kienthuc4share xin gửi tới các bạn đề thi luật – Tổng hợp bài tập kế toán quản trị phần ngân sách

 

  1. Ba gram tinh dầu cần được sử dụng cho mỗi chai nước hoa rất phổ biến, tên là Mink Caress. Chi phí cho tinh dầu xạ hương là $150 cho mỗi gram. Ngân sách sản xuất nước hoa Mink Caress được cung cấp trong bảng thống kế trong các quý ở năm 2 và quý đầu năm 3:
Năm 2 – Quý Năm 3 – Quý
Một Hai Ba Bốn Một
Ngân sách sản xuất – tính theo chai 60,000 90,000 150,000 100,000 70,000

 

Tinh dầu xạ hương càng trở nên phổ biến như một nguyên liệu chủ yếu để tạo ra nước hoa vì thế sự cần thiết phải có một lượng hàng tồn kho lớn như một biện pháp để tránh hết hàng. Vì thế hàng tồn kho của tinh dầu xạ hương vào cuối quý phải bằng 20% nhu cầu sản xuất của quý tiếp sau. 36,000 gram tinh dầu sẽ được sử dụng trong quý đầu tiên của năm 2.

 

YÊU CẦU:

Chuẩn bị bản ngân sách thu mua nguyên liệu tinh dầu xạ hương cho mỗi quý và cho toàn bộ năm 2. Tính chi phí cần để mua số lượng nguyên liệu trên cho mỗi quý và cho toàn bộ năm 2

 

  1. Một công ty đã tạo ra dòng sản phẩm mới để phục vụ cho các ngày Lễ trong năm . Doanh thu vào mùa cao điểm được thể hiện trong tháng năm của mỗi năm. Doanh thu vào mùa cao điểm được thể hiện trong bảng doanh thu ngân sách cho quý hai (từ tháng 4 đến tháng 6) của năm được thể hiện ở bảng bên dưới:
Tháng tư Tháng 5 Tháng 6 Tổng
Doanh thu ngân sách $300,000 $500,000 $200,000 $1,000,000

 

Với những kinh nghiệm trong kinh doanh, công ty nhận định rằng giá trị bán hàng được bán ở mỗi tháng sẽ không được thanh toán toàn bộ trong tháng đó mà sẽ được chia ra theo tỉ lệ như sau: 20% sẽ được trả vào tháng bán hàng đầu tiên, 70% cho tháng tiếp theo và 10% cho phần còn lại.

Nợ xấu là không đáng để và có thể xem như được loại bỏ. Tổng doanh thu ở tháng 2 là $230,000 và tháng 3 là $260,000

 

YÊU CẦU:

  1. Lập bản danh mục dự toán số tiền được nhận được cho mỗi tháng và tổng doanh thu cho quý hai
  2. Giả định công ty sẽ chuẩn bị bảng ngân sách cân đối kế toán tại thời điểm 30 tháng 6. Tính số tiền sẽ nhận được tại thời điểm này
  3. Nếu công ty hoạt định doanh thu ngân sách dựa trên số sản phẩm được bán như sau:
Số lượng sản phẩm bán
Tháng 4 50,000
Tháng 5 75,000
Tháng 6 90,000
Tháng 7 80,000

 

Chuẩn bị bản ngân sách cho số lượng sản phẩm cần sản xuất cho quý hai. Thể hiện số lượng đơn vị sản phẩm được sản xuất cho từng tháng và cho cả quý. Được biết, sản phẩm tồn kho cuối kỳ của mỗi tháng phải bằng 10% sản phẩm được bán ở tháng tiếp theo. Sản phẩm tồn kho cuối kỳ của tháng 3 là 5,000 sản phẩm

 

  1. Công ty TNHH sản xuất đồ chơi tên là Max. Công ty đã thiết lập hệ thống chi phí chuẩn để quản lý chi phí và hệ thống chi phí chuẩn được áp dụng cho Max:

Vật liệu trực tiếp:  6 micromet mỗi món đồ chơi với giá $0.50 mỗi micromet

Lao động trực tiếp: 1.3 giờ mỗi món đồ chơi với giá $8.00 mỗi giờ

Trong tháng 7, công ty đã sản xuất 3,000 đồ chơi Max. Thông tin sản xuất trong tháng được liệt kê như sau:

Vật liệu trực tiếp: 25,000 micromet được mua để sử dụng trong hoạt động sản xuất với giá $0.48 mỗi micromet. 5,000 micromet được giữ lại trong kho vào cuối tháng

Lao động trực tiếp: 4,000 giờ lao động được sử dụng với giá $36,000

YÊU CẦU:

  1. Tính sự chênh lệch trong chu kỳ sản xuất tháng 7
    • Chênh lệch về giá vật liệu trực tiếp và số lượng
    • Chênh lệch về lương lao động trực tiếp và hiệu quả lao động
  2. Giải thích ý nghĩa và nguyên nhân có thể tạo ra sự chênh lệch

 

  1. Những thông tin sau được cung cấp từ chi phí tiêu chuẩn của linh kiện B56:

Vật liệu trực tiếp:                                2.8 kg @ $4.8/kg

Lao động trực tiếp – (bậc thấp)          6.5 giờ @ $3.75/giờ

Lao động trực tiếp – (bậc cao)            3.85 giờ @ $7.25/giờ

Trong chu kỳ hoạt động thì kết quả thực tế cho thấy rằng:

Sản xuất:                                             1,100 linh kiện

Vật liệu trực tiếp được mua:               3,200 kg với giá $15,100

Vật liệu trực tiếp được sử dụng:         3,200 kg

Lương:

Bậc thấp:                                 (7,120 giờ) $27,056

Bậc cao:                                  (4,235 giờ) $30,915

YÊU CẦU:

  1. Tính chênh lệch vật liệu với các thông tin được cung cấp bên trên. Giải thích nguyên nhân chênh lệch?
  2. Tính chênh lệch lao động với các thông tin được cung cấp bên trên. Giải thích nguyên nhân chênh lệch?
  3. Giải thích ý nghĩa về tiêu chuẩn?
  4. Giải thích tính thực tiễn của tiêu chuẩn?
  1. Công ty AAC sản xuất và bán sản phẩm với giá $20kg. Thông tin hoạt động kinh doanh  được cung cấp như sau:
Bán 75,000kg
Hàng tồn kho đầu kỳ 12,000kg
Hàng tồn kho cuối kỳ 17,000kg
Chi phí sản xuất
Chi phí biến đổi $8/kg
Chi phí sản xuất chung cố định $320,000/năm
Chi phí quảng cáo và quản lý
Chí phí biến đổi $2/kg của số lượng bán
Chi phí cố định $300,000 mỗi năm

 

YÊU CẦU:

  1. Báo cáo doanh thu, sử dụng phương pháp toàn bộ và trực tiếp
  2. Giải thích nguyên nhân tạo ra sự khác biệt giữa hai báo cáo sử dụng hai phương pháp

 

  1. Công ty Makeit chuyên sản xuất các linh kiện máy. Giám đốc quản lý sử dụng quy trình Just-In-Time (JIT) và nhận thấy rằng khi sử dụng JIT thì công ty nên phân bổ chi phí theo phương pháp biến đổi trong việc quản lý kế toán. Bộ phận kế toán luôn thường sử dụng phương pháp hấp thụ cho việc phân bổ chi phí và nhận định rằng nó thực tế hơn. Giám đốc quản lý đang phân vân giữa hai phương pháp và cần bạn giải thích sự khác nhau của hai phương pháp thông qua việc sử dụng các thông tin được cung cấp bởi công ty như là một ví dụ cho sự so sánh

Dựa trên ngân sách sản xuất cho 45,000 linh kiện máy cho mỗi quý, tổng chi phí sản xuất được dự toán như sau:

$ mỗi linh kiện
Vật liệu trực tiếp $4
Lao động trực tiếp $4
Tổng chi phí sản xuất phụ trội $7
Tổng (hấp thụ) $15

Giá bán dự tính là $20 cho mỗi linh kiện và chi phí bán hàng biến đổi là $1 cho mỗi linh kiện. Chi phí sản xuất phụ trội cố định được dự tính là $225,000 cho mỗi quý và chi phí bán hàng cố định là $60,000 cho mỗi quý.

Trong hai quý đầu năm, tất cả chi phí và giá được thể hiện trong bảng dự toán ngân sách và mức độ hoạt động thực tế được thể hiện như sau:

Quý 1 Quý 2
Số lượng sản phẩm 50,000 40,000
Số lượng sản phẩm bán 40,000 45,000
Sản phẩm đầu kỳ 5,000 15,000
Sản phẩm cuối kỳ 15,000 10,000

 

YÊU CẦU:

  1. Bản báo cáo hoạt động theo phương pháp biến đổi cho hai quý
  2. Bản báo cáo hoạt động theo phương pháp hấp thụ cho hai quý
  3. Xác định chênh lệch lợi nhuận được thể hiện cho hai phương pháp phân bổ chi phí trên và giải thích
  4. Cung cấp sự định hướng cho giám đốc quản lý trong việc sử dụng phương pháp phân bổ chi phí và giải thích sự thuận lợi và bất lợi của việc sử dụng hai phương pháp đó trong việc báo cáo hoạt động công ty.

HaiChauBK

 

Leave a Reply