kienthuc4share xin gửi tới các bạn đề thi luật – Tổng hợp giải đề tội phạm học

 

1.Sai, ĐTNC của TPH gồm (i) THTP (ii) NN va DK (iii) nhân thân TP và (iv) phòng ngừa TP. Trong đó Nhân thân nguwoif PT cũng là ĐT nc của KH Luật hình sự nhưng ở khía cạnh hẹp hơn (khía cạnh pháp lý)

CSPL: GT/15, 265

  1. Đúng, khía cạnh nạn nhân chính là một dạng tình huống cụ thể do nạn nhân tạo ra

CSPL: GT/223

  1. Sai, ngoài đặc điểm nhu cầu thì còn nhiều đặc điểm khác trong việc hình thành động cơ phạm tôi, ở mỗi NPT khác nhau thì tùy đăhc điểm nào mới có tình quyết định trong việc hình thành động cơ PT chứ ko phải yếu tố nhu cầu luôn là yếu tố quan trọng nhất

CSPL: III chương V GT/254

4.Đúng

CSPL: GT/319

5.Sai, chỉ là tác động không sâu sắc bằng nhưng ko phải là ko có tác động bởi nó cũng tác động vào NN và ĐK của THTP chung như mâu thuẫn XH, từ đó làm THTP nói chung ko tồn tại và phát triển, mà TP cụ thể là thuộc THTP chung do đó cũng giảm theo

CSPL: GT/280

  1. Sai, nếu các chuyên gia mâu thuẫn thì người tổ chức lấy ý kiến mới là người đưa ra KL cuối cùng

CSPL: GT/322

BT

TP ẩn: là TP đã xảy ra nhưng chưa bị các CQCN phát hiện
Ý nghĩa: TP rõ và TP ẩn cùng tồn tại trong một chỉnh thể tình hình tội phạm, do đó việc xác định được tỉ lệ TP ẩn giúp chúng ta có cái nhìn khách quan về tình hình tội phạm, từ đó đưa ra phương pháp giải quyết tình hình tội phạm một cách triệt để khi càng làm tăng được tỉ lệ TP rõ thì TP ẩn càng bị thu hẹp.

Ngoài ra, nhờ XĐ được TP ẩn giúp đấu tranh phòng chống TP được hiệu quả hơn bởi khi đó ta khoanh vùng được loại TP nào được xử lý hiệu quả (tỉ lệ TP ẩn thấp) và chưa hiệu quả (tỉ lệ TP ẩn cao)

Nguyên nhân:

3 nguyên nhân

Ẩn tự nhiên: TP đã xảy ra, không có thông tin và không được đưa vào thống kê do CQCN không có thông tin tội phạm do (i) từ phía nạn nhân, (ii) gia đình nạn nhân và (iii) từ phía CQĐT

(i): lo sợ bị trả thù, xấu hổ

(ii) sợ bị trả thù, ảnh hưởng công việc

(iii) CQĐT yếu kém

Ẩn nhân tạo: đã xảy ra, bị CQĐT phát hiện, không bị xử lý

Nguyên nhân do từ nhóm TP ẩn tự nhiên bao che, không xử lý

Ẩn thống kê: đã xảy ra, bị phát hiện, bị xử lý but ko dc đưa vào thống kê

Nguyên nhân do sai sót trong quá trình thống kê, bệnh thành tích…

CSPL: GT/137

 

 

BT

Cơ chế tâm lý XH của HVPT là mối quan hệ chặt chẽ, sự tác động qua lại giữa các đặc điểm nhân thân của người phạm tội với tình huống, hoàn cảnh khách quan bên ngoài hình thành động cơ phạm tội và thực hiện tội phạm

CSPL: GT/2008

Vậy cơ chế tâm lý HVPT là sự tác động qua lại giữa (i) đặc điểm nhân thân người PT với (ii) hoành cảnh, tình huống KH bên ngoài. Sự tác động đó hính thành tội phạm qua các giai đoạn sau

GĐ 1: sự tác động khi và chỉ khicủa (i) và (ii) dẫn tới việc hình thành động cơ phạm tội, có chức năng thúc đẩy, phản ánh, điều chỉnh hành vi của người PT.

GĐ 2: động cơ phạm tội thúc đẩy người PT lên KH, giai đoạn này các hình thức của nó chưa thể hiện rõ rệt ra bên ngoài mà mới chỉ là ý nghĩ chủ quan trong nhận thức của người PT hoặc đã bộc lộ một cách hạn chế qua việc chuẩn bị phương tiện, thủ đoạn PT…

GĐ 3: TP được thể hiện ra bên ngoài trên thực tế, giai đoạn này thì hành vi PT được biểu hiện đầy đủ và trọn vẹn nhất  và làm biến đổi TG khách quan

Vẽ sơ đồ trang 212

Nhận định

1.Đúng

TPH nghiên cứu nguyên nhân và đk hình thành TP, trong đó khía cạnh nạn nhân chính thuộc nhóm hoành cảnh khách quan (điều kiện) tác động với đặc điểm của người PT dẫn tới HV phạm tội.

GT/224

2.Sai

Vẫn có TH bị đưa ra xét xử nhưng không bị xử lý do có sự bao che của người có TQ, do đó đây là TP ẩn nhân tạo

CSPL:139

3.Sai, việc vô ý làm chết người là không có sự chủ đích từ trước, do đó không có giai đoạn thứ 2 là giai đoạn lên kế hoạch thực hiện TP.

4.Sai, ĐHGT là do quá trình tích lũy lâu dài dưới sự tác động của môi trường xung quanh, kinh nghiệm sống và giáo dục. Ở mỗi cá nhân khác nhau thì ĐHGT khác nhau do sự tác động là không giống nhau, do đó yếu tố này không phải do bẩm sinh

CSPL: GT/257

5.Sai, việc PNTP áp dụng đối với cả những người đã PT nhằm tránh việc tái phạm

của họ, và việc này chính là việc PN một TP mới

CSPL: GT/284

6.Sai, việc PNTP phải đảm bảo nguyên tắc pháp chế tức đảm bảo các quy định của PL, theo đó PL đã quy định những biện pháp chế tài nhằm áp dụng những bất lợi cho người PT để ngăn ngừa việc PT của họ về sau, các biện pháp này đánh vào những lợi ích của người PT do đó có sự chống đối của người PT và vì vậy cần có sự cưỡng chế của NN

Vd: bỏ tù

CSPL: GT/286

 

BT

KH PNTP là hoạt động soản thảo, xây dựng kế hoạch và xác định biện pháp cụ thể đẻ triển khai, áp dụng KH đấu tranh phòng chống TP tại một địa bàn trong 1 khoảng TG xác định

CSPL:GT/328

Nội dung:

Đối tượng của KH: tội or loiaj tội thuộc phạm vi tác động, các đối tương này sẽ bị tác động của các biện pháp PNTP

TG, địa bàn áp dụng: cần xác định để tránh việc không biết khi nào thực hiện, bao giờ mới kết thúc; đồng thời phải xác định được địa bàn áp dụng thì mới áp dụng biện pháp phòng ngừa hiệu quả

Mục tiêu của KH: là các mục tiêu tốt hơn mà KH đặt ra. Mục tiêu phải rõ ràng (lượng + chất), nhờ các mục tiêu này mà đánh giá được tính hiệu quả của HĐ PNTP

Các biện pháp PNTP: các biện pháp này phải rất cụ thể đối với từng địa bàn, phù hợp với khu vực áp dụng, đk xã hội của nơi đó. Các BP này ảnh ưởng đến tính khả thi và hiệu quả của HĐ phòng chống PT.

CSPL:GT/332

1.Sai, độ ản TP đc chia làm 4 cấp độ, và với những TP như gây rối trật tự công cộng, cướp giật thì tỉ lệ TP ẩn thấp hơn nhóm cấp độ 4 mang tính chất tinh vi như lạm dụng cv, quyền hạn…

CSPL: GT/142

2.Sai, THTP được phản ánh bằng chỉ số tương đối, tức chỉ số tương quan giữa các loại TP, các loại TP cụ thể trong tổng tình hình TP; do đó chỉ riêng chỉ số tỷ trọng TP ko thể phản ánh được THTP

CSPL: GT/146

3.Sai, chỉ những TP với lỗi cố ý thì mới có đầy đủ 3 khâu của quá trình PT, chẳng hạn người vượt đèn đỏ gây TNGT thì ko có giai đoạn diễn ra động cơ PT gây TNGT chết người

CSPL: GT/213

4.Sai, có những TP gây thiệt hại cho NN nhưng ko xuất phát từ nguyên nhân nạn nhân mà từ chính đặc điểm tiêu cực của người PT như đặc điểm tiêu cực về nhu cầu

Ví dụ: 1 kẻ giết người hàng loạt thì việc giết người ko phụ thuộc vào đặc điểm nạn nhân, việc giết người chỉ để thỏa mãn nhu cầu của hắn

5.Sai, PP này nên sử dụng với TP có độ ẩn thấp, không nên sử dụng với TP có độ ẩn cao, tuy nhiên PP này vẫn có thể sử dụng với TP có độ ẩn cao nhằm dự đoán xu hướng PT trong TG ngắn, do đó phần ẩn của TP cũng được thể hiện trong PP này nhằm xác định xu hướng TP trong tương lai

CSPL: GT/321

6.Sai, động cơ PT hình thành từ việc tác động giữa đặc điểm của người PT (sinh học, tâm lý, xh) với hoàn cảnh KQ bên ngoài. Trong đo đặc điểm ý thức PL thuộc đặc điểm tâm lý, trong nhóm này có 6 nguyên nhân như (i) nhu cầu (ii) định hướng giá trị (iii) ý thức PL (iv) ý thức đạo đức (v) trình độ học vấn và (vi) hứng thú. Cả 6 yếu tố này đều quan có ý nghĩa riêng biệt, quyết định với từng loại TP cụ thể chứ ko chỉ riêng ý thức PL

BT

Nhân thân người PT: là những đặc điểm cá nhân của người phạm tội bao gồm (i) đặc điểm sinh học: giới tính, độ tuổi, (ii) đặc điểm xã hội: gia đình, nghề nghiệp, nơi cư trú và (iii) các đặc điểm tâm lý: nhu cầu, hứng thú, định hướng giá trị, ý thức đạo đức, ý thức pháp luật, trình độ học vấn.

Đối tượng nghiên cứu của TPH: (i) tình hình TP, (ii) nguyên nhân và đk của TP, (iii) phòng chống TP và (iv) nhân thân người PT

Việc nghiên cứu nhân thân TP chính là 1 trong 4 đối tượng nghiên cứu của TPH, thông qua việc nghiên cứu NT người PT ko chỉ giúp làm rõ đối tương NC này mà còn giúp làm rõ các đối tượng NC khác bởi:

Đối với việc phòng chống TP: việc nghiên cứu nhân thân giúp ta biết được các đặc điểm của người PT, từ đó đưa ra các biện pháp phòng chống TP

Đối với nguyên nhân và đk: các đặc điểm nhân thân tiêu cực của người phạm tội tác động với hoàn cảnh khách quan bên ngoài trở thành đông cơ PT, do đó nghiên cứu nhân thân người PT giúp ta biết được sự hình thành độgn cơ PT

Đối với tình hình TP: THTP là khái niệm bao gồm các đặc điểm (i) tính trái PL HS, (ii) tính nguy hiểm cho XH (iii) tính lịch sử (iv) tính giai cấp và (v) là một chỉnh thể thống nhất của các TP trong 1 ko gian, TG xác định. Việc nghiên cứu NT người PT giúp làm rõ được các đặc tính trên của THTP do bản chất của THTP vẫn là hình thành từ các cá thể người PT với những đặc điểm nhân thân khác nhau.

1.Sai, ĐTNC của TPH gồm (i) THTP (ii) NN va DK (iii) nhân thân TP và (iv) phòng ngừa TP. Trong đó Nhân thân nguwoif PT cũng là ĐT nc của KH Luật hình sự nhưng ở khía cạnh hẹp hơn (khía cạnh pháp lý)

CSPL: GT/15, 265

  1. Đúng, khía cạnh nạn nhân chính là một dạng tình huống cụ thể do nạn nhân tạo ra

CSPL: GT/223

  1. Sai, ngoài đặc điểm nhu cầu thì còn nhiều đặc điểm khác trong việc hình thành động cơ phạm tôi, ở mỗi NPT khác nhau thì tùy đăhc điểm nào mới có tình quyết định trong việc hình thành động cơ PT chứ ko phải yếu tố nhu cầu luôn là yếu tố quan trọng nhất

CSPL: III chương V GT/254

4.Đúng

CSPL: GT/319

5.Sai, chỉ là tác động không sâu sắc bằng nhưng ko phải là ko có tác động bởi nó cũng tác động vào NN và ĐK của THTP chung như mâu thuẫn XH, từ đó làm THTP nói chung ko tồn tại và phát triển, mà TP cụ thể là thuộc THTP chung do đó cũng giảm theo

CSPL: GT/280

  1. Sai, nếu các chuyên gia mâu thuẫn thì người tổ chức lấy ý kiến mới là người đưa ra KL cuối cùng

CSPL: GT/322

BT

TP ẩn: là TP đã xảy ra nhưng chưa bị các CQCN phát hiện
Ý nghĩa: TP rõ và TP ẩn cùng tồn tại trong một chỉnh thể tình hình tội phạm, do đó việc xác định được tỉ lệ TP ẩn giúp chúng ta có cái nhìn khách quan về tình hình tội phạm, từ đó đưa ra phương pháp giải quyết tình hình tội phạm một cách triệt để khi càng làm tăng được tỉ lệ TP rõ thì TP ẩn càng bị thu hẹp.

Ngoài ra, nhờ XĐ được TP ẩn giúp đấu tranh phòng chống TP được hiệu quả hơn bởi khi đó ta khoanh vùng được loại TP nào được xử lý hiệu quả (tỉ lệ TP ẩn thấp) và chưa hiệu quả (tỉ lệ TP ẩn cao)

Nguyên nhân:

3 nguyên nhân

Ẩn tự nhiên: TP đã xảy ra, không có thông tin và không được đưa vào thống kê do CQCN không có thông tin tội phạm do (i) từ phía nạn nhân, (ii) gia đình nạn nhân và (iii) từ phía CQĐT

(i): lo sợ bị trả thù, xấu hổ

(ii) sợ bị trả thù, ảnh hưởng công việc

(iii) CQĐT yếu kém

Ẩn nhân tạo: đã xảy ra, bị CQĐT phát hiện, không bị xử lý

Nguyên nhân do từ nhóm TP ẩn tự nhiên bao che, không xử lý

Ẩn thống kê: đã xảy ra, bị phát hiện, bị xử lý but ko dc đưa vào thống kê

Nguyên nhân do sai sót trong quá trình thống kê, bệnh thành tích…

CSPL: GT/137

 

 

BT

Cơ chế tâm lý XH của HVPT là mối quan hệ chặt chẽ, sự tác động qua lại giữa các đặc điểm nhân thân của người phạm tội với tình huống, hoàn cảnh khách quan bên ngoài hình thành động cơ phạm tội và thực hiện tội phạm

CSPL: GT/2008

Vậy cơ chế tâm lý HVPT là sự tác động qua lại giữa (i) đặc điểm nhân thân người PT với (ii) hoành cảnh, tình huống KH bên ngoài. Sự tác động đó hính thành tội phạm qua các giai đoạn sau

GĐ 1: sự tác động khi và chỉ khicủa (i) và (ii) dẫn tới việc hình thành động cơ phạm tội, có chức năng thúc đẩy, phản ánh, điều chỉnh hành vi của người PT.

GĐ 2: động cơ phạm tội thúc đẩy người PT lên KH, giai đoạn này các hình thức của nó chưa thể hiện rõ rệt ra bên ngoài mà mới chỉ là ý nghĩ chủ quan trong nhận thức của người PT hoặc đã bộc lộ một cách hạn chế qua việc chuẩn bị phương tiện, thủ đoạn PT…

GĐ 3: TP được thể hiện ra bên ngoài trên thực tế, giai đoạn này thì hành vi PT được biểu hiện đầy đủ và trọn vẹn nhất  và làm biến đổi TG khách quan

Vẽ sơ đồ trang 212

Nhận định

1.Đúng

TPH nghiên cứu nguyên nhân và đk hình thành TP, trong đó khía cạnh nạn nhân chính thuộc nhóm hoành cảnh khách quan (điều kiện) tác động với đặc điểm của người PT dẫn tới HV phạm tội.

GT/224

2.Sai

Vẫn có TH bị đưa ra xét xử nhưng không bị xử lý do có sự bao che của người có TQ, do đó đây là TP ẩn nhân tạo

CSPL:139

3.Sai, việc vô ý làm chết người là không có sự chủ đích từ trước, do đó không có giai đoạn thứ 2 là giai đoạn lên kế hoạch thực hiện TP.

4.Sai, ĐHGT là do quá trình tích lũy lâu dài dưới sự tác động của môi trường xung quanh, kinh nghiệm sống và giáo dục. Ở mỗi cá nhân khác nhau thì ĐHGT khác nhau do sự tác động là không giống nhau, do đó yếu tố này không phải do bẩm sinh

CSPL: GT/257

5.Sai, việc PNTP áp dụng đối với cả những người đã PT nhằm tránh việc tái phạm

của họ, và việc này chính là việc PN một TP mới

CSPL: GT/284

6.Sai, việc PNTP phải đảm bảo nguyên tắc pháp chế tức đảm bảo các quy định của PL, theo đó PL đã quy định những biện pháp chế tài nhằm áp dụng những bất lợi cho người PT để ngăn ngừa việc PT của họ về sau, các biện pháp này đánh vào những lợi ích của người PT do đó có sự chống đối của người PT và vì vậy cần có sự cưỡng chế của NN

Vd: bỏ tù

CSPL: GT/286

 

BT

KH PNTP là hoạt động soản thảo, xây dựng kế hoạch và xác định biện pháp cụ thể đẻ triển khai, áp dụng KH đấu tranh phòng chống TP tại một địa bàn trong 1 khoảng TG xác định

CSPL:GT/328

Nội dung:

Đối tượng của KH: tội or loiaj tội thuộc phạm vi tác động, các đối tương này sẽ bị tác động của các biện pháp PNTP

TG, địa bàn áp dụng: cần xác định để tránh việc không biết khi nào thực hiện, bao giờ mới kết thúc; đồng thời phải xác định được địa bàn áp dụng thì mới áp dụng biện pháp phòng ngừa hiệu quả

Mục tiêu của KH: là các mục tiêu tốt hơn mà KH đặt ra. Mục tiêu phải rõ ràng (lượng + chất), nhờ các mục tiêu này mà đánh giá được tính hiệu quả của HĐ PNTP

Các biện pháp PNTP: các biện pháp này phải rất cụ thể đối với từng địa bàn, phù hợp với khu vực áp dụng, đk xã hội của nơi đó. Các BP này ảnh ưởng đến tính khả thi và hiệu quả của HĐ phòng chống PT.

1.Sai, độ ản TP đc chia làm 4 cấp độ, và với những TP như gây rối trật tự công cộng, cướp giật thì tỉ lệ TP ẩn thấp hơn nhóm cấp độ 4 mang tính chất tinh vi như lạm dụng cv, quyền hạn…

CSPL: GT/142

2.Sai, THTP được phản ánh bằng chỉ số tương đối, tức chỉ số tương quan giữa các loại TP, các loại TP cụ thể trong tổng tình hình TP; do đó chỉ riêng chỉ số tỷ trọng TP ko thể phản ánh được THTP

CSPL: GT/146

3.Sai, chỉ những TP với lỗi cố ý thì mới có đầy đủ 3 khâu của quá trình PT, chẳng hạn người vượt đèn đỏ gây TNGT thì ko có giai đoạn diễn ra động cơ PT gây TNGT chết người

CSPL: GT/213

4.Sai, có những TP gây thiệt hại cho NN nhưng ko xuất phát từ nguyên nhân nạn nhân mà từ chính đặc điểm tiêu cực của người PT như đặc điểm tiêu cực về nhu cầu

Ví dụ: 1 kẻ giết người hàng loạt thì việc giết người ko phụ thuộc vào đặc điểm nạn nhân, việc giết người chỉ để thỏa mãn nhu cầu của hắn

5.Sai, PP này nên sử dụng với TP có độ ẩn thấp, không nên sử dụng với TP có độ ẩn cao, tuy nhiên PP này vẫn có thể sử dụng với TP có độ ẩn cao nhằm dự đoán xu hướng PT trong TG ngắn, do đó phần ẩn của TP cũng được thể hiện trong PP này nhằm xác định xu hướng TP trong tương lai

CSPL: GT/321

6.Sai, động cơ PT hình thành từ việc tác động giữa đặc điểm của người PT (sinh học, tâm lý, xh) với hoàn cảnh KQ bên ngoài. Trong đo đặc điểm ý thức PL thuộc đặc điểm tâm lý, trong nhóm này có 6 nguyên nhân như (i) nhu cầu (ii) định hướng giá trị (iii) ý thức PL (iv) ý thức đạo đức (v) trình độ học vấn và (vi) hứng thú. Cả 6 yếu tố này đều quan có ý nghĩa riêng biệt, quyết định với từng loại TP cụ thể chứ ko chỉ riêng ý thức PL

BT

Đúng, ĐTNC của TPH có NT người PT

Nhận định

1.Sai, sl thống kê có thể không chính xác do tội phạm ẩn thống kê

2.Sai, PP luận có vai trò nền tảng tư tưởng nc TPH, còn PP nghiên cứu mới giữ các vai trò trên

CSPL: GT/32, 32

3.Sai, cơ cấu THTP giúp chúng ta thấy đc tính nguy hiểm của THTP

CSPL: GT/148

4.Sai, nạn nhân của TP là cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do HVPT gây ra, còn khái niệm nạn nhân trong nguyên nhân và đk thì nó lại lại đang nói đến một dạng của tình huống, hoàn cảnh cụ thể do nạn nhân tạo ra. Khia cạnh này bao gồm các yếu tố (i) HV of nạn nhân (ii) đặc điểm nhân thân of nạn nhân và (iii) QH of nạn nhân với NPT

CSPL: GT/223

5.Sai, đặc điểm tác động với việc hình thành động cơ PT từ 3 nhóm chính là (i) dd sinh học (ii) dd tâm lý và (iii) dd XH; trong đó đặc điểm giói tính ở trong nhóm 1, do việc hình thành động cơ từ nhiều nhóm như vậy, trong đó không có nhóm nào hay yếu tố thuộc nhóm nào mang tính quyết định mà nó phụ thuộc vào loại tội phạm

Ví dụ: TP về chức vụ thì yếu tố tâm lý mơi mang tính quyết định

6.Sai, biện pháp PNTP ở TPH nhằm khắc phục NN và đk tội phạm, mà NN và đk dc TPH nghiên cứu ở rất rộng bao gồm (i) đặc điểm người PT và (ii) hoàn cảnh khách quan PT. Đồng thời, biện pháp PNTP rất đa dạng, phong phú nếu chia theo nhiều tiêu chí (phạm vi tác động, tính chất, chủ thể, lĩnh vực).

Ví dụ: PNTP ở LHS chỉ hướng tới hình phạt và sau hình phạt, còn TPH thì xét cả ở giai đoạn chưa PT

CSPL: GT/276, 279

BT

Tội phạm ẩn là TP (i) đã xảy ra và (ii) chưa bị phát hiện, xử lý và (iii) chưa được đưa vào thống kê

TP ẩn nhân tạo: đã xả ra, bị phát hiện nhưng ko bị xử lý và đưa vào thống kke

DO bao che

ẩn nhân tạo: đã xảy ra, chưa bị xử lý phát hiện và đưa vào thống kê

do từ phía nạn nhân, gia đinh và CQCN

ẩn thống kê: đã xảy ra, đã bị xử lý, phát hiện nhưng ko dc đưa vào thống kê

bệnh thành tích, sai sót trong quá trình thống kê

Nhận định

1.Đúng

CSPL: GT/135

2.

3.Sai, nghiên cứu đặc điểm của nạn nhân (nhân thân, hành vi) thì mới là nghiên cứu nguyên nhân và đk, ngoài ra đặc điểm của nạn nhân thuộc nhóm điều kiện hoàn cảnh của TP cụ thể chứ nguyên nhân thì thuộc về đặc điểm của người PT

CSPL: GT/218, 223

4.Sai, việc căn cứ đó chỉ có tác dụng với các loại TP có độ ẩn thấp và trong TG ngắn

CSPL: GT/321

5.Sai

CSPL: GT/308

6.Sai, nó còn có tác dụng phòng ngừa các TP khác nữa, ví dụ tội phạm về sở hữu (do KT phát triển, ko còn có nhu cầu cướp giật) or tính mạng

CSPL: GT/281

BT

Nhận định

1.Ếu tìm ra dc KN hệ số THTP

2.Sai, đặc điểm này do quá trình giáo dục, tác động của môi trường xung quanh và nhận thức của người PT chứ ko phải là bẩm sinh. Bẩm sinh chỉ có yếu tố sinh học thôi

CSPL: GT263

3.Sai, chỉ có mức độ thiệ hại mới phản ánh tính chất nghiêm trọng thôi, còn đặc điểm nạn nhân lại giúp xác định nguyên nhân và đk của TP cụ thể chứ ko thể hiện được sự nghiêm trọng của THTP

4.Sai, đây là TP ko phải do lỗi cố ý nên ko có giai đoạn này

5.Sai, việc dự báo này chỉ có giá trị với  TP có độ ẩn thấp và trong TG ngắn, ko có tác dụng lâu dài. Do đó để khắc phục cần sự dụng các biện pháp khác như biện pháp chuyên gia, biện pháp tương tự

CSPL: GT/321

  1. đã trả lời

Nhân thân người PT: là những đặc điểm cá nhân của người phạm tội bao gồm (i) đặc điểm sinh học: giới tính, độ tuổi, (ii) đặc điểm xã hội: gia đình, nghề nghiệp, nơi cư trú và (iii) các đặc điểm tâm lý: nhu cầu, hứng thú, định hướng giá trị, ý thức đạo đức, ý thức pháp luật, trình độ học vấn.

Đối tượng nghiên cứu của TPH: (i) tình hình TP, (ii) nguyên nhân và đk của TP, (iii) phòng chống TP và (iv) nhân thân người PT

Việc nghiên cứu nhân thân TP chính là 1 trong 4 đối tượng nghiên cứu của TPH, thông qua việc nghiên cứu NT người PT ko chỉ giúp làm rõ đối tương NC này mà còn giúp làm rõ các đối tượng NC khác bởi:

Đối với việc phòng chống TP: việc nghiên cứu nhân thân giúp ta biết được các đặc điểm của người PT, từ đó đưa ra các biện pháp phòng chống TP

Đối với nguyên nhân và đk: các đặc điểm nhân thân tiêu cực của người phạm tội tác động với hoàn cảnh khách quan bên ngoài trở thành đông cơ PT, do đó nghiên cứu nhân thân người PT giúp ta biết được sự hình thành độgn cơ PT

Đối với tình hình TP: THTP là khái niệm bao gồm các đặc điểm (i) tính trái PL HS, (ii) tính nguy hiểm cho XH (iii) tính lịch sử (iv) tính giai cấp và (v) là một chỉnh thể thống nhất của các TP trong 1 ko gian, TG xác định. Việc nghiên cứu NT người PT giúp làm rõ được các đặc tính trên của THTP do bản chất của THTP vẫn là hình thành từ các cá thể người PT với những đặc điểm nhân thân khác nhau.

Nhận định

1.Sai

Đây là PP nghiên cứu (bao gồm thống kê, chọn lọc, nghiên cứu XH)

CSPL: GT/31

2.Sai, thuộc tính đặc trưng là tính trái PLHS

  1. Sai

Cơ cấu THTP thay đổi làm thay đổi tính nghiêm trọng của THTP, ví dụ sự thay đổi về tỉ trọng, giả sử tỉ trọng các tội về chính trị (tội nghiêm trong) tăng cao so với các tội khác (tội ít nghiêm trọng)

CSPL: GT/146

  1. Sai

Quá trình hình thành động cơ PT do sự tác động của nhân thân TP gồm (i) đặc điểm sinh học, (ii) đặc điểm tâm lý và (iii) đặc điểm XH. Tùy vào loại TP và hoàn cảnh mà đặc điểm nào mang tính quyết định chứ ko phải luôn do yếu tố giới tính của đặc điểm sinh học.

Ví dụ tôi buôn mà túy

5.Sai

PP thống kê ko thể cho sự tin cậy đối với mọi loại TP cần dự báo, nhất là đối với các TP có độ ẩn cao thi PP thống kê ko  hiệu quả

CSPL: GT/321

HaiChauBK

1 COMMENT

Leave a Reply