khác nữa:
1. Trình bày nguyên tắc cấm can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
–> Túm lại là học hết mấy cái nguyên tắc và ngoại lệ cho chắc ăn. cái này rất hay hỏi vì nó là một phần quan trọng của học phần 1
2. Hiệu lực của Điều ước. Khi nào Điều ước có hiệu lực – Khi nào điều ước là nguồn của LQT….

 

 

ĐH LUẬT HÀ NỘI
Đề 35:

1. Phân tích các yếu tố để điều ước quốc tế có hiệu lực?
2. Phân biệt giữa các nguyên tắc chung và các nguyên tắc bắt buộc trong luật quốc tế? Cho ví dụ?

Hỏi thêm:

Nguyên tắc pháp luật chung được quy định ở bài nào trong giáo trình? chương mấy? Nói cụ thể những gì anh biết về nó

Đề số 36

câu 1: nội dung chủ yếu của nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia. Ngoại lệ của nguyên tắc này

Câu 2: Điều ước quốc tế có thể hình thành nên tập quán quốc tế không. Ví dụ

Đề số 01:

Câu 1:Khái niệm luật quốc tế. Phân tích đặc trưng về chủ thể của luật quốc tế.

Câu 2.Điều ước quốc tế có giá tri tạo lập tập quán quốc tế không.Cho ví dụ

Đề số 23

1.Phân tích tác động của luật quốc tế đến luật quốc gia, cho ví dụ

2.phân tích các đặc điểm của điều ước quốc tế?

Hỏi thêm:

các nguồn của luật quốc tế

Mối quan hệ giữa tập quán và điều ước

Bảo lưu điều ước

các trường hợp điều ước phát sinh hiệu lực với bên thứ 3…

Câu 1: Pháp luật của Việt Nam có sử dụng phương thức lựa chọn Quốc tịch hay không? Cho ví dụ?

Câu 2: Phân tích nội dung, ý nghĩa của chế độ tàu thuyền qua lại vô hại trong lãnh hải của quốc gia ven biển?

Câu 3: Tại sao cơ quan đại diện ngoại giao được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao? Ý nghĩa của những quy đinh đó?

Câu 4: So sánh chủ thể của công pháp quốc tế và chủ thể của tư pháp quốc tế?

HaiChauBK

Leave a Reply