kienthuc4share xin gửi tới các bạn tài liệu luật học – Tổng hợp đề cương chủ thể kinh doanh và phá sản

ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN PHÁ SẢN

(Buổi 1)

 

Phạm vi nội dung kiến thức thảo luận:

Từ đầu đến hết thủ tục nộp đơn, thụ lý đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản

  1. Những vấn đề kiến thức cần nắm
  2. Triết lý của luật phá sản hiện đại
  3. Vai trò của Luật phá sản: Vai trò gì, thể hiện như thế nào thông qua các quy định của LPS
  4. Các dấu hiệu pháp lý xác định Doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản
  5. Phân loại phá sản
  6. Các chủ thể tiến hành và tham gia thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản DN, HTX

– Tòa án: Xác định thẩm quyền, quy chế làm việc, quyền hạn và nhiệm vụ

– Tổ quản lý và thanh lý tài sản: Thành phần, thành lập, chức năng nhiệm vụ

– Chủ nợ: loại, địa vị pháp lý

– DN, HTX mắc nợ

– Người lao động:

  1. Các chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục PS: Chủ thể có quyền, căn cứ quyền yêu cầu; cách thức nộp đơn; hồ sơ nộp
  2. Các chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục PS: chủ thể nào, căn cứ xác định nghĩa vụ; hồ sơ phải nộp; chế tài
  3. Thủ tục thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục PS: Trước khi thụ lý, thời điểm thụ lý; sau khi thụ lý
  4. Mở thủ tục phá sản:

– Căn cứ ra quyết định (mở hoặc không mở)

– Khiếu nại

– Thông báo quyết định mở

– Hệ quả pháp lý sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản

– Các biện pháp bảo toàn tài sản áp dụng sau khi có quyết định mở thủ tục PS

  1. Hội nghị chủ nợ

– Thời điểm triệu tập

– Thành phần tham gia

– Điều kiện hợp lệ

– Nội dung

– Điều kiện thông qua nghị quyết của HNCN

– Các trường hợp HNCN không thành và hệ quả pháp lý

  1. Câu hỏi tự luận
  2. Nêu và phân tích các dấu hiệu pháp lý xác định DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản
  3. Nêu và phân tích các chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp.
  4. Nêu và phân tích nội dung cơ bản của thủ tục thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản DN, HTX. Từ đó nêu sự khác biệt giữa thủ tục thụ lý đơn áp dụng với các doanh nghiệp đặc biệt với các doanh nghiệp khác. Tại sao có sự khác nhau đó?
  5. Nêu và phân tích nội dung cơ bản của thủ tục nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản. Qua đó cho biết thủ tục thụ lý đơn và mở thủ tục phá sản có áp dụng đối với việc giải quyết phá sản đối với mọi DN, HTX không?
  6. Nêu và phân tích ý nghĩa và hệ quả pháp lý của quyết định mở thủ tục phá sản DN, HTX
  7. Nêu và phân tích các biện pháp nhằm bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, HTX bị yêu cầu tuyên bố phá sản sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản DN, HTX
  8. So sánh địa vị pháp lý của các loại chủ nợ trong thủ tục nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản? Từ đó nhận xét gì về các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi của các loại chủ nợ trong thủ tục phá sản
  9. Nêu và phân tích các vấn đề pháp lý liên quan đến Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất
  10. Nêu và phân tích các chủ thể có quyền và nghĩa vụ tham gia HNCN lần thứ nhất? Từ đó hãy nêu hậu quả pháp lý trong trường hợp các chủ thể này không tham gia HNCN

III. Câu hỏi nhận định

  1. Các chủ thể kinh doanh khi lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn đều là đối tượng áp dụng của LPS 2004

Sai, DN, HTX, Liên HTX only => Hộ GĐ ko dc Điều 2

  1. Trong mọi trường hợp HTX bị yêu cầu mở thủ tục PS có nhiều chủ nợ tại nhiều huyện khác nhau thì TAND cấp tỉnh phải lấy lên để giải quyết

Sai, vì if Huyện làm dc thì OK mục 3.2 NQ 03

  1. Tổ thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục PS phải quyết định về các vấn đề thuộc thẩm quyền theo nguyên tắc đa số

Đúng, Điều 2 QĐ 10/QĐ-TANDTC

  1. Việc phá sản tổ chức tín dụng không thuộc phạm vi điều chỉnh của LPS

Sai, vì T/c tín dụng là 1DN, ngoài ra có NĐ 05/2010/NĐ-CP => bị điều chỉnh theo K2D2

  1. Khi DN không trả được lương cho người lao động thì đại diện người lao động có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục PS với DN đó

Sai, ko trả dc lương + nhận thấy… Điều 14

  1. Chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của các công ty khi nhận thấy công ty của mình lâm vào tình trạng đều có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty đó

Sai, điều 17 LPS

  1. Thụ lý đơn là bước không thể thiếu trong thủ tục giải quyết PS

Sai, sơ đồ trong power point của cô+ Đ87 LPS

  1. Quyết định mở thủ tục PS chỉ được áp dụng đối với DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản

K2 Đ28 vì phải có căn cứ, ko cần biết nó có thực sự lâm vào tình trạng PS thật hay ko

  1. Chỉ có Tổ quản lý, thanh lý tài sản mới có quyền yêu cầu TA tuyên bố các giao dịch của DN, HTX là vô hiệu

Sai, Đ44

  1. Sau khi có quyết định mở thủ tục PS, các bản án, quyết định liên quan tới DN, HTX bị giải quyết PS phải được đình chỉ thi hành

Sai, phải là án Dân sự Điều 57

  1. HNCN lần thứ nhất được triệu tập khi danh sách chủ nợ được lập xong

Sai, phải kiểm kê + lập xong Đ61

  1. Chủ nợ không gửi giấy đòi nợ đến TA theo quy định sẽ không còn là chủ nợ của DN, HTX bị áp dụng thủ tục phá sản

Chỉ từ bỏ quyền đòi nợ thôi, Đ 51 (btw, if CN ko gửi giấy but DN phục hồi dc thì có lại quyền, xem trang 103 GT )

  1. Đối tượng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục PS DN, HTX là đối tượng có quyền tham gia HNCN

Sai, vd chủ nợ có tên trong DS chủ nợ; ng` LĐ có q` nộp đơn nhưng tham gia lại là ng` đại diện, người bảo lãnh…. Đ62

  1. Một trong những điều kiện hợp lệ của HNCN là khi có quá nửa số chủ nợ có mặt đại diện cho ít nhất hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm tham gia HNCN

Sai, chủ nợ  ko có bảm đảm có mặt, Đ65

  1. Các chủ thể đã nộp đơn yêu cầu phá sản DN, HTX phải có nghĩa vụ tham gia HNCN

Sai, Điều 63

IV Bài tập tình huống

Bài tập 1:

HTX A được thành lập tại TP. HCM và có trụ sở tại số 10 Đinh Tiên Hoàng, quận 1, TP. HCM. HTX này có các khoản nợ như sau:

Nợ NH B 500 triệu (có thế chấp 1 căn nhà trị giá 1 tỷ). Thời hạn trả nợ là tháng 5/2010

Nợ Cty C 300tr (không có tài sản bảo đảm), thời hạn trả nợ là tháng 2/2010

Nợ ông D 200tr (không có tài sản bảo đảm), thời hạn trả nợ là tháng 7/2010

Nợ NH E 1 tỷ (thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất trị giá 3 tỷ), thời hạn trả nợ là tháng 10/2010

Nợ công ty F 500tr (cầm cố bằng 1 chiếc ô tô trị giá 300tr), thời hạn trả nợ là tháng 10/2010

Sau nhiều lần đòi nợ không được, ngày 15/5/2010 ông C đã nộp đơn đến TAND Q1 TP. HCM yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với HTX A. Được biết C nộp đơn, tất cả các chủ nợ của HTX A đã nộp đơn đến TAND Q1 yêu cầu mở thủ tục PS đối với HTX này. Sau khi tiếp nhận đơn và xem xét các tài liệu liên quan, TAND Q1 đã trả lại đơn của tất cả các chủ nợ này với lý do TAND Q1 không có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đối với HTX này mà TAND TP. HCM mới có thẩm quyền giải quyết.

Việc làm của các chủ thể được nêu trong tình huống trên là đúng hay sai, tại sao?

Tòa:Đúng, đăng kí ở đâu thì tiến hành ở đó. Điều 7

B, E:Sai, vì ko có q` nộp đơn Đ13

Bài tập 2:

Công ty TNHH A có các khoản nợ sau:

Nợ NH B 500 triệu (có thế chấp bằng một căn nhà trị giá 1 tỷ đồng), thời hạn thanh toán là tháng 10/2010

Nợ công ty C 300 triệu (không có tài sản bảo đảm), thời hạn thanh toán là tháng 7/2009

Nợ ông D 200 triệu (không có tài sản bảo đảm), thời hạn thanh toán là tháng 12/2009

Nợ ngân hàng E 1 tỷ (có thế chấp bằng quyền sử dụng một mảnh đất trị giá 3 tỷ), thời hạn thanh toán là tháng 5/2010

Nợ công ty F 500 triệu (cầm cố bằng một chiếc ô tô trị giá 300 triệu đồng), thời hạn thanh toán là tháng ngày 20/1/2010

Ngày 10/1/2010 TAND tỉnh X (nơi CT TNHH A có trụ sở) đã thụ lý đơn của công ty C yêu cầu tuyên bố phá sản đối với công ty A và ngày 08/2/2010 TA đã ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với công ty này.

Theo anh (chị) những việc làm sau đây là đúng hay sai, tại sao?

  1. Ngày 20/1/2010 TAND tỉnh X có văn bản gửi TAND tỉnh Y (là TA đang giải quyết vụ tranh chấp giữa công ty TNHH A và công ty cổ phần Y) yêu cầu TA này tạm đình chỉ giải quyết vụ
  2. án đó

Sai, nếu đây ko phải vụ tranh chấp lien quan đến nghĩa vụ TS K2Đ57

  1. Ngày 15/1/2010 Công ty TNHH A đã thanh toán khoản nợ 200 triệu cho ông D

Đúng vì ko thuộc các TH Đ27

  1. Ngày 25/1/2010, được sự đồng ý bằng văn bản của thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản, CT TNHH A đã xử lý tài sản bảo đảm là căn nhà để trả nợ cho Ngân hàng B và bán chiếc ô tô đi để trả một phần nợ cho ông ty F.

Đúng, K3Đ27

  1. Theo yêu cầu của công ty F, TA đã tuyên bố việc công ty TNHH A trả 300 triệu cho công ty TNHH Z vào ngày 20/11/2009 là vô hiệu và buộc công ty Z phải hoàn trả lại số tiền 300tr đó cho công ty TNHH A

If nếu câu 3 đã xảy ra=> F thành CN ko bảo đảm thì ok if giao dịch giữa TNHH A với Z thuộc các TH tại điều 43

If câu 3 chưa xảy ra=> F là CN đảm bảo 1 phần => ko dc theo Đ44

  1. Ngày 10/3/2010, theo yêu cầu của Tổ quản lý và thanh lý tài sản, TA đã ra quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản của công ty CP M (là một con nợ của công ty TNHH A) vì có căn cứ cho thấy công ty CP M đang tẩu tán tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ cho công ty TNHH A.

Sai, chủ thể bị áp dụng Đ55 phải là TNHH A chứ ko phải là M

Bài tập 3

Công ty A có các chủ nợ như sau

B là chủ nợ không có bảo đảm với khoản nợ là 100tr

C là chủ nợ không có bảo đảm với khoản nợ là 100tr

D là chủ nợ có bảo đảm một phần với khoản nợ là 400 triệu và được bảo đảm bằng tài sản trị giá 300tr

E là chủ nợ có bảo đảm một phần với khoản nợ là 500tr và được bảo đảm bằng tài sản trị giá 200tr

Giả sử triệu tập họp HNCN công ty này mà B, C, D tham gia thì cuộc họp có tiến hành được không?

B+C => đủ hơn ½ CN ko có bảo đảm

B+C=200tr nợ ko bảo đảm

Tổng nợ ko bảo đảm: 100+100+100+300=600

200/600 <2/3 => ko dc K2Đ55

Bài tập 4:

Công ty A có các chủ nợ như sau

B là chủ nợ không có bảo đảm với khoản nợ là 100tr

C là chủ nợ không có bảo đảm với khoản nợ là 100tr

D là chủ nợ không có bảo đảm với khoản nợ là 200tr

E là chủ nợ có bảo đảm một phần với khoản nợ là 400 triệu và được bảo đảm bằng tài sản trị giá 200tr

F là chủ nợ có bảo đảm một phần với khoản nợ là 300tr và được bảo đảm bằng tài sản trị giá 250tr

Tại cuộc họp này E không tham gia.

Khi biểu quyết tham gia thì B không đồng ý thông qua, vậy quyết định có thông qua được không?

@        CN ko có bảo đảm : B, C, D => E ko dự họp thì ko sao

B, C, D = 400tr

Tổng nợ ko bảo đảm: 400+ 200 + 50 = 650

400/650 < 2/3 => KO họp dc Đ65 ( đề bài j kì thế ? vậy hỏi câu sau làm gì ???)

@ Giả sử như đủ dk họp thì:

C+D ok => đã hơn ½ => dc thông qua ( điểm dK1 Đ64).

ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN PHÁ SẢN

(Buổi 2)

PHÁ SẢN

  1. Nêu và phân tích căn cứ, ý nghĩa và hệ quả pháp lý của quyết định: mở thủ tục phá sản, không mở thủ tục phá sản, áp dụng thủ tục phục hồi, đình chỉ thủ tục phục hồi, áp dụng thủ tục thanh lý, đình chỉ thủ tục giải quyết phá sản, tuyên bố phá sản…
  2. Phân tích các vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của DN, HTX bị yêu cầu mở thủ tục phá sản. Từ đó hãy cho biết, thủ tục này có bắt buộc áp dụng đối với mọi việc giải quyết phá sản DN, HTX không, vì sao?
  3. Nếu và phân tích các vấn đề pháp lý về thủ tục thanh lý tài sản. Từ đó hãy cho biết để ra quyết định tuyên bố phá sản đối với DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản, TA có bắt buộc phải thực hiện thủ tục này không, vì sao?
  4. Nêu và phân tích các vấn đề pháp lý về thủ tục tuyên bố phá sản DN, HTX. Từ đó hãy cho biết DN, HTX bị ra quyết định tuyên bố phá sản có chắc chắn bị phá sản và bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh không?

BÀI TẬP SỐ 1

DNTN A có nợ 20 chủ nợ với tổng số nợ là 1.9 tỷ đồng, trong đó có khoản nợ Ngân hàng B 500 triệu đồng có thế chấp bằng một tài sản trị giá 700 triệu đồng. Khi mở thủ tục thanh lý, DNTN còn một tài khoản tại ngân hàng 200 triệu đồng, một chiếc ô tô thanh lý được 400 triệu đồng và tài sản đã thế chấp cho ngân hàng B bán được 600 triệu đồng.

Hỏi:  Các chủ nợ của DNTN A sẽ được thanh toán như thế nào? Họ có thể nhận lại được tối đa là bao nhiêu khoản nợ của mình?

Tổng nợ: 1t9

Nợ có BD: 500tr

TS có: 1t2

Theo điều 37: trừ nợ có BD => TS còn 700, tổng nợ còn 1t4

  • TS ko đủ trả nợ => chỉ có thể trả theo tỉ lệ là 700/1t4 = ½
  • Mỗi chủ nợ nhận lại dc tối đa là ½ khoản nợ là [ 700/20 ( chủ nợ ) ]:2=17.5

BÀI TẬP SỐ 2

Công ty Cổ phần B có 100 chủ nợ với tổng số nợ là 5 tỷ đồng. Trong đó ông Nguyễn Văn C là cổ đông của công ty sở hữu 10.000 cổ phần (tương ứng với 10% vốn điều lệ của công ty), đồng thời ông C có cho công ty vay số tiền 500 triệu để kinh doanh.

Hỏi: Nếu công ty CP B mở thủ tục thanh lý thì ông Nguyễn Văn C có thể được thanh toán bao nhiêu nếu ông E là chủ nợ của công ty này với số nợ 1 tỷ đồng được thanh toán nợ 500 triệu đồng?

vi ong C co 10k cp= 100trieu tuong ung 10% VDL => VDL cty nay la 1 ty?

cum tu ” dc thanh toán nợ” t nghĩ có nghĩa là “có bảo đảm”

=> nợ cbd là 500tr => TS còn lại của CT là 500tr, tổng nợ 4.5 tỷ ( đã trừ phần của E đã trả ); 0.5/4.5 = 1/9 => max mà ông C dc trả là (500tr: 20 chủ nợ)*1/9 = 2.7 tr

BÀI TẬP SỐ 3

Tại thời điểm TAND tỉnh M ra quyết định áp dụng thủ tục thanh lý tài sản đối với công ty hợp danh X, công ty này có các tài sản cụ thể như sau:

01 tài khoản tại ngân hàng 1 tỷ đồng

1 căn nhà trị giá 1 tỷ đồng đã được dùng làm tài sản thế chấp cho khoản nợ 500 triệu vay của Ngân hàng A

1 chiếc ô tô trị giá 300 triệu công ty X thuê của ông B (trả tiền thuê hàng tháng)

Quyền sử dụng một lô đất trị giá 1 tỷ (công ty X đã dùng quyền sử dụng lô đất này để bảo lãnh cho công ty J vay ngân hàng C 500tr trước khi TA thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 4 tháng)

Một căn nhà là tài sản của công ty X với giá trị 1 tỷ đã bị cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên để thi hành án dân sự mà công ty X phải thi hành nghĩa vụ là 500 triệu cho công ty D trước khi mở thủ tục phá sản

Ngoài ra, Công ty X còn có các khoản nợ sau:

Nợ thuế 500tr đồng

Các chủ nợ không có bảo đảm: công ty E 500 triệu đồng; công ty F 800tr đồng; công ty G 1 tỷ đồng; công ty H 1 tỷ đồng

Nợ công ty K 500 triệu đồng (có bảo đảm bằng 1 tài sản trị giá 300 triệu đồng)

Nợ lương công nhân 1 tỷ đồng

Hãy thanh toán nợ cho các chủ nợ của công ty X (biết rằng chi phí cho việc phá sản là 100 triệu đồng)

BÀI TẬP SỐ 4

Tại thời điểm TAND tỉnh M ra quyết định áp dụng thủ tục thanh lý tài sản đối với công ty TNHH Y, công ty này có tổng giá trị tài sản là 10 tỷ đồng (trong đó bao gồm tài sản bảo đảm cho khoản vay của NH A 3 tỷ đồng và tài sản bảo đảm cho khoản vay của NH B 1 tỷ đồng).

Công ty Y có 110 chủ nợ với tổng số nợ 15 tỷ đồng (trong đó có 2 chủ nợ được bảo đảm bằng tài sản của công ty Y là: Nợ NH A 2 tỷ và nợ NH B 1.5 tỷ). Ngoài ra công ty này còn nợ thuế 500 triệu đồng, không nợ lương của người lao động.

Hỏi: Nếu thanh lý tài sản thì Ngân hàng A và Ngân hàng B sẽ được thanh toán như thế nào? (biết rằng chi phí cho việc phá sản đối với công ty Y là 100 triệu đồng).

HaiChauBK

Leave a Reply