kienthuc4share xin gửi tới các bạn đề thi luật – Tổng hợp đề thi Luật hình sự sưu tầm

 

 

 

 

        ·  Tổng hợp đề thi Những vấn đề chung về luật hình sự và tội phạm – HS1

Môn : Những vấn đề chung về luật hình sự và tội phạm – Thời Gian : 90 Phút

Lớp : Luật VB2 – Được sử dụng tài liệu

Câu 1: Nhận định Đúng hay Sai? Giải thích (3 điểm)

  1. Qui phạm pháp luật hình sự tại Khoản 1 Điều 136 BLHS có phần chế tài là loại chế tài ” tương đoi dứt khoát “
  2. Việc xác định giai đoạn thực hiện tội phạm trong đồng phạm phải căn cứ vào hành vi của người thực hành.

Câu 2 : bài tập (7 điểm )

Bài tập 1: 4 điểm

Trong chuyến du lịch tại CH liên bang Ngan, A móc nối với B và C (đều mang quốc tịch Việt Nam và đang ở CH Liên bang Nga) sang Pò Chài Trung Quốc thực hiện việc kết nối các cuộc gọi điện thoại từ Nga về Việt Nạm A về Việt Nam nhờ ông D đứng tên thuê bao 2 số máy điện thoại di động rồi mang sang Trung Quốc để thực hiện chuyển tiếp các cuộc gọi từ Ngan về Việt Nạm Bắng cách đó chúng đã chuyển trái pháp luật 297.796 phút gây thất thu cho nhà nước 1.268.116.000. theo BLHS 1999, hành vi chuyển cuộc gọi trái phép từ Nga về Việt Nam trong vụ án này cấu thành tội trộm cắp tài sản thuộc K4 Điều 138 BLHS.

Anh/ chị hãy xác định :

  1. B và C có phải chịu TNHS theo luậ hình sự Việt Nam hay không? Tại sao? Chỉ rõ căn cứ pháp lý? (1,5 điểm )
  2. Loại hậu quả của tội phạm trong vụ án này là gì? ( 1 điểm )
  3. Nêu các hành vi chuẩn bị phạm tội trong vụ án ( 1,5 điểm )

Bài Tập 2 : 3 điểm

A (20 tuổi) B (15 tuổi) C (17 tuổi ) rủ nhau vào nhà ông X trộm cắp tài sản. C đứng ngoài ngõ cho A và B vào trong nhà ông X lấy tài sản. A, B, C lấy được 1 chiếc xe máy trị giá 15 triệu đồng , đang tìm người bán thì bị bắt.

Theo K1 Điều 138 “tội trộm cắp tài sàn ”

Anh /chị hãy xác định :

  1. Đối tượng tác động và khách thể của tội phạm do A , B , C thực hiện ( 1,5 điểm )
  2. Trong vụ án trên có đồng phạm không? Tại sao? Nếu có đồng phạm , vai trò củ mỗi người ( 1,5 điểm)

SotaPC – luathoc5c

Ðề: Tổng hợp đề thi Những vấn đề chung về luật hình sự và tội phạm – HS1

Đề thi : Hình sự 1 – Khoa : Luật hình sự – Đại học Luật TP.HCM

Thời gian làm bài : 90 phút – Được sử dụng bộ luật hình sự

I – So sánh phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết.

II – Các nhận định sau đúng hay sai? Tại sao?

  1. Đối tượng điều chỉnh của luật HS là tất cả các quan hệ XH phát sinh khi có 1 tội phạm được thực hiện.
  2. Phần qui định trong qui phạm PL hình sự tại khoản 1 Điều 136 BLHS là loại qui định mô tả.
  3. Một tội phạm mà trên thực tế chưa gây hậu quả nguy hiểm cho XH là tội phạm có cấu thành hình thức.

III – Hãy giải quyết tình huống sau:

A, B, C và D là những người không nghề nghiệp và đều đã thành niên. Ngày 27/5/2006 A rủ B, C và D cùng tham gia cướp giật bằng xe gắn máy để lấy tiền tiêu xài. A phân công : A lái xe, B ngồi sau giật tài sản; C và D có nhiệm vụ ngăn cản sự truy đuổi của người bị hại hoặc người đi đường. Theo kế họach trên cả bọn đã 3 lần giật được TS gồm 3 điện thoại di động trị giá 15 triệu đồng.

Hãy xác định:

  1. Đối tượng tác động của TP trong vụ án này?
  2. Hành vi của A, B, C, D có phải là tội liên tục hay không? Tại sao?
  3. Vai trò của từng người trong vụ án trên?
  4. Đây có phải là trường hợp phạm tội có tổ chức không? Tại sao?

Ðề: Tổng hợp đề thi Những vấn đề chung về luật hình sự và tội phạm – HS1

Đề thi : Hình sự 1 – Khoa : Luật hình sự – Đại học Luật TP.HCM

Thời gian làm bài : 90 phút Được sử dụng bộ luật hình sự

I – So sánh phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết (3 điểm).

II – Các nhận định sau đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

  1. hành vi của con người không thể là nguồn nguy hiểm trong tình thế cấp thiết.
  2. Phần qui định trong qui phạm PL hình sự tại K2-Đ93 BLHS 1999 là laọi qui định viện dẫn.
  3. Động cơ phạm tội là dấu hiệu có ý nghĩa định tội trong 1 số tội phạm.
  4. Hậu quả của tội phạm là dấu hiệu luôn được qui định trong cấu thành tội phạm cơ bản.

III – Hãy giải quyết tình huống sau: (3 điểm)

A, B là những thanh niên không nghề nghiệp. Ngày 20/10/2007 A rủ B cùng thực hiện việc trộm cắp TS nhà ông X. A phân công B đứng ngoài canh gác. A đột nhập vào nhà ông X trộm 1 xe gắn máy trị giá 60 triệu đồng. Sự việc sau đó bị phát hiện.

Anh chị hãy xác định:

  1. Đối tượng tác động và loại hậu quả trong vụ án này?
  2. Hành vi của A và B đã xâm phạm đến khách thể nào?
  3. Nếu vào lúc thực hiện hành vi trộm cắp A mới 20 tuổi, B mới 15 tuổi thì A và B có đồng phạm không? Tại sao?

(biết rằng hành vi trộm cắp trong vụ án trên thuộc trường hợp qui định tại khoản 2 Điều 138 BLHS).

Luat5c

thay đổi nội dung bởi: hieuto, 22-02-2011 lúc 06:04 PM

Ðề: Tổng hợp đề thi Những vấn đề chung về luật hình sự và tội phạm – HS1

ĐỀ THI 1 : MÔN LUẬT HS 1

Khoa kinh tế Luật – Đại học quốc gia Tp. HCM

  1. Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

1) Phòng vệ khi sự tấn công chưa xảy ra trên thực tế luôn được xem là phòng vệ quá sớm.

2) Người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích mà phạm tội mới thì được coi là tái phạm.

3) Không áp dụng hình phạt tịch thu tài sản đối với người chưa thành niên phạm tội.

4) Án treo chỉ được áp dụng cho tội phạm ít nghiêm trọng.

  1. Hãy xử lý các tình huống sau:

1) A và B bị bắt quả tang đang mua bán trái phép 2 bánh Heroin. Theo kết quả điều tra: từ năm 2004 đến năm 2006, A và B đã mua bán trái phép chất ma túy và thu lợi bất chính 50.000 USD. Trong vụ án này, B là người nghiện ma túy, vì nợ A tiền mua ma túy nên bị A buộc tham gia vào việc mua bán trái phép chất ma túy để trả nợ. Hành vi của A và B cấu thành tội mua bán trái phép chất ma túy theo khoản 4 điều 194 BLHS.

Về nhân thân:

– Vào thời điểm thực hiện tội phạm mới, A đang chấp hành bản án về tội cố ý gây thương tích theo khoản 1 điều 104 BLHS và bị xử phạt 3 năm cải tạo không giam giữ. A mới chấp hành được 2 năm cải tạo không giam giữ thì phạm tội mới như đã nêu.

– B chưa có tiền án, tiền sự, bị mất bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức thuộc vào trường hợp không có năng lực TNHS.

Hãy xác định:

  1. a) Trong vụ án này, B có các tình tiết giảm nhẹ TNHS nào? Chỉ rõ các căn cứ pháp lý.
  2. b) Tổng hợp hình phạt chung đối với A, nếu về tội mới A bị tòa xử phạt 10 năm tù (chỉ rõ căn cứ pháp lý và quy tắc tổng hợp hình phạt)

2) Tháng 10/2003, A bị tòa xử phạt 2 năm tù nhưng cho hưởng án treo với thời gian thử thách là 3 năm về tội vô ý gây thương tích cho người khác theo điều 108 BLHS. Tháng 02/2004, A vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ làm chết 1 người và làm hư hỏng chiếc xe gắn máy của người bị hại. Về tội phạm mới, tòa áp dụng điều 202 khoản 1 BLHS xử phạt A 15 trđ.

Hãy xác định:

  1. a) Việc thực hiện tội phạm mới của A trong vụ này có vi phạm điều kiện hưởng án treo không? Tại sao?
  2. b) Hãy tổng hợp hình phạt của 2 bản án trên. Chỉ rõ căn cứ pháp lý.

Ðề: Tổng hợp đề thi Những vấn đề chung về luật hình sự và tội phạm – HS1

ĐỀ THI 2 : MÔN LUẬT HS 1

Khoa kinh tế Luật – Đại học quốc gia Tp. HCM

  1. Các nhận định sau đúng hay sai? Tại sao?

1) Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh khi một tội phạm được thực hiện.

2) Người phạm tội và người bị hại (hoặc người đại diện cho người bị hại) có quyền thỏa thuận với nhau về mức độ TNHS của người phạm tội.

3) Quy định trong quy phạm pháp luật hình sự tại khoản 2 điều 93 BLHS (1999) là quy định viện dẫn (dẫn chiếu).

4) Một tội phạm mà trên thực tế chưa gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội là tội phạm có cấu thành hình thức.

  1. Hãy xử lý các tình huống sau:

1) Dựa vào các quy định tại điều 153 BLHS 1999 và điều 97 BLHS 1985 về tội buôn lậu. Hãy xác định:

  1. a) Điều luật nào quy định “hình phạt nhẹ hơn”? Tại sao?
  2. b) Điều luật nào được áp dụng đối với những hành vi phạm tội (buôn lậu) đã được thực hiện trước 0h00 ngày 01/07/2000, nhưng được tòa đưa ra xét xử sau ngày 01/07/2000? Tại sao?

Biết rằng:

– Khoản 1 điều 97 BLHS 1985 là khoản có khung hình phạt nhẹ nhất của điều luật, quy định: “Người nào buôn bán trái phép hoặc vận chuyển trái phép qua biên giới hàng hóa, tiền VN, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý hoặc vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hóa thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm”.

– Khoản 4 điều 97 BLHS 1985 là khoản có khung hình phạt nặng nhất của điều luật, quy định: “Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình”

2) K (21 tuổi) là dân chài ở vùng sông H. Một hôm, trong lúc thả lưới, K thấy cách chổ K chừng 300 mét có một chiếc đò chở khách qua sông bị đắm. Vì mê tín và cho rằng việc không cứu người trong trường hợp này không phải là tội phạm, nên K không đến cứu. Hậu quả là có 2 người chết đuối trong vụ đắm đò trên. Hãy xác định:

  1. a) Tình tiết nào thể hiện tính nguy hiểm (đáng kể) cho xã hội trong hành vi của K?
  2. b) Hình thức thể hiện của hành vi trái pháp luật của K? Tại sao?

Ðề: Tổng hợp đề thi Những vấn đề chung về luật hình sự và tội phạm – HS1

Đề thi – Hình sự 01

I- Các nhận định sau đây đúng hay sai? tại sao?

  1. Chế tài được quy định tại khoản 1 Đ133 là loại chế tài lựa chon (1,5d)
  2. Trong 1 tội danh luôn có cả 3 loại CTTP…(1,5d)
  3. Mức độ thực hiện TP là 1 trong những căn cứ ảnh hưỡng đến mức độ TNHS (1,5d)

II- Hay giải quyết tình huống sau :

A không nghề nghiệp, do ngồi bán nước gần trường học nên đã nắm được tâm lý nhiều bậc phụ huynh muốn cho con em mình được vào nhập học trường X. A lên kế hoạch và nhờ B chủ động tìm gặp 10 phụ huynh nói là có quen biết với BGH và gợi ý về việc “chạy trường”. Để làm tin, B y/c phụ huynh bản sao học bạ, sổ hộ khẩu và chi phí cho mỗi suất là 10tr động Do nhẹ dạ, 10 phụ huynh đã đưa B tổng số tiền là 100tr động Đến sát ngày nhập học, để trấn an A đưa cho họ một giấy báo nhập học có chữ ký & con dậu Tuy nhiên, đây là giấy giả nên các trường hợp trên đều không được giải quyệt Hành vi của A bị cơ quan công an phát hiên.

Hãy xác định :

  1. Khách thể của TP do A & B thực hiện (1d)
  2. Loại hậu quả TP do A & B thực hiện là gì (1d)
  3. Trong vụ án trên có đồng phạm không, tại sao? Nếu có đồng phạm, vai trò của mỗi người (2d)
  4. Nếu sau khi bị phát hiện, A đã chũ động trả lại toàn bộ số tiền cho 10 phụ huynh nói trên, hành vi của A có đủ điều kiện của tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không? tại sao?

(Biết rằng hành vi phạm tội của A & B thuộc trường hợp được quy định tại K2 Đ 139)

Ðề: Tổng hợp đề thi Những vấn đề chung về luật hình sự và tội phạm – HS1

Đề thi: Môn Luật hình sự 1 – Thời gian: 90 phút – Lớp: LHK33QS

Câu 1: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

a/ Án treo chỉ áp dụng cho người phạm tội ít nghiêm trọng.

b/ Hình phạt chỉ được áp dụng đối với người phạm tội.

c/ Người đủ 18 tuổi phạm tội giết người theo khoản 1 Điều 93 BLHS nhưng chưa đạt thì hình phạt tối đa được áp dụng đối với họ không được vượt quá 20 năm tù.

d/ Hình phạt tiền chỉ áp dụng với người đã thành niên.

Câu 2: Tại sao luật hình sự là một ngành luật độc lập.

Câu 3: Bài tập

Nguyễn Văn A có hành vi lén lút nhằm chiếm đoạt tài sản. Biết rằng hành vi của A đã cấu thành tội trộm cắp tài sản theo khoản 2 Điều 138 BLHS

a/ A có thể được hưởng án treo không? Nếu có thì tại sao?

b/ Nếu A có tình tiết giảm nhẹ được quy định tại khoản 1 Điều 46 cà có đủ căn cứ áp dụng Điều 47 thì có bao nhiêu phương án áp dụng hình phạt đối với A?

Hãy nêu mức hình phạt tối thiểu mà A có thể phải chịu trong từng phương án? Tại sao

thay đổi nội dung bởi: hieuto, 22-02-2011 lúc 06:36 PM

Bài viết đăng ở chuyên mục này nhằm mục đích học tập & nghiên cứu luật học, không thương mại, vụ lợi. Nếu ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các bạn, vui lòng thông báo cho chúng tôi được biết tại địa chỉ sau: cafeluat.com@gmail.com hoặc tại trang Liên hệ.
Trân trọng cám ơn.

Trả Lời Với Trích Dẫn

  • 26-02-2011 09:31 PM #8

loiphuoc

Đại tướng (Quản trị viên Cafeluat)

 

Tham gia ngày

Oct 2010

Bài viết

993

Thích

62

Được thích 105 lần / 89 bài viết

Ðề: Tổng hợp đề thi Những vấn đề chung về luật hình sự và tội phạm – HS1

Câu 1.

Anh (chị) hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích.

  1. A là người nước ngoài phạm tội ngoài lãnh thổ VN. BLHS VN vẫn có thể được áp dụng với trường hợp của A?
  2. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản( điều 134) tội phạm cấu thành vật chất?
  3. Để được xam là phòng vệ chính đáng, hành vi chống trả phải gây ra thiệt hại tương xứng với thiệt hại mà kẻ tấn công gây ra?
  4. A chứng kiến B gây tai nạn làm chết 2 người rồi bỏ chạy, nhưng A không tố giác. Hành vi của A vẫn không bị xem là phạm tội không tố giác tội phạm (điều 314).

Câu 2.

Khoảng 20h ngày 11/7/2009,Đào Văn Bình (30 tuổi,chưa có tiền án tiến sự) đến wan karaoke của bà Hiền để tìm xem có ai để tài sản sơ hở để trôm,khi vào wan thấy có 4 người đang hát karaoke và để xe đạp bên ngoài.Bình hỏi bà Hiền họ “hót” lâu chưa?Bà Hiền nói nó “mới chơi đó”.Bình ngồi nói chuyện với bà Hiền lát thì bỏ ra ngoài dùng khóa vạn năg mở khóa chiếc xe đạp xịn nhất và chuồn mất.2 ngày sau Bình bị bắt và đã nhận toàn bộ trách nhiệm wa giám địh giá trị chiếc xe là 1,5 triệu.

  1. Theo luật hình sự Bình có chịu trách nhiệm hình sự không? Tại sao?
  2. Trong trườg hợp nào thì BÌNH không phải chịu trách nhiệm hình sự? Lý giải?

Lớp thương mại ĐH Luật TPHCM

HaiChauB

Leave a Reply