kienthuc4share xin gửi tới các bạn đề thi luật – Tổng hợp giải đề Luật hôn nhân P2

Đề DS 36 A

  1. Sai

CSPL: Dieu 10 ND 158 sua doi

2.

3.Sai, nếu không đk KH trong khoảng TG 1-1-2001 đến 1-1-2003 thì ko dc công nhận QH vợ chồng

CSPL:2b TTLT 01

  1. Sai, TH mà vc trong nam tập kết ra bắc lấy vc khác

CSPL: 1c (search “một chồng hai vợ”) TT 60/ TATC 1978

  1. Sai

CSPL: 1c LNCN

6.

BT

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HC-HS 38B

 

 

 

  1. Sai

Tuy thiểu năng trí tuệ nhưng không chắc là người bị mất NLHVDS nếu không có một bản án có HL của TA, do đó người này vẫn có quyền kết hôn

CSPL: k1-8 LHN 2014

2.

3.

Sai, đã giải

CSPL: TTLT 01

  1. Sai, nếu là GD với người thứ 3 ngay tình thì không

CSPL: k2-26

  1. Sai, được áp dụng kể cả khi có thỏa thuận nhưng bị Tuyên vô hiệu

CSPL: Điều 28 LHN 2014, DD7 ND126/2014

  1. Đúng

CSPL: 88 LHN 2000, điểm 7 NQ 02; 54 LHN 2014

BT

Về luật áp dụng: Các chủ thể trên là các chủ thể tham gia QH về hôn nhân và Gia đình. Các QH phát sinh trong khoảng TG 2002 đến 2008

Do đó luật áp dụng là LHNGD 2000

CSPL: Điều 10 LHN 2000

Về quan hệ vợ chồng:

+xét anh X và chị Y: QH này là QH hôn nhân hợp pháp, đúng trình tự, thủ tục và đk luật định. Do đó QH giữa X và Y là QH VC được LHN bảo vệ

CSPL: k5-3

+ QH giữa anh X và chị D: việc KH này là trái PL do không đáp ứng điều kiện kết hôn, đáp ứng nguyên tắc 1V 1C. Do đó QH này không được PL công nhận

CSPL: k5-3, 2c-5, 1d-8 LHN 2014

Về qd hủy kết hôn trái PL:

Do việc KH giữa anh X và chị D đã được UBNK xã K công nhận là tuy đúng thủ tục (UBND xã nơi DKTT) nhưng sai về mặt nội dung do QH giữa X và Y vẫn được công nhận và bảo vệ, nội dung vi phạm do nghi thức được công nhận trong nội dung đó là trái PL khi mà khi mà cả 2 đều khẳng định là mình độc thân. Do đó đây là 1 quyết định trái PL.

CSPL: k1-8, Điều 17 ND 158, Điều 14 LHN 2000

Bởi vì đây là 1 QĐ trái PL, do đó tuy QH giữa anh X và chị D là trái PL, tuy nhiên khi TA thụ lý phải ra quyết định không công nhận QH vợ chồng

CSPL: 2c NQ 02/2000

Vậy QĐ của TA là không đúng

Về cq có quyền yêu cầu: HLHPN là có quan có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái PL, do đó việc nhận đơn của TA từ HLHPN là đúng

CSPL: 2d-10 LHN 2014

Về việc chia TS: Do TA phải ra quyết định ko công nhận QH vợ chồng nên TS sẽ được giải quyết như TH hủy KH trái PL

CSPL: mục  3 TTLT 01

Các bên tự thỏa thuận chia, ko thỏa thuận được thì áp dụng BLDS về TS chung để giải quyết

CSPL: 17 LHN 2000, 12 LHN2014

Vậy cách chia TS của TA là không đúng

Về Nghĩa vụ cấp dưỡng: con của anh X và Y chưa thành niên, anh X không sống chung với con do đó phải có Nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu C

Vậy TA đã thiếu sót khi không giải quyết vấn đề này

CSPL: 110 LHN 2014

Không rõ đề

  1. Đúng

CSPL: DD8, abcdk2-5 LHN

2.Sai, vì lý do vi phạm sự tự nguyện thì ko

CSPL: k2-10, 1b-8

3.Sai, chỉ có thể nếu thỏa điều kiện là sống chung như VC trước 1987 or sau 1987 nhưng từ 1/1/2002 đến 1/1/2003 có ĐKKD

CSPL: mục 3 TTLT 01

4.Sai

“3. Về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng (Điều 147 BLHS)

3.1. Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó

CSPL: THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ TƯ PHÁP – BỘ CÔNG AN – TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO – VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC NGÀY 25 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH TẠI CHƯƠNG XV “CÁC TỘI XÂM PHẠM CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH” CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999

 

  1. 18 t là người thành niên (LDS)

=> dưới 18t là chưa thành niên

Do đó NĐ Đúng

CSPL: k2-8 LNCN

6.Sai, chấm dứt khi TA tuyên bố cho ly hôn, còn tuyên bố mất tích là khâu trước đó

CSPL: D 57, k2-56

Bài tập:

Về luật áp dụng: QH trên là QH hôn nhân giữa vợ chồng, tranh chấp liên quan đến quyền và NV của vợ chồng

Do đó luật áp dụng là LHNGD 2014

CSPL: Điều 1

Về quan hệ vợ chồng

Do 2 bên không đăng ký kết hôn, việc không đăng ký kết hôn dẫn tới hệ quả pháp lý là QH trên không được pháp luật HNGD công nhận và bảo vệ, do đó Tòa án sẽ tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng

CSPL: Điều 53; 2c NQ 02/2000

Về tài sản

Giải quyết theo thỏa thuận của các bên, nếu không thỏa thuận được thì áp dụng chế định về tài sản chung trong BLDS

Không rõ đề
1. Sai, nếu ko đkkh trong khoảng TG 1/1/2001 đến 1/1/2003 thì cũng ko dc công nhận

CSPL: 2b TTLT 01

2.Đúng, hoa lợi lợi tức

CSPL: k1-33

3.Sai, chỉ cần thỏa đk của người nhận nuôi con nuôi là được

CSPL:  điều 14 LNCN

4.Sai, phải thêm đk là được lập trước khi kết hôn

CSPL: Điều 47 LHN

  1. Luật mới ko còn giới hạn nữa (luật cũ thì có, coi điều 67 LHN 2000)

6.Sai, hôn nhân chấm dứt thuộc 2 TH (i) ly hôn hoặc (ii) die

CSPL: mục i, ii chương IV

BT

Bài này đã làm KT trong lớp rồi

Không rõ đề

1.Sai, nếu không thỏa điều kiện về kết hôn, ví dụ vi phạm về sự tự nguyện, độ tuổi…

2.Sai, nếu vi phạm tự nguyện nhưng khi có yêu cầu đã giải quyết xong vấn đề đó thì ko bị hủy

CSPL: k2-11

3.Sai, chỉ những TS luật định

CSPL: điều 35

4.Sai, ví dụ con của người vợ/chồng trước sinh ra trong khoảng TG 300 ngày kể từ ngày ly hôn thì là con của người trước

CSPL: k1-88

5.Đúng, do người nhận con nuôi phải cach tuổi con nuôi ít nhất là 20 tuổi, tuy nhiên đây chỉ là 1 trong các điều kiện

CSPL: Điều 14 LNCN

6.Sai, chỉ khuyến khích thôi

CSPL: đIều 52

BT

Làm thủ tục truy nhận cha cho con

CSPL: 34 NĐ 158

Thủ tục đăng ký nhận cha cho con ngoài giá thú

BTO- Xin quý Báo tư vấn cho tôi về việc nhận cha cho con. Tôi là một cán bộ công chức, tôi lấy chồng có đăng ký kết hôn từ năm 2002, đến tháng 10/2003 tôi sinh được 1 cháu trai, nhưng không may cháu chỉ sống được 2 ngày và đã chết. Đến tháng 4/2003 tôi tách hộ ra ở riêng, đến tháng 6/2005 tôi lại sinh được 1 cháu gái. Đến tháng 11/2007 chồng tôi không may bị tai nạn lao động và qua đời để lại 2 mẹ con tôi. Qua những ngày tháng sống độc thân, tôi quyết định ở vậy thờ chồng và nuôi con, không đi bước nữa. Nhưng đến tháng 6/2010 tôi đã quen và có tình cảm với anh B, rồi tôi xác định sinh thêm một con nữa với anh B (không đăng ký kết hôn) để nương tựa khi tuổi già.

Đối với cơ quan tôi có đơn trình bày hoàn cảnh và xin được sinh thêm con, tôi có cam kết trước cơ quan sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.

Đến tháng 2/2012 chúng tôi đã có được 1 cháu trai, cơ quan cho tôi được hưởng chế độ thai sản theo quy định hiện hành. Sau khi sinh cháu được 1 tháng tôi và anh B cùng đến UBND xã (gặp cán bộ Tư pháp xã) nơi tôi có hộ khẩu thường trú để  làm thủ tục đăng ký khai sinh cho cháu. Đồng thời anh B trình bày nguyện vọng muốn con được lấy họ cha nhưng cán bộ Tư pháp xã chỉ khai sinh cho cháu lấy họ mẹ và trong giấy khai sinh không ghi họ tên cha và Ghi chú là con ngoài giá thú.

Đến nay con trai tôi đã đi học mầm non, nhà trường yêu cầu nộp bản sao khai sinh, nhưng tôi thấy thiện thòi cho cháu trong giấy khai sinh không có họ tên bố. Tôi và anh B tha thiết muốn làm thủ tục nhận cha cho con, muốn giấy khai sinh con mình thể hiện đầy đủ có mẹ và có cha theo quy định hiện hành thì Trình tự thủ tục cần phải có các giấy tờ gì và người cha cần phải có những điều kiện gì?

Hằng Đàm <damhang81@gmail.com>

Trả lời:

Việc đăng ký khai sinh cho con không phụ thuộc vào cha, mẹ của người con đó có đăng ký kết hôn hay không. Việc không đăng ký kết hôn không mất quyền làm cha, làm mẹ.

Theo bạn trình bày thì bạn đã đăng ký khai sinh cho cháu thuộc trường hợp đăng ký khai sinh ngoài giá thú (phần ghi thông tin và nguòi cha để trống). Nay bạn muốn làm thủ tục truy nhận cha cho con.

Căn cứ Điều 34 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 quy định về thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con như sau:

  1. Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định).

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

  1. a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;
  2. b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)
  3. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

  1. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.

Như vậy, trường hợp của bạn nêu thì cả bạn và anh B đều thừa nhận cháu bé là con chung, tự nguyện đăng ký việc nhận cha cho con và không có tranh chấp. Để truy nhận cha cho cháu, bạn liên hệ UBND xã để làm thủ tục nhận cha cho con theo quy định và các thủ tục nêu trên.“

http://www.baobinhthuan.com.vn/luat-su-cua-ban/-thu-tuc-dang-ky-nhan-cha-cho-con-ngoai-gia-thu-59776.html

DS 36A

1.Sai

CSPL:Điều 10NĐ158

2.Sai, CQ đại diện ngoại giao, đại diện lãnh sự cũng được

CSPL: k3-19 NĐ126

3.Sai, nếu trong khoảng TG 1.1.2001 đến 1.1.2003 mà không đkkh thì không được công nhận QHVC

CSPL: TTLT01

4.Sai, TH tập kết ra bắc

CSPL: d3-14 NQ 02/2000

5.Sai, do người nhận nuôi con phải hơn con nuôi ít nhất 20t, mà người chưa thành niên là người dưới 18t

CSPL: Điều 14 LNCN

6.Sai

CSPL:Điều 51

BT

Về luật áp dụng

Về QHVC giữa ông Dũng và bà Thủy, ông Dũng và bà Ngà

Thứ nhất, Ông Dũng và bà Thủy kết hôn hợp pháp, phù hợp quy định của pháp luật về điều kiện và hình thức kết hôn.

Do đó QH giữa ông Dũng và bà Thủy là QHHN hợp pháp

Thứ 2, giả định ông Dũng và bà Ngà đủ đk kết hôn, Ông Dũng sống chung với bà Ngà từ 1999 là sau khi bà Thủy mất, đồng thời tuy 2 bên không tiến hành đang ký kết hôn nhưng vì họ sống chung như vợ chồng sau 3.1.1987 nên cả 2 có nghĩa vụ đăng ký kết hôn. Do đó:

TH1: nếu trong khoảng TG 1.1.2001 đến 1.1.2003 mà cả 2 đk kết hôn thì được công nhận là vợ chồng

TH2: nếu không thì cả 2 không được công nhận là vợ chồng

(xét trong trường hợp giả định rằng ông Dũng chết sau 1.1.2003; nếu ông Dũng chết đúng 1.1.2003 thì chỉ xét TH 1)

CSPL: k5-3, điều 8,9 LHN2014; 2ab TTLT 01

b/

Về tài sản của ông Dũng

Đây là TS hình thành trong thời kỳ hôn nhân nên là TS chung của vợ chồng

CSPL:Điều 33 LHN

Vợ – chồng mỗi người 750 tr

Vợ die (giả định chỉ còn 3 vợ chồng con) thì 1 người dc 250

  • TS của ông Dũng là 1 tỷ

Về việc chia di sản của ông Dũng

Xét ở TH 1 nêu trên: bà Nga được công nhận là vợ nên cũng được hưởng di sản, do đó bà Nga sẽ được hưởng 1/3 tỷ (chia cho Việt và Ngọc)

Xết ở TH 2 nêu trên: bà Nga không được xem là vợ ông Dũng, tuy nhiên Ngọc vẫn là con của ông Dũng do đó vẫn được chia thừa kế và được hưởng 500 tr theo LDS bât kể quan hệ giữa cha và mẹ

CSPL: Điều 15,16, k2-68 LHN2014

DS38A + QT38A + TM38A

1.Sai, vẫn được vì họ không vi phạm đk kết hôn hay thuộc TH cấm KH. TUy nhiên thực tế thì ko thể KH vì họ không thể đảm bảo việc kết hôn về mặt hình thức (đăng ký KH) được

CSPL: điều 8, 9 LHN

2.Sai

CSPL: Điều 10 NĐ158

3.Sai, vì nếu ko ddkKH trong khoản TG 1.1.01 đến 1.1.03 thì ko dc công nhận là VC

CSPL:  TTLT 01

4.Đúng, nếu 2 bên có thỏa thuận

CSPL: k1-40 LHN2014

  1. Sai, only  cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

CSPL: Điều 104 LHN2014

6.Sai, vd HLH Phụ Nữ

CSP: k2-10, k2-51

BT

Về luật điều chỉnh

….

Về QH giữa ông H và bà Lâm

Do ông H và bà Lâm song chung trước 3.1.1987, 2 bên đủ đk kết hôn và thực tế hiện tại vẫn đanng sống chung với bà Lâm, do đó đây là TH được pháp luật công nhận QH vợ chồng trên thực tế

Vậy, đây là TH “người đang có vc” tại thời điểm xác lập QH với bà Cẩm

CSPL: mục 2 TTLT01, 1cs NQ02

b/

Do đây là lỗi của CQ có TQ nên sẽ không công nhận QH vợ chồng

CSPL: 2b NQ 02/2000

CLC38A

1.Đúng

CSPL: 1a-8

2.Sai, nếu sống chung trước 1.3.1987 và hiện vẫn còn đang sống chung

CSPL: Mục 1 c.1 NQ 02

3.Đúng

CSPL: k1-33

4.Sai

CSPL:k2-51

5.Đúng

CSPL: k2-81

6.Đúng

CSPL: k3-44

 

HaiChauBK

Leave a Reply