kienthuc4share xin gửi tới các bạn đề thi luật – Tổng hợp nhận định hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (dân sự 3)

 

Bài Tập Trắc Nghiệm Dân Sự III

17-10-2009 | Nguyễn Thị Huyền trang | 0 phản hồi »

– Nghĩa vụ Dân sự

– Hợp đồng Dân sự

– Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

  1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NGHĨA VỤ DÂN SỰ
  2. Việc chuyển giao quyền yêu cầu phải có sự đồng ý của nguời có nghĩa vụ;
  3. Việc chuyển giao nghĩa vụ sẽ làm chấm dứt hoàn toàn nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ chuyển giao với bên có quyền;
  4. 3. Chỉ áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi bên vi phạm nghĩa vụ có lỗi;
  5. Thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời thứ ba là trường hợp nguời có quyền thực hiện quyền yêu cầu thông qua nguời đại diện;
  6. Khi không có thỏa thuận về thời hạn, bên có nghĩa vụ có thể thực hiện nghĩa vụ có đối tượng là tiền vào bất kỳ thời điểm nào cho bên có quyền;
  7. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ phụ thuộc vào nơi cư trú của nguời có quyền, trừ khi pháp luật qui định khác;
  8. Bên có nghĩa vụ chỉ thực hiện nghĩa vụ khi bên có quyền yêu cầu;
  9. Để phát sinh nghĩa vụ liên đới của nhiều nguời có nghĩa vụ với người có quyền, thì những nguời có nghĩa vụ phải có sự thống nhất về ý chí, hành vi và hậu quả trong việc làm phát sinh nghĩa vụ;
  10. Khi một trong hai bên quan hệ nghĩa vụ chết thì quan hệ hệ nghĩa vụ đương nhiên chấm dứt;
  11. Nghĩa vụ dân sự chấm dứt khi nghĩa vụ hoàn thành được hiểu là bên có nghĩa vụ đã thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ theo pháp luật qui định hoặc cam kết;
  12. Những tài sản được qui định tại Điều 163 Bộ luật dân sự năm 2005 đương nhiên là đối tượng của nghĩa vụ dân sự;
  13. Khi các bên trong quan hệ nghĩa vụ đều có nghĩa vụ với nhau thì được bù trừ nghĩa vụ cho nhau;
  14. Bên có nghĩa vụ giao tiền mà chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải nộp lãi suất quá hạn;
  15. Đối tượng của nghĩa vụ là tiền chỉ có thể là tiền đồng Việt Nam;
  16. Thực hiện nghĩa vụ dân sự đồng nghĩa với trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ dân sự;
  17. Trong mọi trường hợp, mỗi chủ thể có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ riêng rẽ chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình đối với bên có quyền;
  18. Hiệu lực của nghĩa vụ bổ sung phụ thuộc vào hiệu lực của nghĩa vụ cơ bản mà nó góp phần hoàn thiện nội dung;

18 . Trường hợp nghĩa vụ dân sự phát sinh từ hành vi pháp lý đơn phương, người có nghĩa vụ phải thực hiện đúng theo ý chí của chủ thể có hành vi pháp lý đơn phương nếu không sẽ bị xác định là vi phạm nghĩa vụ.

  1. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ DÂN SỰ: CẦM CỐ, THẾ CHẤP
  2. Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu thì biện pháp bảo đảm nghĩa vụ cũng vô hiệu;
  3. Nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu không làm chấm dứt biện pháp bảo đảm;
  4. 3. Nghĩa vụ bảo đảm vô hiệu không làm nghĩa vụ được bảo đảm vô hiệu;
  5. Đối tượng của các biện pháp bảo đảm chỉ có thể là tài sản;
  6. Bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm có thể sử dụng tài sản không thuộc sở hữu của mình làm tài sản bảo đảm;
  7. Hình thức miệng (bằng lời nói) không được công nhận trong tất cả các giao dịch bao đảm;
  8. Hình thức giao dịch bảo đảm có đăng ký chỉ áp dụng cho thế chấp tài sản;
  9. Người xử lý tài sản bảo đảm phải là bên nhận bảo đảm (bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm);
  10. Tài sản bảo đảm chỉ bị xử lý khi bên có nghĩa vụ (bên bảo đảm) vi phạm nghĩa vụ;
  11. Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết;
  12. Cầm cố có đối tượng là tài sản hình thành trong tương lai có hiệu lực tại thời điểm tài sản đó được hình thành;
  13. Bên thế chấp chỉ có quyền đưa tài sản thế chấp tham gia giao dịch khi có sự thỏa thuận đồng ý của bên nhận thế chấp;
  14. Quyền sử dụng đất là đối tượng của cầm cố, thế chấp có tài sản gắn liền thì tài sản gắn liền với đất đó cũng thuộc tài sản cầm cố, thế chấp;
  15. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thì tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên có quyền (bên nhận bảo đảm) để họ có quyền xử lý tài sản bảo đảm;
  16. Bên nhận bảo đảm có thể dùng tài sản bảo đảm để thay thế nghĩa vụ cho bên bảo đảm;
  17. 3. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ DÂN SỰ – ĐẶT CỌC, KÝ CƯỢC, KÝ QUĨ, BẢO LÃNH, TÍN CHẤP
  18. Cũng như cầm cố, tài sản đặt cọc, ký cược thuộc sở hữu của bên nhận bảo đảm trong trường hợp bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ;
  19. Một tài sản bảo đảm nhiều nghĩa vụ phải đảm bảo hai điều kiện: Tài sản phải thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ trong nghĩa vụ được bảo đảm và phải có giá trị lớn hơn giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm;
  20. 3. Tải sản hình thành trong tương lai chỉ có thể là đối tượng của biện pháp cầm cố, thế chấp;
  21. Cũng như cầm cố, đặt cọc và ký cược có hiệu lực từ thời điểm bên đặt cọc, bên ký cược chuyển giao tài sản đặt cọc, ký cược cho bên nhận đặt cọc, nhận ký cược;
  22. Trong trường hợp một cá nhân dùng uy tín cá nhân hoặc uy tín của một tổ chức mà họ là người đại diện để bảo đảm nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ, nếu được bên có quyền chấp nhận thì đó là bảo đảm bằng biện pháp tín chấp;
  23. Giao dịch bảo đảm chỉ được xác lập giữa các chủ thể trong một quan hệ nghĩa vụ dân sự;
  24. Ký quĩ là biện pháp bảo đảm được áp dụng cho bảo đảm nghĩa vụ có chủ thể là các tổ chức;
  25. Hộ gia đình nghèo có thể được vay tín chấp nếu đại diện của hộ là thành viên của một tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở;
  26. Một cá nhân có thể thực hiện nhiều khoản vay tín chấp nếu họ thuộc diện nghèo và là thành viên của nhiều tổ chức chính trị – xã hội;
  27. Trong trường hợp bên được bảo lãnh có tài sản đủ để thực hiện nghĩa vụ vi phạm thì bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình;
  28. Một người đang thực hiện khoản vay tín chấp mà có tài sản để bảo đảm thì phải thay đổi sang biện pháp bảo đảm bằng tài sản;
  29. Các bên trong hợp đồng thuê có đối tượng là bất động sản có thể áp dụng biện pháp ký cược nếu có thỏa thuận;
  30. Về nguyên tắc, tài sản ký cược có giá trị bằng hoặc lớn hơn giá trị tài sản thuê, trừ khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định khác;
  31. Nhiều người cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ làm phát sinh nghĩa vụ liên đới giữa họ;
  32. Các bên có thể thỏa thuận khác với qui định của pháp luật về trách nhiệm dân sự khi một trong hai bên quan hệ đặt cọc vi phạm nghĩa vụ.
  33. QUI ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
  34. A và B xác lập một hợp đồng song vụ, theo thỏa thuận trong hợp đồng A phải thực hiện nghĩa vụ vào ngày 1/5/2007 còn B phải thực hiện nghĩa vụ vào ngày 1/8/2007. Tuy nhiên, đến hết ngày 1/8/2007 A vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ của mình. Trong trường hợp này, B có quyền không thực hiện nghĩa vụ của mình đến khi A thực hiện nghĩa vụ của A;
  35. Hiệu lực của hợp đồng hoàn toàn phụ thuộc vào hình thức của hợp đồng;
  36. 3. Những hình thức sau là một trong những hình thức đề nghị giao kết hợp đồng:

+ Hoạt động quảng cáo hàng hóa trên các phương tiện thông tin đại chúng;

+ Phân phát các tờ cataloc giới thiệu sản phẩm;

+ Phân phát tập báo giá sản phẩm.

  1. Các thỏa thuận làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các chủ thể là hợp đồng;
  2. Thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị hợp đồng;
  3. Trong giao kết hợp đồng cả hai bên vừa đồng thời là bên đề nghị hợp đồng vừa là bên được đề nghị;
  4. Tên gọi của hợp đồng phản ánh nội dung chủ yếu của hợp đồng;
  5. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng đồng thời là thời điểm các bên hợp đồng phải thực hiện các nghĩa vụ của mình đã được thỏa thuận trong hợp đồng;
  6. Các thỏa thuận trong một hợp đồng có hiệu lực có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả các bên trong hợp đồng và không thể thực hiện khác với những thỏa thuận đó;
  7. Hợp đồng vì lợi ích của nguời thứ ba là hợp đồng có ba nguời tham gia giao kết trong đó nguời thứ ba được hưởng các lợi ích từ hợp đồng;
  8. Trong trường hợp nguời thứ ba từ chối hưởng các lợi ích từ hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba, thì hợp đồng đó vẫn có hiệu lực đối với các bên giao kết hợp đồng;
  9. Khi một bên trong hợp đồng chết sẽ làm chấm dứt hợp đồng đó, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;
  10. Khi đối tượng của hợp đồng không còn thì không làm chấm dứt hợp đồng, trừ khi đối tượng của hợp đồng là vật đặc định;
  11. Khi các bên trong hợp đồng chỉ thỏa thuận về phạt hợp đồng mà không có thỏa thuận về bồi thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng thì bên vi phạm nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự về bồi thường thiệt hại;
  12. Trách nhiệm dân sự về bồi thường thiệt hại khi một bên trong hợp đồng vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng là loại điều khỏan thông thường. Do đó, không phụ thuộc vào việc các bên có thỏa thuận hay không có thỏa thuận về bồi thường thiệt hại, bên gây thiệt hại vẫn phải bồi thường thiệt hại cho bên bị thiệt hại;
  13. Thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
  14. Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối là hợp đồng vô hiệu tòan bộ;
  15. Thời hạn thực hiện hợp đồng là điều khỏan không thể thiếu trong mọi hợp đồng;
  16. Chấm dứt hợp đồng khi hợp đồng hoàn thành được hiểu là các bên trong hợp đồng đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ theo hợp đồng;
  17. Hợp đồng chấm dứt do một bên tuyên bố hủy bỏ hợp đồng chỉ áp dụng khi có sự thỏa thuận của các bên;
  18. Nếu không có thỏa thuận gì khác, thời hạn thực hiện nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực;
  19. Hợp đồng chấm dứt do một bên tuyên bố hủy bỏ hợp đồng được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực;
  20. Hợp đồng chấm dứt do đối tượng hợp đồng không còn được hiểu đối tượng không còn và các bên không có hoặc không thỏa thuận được về thay thế đối tượng khác;
  21. Việc thay đổi đối tượng của hợp đồng không làm thay đổi nội dung của hợp đồng, trừ điều khoản liên quan đến đối tượng;
  22. Việc thay đổi đối tượng của hợp đồng không làm chấm dứt hợp đồng.
  23. HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU – HỢP ĐỒNG MUA BÁN, TẶNG CHO,
    TRAO ĐỔI, VAY TÀI SẢN
  24. Thời điểm xác quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản bán là thời điểm hợp đồng mua bán có hiệu lực pháp luật;
  25. Bên bán trong hợp đồng mua bán phải là chủ sở hữu tài sản bán;
  26. 3. Địa điểm giao tài sản bán phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên trong hợp đồng mua bán;
  27. Chi phí bán đấu giá được tính vào giá của tài sản đấu giá;
  28. Khi người có tài sản đấu giá chết thì đấu giá chấm dứt;
  29. Người bán đấu giá là người có tài sản để bán;
  30. Người có tài sản bán đấu giá có thể tự mình bán đấu giá;
  31. Người bán đấu giá không có quyền trở thành người mua đấu giá;
  32. Người có tài sản bán đấu giá có quyền mua lại tài sản đấu giá từ người mua đấu giá nếu họ đã khắc phục được các lý do để bán đấu giá (Ví dụ: bán đấu giá nhà để trả nợ, nay nợ đã được trả…);
  33. Người mua đấu giá phải nộp tiền dặt cọc mới được tham gia đấu giá;
  34. Người nào đã đặt tiền đặt cọc thì mới có thể trở thành chủ sở hữu của tài sản đấu giá;
  35. Bên bán phải chịu các chí phí về vận chuyển tài sản bán đến nơi cư trú của bên mua;
  36. Bên bán phải chịu các chi phí về chuyển quyền sở hữu đối với tài sản bán cho bên mua;
  37. Hợp đồng mua bán là hợp đồng chỉ bao gồm hai bên mua và bán;
  38. Bên mua trong hợp đồng mua bán trả chậm, trả dần có quyền sở hữu tài sản mua từ thời điểm họ đã thành nghĩa vụ trả tiền;
  39. Thời điểm chấm dứt hợp đồng mua bán có bảo hành là thời điểm hết thời hạn nghĩa vụ bảo hành;
  40. Trong trường hợp bên bán bán tài sản không thuộc sở hữu của mình thì hợp đồng mua bán đó vô hiệu;- Hợp đồng mua bán phải lập thành văn bản;
  41. Tài sản bán thuộc sở hữu chung hợp nhất, sở hữu chung theo phần và sở hữu hợp nhất thì hợp đồng mua bán chỉ có hiệu lực khi có sự thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của tất cả các đồng sở hữu chủ;
  42. Trong trường hợp tài sản bán có khuyết tật mà không do lỗi của bên bán thì bên mua phải chịu rủi ro;
  43. Trong trường hợp hợp đồng mua bán có hiệu lực, nhưng bên bán chưa chuyển giao tài sản bán cho bên mua, mà lại có rủi ro đối với tài sản bán thì hợp đồng mua bán sẽ bị hủy bỏ;
  44. Hợp đồng mua bán trên lãnh thổ Việt Nam phải được thanh toán bằng tiền Đồng Việt Nam;
  45. Hợp đồng mua bán tài sản đang là đối tượng của một giao dịch bảm đảo thì vô hiệu;
  46. Hợp đồng mua bán chỉ chấm dứt khi bên bán đã chuyển giao tài sản cho bên mua và bên mua đã chuyển giao tiền mua tài sản cho bên bán;
  47. Khi bên mua chưa trả tiền thì bên bán có quyền không chuyển giao tài sản bán cho bên mua;
  48. Bên mua sau khi dùng thử mà làm hư hỏng hoặc làm suy giảm giá trị tài sản dùng thử thì phải mua tài sản dùng thử đó;
  49. Hợp đồng mua bán nhà ở chỉ có hiệu lực khi hình thức của hợp đồng được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực;
  50. Trong bán đấu giá, bên bán tài sản đấu giá là chủ sở hữu tài sản bán;
  51. Tất cả những người tham gia mua đấu giá đều phải đăng ký và nộp khoản tiền đặt trước;
  52. Bên nhận bảo đảm có quyền bán tài sản bảo đảm thông qua hình thức đấu giá trong trường hợp bên bảo đảm vi phạm nghĩa vụ;
  53. Hợp đồng mua bán là hợp đồng có đền bù;
  54. Hợp đồng mua bán là hợp đồng ưng thuận;
  55. Hợp đồng mua bán là hợp đồng song vụ
  56. Hợp đồng tặng cho là hợp đồng song vụ;
  57. Hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng ưng thuận;
  58. Cũng giống như hợp đồng tặng cho, hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng thực tế;
  59. Trong bán đấu giá, khi bên mua đấu giá cao hơn giá khởi điểm thìcos quyền mua tài sản đấu giá đó;
  60. Bên mua tài sản sau khi dùng thử chỉ có thể trả lạ tài sản dùng thử khi tài sản đó có khuyết tật mà không thuộc lỗi của bên mua sau khi dùng thử;
  61. Mua trả chậm, trả dần là hình thức mua bán trả góp;
  62. Bên mua phải tiếp tục kế thừa các quyền và nghĩa vụ liên quan đến người thứ ba đối với tài sản mua;
  63. Đối tượng của hợp đồng trao đổi tài sản phải là vật cùng loại;
  64. Khi lãi suất vượt quá 150% lãi suất của Ngân hàng nhà nước tương ứng thì hợp đồng vay có lại trở thành hợp đồng vay không lãi do vi phạm qui định về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản;
  65. Bên tặng cho phải chịu trách nhiệm về các rủi ro mà tài sản tặng cho đã gây ra cho bên được tặng cho;
  66. Hợp đồng tặng cho có điều kiện chỉ có hiệu lực sau khi bên được tặng cho đã thực hiện xong điều kiện mà bên tặng cho đưa ra;
  67. Điều kiện trong hợp đồng tặng cho có điều kiện không phải là kết quả thỏa thuận mà là ý chí đơn phương của bên tặng cho;
  68. Khi tài sản tặng cho đã được chuyển cho bên được tặng cho, thì bên tặng cho không có quyền đòi lại tài sản tặng cho;
  69. Tài sản tặng cho phải là tài sản đặc định;
  70. Hợp đồng vay tài sản có hl kể từ thời điểm bên cho vay chuyển giao tài sản vay cho bên vay
  71. HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN – HỢP ĐỒNG THUÊ, MƯỢN
    TÀI SẢN
  72. Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng thực tế;
  73. Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản chỉ có thể là vật đặc định hoặc vật không tiêu hao;
  74. 3. Bên cho thuê tài sản là chủ sở hữu tài sản thuê;
  75. Khi bên thuê được bên cho thuê miễn thực hiện nghĩa vụ trả tiền thuê thì hợp đồng thuê được chuyển thành hợp đồng mượn tài sản;
  76. Khi các bên trong hợp đồng thuê tài sản thỏa thuận bên thuê tài sản trả tiền thuê bằng tài sản cùng loại với tài sản thuê, thì hợp đồng đó trở thành hợp trao đổi tài sản;
  77. Quyền tài sản không thể là đối tượng của hợp đồng thuê hoặc mượn tài sản;
  78. Chủ thể của hợp đồng thuê khoán bắt buộc một bên phải là người đang trực tiếp sản xuất, kinh doanh;
  79. Bên thuê khoán chỉ có thể là pháp nhân;
  80. Khi hợp đồng thuê, mượn tài sản thiếu một trong các điều khoản cơ bản thì hợp đồng không có hiệu lực;
  81. Biện pháp bảo đảm cho hợp đồng thuê chỉ có thể là ký cược;
  82. Khi các bên thỏa thuận đối tượng của hợp đồng thuê tài sản là vật tiêu hao, thì bên cho thuê phải chịu rủi ro về đối tượng hợp đồng thuê;
  83. Giữa hợp đồng thuê và hợp đồng mượn chỉ có điểm khác nhau duy nhất là bên thuê phải trả tiền thuê, còn bên mượn không phải đáp ứng lại bất kỳ lợi ích vật chất nào;
  84. Hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng thực tế.
  85. HỢP ĐỒNG CÓ ĐỐI TƯỢNG LÀ CÔNG VIỆC PHẢI THỰC HIỆN – HỢP ĐỒNG
    DỊCH VỤ, GỬI GIỮ, GIA CÔNG
  86. Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng gia công, hợp đồng gửi giữ;
  87. Hợp đồng gia công là hợp đồng dịch vụ;
  88. 3. Hợp đồng gửi giữ là hợp đồng dịch vụ;
  89. Cả hai hợp đồng gia công và gửi giữ đều có đối tượng công việc có kết quả tạo ra tài sản mới;
  90. Trong hợp đồng gia công, nguyên vật liệu tạo ra vật mới phải dó bên đặt gia công cung cấp;
  91. Khuôn mẫu của vật được tạo từ gia công chỉ phụ thuộc vào yêu cầu của bên đặt gia công;
  92. Trong trường hợp bên gia công sử dụng nguyên vật liệu của mình tạo ra vật với có khuôn mẫu có sẵn và chào hàng với bên có nhu cầu đặt gia công, được bên đặt gia công chấp nhận thì hợp đồng được xác lập là hợp đồng gia công;
  93. Khi bên gia công tạo ra sản phẩm không phù hợp với khuôn mẫu bên đặt gia công yêu cầu thì sản phẩm đó thuộc bên gia công, đồng thời phải thanh toán lại toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu và bồi thường thiệt hại (nếu có) cho bên đặt gia công;
  94. Hợp đồng xác lập giữa chủ hiệu may và người may quần áo là hợp đồng gia công;
  95. Người mua xe máy mới ra phố Cao Bá Quát (Hà Nội) để dán ni lôn cho xe tại các cửa hàng thực hiện dịch vụ này sẽ làm phát sinh hợp đồng gia công;
  96. A (một người tàn tật) thuê B (thợ cơ khí) cải tiến xe máy future của hãng HONDA thành xe tự tạo ba bánh, giữa A và B xác lập một hợp đồng gia công;
  97. X là thợ xây trộn xi măng, cát, sỏi, nước do A (người xây nhà) cung cấp để tạo ra bê tông theo số lượng và chất lương A yêu cầu, đây là hợp đồng gia công;
  98. Hợp đồng gửi giữ thuộc loại hợp đồng mẫu;
  99. Trong trường hợp tài sản gửi giữ là vật cùng loại (không được đặc định hóa) và bị mất thì bên nhận gửi giữ có quyền đền bù cho bên gửi giữ bất kỳ tài sản cùng loại nào có giá trị trung bình;
  100. Tài sản gửi giữ phải là vật không tiêu hao;
  101. Tài sản gửi giữ phải là tài sản đặc định;
  102. Tài sản được qui định tại Điều 163/BLDS năm 2005 là tài sản gửi giữ;
  103. A gửi xe ô tô tại bãi của B và được B khuyến mại bằng dịch vụ rửa xe miễn phí đây là một nội dung trong hợp đồng gửi giữ;
  104. Hợp đồng dịch vụ có thể là hợp đồng không có đền bù;
  105. Về nguyên tắc hợp đồng dịch vụ là hợp đồng có đền bù, trừ khi bên cung ứng dịch vụ miễn cho bên thuê dịch vụ trả tiền thuê dịch vụ;
  106. Trong hợp đồng gửi giữ nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn gửi giữ, thì hợp đồng gửi giữ chấm dứt khi bên gửi giữ đạt được mục đích gửi, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;
  107. Nếu tài sản gửi giữ là vật tiêu hao, thì bên nhận gửi giữ phải có trách nhiệm bảo để vật đó không tiêu hao, nếu có tiêu hao trách nhiệm dân sự thuộc về bên nhận gửi giữa;
  108. Công ten nơ đưa từ tàu xuống cảng mà chủ hàng chưa lấy hàng thì chủ hàng phải ký hợp đồng gửi giữ với cảng trong thời hạn hàng còn trong cảng;
  109. X mở hộp thư điện tử có thu phí thì giữa X và bên cung cấp dịch vụ xác lập hợp đồng gửi giữ tài sản;
  110. Cha mẹ gửi con dưới 3 tuổi ở nhà trẻ thì cần xác lập hợp đồng gửi giũ với nhà trẻ;
  111. Trong trường hợp bên gửi giữ lấy tài sản trước khi hết hạn gửi giữ tài sản thì chỉ phải thanh toán tiền gửi giữ theo thời gian gửi giữ trên thực tế;
  112. Giáo viên gửi xe vào khu nhà xe của trường miễn phí, trường hợp này không phát sinh hợp đồng gửi giữ tài sản;
  113. Chủ sở hữu thuê nghệ nhân phục chế một công trình kiến trúc cổ hoặc một tác phẩm nghệ thuật bị hư hỏng hoặc hủy hoại hoàn toàn đây là hợp đồng gia công;
  114. Bên mua chậm tiếp nhận tài sản mua và vẫn lưu tài sản mua tại kho của bên bán, trong trường hợp này bên mua phải thanh toán tiền gửi giữ tài sản cho bên bán;
  115. A gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng thì giữa ngân hàng và A phát sinh quan hệ hợp đồng gửi giữ tiền;
  116. Quyền tài sản không thể là là đối tượng được gửi giữ trong hợp đồng gửi giữ;
  117. Tiền không thể là đối tượng của hợp đồng gia công;
  118. Trong trường hợp hết hạn hợp đồng gửi giữ mà bên gửi giữ không nhận lại tài sản gửi thì bên gửi giữ phải chịu rủi ro liên quan đến tài sản;
  119. A và B có thỏa thuận là áp dụng biện pháp ký quĩ để bảo đảm nghĩa vụ của A, tài khoản bị phong tỏa được mở tại ngân hàng X, trong trường hợp này phát sinh hợp đồng gửi giữ tiền trong tài khoản phong tỏa giữa A với ngân hàng X;
  120. M là một nghệ nhân, N ký hợp đồng với M để gia công tạo ra một tác phẩm nghệ thuật, M chết trong trường hợp này hợp đồng gia công giữa M và N chấm dứt;
  121. Gia công là hành vi chế tạo ra tài sản mới;
  122. Tài sản gửi giữ phải là tài sản đặc định và là vật không tiêu hao;
  123. Khi bên nhận gia công đã hết thời hạn theo thỏa thuận mà chưa hoàn thành tài sản gia công được coi là vi phạm nghĩa vụ;
  124. Bên nhận gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng khi bên đặt gia công không chuyển giao hoặc chuyển giao nguyên, vật liệu không đúng theo thỏa thuận
  125. HỢP ĐỒNG CÓ ĐỐI TƯỢNG LÀ CÔNG VIỆC PHẢI THỰC HIỆN – HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN, ỦY QUYỀN
  126. Hành khâch có quyền mang theo hành lý mà không bị tính cước;
  127. Hành khách có hành lý thì bị tính cước vận chuyển riêng đối với hành lý;
  128. 3. Người dưới 6 tuổi không được tham gia hoạt động vận chuyển hành khách;
  129. Trong quá trình vận chuyển tài sản, tài sản vận chuyển bị thiệt hại thì bên vận chuyển phải chịu trách nhiệm dân sự;
  130. Tài sản được qui định tại Điều 163 đều có thể là đối tượng được vận chuyển trong hợp đồng vận chuyển tài sản;
  131. Dịch vụ EMS của bưu điện là một hình thức vận chuyển tài sản;
  132. Cũng như bên vận chuyển hành khách, bên vận chuyển tài sản có trách nhiệm mua bảo hiểm tài sản vận chuyển;
  133. Hợp đồng vận chuyển hành khách thuộc loại hợp đồng mẫu;
  134. Hành khách không có vé xe không được tổ chức bảo hiểm thanh toán tiền bảo hiểm khi có tai nạn xảy ra;
  135. Bên vận chuyển phải có giấy phép kinh doanh vận chuyển tài sản hoặc hành khách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
  136. A thuê B người chở khách bằng xe máy (xe ôm, taxi moto), B đưa mũ bảo hiểm cho A nhưng A không đội, trường hợp này A phải chịu trách nhiệm hành chính về hành vi không đội mũ bảo hiểm khi lưu hành trên đường bằng xe máy;
  137. Khi xảy ra thiệt hại về tính mạng, sức khỏe cho hành khách thì bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì áp dụng các qui định của pháp luật;
  138. Bên vận chuyện phải chịu trách nhiệm bồi thường cho tất cả các hành khách đang trên phương tiện của bên vận chuyển khi có thiệt hại xảy ra;
  139. Hành khách chỉ có thể là cá nhân;
  140. Khi bên vận chuyển chậm thực hiện nghĩa vụ vận chuyển mà gây thiệt hại cho bên thuê vận chuyển thì phải chịu trách nhiệm về chậm thực hiện nghĩa vụ;
  141. Trong trường hợp tài sản vận chuyển đã được mua bảo hiểm mà có thiệt hại xảy ra, thì bên bên thuê vận chuyển có quyền yêu cầu tổ chức bảo hiểm thanh toán toàn bộ thiệt hại cho mình;
  142. Bên thuê vận chuyển tài sản là bên nhận tài sản;
  143. Nếu không có thỏa thuận gì khác thì bên nhận tài sản là bên có nghĩa vụ thanh toán tiền cước vận chuyển;
  144. Xe vận chuyển hành hành khách không được thực hiện các hợp đồng vận chuyển tài sản trong trường hợp đang thực hiện hợp đồng vận chuyển hành khách;
  145. Trong trường hợp tính giá trị tài sản thiệt hại đối với tài sản vận chuyển thì tính giá trị tài sản tại thời điểm và tại địa điểm nơi xảy ra thiệt hại về tài sản;
  146. Trong trường hợp tính giá trị tài sản thiệt hại đối với tài sản vận chuyển thì tính giá trị tài sản tại thời điểm và tại địa điểm nhận tài sản vận chuyển;
  147. Trong trường hợp tính giá trị tài sản thiệt hại đối với tài sản vận chuyển thì tính giá trị tài sản tại thời điểm và tại địa điểm nơi giao tài sản;
  148. Công ty A thuê công ty du lịch B tổ chức chuyến du lịch cho nhân viên của mình ở Quảng Ninh, công ty du lịch B đã sử dụng xe của công ty để vận chuyển nhân viên của công ty A đến Quảng Ninh, đây không phải là hợp đồng vận chuyển hành khách;
  149. Nếu không thỏa thuận nào khác bên vận chuyển tài sản giao hàng tại nơi cư trú của bên thuê vận chuyển;
  150. Trong hợp đồng vận chuyển hành khách hoặc tài sản không có điều khoản về tiền cước mà bên thuê vận chuyển phải trả thì bên thuê vận chuyển không phải trả tiền cước;
  151. Vũ khí bị nghiêm cấm vận chuyển trên các phương tiện vận chuyển hành khách và tài sản;
  152. Tài sản vận chuyển phát sinh hoa lợi trong thời gian vận chuyển mà làm phát sinh thêm chi phí thì bên vận chuyển có quyền từ chối vận chuyển hoa lợi;
  153. Bên vận chuyển có quyền chuyển tài sản, hành khách cho bên vận chuyển khác trong quá trình vận chuyển nếu bên thuê vận chuyển không phải trả thêm chi phí;
  154. Trong thời gian vận chuyển do mưa lớn, đường sạt lở xe không thể lưu hành, bên vận chuyển phải đi tuyến khác xa hơn làm phát sinh thêm nhiều chi phí thì bên bên vậnc huyển có quyền thu thêm cước vận chuyển;
  155. Trong trường hợp bên vận chuyển hành khách chở quá số hành khách cho phép theo yêu cầu của khách, thì cả hành khách và bên vận chuyển cùng phải chịu trách nhiệm khi có những thiệt hại xảy ra;
  156. Đại diện theo ủy quyền được xác lập theo hợp đồng ủy quyền;
  157. Nếu bên được ủy quyền là tổ chức tất yếu sẽ phát sinh quan hệ ủy quyền lại;
  158. Hợp đòng ủy quyền chỉ chấm dứt trong trường hợp một trong hai bên chủ thể chết khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật qui định công việc ủy quyền gắn liền với nhân thân của các chủ thể trong hợp đồng ủy quyền;
  159. Trong trường hợp bên được ủy quyền thực hiện công việc vượt quá công việc ủy quyền thì phải chịu trách nhiệm về phần công việc vượt quá phạm vi ủy quyền;
  160. Khi bên được ủy quyền thực hiện công việc vượt quá phạm vi ủy quyền, nhưng đem lại lợi ích cho bên ủy quyền thì không phải chịu trách nhiệm về hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền;
  161. Pháp nhân chỉ được phép nhận ủy quyền trong qua hợp đồng ủy quyền trong trường hợp công việc ủy quyền nằm trong chức năng, nhiệm vụ hoạt động của pháp nhân;
  162. Pháp nhân nhận ủy quyền từ chủ thể khác thông qua hợp đồng ủy quyền mà nội dung công việc không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ hoạt động của pháp nhân thì người đứng đầu pháp nhân phải chịu trách nhiệm;
  163. Nhà nước ủy quyền cho cá cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, pháp nhân, cơ quan nhà nước … chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của Nhà nước phải thông qua hợp đồng ủy quyền;
  164. Bên thuê vận chuyển tài sản có thể là bên được ủy quyền;
  165. Người có quan hệ nghĩa vụ với bên ủy quyền có quyền hủy bỏ hợp đồng nếu bên được ủy quyền không thực hiện đúng nội dung nghĩa vụ.
  166. HỢP ĐỒNG CÓ ĐỐI TƯỢNG LÀ CÔNG VIỆC – HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
  167. Tất cả các quan hệ bảo hiểm đều là quan hệ hợp đồng bảo hiểm;
  168. Bên mua bảo hiểm là bên được bảo hiểm;
  169. 3. Bên được bảo hiểm là bên mua bảo hiểm;
  170. Khi nhiều tổ chức bảo hiểm cùng tham gia một hợp đồng bảo hiểm thì giữa họ phát sinh trách nhiệm liến đới trong bảo hiểm;
  171. Quyền được thanh toán tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm là một quyền tài sản của bên được bảo hiểm;
  172. Bảo hiểm hành khách trong vận chuyển hành khách là một loại bảo hiểm trách nhiệm dân sự;
  173. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là loại bảo hiểm bắt buộc;
  174. Bảo hiểm tài sản là loại bảo hiểm tự nguyện;
  175. Bảo hiểm tính mạng là bảo hiểm bắt buộc;
  176. Bảo hiểm tính mạng, sức khỏe thuộc loại bảo hiểm nhân thọ;
  177. Do phải làm việc trong môi trường bị tai nạn cao, A đã mua bảo hiểm tính mạng tại công ty bảo hiểm X với thời hạn là 5 năm. Tuy nhiên, mới đóng phí bảo hiểm được 2 năm thì A bị tai nạn chết. Trong trường hợp này công X không phải thanh toán tiền bảo hiểm cho A;
  178. Bảo hiểm cho hành khách là loại hợp đồng bảo hiểm vì lợi ích người thứ ba;
  179. Người đang mắc bệnh ung thư không được mua bảo hiểm tính mạng;
  180. Theo qui định, người mắc bệnh tim nặng không được tham gia vào vận chuyển hành khách bằng hàng không, A thuộc trường hợp này nhưng A không nói cho người có thẩm quyền của hãng hàng không biết, do đó người có thẩm quyền của hãng hàng không đã đồng ý vận chuyển A. Tuy nhiên, trên chuyến bay A đã đột tử chết. Trường hợp này cả tổ chức bảo hiểm và hãng hàng không không phải chịu trách nhiệm bồi thường;
  181. Khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra, tổ chức bảo hiểm phải thanh toán tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm theo mức thiệt hại thực tế xảy ra;
  182. Khi cần có sự kiện bảo hiểm, người được nhận tiền bảo hiểm phải là bên được bảo hiểm;
  183. Khi nhiều người cùng được bảo hiểm trong một hợp đồng bảo hiểm thì tiền bảo hiểm được thanh toán đều cho những người này nếu có sự kiện bảo hiểm;
  184. Bên bảo hiểm có thể chuyển nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm khác;
  185. Khi bên mua bảo hiểm chết thì hợp đồng bảo hiểm chấm dứt;
  186. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi bên mua bảo hiểm sử dụng tài sản của người khác để đóng phí bảo hiểm;
  187. Người thứ ba với tư cách là người thụ hưởng tiền bảo hiểm chết thì hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba chấm dứt;
  188. Bảo hiểm hành khách được mua từ tiền tiền vé của hành khách;
  189. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chỉ áp dụng khi bên được bảo hiểm không có lỗi trong gây thiệt hại;
  190. Tất cả tài sản của bên được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm tài sản là tài sản bảo hiểm;
  191. Bảo hiểm hành khách bao gồm cả bảo hiểm hành lý của hành khách;
  192. Sự kiện bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản là sự kiện tài sản bị thiệt hại;
  193. A đóng phí bảo hiểm cho tài sản của mình. Tài sản của A bị kê biên và phát mại để xử lý nợ của A đối với người khác. Trường hợp này bên bảo hiểm phải thanh toán tiền bảo hiểm tài sản cho A;
  194. Khi bên bảo hiểm bị giải thể thì hợp đồng bảo hiểm chấm dứt;
  195. Khi bên được bảo hiểm từ chối nhận tiền bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm chấm dứt;
  196. Khi tính mạng của người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm bị tước đoạt bởi hành vi của người thứ ba, thì bên có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người được bảo hiểm là người thứ ba gây thiệt hại;
  197. Bảo hiểm tự nguyện là bảo hiểm có mức phí bảo hiểm, đối tượng được bảo hiểm, mức tiền bảo hiểm hoàn toàn do các bên thỏa thuận;
  198. Trong bảo hiểm bắt buộc, các bên không có sự thỏa thuận về đối tượng được bảo hiểm, mức phí và mức tiền bảo hiểm;
  199. Phí bảo bảo hiểm được đóng bằng tiền.
  200. CÁC QUI ĐỊNH CHUNG VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG
  201. Người không có lỗi thì không phải bồi thường thiệt hại;
  202. Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng và trách nhiệm hình sự đều là các trách nhiệm phát sinh theo qui định của pháp luật;
  203. 3. Cũng như trách nhiệm hình sự, người có lỗi vô ý chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nhẹ hơn người gây thiệt hại có lỗi cố ý;
  204. Trách nhiêm dân sự ngoài hợp đồng là trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
  205. Trách nhiệm bồi thường thiệt haị ngoài hợp đồng là trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng;
  206. Chứng minh lỗi của người gây thiệt hại là nghĩa vụ của bên bị thiệt hại;
  207. Chứng minh thiệt hại là nghĩa vụ của người gây thiệt hại;
  208. Sét đánh vào cột điện, dây điện dứt văng xuống đường làm giật chết người đi đường. Trường hợp này không phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
  209. Thời hiệu khởi kiện bồi thường thiệt ngoài hợp đồng chỉ tính từ thời điểm người bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản có thiệt hại;
  210. Dù gây thiệt hại với lỗi vô ý hay cố ý, người có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại như nhau;
  211. Chi phí cứu chữa, phục hồi sức khỏe mà người gây thiệt hại phải chi trả cho bên bị thiệt hại chỉ căn cứ vào hóa đơn bệnh viện;
  212. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm chỉ áp dụng đối với cá nhân;
  213. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ áp dụng trách nhiệm đối với cá nhân;
  214. Thiệt hại do sự kiện bất khả kháng không làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
  215. Khi một thiệt hại xảy ra do tác động bởi nhiều hành vi khác nhau sẽ làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại của nhiều người;
  216. Người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại thực hiện trách nhiệm bồi thường bằng tài sản của mình;
  217. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ áp dụng cho những chủ thể không là chủ thể trong cùng một quan hệ hợp đồng;
  218. Do A xúi giục B đã gây thiệt hại cho C. Trường hợp này chỉ có B chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
  219. A đang nuôi B bị mất năng lực hành vi dân sự, C gây tai nạn xe máy cho A là A chết. Trường hợp này C phải nuôi B đến khi B chết;
  220. Trách nhiệm bồi thường thiệt là trách nhiệm gắn liền với nhân thân người bị thiệt hại;
  221. Tổ chức bảo hiểm phải thanh toán bảo hiểm, khi người mua bảo hiểm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
  222. Nghĩa vụ chi trả tiền cấp dưỡng của người gây thiệt hại chỉ áp dụng trong trường hợp người bị thiệt hại chết khi đang nuôi dưỡng con chưa thanh thành niên;
  223. Các bên trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng không thể tự thỏa thuận làm thay đổi trách nhiệm;
  224. Nếu được người bị thiệt hại đồng ý, bên gây thiệt hại không phải bồi thường thiệt hại;
  225. Người đã nhận bồi thường thu nhập bị giảm hoặc mất thì không có quyền yêu cầu người gây thiệt hại chi trả tiền cấp dưỡng cho con chưa thành niên của mình;
  226. Lỗi không phải là điều kiện quyết định trách nhiệm bồi thường của người gây thiệt hại;
  227. Không có thiệt hại thì không có bồi thường thiệt hại;
  228. Người có lỗi vô ý thì được giảm mức bồi thường;
  229. Người nào tước đoạt tính mạng của người khác mà đã bị xử lý hình sự thì không bị xử lý về trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng;
  230. Chỉ có chủ thể là cá nhân mới là người gây thiệt hại;
  231. Giá trị tài sản bị thiệt hại tính tại thời điểm bị thiệt hại;
  232. Người đã được bồi thường thiệt hại về sức khỏe thì không được bồi thường thiệt hại về tính mạng sau khi họ chết;
  233. Trách nhiệm bồi thường thiệt ngoài hợp đồng chỉ áp dụng cho người có hành vi gây thiệt hại trái pháp luật;
  234. Thiệt hại phải do hành vi con người gây ra thì mới được bồi thường;
  235. Người có hành vi trực tiếp gây thiệt hại mới phải bồi thường;
  236. Thời hạn bồi thường phụ thuộc vào thiệt hại còn hay mất;
  237. Nếu người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ bồi thường thì bị áp dụng lãi suất quá hạn tính theo giá trị nghĩa vụ bồi thường;
  238. Người nào có hành vi xâm phạm tài sản bị hủy hoại thì phải bồi thường toàn bộ giá trị tài sản bị hủy hoại;
  239. Nếu A gây thiệt hại tài sản cho B và tài sản đó là tài sản bảo hiểm thì B được tổ chức bảo hiểm thanh toán giá trị tài sản bị thiệt hại, còn A có trách nhiệm hoàn lại giá trị đó cho tổ chức bảo hiểm;
  240. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO HÀNH VI CON NGƯỜI GÂY RA
  241. Thiệt hại do hành vi của nhiều người gây ra làm phát sinh trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại;
  242. Người gây thiệt hại do hành vi vượt quá phòng vệ chính đáng phải bồi thường thiệt hại phần vượt quá;
  243. 3. Người gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết thì không phải bồi thường;
  244. Hành vi bảo vệ lợi ích người khác trước một hành vi tấn công không phải là phòng vệ chính đáng;
  245. Do sơ suất A làm đổ xăng và xăng bùng cháy, để ngăn chặn lửa cháy vào nhà, A đã chạy sang nhà hàng xóm rút bộ chăn bông đang phơi trên dây để dập tắt lửa, kết quả chăn bông của hàng xóm bị hủy hoại toàn bộ. Trường hợp này A không phải bồi thường;
  246. Hành vi gây thiệt hại phù hợp với tình thế cấp thiết không làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
  247. A tự uống rượu và A gây thiệt hại, A phải bồi thường;
  248. A tổ chức tiệc có thuê làm cỗ, những người ăn cỗ bị ngộ độc thực phẩm. A phải bồi thường;
  249. X làm Tò He (nặn trò chơi bằng bột gạo hoặc ngũ cốc khác) có dùng phẩm màu độc hại, bé Y mua con giống do X nặn để chơi, bé X đã ăn con giống đó và bị ngộ độc. X phải bồi thường thiệt hại;
  250. B là chủ tiệm thuốc đã bán thuốc cho C (loại thuộc nếu không dùng đúng cách làm rối loạn nhận thức của C và có thể gây thiệt hại), do B không hướng dẫn cho C cách sử dụng, C dùng quá liều dẫn tới mất khả năng nhận thức gây thiệt hại cho người khác. B và C cùng chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại;
  251. Việc xác định lỗi của người dùng chất kích thích xác định vào thời điểm trước khi họ dùng chất kích thích;
  252. A, B, C cùng gây thiệt hại cho E, họ chịu trách nhiệm liên đới khi có sự thống nhất về ý chí và hành vi gây thiệt hại cho E;
  253. Bảo vệ ủy ban nhân dân gây thiệt hại là người của pháp nhân gây thiệt hại;
  254. Chánh án gây thiệt hại là người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây thiệt hại;
  255. Sinh viên gây thiệt hại là người của pháp nhân gây thiệt hại;
  256. Người làm việc cho cơ quan nhà nước gây thiệt hại là cán bộ, công chức gây thiệt hại;
  257. Người làm việc cho doanh nghiệp tư nhân gây thiệt hại là người của pháp nhân gây thiệt hại;
  258. Người làm ở một văn phòng đại diện gây thiệt hại là người của pháp nhân gây thiệt hại;
  259. X là điều tra viên khi thực hiện nhiệm vụ được thủ trưởng cơ quan giao đã gây thiệt hại, đây là trường thiệt hại do người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra;
  260. Khi đang học nội trú mà gây thiệt hại, thì cha mẹ không phải bồi thường;
  261. Cô giáo nhờ K một học sinh lớp 6 bê hộ từ phòng thí nghiệm xuống lớp một bình hóa chất để thực nghiệm, trong quá trình bê bình hóa chất do nô đùa K đã làm đổ hóa chất lên bạn học của K là G làm G bị bỏng nặng. Trường hợp này cô giáo phải bồi thường;
  262. A đào mộ và hủy hoại xác trong đó, A gây thiệt hại cả hai trường hợp: xâm phạm thi thể và xâm phạm mồ mả, hài cốt;
  263. Đại lý bán hàng cho người tiêu dùng, người tiêu dùng bị thiệt hại do hàng hóa mua của đại lý. Người tiêu dùng có quyền kiện nhà sản xuất bồi thường;
  264. A và B do cùng làm nhà trên cùng mặt bằng, A và b đã thuê C đến san ủi mặt bằng. Trong quá trình san ủi trên phần đất của B, C để máy ủi va chạm mạnh vào tường nhà M làm sập hoàn toàn một bức tường. A và B phải chịu trách nhiệm liên đới;
  265. Nhiều người cùng gây thiệt hại và thiệt hại do hành vi của nhiều người là một;
  266. Hành vi của A, B, C gây thiệt hại cho E làm phát sinh trách nhiệm liên đới trong bồi thường cho E, trừ khi họ có thỏa thuận khác;
  267. Khi thẩm phán, kiểm sát viên và điều tra viên cùng sai lầm dẫn tới oan sai trong tố tụng thì cơ quan điều tra phải bồi thường thiệt hại cho người bị oan sai;
  268. Khi thẩm phán, kiểm sát viên và điều tra viên cùng sai lầm dẫn tới oan sai trong tố tụng thì ba cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan Điều tra cùng chịu trách nhiệm liên đới bồi thường;
  269. Khi người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây thiệt hại trong án oan sai, Nhà nước phải chịu trách nhiệm bồi thường.
  270. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO TÀI SẢN GÂY THIỆT HẠI

Phân biệt trách nhiệm dân sự trong các trường hợp sau:

– A cho B mượn xe máy và B gây thiệt hại;

– A biết B không có giấy phép lái xe nhưng A vẫn cho B mượn và B gây thiệt hại;

– A không biết B không có giấy phép lái xe vì thế A cho B mượn xe và B gây thiệt hại;

– A cho B 16 tuổi mượn xe máy và B gây thiệt hại;

– A cho B đã thành niên có giấy phép lái xe mượn xe máy, B gửi xe vào bãi xe công cộng và xe A phát nổ gây thiệt hại cho người khác;

– A để xe máy ở ven đường, chìa khóa vẫn nằm trên ổ điện, B đi qua thấy vậy leo lên xe máy của A khởi động máy và xe máy lao vào một người đi đường gây thiệt hại;

– A đưa xe cho B nhưng không nói rõ phanh tay của xe không sử dụng được, B là người có thói quen sử dụng phanh tay. Do đó khi gặp sự kiện bất ngờ, B bóp phanh tay nhưng không sử dụng được và xe đâm vào người đi ngược chiều gây thiệt hại.

KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?

  1. Chủ sở hữu công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi công trình xây dựng gây thiệt hại kể cảkhi không có lỗi;
  2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi nguồn nguy hiểm gây thiệt hại kể cảkhi không có lỗi;
  3. 3. Chủ sở hữu tài sản gây ô nhiễm môi trường phải bồi thường thiệt hại ngay cả khi không có lỗi;
  4. Xe A nổ do lửa cháy từ nhà bên cạnh. Chủ nhà bị cháy phải bồi thường;
  5. Bão làm đổ cây và gây thiệt hại thì chưở ưhux cây không phải bồi thường;
  6. A có cây ăn quả lớn, C là con hàng xóm sang nhà A leo lên hái trộm quả, A quát C xuống, C giật mình ngã. A phải bồi thường cho C;
  7. M đổ rác thải xây dựng ra đường, N là người lưu hành trên đường, do rác thải của M chắn hết đường, M buộc phải lái xe sang bên chiều đường ngược lại và đã đụng xe với P đi ngược chiều. M phải chịu trách nhiệm bồi thường;
  8. Cá sấu là nguồn nguy hiểm cao độ;
  9. Đại bàng, diều hâu là nguồn nguy hiểm cao độ;
  10. Chó dữ là nguồn nguy hiểm cao độ;
  11. Công trình đang xây dựng là nguồn nguy hiểm cao độ;
  12. Xe đạp điện là nguồn nguy hiểm cao độ;
  13. Điện lưới là nguồn nguy hiểm cao độ;
  14. Dược liệu ở dạng thảo mộc có chưa độc tố mà gây thiệt hại thì không được xác định trường hợp cây cối gây thiệt hại;
  15. Gây thiệt hại do ô nhiễcm môi trường bao gồm cả gây thiệt hại do hành vi con người và do tài sản gây ra;
  16. Do A không làm chủ tốc độ dẫn tới gây thiệt hại, đây là trường hợp thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra;
  17. A đang lái xe bị hạt cát bay vào mắt dẫn tới không thể điều khiển xe và gây thiệt hại. A không phải chịu trách nhiệm;
  18. A lái xe ô tô đâm vào hai người đi xe máy ngược chiều làm cả hai người chết. Một người đội mũ bảo hiểm, một người không đội mũ bảo hiểm. Trách nhiệm dân sự của A đối với hai người này là như nhau;
  19. Do sét đánh dây điện đứt làm chết người đang gặt lúa dưới đồng. Không phát sinh trách nhiệm bồi thường trong trường hợp này;
  20. Người dưới 18 tuổi điều khiển xe máy gây thiệt hại thì chủ sở hữu xe phải chịu trách nhiệm bồi thường;
  21. A mua sữa, uống sữa và bị ngộ độc. A phải kiện nhà sản xuất để được bồi thường;
  22. A mua sữa ở đại lý về làm sữa chua bán lại cho khách hàng. khánh hàng dùng sữa chua của A bị ngộ độc. A chỉ phải bồi thường nếu sữa mà A mua từ đại lý đạt chất lượng tốt;
  23. A bị nhiễm vi rút H5N1 do nguồn bệnh từ các trang trại nuôi gia cầm cạnh nhà A. Trường hợp này A bị thiệt hại do các trang trại gây ô nhiễm môi trường;
  24. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ là người dưới 15 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường;
  25. Nhà đang xây dựng bị sụp đổ gây thiệt hại thì chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm;
  26. Công ty cây xanh thành phố đang tỉa cành của các cây lớn, nhân viên của công ty đã treo biển thông báo không lưu hành trên đườngtrong thời gian chặt cành, nhưng X vẫn đi vào và đã bị cành cây rơi vào người thiệt hại về sức khỏe. Trường hợp này công ty cây xanh không phải bồi thường;
  27. Trâu đực nhà B thấy con trâu cái nhà A đang đi trên đê liền phóng đuổi theo, trâu nhà A thấy vậy phóng chạy đi cả hai con đã quần nát ruộng lúa của nhà C. B phải bồi thường thiệt hại;
  28. Nhà máy hóa chất đưa nuớc thải ra sông tự nhiên gây ô nhiễm. Nhà nước là người có quyền yêu cầu bồi thường;
  29. A bị dị ứng với nước hoa. Trong phòng làm việc kín, chạy máy lạnh cô B sức nước hoa rất mạnh. A bị dị ứng nặng. B phải bồi thường do gây ô nhiễm môi trường;
  30. Nhà P có con chó dữ, X con nhà hàng xóm đứng ngoài cổng nhà P trêu chó, chó đuổi theo cắn X. P không phải bồi thường.

PHẦN BỔ SUNG

  1. NVDS là một quan hệ pháp luật dân sự.
  2. Khách thể của quan hệ nghĩa vụ là tài sản.
  3. Đối tượng của nghĩa vụ là hành vi.
  4. Rừng cây nuôi trồng là đối tượng hình thành trong tương lai.
  5. Quyền sử dụng đất của A được thừa kế chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng là đối tượng hình thành trong tương lai.
  6. Nhà xây dựng xong chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu là đối tượng hình thành trong tương lai.
  7. Mọi hành vi gây thiệt hại đều phát sinh nghĩa vụ dân sự.
  8. Hành vi xâm phạm danh dự, uy tín phát sinh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.
  9. NVDS là một quan hệ tuyệt đối.
  10. Cho, tặng là chuyển quyền tài sản.
  11. A nợ B, B nợ C, B chuyển A nợ C. Chuyển quyền tài sản hay nghĩa vụ trả nợ.
  12. Mọi nghĩa vụ nhiều người đều là nghĩa vụ liên đới nếu pháp luật không quy định hoặc các bên không thoả thuận.
  13. Những thoả thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội đều là hợp đồng.
  14. Hợp đồng phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm các bên giao kết hợp pháp.
  15. Việc chấp nhận đề nghị không thể được thực hiện dưới hình thức im lặng của người được đề nghị.
  16. Các điều khoản thông thường là những điều khoản do các bên thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
  17. Hợp đồng ưng thuận là hợp đồng có đền bù.
  18. Chủ thể của hợp đồng uỷ quyền phải là người đủ 18 tuổi trẻ lên.
  19. Khi cha mẹ đại diện cho con để xác lập một giao dịch thì giữa cha mẹ phát sinh hợp đồng uỷ quyền.
  20. Khi bên được uỷ quyền thưc hiện công việc vượt quá phạm vi uỷ quyền mà gây thiệt hại thì trách nhiệm thuộc về bên được uỷ quyền.
  21. Khi bên cung ứng dịch vụ chưa hoàn thành công việc thì bên thuê dịch vụ không có nghĩa vụ phải trả tiền công.
  22. Trong trường hợp có tranh chấp với người thứ 3 liên quan đến nội dung hợp đồng uỷ quyền thì người bị kiện là bên uỷ quyền.
  23. Đối với bảo hiểm tự nguyện, đối tượng bảo hiểm và mức phí bảo hiểm do các bên thoả huận.
  24. Bên bảo hiểm có thể bao gồm nhiều tổ chức bảo hiểm khác nhau.
  25. Khi bên thu hưởng bảo hiểm chết thì hợp đồng bảo hiểm chấm dứt.
  26. Trong hợp đồng vận chuyển hành khách mà xảy ra thiệt hại về tính mạng cho hành khách và hành khách đó không được mua bảo hiểm tính mạng thì người vận chuyển phải chịu bồi thường bằng tài sản của mình.
  27. Hợp đồng giử giữ tài sản là hợp đồng có hiệu lực mà không phụ thuộc tài sản giử giữ thuộc quyền hợp pháp bên giử giữ hay không.
  28. Trong hợp đồng vận chuyển hành khác bao gồm cả hợp đồng vận chuyển tài sản.
  29. Trong trường hợp bên thuê vận chuyển chết thì hợp đồng vận chuyển chấm dứt.
  30. A thực hiện công việc theo yêu cầu và sự đặt hàng của B và kết quả chuyển cho B 500 bộ quần áo đồng phụ. Trong hợp đồng này, quan hệ giữa A và B là quan hệ gia công.
  31. A thưch iện dịch vụ điện hoa tại bưu điện thì giữa A và bưư điện đã xác lập hợp đồng uỷ quyền.
  32. A ra bưư điện thực hiện dịch vụ chuyển tiền, giữa A và bưư điện đã xác lập hợp đồng vận chuyển tài sản.
  33. A là người thụ hưởng bảo hiểm, A có quyền chuyển quyền thụ hưởng đó cho người khác.
  34. Trong trường hợp bên thuê vận chuyển là pháp nhân và pháp nhân đó có nhiều trụ sở, giữa bên thuê vận chuyển và bên nhận vận chuyển không có thoả thuận địa điểm vận chuyển thì địa điểm giao tài sản là trụ sở chính của pháp nhân.
  35. Khi bên thuê vận chuyển vi phạm cam kết về phương tiện vận chuyển thì theo yêu cầu của bên thuê vận chuyển hoặc của hành khách, hợp đồng vận chuyển chấm dứt do bị huỷ bỏ.
  36. A mua bảo hiểm tài sản tại tổ chức bảo hiểm X và tài sản của A bị C gây thiệt hại. Trường hợp này, A vừa có quyền yêu cầu C bồi thường, vừa có quyền yêu cầu tổ chức bảo hiểm X bồi thường.
  37. A mua bảo hiểm tính mạng tại tổ chức bảo hiểm X và tính mạng A bị C xâm phạm. Trường hợp này, A được C bồi thường và được tổ chức bảo hiểm X thanh toán bảo hiểm.
  38. A mua bảo hiểm tính mạng tại tổ chức bảo hiểm X và tính mạng A bị C xâm phạm. Tại thời điểm A bị xâm phạm tính mạng thì A đang có thai 6 tháng. Trường hợp này C và X phải bồi thường cho A và con A.
  39. A là bên vận chuyển, B là người điều khiển phương tiện vận chuyển, C là hành khách vận chuyển, X là tổ chức bảo hiểm. Do B uống rượu say lái xe xuống vực làm B và C bị chết. X từ chối trả tiền bảo hiểm cho C. Hỏi X từ chối là đúng hay sai?
  40. Mọi hợp đồng dân sự đều là căn cứ phát sinh NVDS.
  41. Trong quan hệ nghĩa vụ, quyền của chủ thể mang quyền là quyền đối nhân.
  42. NVDS riêng rẽ là NVDS phân chia được theo phần.
  43. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ là nơi cư trú của người có quyền.
  44. Phạm vi bảo hiểm không thể lớn hơn phạm vi nghĩa vụ được bảo hiểm.
  45. Một tài sản chỉ được dùng bảo đảm nhiều nghĩa vụ khi có giá trị lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm.
  46. Khi bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ thì bên nhận thế chấp có quyền bán đấu giá tài sản thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
  47. Khi bên bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thì phát sinh nghĩa vụ liên đới giữa bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ.
  48. Trong hợp đồng dân sự nếu các bên có thoả thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì hợp đồng phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm đó.
  49. Trong hợp đồng mua bán tài sản, thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với đối tượng của hợp đồng là thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
  50. Lãi suất trong hợp đồng vay do các bên thoả thuận.
  51. Hợp đồng vay là hợp đồng chuyển giao quyền tài sản.
  52. Hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng không có đền bù.
  53. Đối tượng của hợp đồng giử giữ tài sản là tài sản.
  54. Hợp đồng giử giữ tài sản là hợp đồng có đền bù.
  55. Người có lỗi vô ý gây thiệt hại thì được giảm mức bồi thường.
  56. Người có lỗi vô ý gây thiệt hại mà mức thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của người đó thì được giảm mức bồi thường.
  57. Chủ thể chịu trách nhiệm BTTH chỉ có thể là cá nhân, pháp nhân.
  58. Con chưa thành niên gây thiệt hại mà con có tài sản riêng thì con phải chịu TNBTTH.
  59. Người bị thiệt hại do tài sản bị xâm phạm thì có thể được bồi thường tổn thất về tinh thần.
  60. Thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp BTTH là 2 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại.
  61. Khi nhiều người gây thiệt hại cho 1 người thì họ phải chịu trách nhiệm liên đới BTTH.

HaiChauBK

Leave a Reply