kienthuc4share xin gửi tới các bạn đề thi luật – Tổng hợp đề thi Quản trị Marketing

 

de thi luat Quan tri Marketingde thi quan tri marketing

Câu 1

a/ Quyết định về giá là quyết định giá bán cho sản phẩm của doanh nghiệp.

Các quyết định về giá có tính nhạy cảm vì các lý do sau:

Thứ nhất, quan hệ đang xét đến là quan hệ cung – cầu. Cầu là mức sản phẩm mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua. Giá chính là yếu tố quyết định tới khả năng mua của khách hàng.

Thứ hai, nếu xét trong ngành kinh doanh có độ co giãn của cầu theo giá cáo, thì chỉ cần một thay đổi nhỏ trong giá cũng có thể làm doanh số tăng/ giảm rất nhiều.

Vd: một sinh viên sẵng sàng thay đổi nơi mua đồ ăn sáng vì giá chỉ rẻ hơn 1, 2 nghìn.

Thứ ba, khi hoàn toàn chưa có kiến thức về hàng hóa, khách hàng thường dùng giá như một chỉ dẫn về chất lượng, trực tiếp quyết định việc ra quyết định mua của khách hàng; cũng như suy nghĩ về thương hiệu của doanh nghiệp.

Vd: Cùng dòng điện thoại smartphone, giá Nokia Lumina 625 rẻ hơn Lumina 930 nên chất lượng cũng thấp hơn

Các quyết định về giá có tính phức tạp vì các lý do sau:

Thứ nhất, giá bị ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố phức tạp như: nhận thức KH, độ co giãn của cầu theo giá, chi phí sản phẩm…

Thứ hai, quyết định về giá phải liên kết rất chặt chẽ với chiến lược Marketing mix cũng như định vị thương hiệu của DN

Vd: Apple với thương hiệu cao cấp không thể nào định giá Iphone thấp được.

Thứ ba, để ra quyết định về giá phải dựa trên cái nhìn khách quan của 4 chủ thể

  • nhà kinh tế (cung-cầu)
  • kế toán (chi phí),
  • khách hàng (giá trị)
  • nhà marketer (cơ hội cạnh tranh).

Và đây không phải là một việc dễ dàng.

b/ Quản trị giá: là việc quyết định giá bán hàng hóa và dịch vụ của DN. DN có những lựa chọn về các chiến lược về giá như sau:

  • Giá theo khối lượng mua: Giá dựa trên khối lượng mua của khách, mua càng nhiều giá càng giảm

Vd: Mua trên 10.000MT gạo giá giảm từ 7USD/kg còn 5USD/kg

  • Giá theo các khâu lưu thông trong phân phối: giá dành cho các thành viên trong khâu phân phối như từ nhà sản xuất đến nhà bán buốn đến nhà bán lẻ

Vd: TV sản xuất giá 21,6 USD, sau khi chiết khấu cho nhà bán sỉ 10% và nhà bán lẻ 40% thì giá thị trường của TV khi đến tay NTD cuối cùng là 40USD

  • Giá theo thời vụ: giá bán theo vụ mùa sản xuất sản phẩm, chẳng hạn giảm giá mua sản phẩm trong vụ và tăng giá khi nghịch vụ

Vd: Giá hoa hồng và socola thường cao trong ngày Valentine

  • Giá theo hình thức thanh toán: thanh toán theo hình thức phù hợp sẽ được giảm giá

Vd: 2/10 net 30 là nếu thanh toán trong vòng 10 ngày thay vì 30 ngày thì sẽ được giảm 2%

  • Giá khuyến mãi: Là giá thấp hơn giá thông thường trong 1 khoảng TG ngắn để thu hút lượng mua

Vd: giảm 50% nhân ngày khai trương

  • Giá theo đối tượng khách hàng: các mức giá khác nhau dành cho các nhóm khách hàng khác nhau

Vd: Giá vé vào bảo tàng dành cho người già và trẻ em luôn rẻ hơn cho khách du lịch thông thường

  • Giá theo tâm lý: định giá làm cho món hàng trở nên hấp dẫn hơn vì khách hàng tin rằng giá trị mình bỏ ra thấp hơn

Vd: bán giá 0.99, 1.99 USD.

  • Giá theo thời điểm mua: giá trong giờ cao điểm thì cao hơn giờ ít người mua

Vd: vé xem phim từ 5h trở xuống giá sẽ cao

c/ Các nhà đầu tư nước ngoài với công nghệ cao thường cho ra những sản phẩm với chất lượng vượt trội. Khi thâm nhập, các NĐT NN thường sử dụng chiến lược giá cao cấp (giá cao, chất lượng cao).

(vẽ sơ đồ ra)

Đã được 1 thời gian từ khi VN gia nhập WTO, lộ  trình gia nhập gần xong do đó thị phần của NTD nước ngoài ở VN đã hình thành rõ rệt.

Về phía DN VN, chúng ta với lợi thế sân nhà, tuy không thể tạo ra sản phẩm chất lượng như họ, nhưng chi phí nhân công của ta rẻ nên có thể tạo ra sản phẩm với giá thấp hơn.

Do đó, nhằm tránh cạnh tranh trực tiếp với NĐT NN vốn đã định hình thị phần và thương hiệu ở VN, cũng như dựa trên các lợi thế của ta; DN nên cân nhắc việc thay đổi giá theo hướng giảm giá nhưng đầu tư tăng chất lượng sản phẩm.

(Vẽ sơ đồ ra)

Câu 2

Công cụ kiểm tra Marketing là công cụng để đánh giá, kiểm tra tính hiệu quả và phát hiện các vấn đề của Marketing nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh

Có 4 công cụ dùng để kiểm tra kết quả thực hiện kế hoạch Marketing.

Điều khiển kế hoạch năm: là việc kiểm tra quá trình thực hiện và kết quả đạt được dựa vào kết hoạch năm và tiến hành các điều chỉnh cần thiết nhằm đảm bảo kế hoạch đề ra.

Ý nghĩa của công cụ là:

Thứ nhất, đảm bảo chắc chắn rằng DN sẽ đạt được những chỉ tiêu về doanh số, lợi nhuận và các chỉ tiêu khác đã đề ra trong kế hoạch năm đó của mình

Thứ hai, giúp DN xác định nguyên nhân của việc không đạt chỉ tiêu thông qua phân tích mức tiêu thụ, độ hài lòng của KH, phân tích tài chính…

Thứ ba, đưa ra các biện pháp điều chỉnh để thu hẹp khoảng cách giữa chỉ tiêu và kết quả thực hiện

Điều khiển khả năng sinh lợi: là việc kiểm tra mức độ sinh lời và định kỳ phân tích lợi nhuận thực tế theo các loại sản phẩm, nhóm NTD, kênh tiêu thụ…

Ý nghĩa của công cụ là:

Thứ nhất, giúp phân bổ các chi phí chức năng phù hợp, xác định lãi lỗ của từng đối tượng để ra quyết định

Thứ hai, xác định các biện pháp điều chỉnh cần thiết nhằm nâng cao khả năng sinh lời

Điều khiển hiệu quả: là việc tổ chức bộ phận nhằm kiểm tra các hoạt động marketing.

Ý nghĩa của công cụ là:

Thứ nhất, giúp phát hiện và giải quyết vấn đề trong hoạt động marketing

Thứ hai, giúp đánh giá hiệu quả của lực lượng bán hàng, hiệu suất quảng cáo, phân phối; từ đó đề xuất các biện pháp điều chỉnh.

Điều khiển chiến lược: là việc đánh giá lại quan điểm chiến lược, mục tiêu hoạt động Marketing của DN thông qua (i) đánh giá hiệu quả mar và (ii) kiểm tra mar.

Ý nghĩa của công cụ là:

Thứ nhất, giúp doanh nghiệp thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của thị trường để có sự điều chỉnh phù hợp.

Thứ hai, xác định những lĩnh vực có vấn đề cũng như những cơ hội, từ đó đưa ra đề xuất kế hoạch nhằm nâng cao thành tích marketing của DN

Thứ ba, giúp xác định đúng nguyên nhân của vấn đề chứ không chỉ đơn thuần dựa vào mức tiêu thụ và lợi nhuận hiện tại để đánh giá.

Click để xem thêm các tài liệu Luật học của kienthuc4share nhé các bạn ^^

HaiChauBK

Leave a Reply