kienthuc4share xin gửi tới các bạn đề thi luật – Tổng hợp đề thi tội phạm học P2

 

ĐỀ THI MÔN TỘI PHẠM HỌC
LỚP VĂN BẰNG 2 CHÍNH QUY -2010
THỜI GIAN 75 PHÚT
ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU

Câu 1. Trình bày mối quan hệ giữa đặc điểm sinh học với đặc điểm xã hội trong con người phạm tội và trong cơ chế tâm lý XH của hành vi phạm tội.

Câu 2. Trình bày sự khác nhau và mối quan hệ giữa phương pháp luận với phương pháp nghiên cứu của tội phạm học.

Câu 3. Nhận định đúng/sai. Tại sao?

A/. “Nạn nhân của tội phạm” và “khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện

phạm tội” là hai khái niệm đồng nhất.

B/. Chỉ những tội phạm chưa bị đưa ra xét xử mới được coi là tội phạm ẩn.

C/. Khâu thực hiện tội phạm luôn có trong cơ chế tâm lý XH của mọi hành vi phạm tội.

D/. Pháp luật về phòng ngừa tội phạm chỉ được quy định trong luật hình sự và luật tố tụng hình sự.

ĐỀ THI MÔN TỘI PHẠM HỌC
LỚP TM31A-DS31A
THỜI GIAN LÀM BÀI 75 PHÚT
SINH VIÊN ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU

Câu 1: (3đ) Trình bày khái niệm tội phạm rõ. Cơ sở nào xác định tội phạm rõ ở giai đoạn điều tra và xét xử?

Câu 2: (3đ) Hiểu biết về nạn nhân của tội phạm có ý nghĩa như thế nào trong nghiên cứu tội phạm học?

Câu 3: (4đ) các nhận định sau đúng or sai:
a. Đối tượng nghiên cứu của TTP là những hiện tượng (vấn đề) chỉ được TTP nghiên cứu.

b. Đặc điểm sinh học của người phạm tội hoàn toàn không có vai trò trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.

c. Dự báo tội phạm bằng pp chuyên gia là pp mà các chuyên gia là người kết luận cuối cùng về xu hướng của tình hình tội phạm.

D. Tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội là hai khái niệm đồng nhất.

ĐỀ THI MÔN TỘI PHẠM HỌC
LỚP QT31A
THỜI GIAN LÀM BÀI 75 PHÚT
SINH VIÊN ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU

Câu 1: (3 điểm)
Trình bày những nguyên nhân dẫn đến tội phạm ẩn tự nhiên và tội phạm ẩn nhân tạo. Loại tội phạm ẩn nào chiếm tỉ lệ cao hơn? Vì sao?

Câu 2: (3 điểm)
Trình bày những trường hợp phạm tội không có vai trò nạn nhân trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.

Câu 3: (4 điểm)
Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a, Khái niệm “tình hình tội phạm” rộng hơn khái niệm “tệ nạn xã hội”.
b, Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng không có quá trình hình thành động cơ phạm tội.
c, Bất kỳ đặc điểm nhân thân nào của người phạm tội cũng được tội phạm học nghiên cứu.
d, Số liệu thống kê về tình hình tội phạm có xu hướng tăng, điều đó có nghĩa là tình hình tội phạm thực tế có động thái tăng.

ĐỀ THI MÔN TỘI PHẠM HỌC
LỚP QT31B
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu

Câu 1 (3 điểm)

Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa tình hình tội phạm với loại tội phạm và tội phạm cụ thể.

Câu 2 (3 điểm)

Phân biệt khái niệm “Nạn nhân của tội phạm” với “Khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể”. Trình bày vị trí, vai trò của khía cạnh nạn nhân trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.

Câu 3 (4 điểm)

Nhận định đúng sai và giải thích

a. Tội phạm học sử dụng các phương pháp nghiên cứu xã hội học vì nó có khả năng xử lý thông tin chính xác hơn các phương pháp nghiên cứu của khoa học tự nhiên.

b. Chỉ khi nào số liệu thống kê về tình hình tội phạm có xu hướng giảm thì mới có thể khẳng định được phòng ngừa tội phạm được hiệu quả.

c. Đặc điểm giới tính của người phạm tội hoàn toàn không có vai trò trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.

d. Chỉ những tội phạm chưa bị đưa ra xét xử mới được coi là tội phạm ẩn.

ĐỀ THI MÔN TỘI PHẠM HỌC
LỚP HC30A-B
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu

Câu 1 (3 điểm)

Trình bày các loại tội phạm ẩn trong các giai đoạn sau đây:

– Từ khi tội phạm được thực hiện cho đến trước khi bị khởi tố vụ án.

– Trong giai đoạn điều tra, truy tố.

– Trong giai đoạn xét xử.

Theo ý kiến của anh (chị), loại tội phạm ẩn nào chiếm tỉ lệ cao nhất? Vì sao?

Câu 2 (3 điểm)

Phân tích chỉ số thiệt hại của tình hình tội phạm. Vì sao nói chỉ số thiệt hại của tình hình tội phạm được coi là một trong những căn cứ quan trọng để đánh giá tình hình tội phạm?

Câu 3 (4 điểm)

Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

a. Tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân luôn luôn có lỗi của nạn nhân trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.

b. Tất cả các tội phạm được thực hiện luôn luôn có nguyên nhân và điều kiện từ phía người phạm tội.

c. Dự báo tội phạm bằng phương pháp chuyên gia là các chuyên gia tổ chức hoạt động dự báo tội phạm.

D. Bất kỳ biện pháp chữa bệnh nào cũng không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm.

HaiChauBK

Leave a Reply