kienthuc4share xin gửi tới các bạn tài liệu luật học – Đề cương ôn tập môn pháp luật cộng đồng ASEAN sưu tầm

I CÁC GIAI ĐOẠN LỊCH SỬ HÌNH THÀNH ASEAN – ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN
Vấn đề 1. khái quát pháp luật cồng đồng ASEAN

I. Các giai đoạn lịch sử hình thành  Asean

1.1 Tiền đề hình thành:

a. Tiền đề chính trị

Chính trị quốc tế và khu vực: có 5 yếu tố ảnh hưởng

Thứ nhất, năm 1960 Thế giới đang ở trong tình trạng chiến tranh lạnh và trật tự thế giới hai cực Xô – Mỹ chi phối, diễn ra sự đối đầu giữa các nước thuộc hệ thống XHCN và các nước lớn thuộc hệ thống TBCN.

Thứ hai, Asean lúc bấy giờ có vị trí địa lý mang tính huyết mạch nên cả LX (cũ) và Mỹ đều muốn tranh giành, tranh thủ các quốc gia Asean. Để không trở thành sân sau của LX và Mỹ, các quốc gia Asean đã liên kết với nhau ngày càng lớn mạnh.

Thứ ba, LX và Trung Quốc có vai trò ngày càng lớn mạnh trong khu vực thông qua việc ủng hộ, giúp đỡ cho một số Đảng cộng sản ở ĐNA. Để có thể thực hiện được chính sách cân bằng lợi ích, giảm sự chi phối của các nước lớn, cách duy nhất là các nước ĐNA cần phải liên kết với nhau và dựa vào nhau trong một tổ chức khu vực. Đây chính là nhân tố cơ bản quyết định tới sự hình thành xu hướng trung lập trong chính sách của Asean sau này

Thứ tư, các nước ĐNA lúc đó đã bị phân thành hai nhóm đối lập, chịu ảnh hưởng khác nhau của các cường quốc (các nước Đông dương và các nước phương Tây).

Thứ năm, các tổ chức tiền thân của Asean hoạt động kém hiệu quả. ASA tồn tại trong 3 năm, MAPHILINDO tồn tại 1 tháng, các tổ chức này tan rã rất nhanh, dẫn đến việc phải thay thế bằng một hình thức hợp tác khác có hiệu quả hơn.

– Chính trị nội tại

Tấtc cả các nước ASEAN vào thời điểm này đều gặp phải rất nhiều vấn đề chính trị khó khăn trong nước:

Thứ nhất, phong trào dân chủ của giai cấp tư sản dân tộc và các lực lượng tiến bộ khác phát triển thúc đẩy sự liên kết giữa các quốc gia cùng mục đích, lý tưởng;

Thứ hai, phong trào ly khai đòi độc lập;

Thứ ba, phong trào tôn giáo cực đoan. Ở ĐNA có hầu hết các loại tôn giáo khác nhau. Các phần tử tôn giáo cực đoan (chủ yếu là đạo Hồi) tổ chức các cuộc bạo loạn làm ảnh hưởng đến hòa bình, an ninh khu vực;

Thứ tư, phong trào đấu tranh mạnh mẽ của các Đảng cộng sản (chịu ảnh hưởng từ trung quốc).

Như vậy, dù rằng giữa các nước vẫn còn tồn tại những mâu thuẫn, nhưng trong bối cảnh quốc tế như thế, nhất là khi cuộc chiến tranh Đông dương đi vào giai đoạn quyết liệt thì cả 5 nước thành viên sáng lập đều đứng trước nhu cầu phải liên kết chặt chẽ với nhau để củng cố hòa bình, an ninh khu vực cũng như của mỗi quốc gia.

b. Tiền đề kinh tế

Xu hướng toàn cầu hóa, quốc tế hóa và khu vực hóa dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các quốc gia với nhau, từ đó các quốc gia ĐNA cần liên kết với nhau tạo sức mạnh tổng hợp để cạnh tranh với các nền kinh tế khác. Nhiều tổ chức quốc tế được thành lập ảnh hưởng tới tính khu vực của Asean.
Nền kinh tế khu vực Đông Á được phục hồi, đặc biệt là kinh tế Nhật Bản do tác động của ngoại lực và nội lực. Nhiều dòng chảy đầu tư từ Nhật Bản vào làm cho các quốc gia lệ thuộc vào nguồn vốn đầu tư đó. Từ đó mà phải liên kết mới tạo nên sức bật kinh tế.
Vai trò của các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc, các ngân hàng phát triển châu Á…cung cấp nguồn vốn cho sự phục hồi và phát triển kinh tế ở Châu Á.
Sau khi giành được độc lập, các nước sáng lập Asean gặp phải những vấn đề khó khăn chung về kinh tế như sự lạc hậu của các cơ cấu kinh tế, tình trạng độc canh và xuất khẩu nguyên liệu thô. Chính vì thế, để phát triển các nước này cần phải hợp tác và quan trọng là hợp tác khu vực.

c. Tiền đề  văn hóa – xã hội

Các nước Asean nằm ở vị trí địa lý được bao bọc bởi Thái Bình Dương ở phía Đông và Ấn Độ Dương ở phía Tây, đây là một vị trí chiến lược quan trọng.
Đời sống văn hóa, xã hội của các nước ĐNA có nhiều nét tương đồng như tổ chức đời sống dân cư dựa trên cộng đồng làng xã và “nền văn minh lúa nước”.

è ý nghĩa của sự hình thành Asean:
Asean ra đời đánh dấu sự trưởng thành về chính trị của các quốc gia ĐNA. Những quốc gia này thể hiện sự quyết tâm gánh vác trách nhiệm đối với sự phát triển của đất nước cũng như khu vực, đặc biệt về vấn đề an ninh mà không lệ thuộc vào bên ngoài (các nước phương tây)
Đối với các nước ĐNA, sự ra đời của Asean là thắng lợi tinh thần hòa giải, hòa hợp giữa các nước trong khu vực. Biến những cái khác biệt thành các yếu tố chung tạo thành bản chất; những tranh chấp, mâu thuẫn không còn mà thay vào đó là sự hòa giải.
Sự hình thành Asean đã đặt nền móng cho sự hợp tác và phát triển trong mọi lĩnh vực của các nước ĐNA trong những năm sau này.

1.2 Các giai đoạn phát triển của Asean

– Từ 1967 đến 1976 (giai đoạn hình thành và định hướng phát triển)

Đây là giai đoạn phát triển đầu tiên của Asean. Trong giai đoạn này, Asean hầu như chưa có được hoạt động nào đáng kể, mới chỉ thực hiện các hoạt động hợp tác riêng lẻ. Như: Tuyên bố ZOPFAN về Khu vực hòa bình, tự do, trung lập tại Kuala Lumpur ngày 17/11/1971; thực hiện một số hoạt động ngoại giao, kinh tế đơn lẻ: đồng loạt công nhận quan hệ ngoại giao với Việt Nam và Bangladesh…

Cơ cấu tổ chức còn lỏng lẻo, chưa có ban thư ký, không có cơ quan thường trực. Do vậy, thời kỳ này Asean chỉ được coi là “liên minh chính trị lỏng lẻo”.

– Từ 1976 đến 1992 (giai đoạn củng cố cơ cấu tổ chức và tiến lên hợp tác toàn diện nội khối và bước đầu phát triển hợp tác ngoại khối)

Trong giai đoạn này một số kết quả đạt được đó là:
+ Xác lập các nguyên tắc tổ chức và hoạt động hợp tác của Asean;
+ Thông qua các văn kiện pháp lý quan trọng làm nền tảng cho sự phát triển và hợp tác của Asean như Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Bali 1976), Tuyên bố về sự hòa hợp Asean 1976, tuyên bố Manila 1987…
+ Mở rộng lĩnh vực hợp tác nội khối đặc biệt là thương mại, đầu tư: dự án công nghiệp Asean, kế hoạch bổ sung công nghiệp, các liên doanh công nghiệp…
+ Bước đầu phát triển hợp tác ngoại khối. 3 năm đầu tiên đã thiết lập đối thoại đầy đủ với các nước Mỹ, Nhật, Canada, EEC và các tổ chức của Liên hợp quốc thông qua UNDP;
+ Củng cố cơ cấu tổ chức: hội nghị liên bộ trưởng, thành lập Ban thư ký và kết nạp Brunei (1984).

– Từ năm 1992 đến 2003 (giai đoạn trở thành Asean 10 và hợp tác toàn diện mà trọng tâm là hợp tác quốc tế).

Đây là giai đoạn Asean đạt được nhiều thành tựu to lớn, tiến hành hợp tác trên tất cả các lĩnh vực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ xã hội, tăng cường hòa bình ổn định khu vực. Thể hiện qua một số hoạt động chủ yếu sau:
+ Kết nạp thêm 4 thành viên mới: Việt Nam (1995); Lào, Mianma (1997); Campuchia (1999) nâng Asean từ Asean 6 thành Asean 10;
+ Xây dựng khu vực thương mại tự do Asean (AFTA)
+ Thành lập diễn đàn khu vực Asean – ARF;
+ Hoàn thiện cơ cấu tổ chức;
+ Thông qua các văn kiện pháp lý quan trọng như: Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế Asean 1992, tầm nhìn Asean 2020 năm 1997, Tuyên bố Hà Nội 1998, Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông năm 2002…;
+ Tổ chức hội nghị cấp cao ĐNA (EAS) lần đầu tiên tại Kuala Lumpur năm 2005.

– Giai đoạn từ năm 2003 đến nay (giai đoạn xây dựng cộng đồng Asean)
Trong giai đoạn này Asean đã có những bước tiến quan trọng nhằm thúc đẩy hợp tác Asean lên tầm cao mới, tăng cường tổ chức và hiệu quả hợp tác nội khối:
+ Thông qua tuyên bố Bali II năm 2003, tái khẳng định những mục tiêu và nguyên tắc cơ bản của Hiệp hội, tăng cường đoàn kết tiến tới việc hình thành một Cộng đồng Asean vững mạnh, liên kết chặt chẽ, năng động như trong Tầm nhìn Asean 2020. Cộng đồng Asean dựa trên 3 trụ cột chính là: CĐ chính trị an ninh (APSC), cộng đồng kinh tế (AEC) và cộng đồng văn hóa- xã hội;
+ Ký kết Hiến chương Asean năm 2007 chính thức trao tư cách pháp nhân cho tổ chức Asean, tạo nền tảng pháp lý và thể chế để Asean xây dựng thành công Cộng đồng Asean;
+ Tháng 2/2009, lộ trình xây dựng Cộng đồng Asean đã được thông qua.

è Trải qua nhiều năm hoạt động, vượt qua nhiều thăng trầm, thách thức, Asean đã xây dựng ĐNA trở thành một khu vực hòa bình – tự do – trung lập, không vũ khí hạt nhân, một cộng đồng của các dân tộc gắn bó, đoàn kết với nhau vì một vận mệnh chung, vượt qua đói nghèo, phồn vinh, thịnh vượng.

  1. MỤC ĐÍCH VÀ CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA ASEAN – ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN
  1. Mục đích và các nguyên tắc hoạt động của Asean

 

2.1. Mục đích

 

Mục đích được quy định tại Điều 1 Hiến chương Asean như sau:

 

– Về an ninh – chính trị:

+ Duy trì và thúc đẩy hòa bình, an ninh và ổn định; tăng cường hơn nữa các giá trị hướng tới hòa bình trong khu vực;

+ Nâng cao khả năng tự cường khu vực thông qua đẩy mạnh hợp tác chính trị – an ninh, kinh tế và văn hóa – xã hội;

+ Duy trì ĐNA là một khu vực không có vũ khí hạt nhân và các loại vũ khí hủy diệt hàng loạt khác;

+ Đối phó với tất cả các mối đe dọa, các loại tội phạm xuyên quốc gia và các thách thức xuyên biên giới, phù hợp với nguyên tắc an ninh toàn diện;

+ Tăng cường hợp tác trong việc xây dựng cho Asean một môi trường an toàn, an ninh, ko có ma túy;

+ Duy trì vai trò trung tâm và chủ động của Asean như là động lực chủ chốt trong quan hệ và hợp tác với các đối tác bên ngoài trong một cấu trúc mở, minh bạch và thu nạp.

 

– Về kinh tế:

 

Xây dựng một thị trường và cơ sở sản xuất duy nhất với sự ổn định, thịnh vượng, khả năng cạnh tranh và liên kết kinh tế cao, tạo thuận lợi cho thương mại, đầu tư; chu chuyển tự do hàng hóa, dịch vụ; di chuyển thuận lợi của các doanh nhân…

 

– Về văn hóa – xã hội:

 

+Đảm bảo nhân dân và các quốc gia thành viên được sống trong hòa bình, trong một môi trường công bằng, dân chủ và hòa hợp;

 

+ Giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách phát triển trong Asean thông qua hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau;

 

+ Tăng cường dân chủ, thúc đẩy bảo vệ nhân quyền và các quyền tự do cơ bản và trách nhiệm của các quốc gia thành viên;

 

+ Thúc đẩy phát triển bền vững bảo vệ môi trường khu vực, tính bền vững của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn di sản văn hóa;

 

+ Phát triển nguồn nhân lực thông qua hợp tác giáo dục và đào tạo lâu dài;

 

+ Nâng cao đời sống của nhân dân thông qua việc tạo điều kiện cho họ tiếp cận với phúc lợi và công bằng xã hội;

 

+ Thúc đẩy hình thành một Asean hướng về nhân dân, khuyến khích mọi thành phần xã hội tham gia xây dựng Cộng đồng Asean;

 

+ Để cao bản sắc Asean thông qua việc nâng cao hơn nữa nhận thức về sự đa dạng văn hóa và các di sản của khu vực.

 

è Từ những mục đích đó nhằm hình thành một liên minh chínhtrị – kinh tế với tính chất của một tổ chức quốc tế khu vực, nhẳm tạo sự hợp tác về mọi mặ giữa các quốc gia để đưa ĐNA thành khu vực hòa bình, phát triển, trở thành một đối tác quan trọng trong tương quan lực lượng trên trường quốc tế.

 

2.2. Nguyên tắc hoạt động

 

Hệ thống các nguyên tắc được quy định tại khoản 2 Điều 2 Hiến chương Asean. Trong đó gồm 14 nguyên tắc được chia thành 2 nhóm như sau:

 

– Nhóm những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế:

 

+Nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của các quốc gia thành viên;

 

+ Ng tắc ko xâm lược, sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực hay các hành động khác dưới bất kỳ hình thức nào trái với luật quốc tế;

 

+ Ng tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình;

 

+ Ng tắc tôn trọng quyền của các quốc gia tv được quyết định bằng vận mệnh của mình mà ko có sự can thiệp, lật đổ, áp bức từ bên ngoài.

 

– Nhóm những nguyên tắc đặc thì điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia thành viên Asean.

 

+ Ng tắc cùng cam kết và chia sẻ trách nhiệm tập thể trong việc thúc đẩy hòa bình, an ninh và thịnh vượng ở khu vực;

 

+ Ng tắc tăng cường tham vấn về các vấn đề có ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Asean;

 

+ Ng tắc tuân thủ pháp quyền, quản trị tốt các các nguyên tắc của nền dân chủ và chính quyền hợp hiến;

 

+ Ng tắc tôn trọng quyền tự do cơ bản, thúc đẩy và bảo vệ nhân quyền, công bằng xã hội;

 

+ Ng tắc đề cao Hiến chương LHQ và luật pháp quốc tế;

 

+ Ng tắc tôn trọng sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo của người dân, đồng thời nhấn mạnh giá trị văn hóa chung;

 

+ Ng tắc giữ vai trò trung tâm của Asean trong các quan hệ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội với bên ngoài, đồng thời hướng ra bên ngoài, không phân biệt đối xử;

 

+ Ng tắc tuân thủ các ng tắc thương mại đa biên và các cơ chế dựa trên luật lệ của Asean.

III. DIỄN ĐÀN KHU VỰC ASEAN (ARF) – ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN

III. Diễn đàn khu vực Asean (ARF)

 

  1. Khái quát

Sự hình thành:

 

– Bối cảnh: + vào cuối những năm 80, 90 thế kỉ XX nhiều sáng kiến đã được đưa ra nhưng hoặc bế tắc không thể triển khai hoặc bị những nước khác trong khu vực phản đối nên đòi hỏi Asean khẳng định vai trò của mình sau chiến tranh lạnh;

 

+ đối mặt với các cách thức an ninh phi truyền thống như các vấn đề môi trường, cướp biển, buôn lậu ma túy, rửa tiền…

 

+ 1991: trung tâm nghiên cứu chiến lược QT đưa ra ý tưởng thành lập cơ chế đối thoại an ninh đa phương;

 

+1993: hội nghị bộ trưởng ngoại giao 18 nước trong khu vực thỏa thuận thiết lập hội nghị diễn đàn an ninh khu vực;

 

+ 25/07/1994: ARF chính thức được tuyên bố thành lập với sự tham gia của 18 quốc gia.

 

  • Điều kiện gia nhập:

 

+ Là quốc gia có chủ quyền;

 

+ Tán thành và hành động hợp tác để đạt được các mục tiêu cơ bản của ARF;

 

+ Tuân thủ và tôn trọng các quyết định và tuyên bố xủa ARF;

 

+ QG muốn gia nhập phải chứng minh được tầm ảnh hưởng của mình đối với hòa bình và an ninh khu vực trong những hoạt động của ARF.

 

1.2. Mục tiêu của ARF:

 

– Tăng cường các cuộc trao đổi và đối thoại mang tính xây dựng về AN-CT;

 

– Nỗ lực xây dựng lòng tin và ngoại giao phòng ngừa tại khu vực CA-TBD;

 

“Ngoại giao phòng ngừa” là những hoạt động chính trị, ngoại giao do các quốc gia có chủ quyền tiến hành.

 

1.3. Nguyên tắc của ARF:

 

– Nguyên tắc điều chỉnh quan hệ giữa các thành viên ARF:

 

+ Tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng và toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc;

 

+ Quyền của mọi quốc gia được tồn tại ko có sự can thiệp, áp bức từ bên ngoài;

 

+ Ko can thiệp vào cv nội bộ của nhau;

 

+ Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình;

 

+ Từ bỏ việc đe dọa hoặc sử dụng vũ lực;

 

+ Hợp tác với nhau 1 cách có hiệu quả.

 

– Nguyên tắc điều chỉnh các hoạt động của ARF

 

+ Nguyên tắc phát triển tiệm tiến với tốc độ được tất cả các thành viên chấp nhận;

 

+ Nguyên tắc đồng thuận: Mọi quyết định của ARF phát triển trên cơ sở tham vấn và phải được sự đồng thuận của tất cả các thành viên tham gia.

 

  1. Cơ chế hợp tác

Cơ cấu tổ chức:

 

– Hội nghị diễn đàn khu vực ARF gồm Nộ trưởng ngoại giao của tất cả các nước thành viên ARF và được tổ chức hàng năm trong khuôn khổ các cuộc họp của Hội nghị bộ trưởng ngoại giao Asean.

 

– Chủ tịch ARF là cơ quan phối hợp hoạt động giữa các cuộc họp của ARF. Gồm Bộ trưởng ngoại giao hoặc người giữ chức vụ tưởng đương của nước đảm nhận vai trò chủ tịch ARF.

 

– Ban ARF (ARF unit) là cơ quan hỗ trợ cho chủ tịch ARF gồm các nhân viên của Ban thư kí Asean và công dân của các nước Asean và năm trong cơ cấu Ban thứ ký Asean, do Ban thư ký Asean quản lý.

 

– Hội nghị quan chứa cap cấp (ARF SOM) là cơ quan giúp việc của ARF theo quy định của Hiến chương.

 

– Giữa 2 kì họp của ARF là cuộc họp của nhóm hỗ trợ giữa các kì họp (ISG) về các biện pháp xây dựng lòng tin và Nhóm họp giữa kì (ISMs) về các hoạt động hợp tác.

 

– Ngoài ra, còn bao gồm các cố vấn của ARF là các chuyên gia và những cá nhân có năng lực (EEPs) do các thành viên bổ nhiệm từ công dân nước mình.

 

Các hoạt động của ARF được triển khai theo 2 kênh:

 

– Kênh 1: kênh chính thức do Chính phủ các nước tv tiến hành

 

– Kênh 2: kênh ko chính thức do các Viện nghiên cứu chiến lược quốc tế và các tv ARF, các tổ chức phi chính phủ thực hiện.

 

2.2 Nội dung hợp tác của ARF

 

  1. Xây dựng lòng tin (CBMs)

 

– Những biện pháp được tiến hành ngay: đối thoại về các quan điểm về an ninh; Công khai các nội dung trong chính sách quốc phòng; Tham gia công ước của LHQ về đăng ký vũ khí; Tăng cường mối liên hệ giữa các thành viên; Tiến hành trao đổi giữa các học viện, các trường đào tạo và giáo dục về quân sự; Giám sát các hoạt động quân sự trên cơ sở tự nguyện…;

 

– Những đề xuất sẽ được thực hiện trong tương lai và dài hạn hoặc thực hiện ngay thông qua Kênh II: nghiên cứu về hoạt động đăng ký vũ khí trong khu vực; Xây dựng trung tâm nghiên cứu an ninh khu vực và phối hợp trong các hoạt động nghiên cứu an ninh hiện có; Xây dựng dữ liệu thông tin về hàng hải…

Chỉ 8 năm sau khi ARF đưuọc thành lập đã có hơn 80 biện pháp xây dựng lòng tin được thực hiện đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình và ổn định khu vực, chủ yếu tập trung vào các vấn đề an ninh tại ĐNA và Đông Bắc Á. ARF cũng đã đi vào những vấn đề cụ thể như tranh chấp ở Biển đông, tình hình trên bán đảo Triều tiên; quan hệ hai bờ eo biển Đài Loan; chống khủng bố quốc tế và tội phạm xuyên quốc gia…

 

  1. Ngoại giao phòng ngừa (PD)

 

Tại ARF – 13 năm 2006, các thành viên tiếp tục nhấn mạnh xây dựng lòng tin sẽ tiếp tục đóng vai trò then chốt, đồng thời hướng tới phát triển các biện pháp cụ thể trong PD với mức độ phù hợp với mọi thành viên

 

– Khái niệm PD: là những hành động chính trị và ngoại giao do các quốc gia có chủ quyền tiến hành với sự đồng ý của tất cả các bên trực tiếp có liên quan nhằm mục đích phòng ngừa các cuộc tranh chấp và đụng dộ xảy ra giữa các quốc gia có thể đe dọa đến hòa bình khu vực.

 

– Các nguyên tắc tiến hành ngoại giao phòng ngừa:

 

+ Sử dụng các biện pháp hòa bình và ngoại giao như điều tra, đàm phán, trung gian, hòa giải;

 

+ Ko mang tính trấn áp, ko được tiến hành hoạt động quân sự hoặc sử dụng vũ trang;

 

+ Nguyên tắc kịp thời;

 

+ Nguyên tắc tin tưởng lẫn nhau;

 

+ Ngoại giao phòng ngừa phải được thực hiện trên cơ sở tham vấn và đồng thuận của các tv;

 

+ Nguyên tắc tự nguyện;

 

+ Áp dụng ngoại giao phòng ngừa để giải quyết xung đột giữa các quốc gia;

 

+ Phải phù hợp với những nguyên tắc được thừa nhận rộng rãi của luật quốc tế.

 

– Các biện pháp tiến hành ngoại giao phòng ngừa:

 

+ Các biện pháp xây dựng lòng tin;

 

+ Xây dựng chuẩn mực;

 

+ Tăng cường các kênh trao đổi thông tin trên cơ sở nguyên tắc thông tin mở, dễ dàng và trực tiếp giữa các tv;

 

+ Tăng cường vai trò của Chủ tịch ARF.

 

  1. Giải quyết xung đột

 

Hiện nay hoạt động này vẫn chưa được thực hiện.

VẤN ĐỀ 2: LUẬT CỘNG ĐỒNG CHÍNH TRỊ, AN NINH ASEAN – ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN

Vấn đề 2: Luật cộng đồng chính trị – an ninh Asean

 

  1. Khái quát về APSC

 

1.1. Khái niệm:

 

– Cộng đồng chính trị – an ninh Asean là liên kết chính trị – an ninh của Asean trên cơ sở một hệ thống các thể chế và thiết chế pháp lý, nhằm xây dựng và duy trì một khu vực Asean ổn định, hòa bình và an ninh toàn diện.

 

– Tính chất của APSC được thể hiện ở những khía cạnh sau:

 

+ Thứ nhất, APSC sẽ không làm phương hại đến chủ quyền của mỗi nước thành viên trong hoạch định chính sách an ninh, quốc phòng mà chỉ cung cấp thêm những công cụ mới nhằm duy trì và củng cố an ninh quốc gia của mỗi nước.

 

+ Thứ hai, APSC sẽ không đụng chạm tới quan hệ an ninh và phòng thủ của mỗi nước thành viên Asean với các cường quốc bên ngoài.

 

+ Thứ ba, mục tiêu mà APSC hướng tới là nhằm đảm bảo an ninh toàn diện của khu vực và từng quốc gia thành viên Asean, không chỉ để đảm bảo an ninh, quốc phòng mà trong cả lĩnh vực văn hóa, xã hội của các nước.

 

+ Thứ tư, APSC ràng buộc các thành viên trong sự gắn kết chặt chẽ với nhau về chính trị – an ninh, dựa trên nền tảng của liên kết về kinh tế, cùng chia sẻ trách nhiệm xã hội, các mục tiêu, vận mệnh chung của toàn khu vực.

 

1.2. Sự hình thành

 

  1. Cơ sở hình thành:

 

– Cơ sở lý luận: bao gồm các hoạc thuyết về hợp tác an ninh và lý thuyết về CĐ an ninh

 

+ Học thuyết về hợp tác an ninh:

 

Thuyết hiện thực: hoài nghi về sự hợp tác để cùng tồn tại hòa bình lâu dài giưaã các quốc gia và khu vực. Có 2 động cơ hợp tác là mối đe dọa từ các nước lớn buộc các quốc gia phải liên minh lại với nhau và áp lực của thế lực bá quyền sẽ thúc đẩy các nước hợp tác với nhau.

Thuyết thể chế: khi liên kết với nhau thì các quoccs gia sẽ rết ít khi xảy ra xung đột, bất đồng

Thuyết về kiến tạo xã hội: mọi xung đột giữa các quốc gia đều có thể được giảia quyết thông qua các biện pháp hòa bình, trong đó bao gồm cả cơ chế đối thoại đa phương. Thuyết này đang được vận dụng trong quá trình cây dựng CĐ Asean.

 

+ Lý thuyết về CĐ an ninh:

 

CĐ an ninh là một nhóm các nước đã hội nhập với nhaubằng các thể chế chính thức hay phi chính phủ, đủ mạnh, có sức lan tỏa để đảm bảo sự thay đổi một cách hòa bình và phát triển bền vững giữa các nước thành viên.

CĐ an ninh được chia thành 2 dạng cơ bản là CĐ an ninh hợp nhất (loại CĐ được thiết lập trên cơ sở hợp nhất chính thức giữa 2 hay nhiều thực thể tồn tại độc lập trước đó thành 1 CĐ lớn hơn dưới hình thức nhà nước liên bang) và CĐ an ninh đa nguyên (được thiết lập trên cơ sở liên kết giữa các quốc gia có chủ quyền, trong đó các thành viên vẫn duy trì sự độc lập về luật pháp của các chính phủ riêng rẽ).

 

* Đặc điểm của CĐ an ninh:

 

– Có quy tắc chặt chẽ về không sử dụng vũ lực;

 

Có cơ chế để giải quyết tranh chấp;

 

– Có triển vọng tránh chiến tranh lâu dài;

 

– Có hoạt động hợp tác, hội nhập giữa các thành viên;

 

– Có ý thức về bản sắc tập thể.

 

* Các yếu tố cấu thành CĐ an ninh:

 

– Các quốc gia tham gia hoàn toàn ko có các xung đột quan sự;

 

– có sự tương dồng cần thiết và sự chấp nhận lẫn nhau giữa các quốc gia đối với các quan niệm về giá trị cũng như các chuẩn mực ứng xửe mang tính ổn định;

 

– Tạo ra các thiết chế hay các phương thức, tâpọ quán chính thức hoặc phi chính thức nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa, giải quyết xung đột…;

 

– Phải đạt đến cấp độ liên kết cao về chính trị và kinh tyế, coi đó là điều kiện tiên quyết cho quan hệ hòa bình.

 

Cách tiếp cận về an ninh toàn diện của Asean

“An ninh toàn diện” là thông qua hợp tác để tìm kieém an ninh bền vững trên mọi lĩnh vực, cả trong phạm vi từng quốc gia, khu vực và thế giới. trong đó tập trung vào:

An ninh con người: giải phóng con người khỏi áp lực, bóc lột, nghèo đói. Con người được tiếp cận đầy đủ về y tế và bảo trợ xã hội

An ninh văn hóa: xây dựng 1 CĐ có khả năng chống lại sự phức tạp của tập quán và thông lệ;

An ninh xã hội: tất cả những yếu tố đe dọa đến con người sẽ được loaọi bỏ: nuôn bán người, ma túy, tội phạm xuyên quốc gia.

An ninh chính trị, an ninh quốc phòng, an ninh môi trường…

 

– Cơ sở thực tiễn:

 

Vị trí chiến lược của ĐNA: Asean đang đứng trước triển vọng trở thành một trong bnhững trung tâm thương mại toàn cầu thông qua các hoạt động tự do hóa thương mại giữa các đối tác trong và ngoài hiệp hội. Dồng thời, ĐNA cũng nằm trong  vị trí địa chiến lược của Châu Á – thái bình dương.

+ Bối cảnh khu vực:

 

khu vực có đầy đủ các tôn giáo lớn như: Phật giáo, Thiên chú giáo, Hồi giáo, Khổng giáo…là điều kiện làm gia tăng các vấn đề về tôn giáo, sự phát triển của khuynh hướng bạo lực trong việc giải quyết các vấn đề về tôn giáo, dân tộc của lực lượng tôn giáo cực đoan, khuyến khích bạo lực, khủng bố tại 1 số quốc gia ĐNA…tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định về chính trị -an ninh;

 

Sự mâu thuẫn giữa các nước ĐNA về các tranh chấp biển đảo chưa được giải quyết triệt để luôn đặt các nước trong tình trạng có thêr xảy ra tranh chấp dẫn đến xung đột vũ trang, ảnh hưởng xấu đến hòa bình…;

Những mối đe dọa từ an ninh phi truyền thống không ngừng gia tăng: khủng bố, biến đổi khí hậu, tội phạm công nghệ cao, khủng hoảng kinh tế…ngày càng nghiêm trọng, vượt khỏi lợi ích an ninh từng quốc gia.

 

– Cơ sở pháp lý:

 

8/8/1967 ký kết Tuyên bố Băng cốc đánh dấu sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia ĐNA. Theo nội dung tinh thần của Tuyên bố thì mục đích hàng đầu vẫn là đưa ĐNA trở thành một CĐ các quốc gtia hòa bình và thịnh vượng;

 

+ Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do, trung lập (ZOFPAN) năm 1971. tuyên bố khẳng định Asean là một tổ chức quốc tế ma các quốc gia thành viên đã tự đứng lên bảo vệ đất nước mà không cần có sự can thiệp; tranh thủ được sự ủng hộ của Liên hợp quốc; ngăn chặn sự can thiệp của các cường quốc như: TQ, NB.

 

+ Văn kiện về khu vực ĐNA ko có vũ khí hạt nhân – SEANWFZ năm 1987;

 

+ Tuyên bố Bali năm 1976 thể hiện chính thức những giá trị và nội dung cơ bản về hợp tác chính trị – an ninh của Asean;

 

+ Hiệp ước Bali 1976 ghi nhận, điều chỉnh pháp lý quan hệ hợp tác chính trị của Asean;

 

+ Diễn đàn khu vực ARF là diễn đàn an ninh – khu vực châu Á – Thái Bình Dương lớn nhất thế giới hiện nay;

 

+ Hiến chương Asean là bước ngoặt lớn nhất, bao hàm tất cả những nguyên tắc cơ bản của Asean và bổ sung một số nội dung, nguyên tắc mới. Hiến chương làm cho liên kết của khối trở thành một khối liên kết chặt chẽ trên nền tảng vững chắc cuẩ pháp luật.

 

  1. Quá trình hình thành

 

– Ý tưởng: năm 1997 đưa ra tầm nhìn Asean 2020 rằng đến năm 2020 sẽ trở thành CĐ Asean mà lúc đó các quốc gia sẽ nhận ra mối liên kết giữa các nước.

 

– Thành lập:

 

2003: diễn ra Hội nghị cấp cao Bali II tại Indonesia. Indonesia lúc đó là nước chủ nhà và đưa ra sáng kiến thành lập APSC. Từ các nguyên nhân: nước chủ tịch Asean lúc nào cũng ra một quyết định thành lập, đồng thời Indonesia muốn cân bằng với ý tưởng CĐ kinh tế đã được đưa ra ở Singapore trước đó.

 

2004: Chương trình hành động Viêng chăn đã được thông qua, đưa ra kế hoạch hành động xây dựng CĐ an ninh được thông qua (ASC)

 

2007: quyết định rút ngắn thời gian xây dựng CĐ Asean xuống còn 5 năm

 

2009: thông qua kế hoạch tổng thể xây dựng APSC

 

2015: Hiến chương Asean đã thừa nhận tên chính thức là CĐ chính trị – an ninh (APSC).

 

1.3. Mục tiêu và nguyên tắc

 

– Mục tiêu chiến lược:

 

Được thể hiện rõ trong Kế hoạch hành động ASC đó là: thông qua các mỗi quan hệ chặt chẽ giữa thực tiễn chính trị, kinh tế và xã hội của các quôcá gia tv nhằm “tạo ra môi trường hòa bình và ổn định cho phát triển ở khu vực ĐNA, để từ đó các quôác gia có cơ hội tận dụng tối đa các cơ hội để phát triển một cách hài hòa và bền vững.

 

– Nguyên tắc xây dựng:

 

+ Thúc đẩy hợp tác chính trị và an ninh Asean lên tầm cao mới, phù hợp với “tầm nhìn Asean năm 2020” và ko nhằm đạt tới hiệp ước quốc phòng, liên minh quân sự hay có chính sách đối ngoại chung;

 

+ APSC sẽ được thực hiện dựa trên các khái niệm bảo đảm “an ninh toàn diện” cho các quốc gia thành viên Asean;

 

+ APSC nói riêng và CĐ Asean nói chung sẽ ko tạo thành một khối khép kín, mà mở rộng hợp tác với bên ngoài qau các cơ chế, khuôn khổ đối thoại và hợp tác về chính trị – an ninh đã được thiết lập.

 

  1. Mô hình liên kết

 

  1. Cấu trúc nội dung

 

Được ghi nhận tại các văn kiện pháp lý sau:

 

– Nội dung của CĐ an ninh lần đầu tiên được ghị nhận tại Tuyên bố hòa hợp Asean II (Tuyên bố Bali II);

 

– Tại hội nghị cấp cao Asean lần thứ 10, Asean đã vạch ra Kế hoạch hành động xây dựng CĐ an ninh Asean (ASCPoA) tập trung vào 6 thành tố: Hợp tác chính trị; xây dựng và chia sẻ chuẩn mực ứng xử; ngăn ngừa xung đột; giải quyết xung đột; kiến tạo hòa bình sau xung đột và cơ chế thực hiện.

 

– Chương trình hành động Viên – chăn (VAP) đã cụ thể hóa kế hoạch hành động xây dựng với 5 lĩnh vực chính là: hợp tác chính trị; hình thành và chia sẻ các chuẩn mực; ngăn ngừa xung đột; giải quyết xung đột; kiến tạo hòa bình sau xung đột.

 

– Hội nghị cấp cao Asean lần thứ 14 năm 2009 đã thông qua “ Bản kế hoạch tổng thể xây dựng APSC”. Kế hoạch đã cụ thể hóa nội dung mục tiêu APSC và đề ra các phương hướng biện pháp xây dựng APSC vào năm 2015 trên cơ sở tiếp nối chương trình hành động về ASC và Chương trình hành động Viên – chăn với 5 lĩnh vực chính đã được đưa ra tại Chương trình hành động Viên – chăn.

 

1.1. Xây dựng và chia sẻ các chuẩn mực

 

  1. Hợp tác chính trị

 

– Tăng cường sự hiểu biết và nhận thức về hệ thống chính trị, văn hóa và lịch sử của các nước thành viên Asean thông qua những hoạt động cụ thể như tổ chức các sự kiện hàng năm, xuất bản ấn phẩm giới thieuej về hệ thống chính trị, văn hóa và lịch sử các nước Asean, tổ chức các khóa đào tạo, trao đổi kinh nghiệm…

 

– Xây dựng cơ sở hình thành một khuôn khổ thể chế nhằm tạo thuận lợi cho sự tự do thông tin, qua đó hỗ trợ và trợ giúp lẫn nhau giữa các nước Asean thông qua các hoạt động như phát triển các chương trình trao đổi truyền thông hỗ trợ sự tự do thông tin; cung cấp học bổng, hội thảo nghiên cứu, các chương trình trao đổi kinh nghiệm, nghiệp vụ…

 

– Xây dựng các chương trình hỗ trợ và trợ giúp lẫn nhau giữa các nước Asean trong chiến lược phát triển nhằm tăng cường hiệu quả của các quy định pháp luật, hệ thống tư pháp và cơ sở pháp luật. Bao gồm các biện pháp như: các bộ trưởng tư pháp Asean phối hợp với các cơ quan có liên quan và các tổ chức liên kết với Asean để phát triển những chương trình hợp tác nhằm tăng cường hiệu quả các quy định của pháp luật, hệ thống tư pháp và cơ sở pháp luật; giảng dạy về hệ thống pháp luật các nước Asean trong các trường đại học…;

 

– Tăng cường sự điều hành của chính phủ thông qua các hoạt động như tăng cường chia sẻ kinh nghiệm và thực tiễn thông qua các hội thảo và thảo luận về những nguyên tắc, phương thức lãnh đạo, điều hành; nghiên cứu các phương diện thực tiễn trong hoạt động của các chính phủ trong khu vực…;

 

– Tăng cường và bảo vệ quyền con người: thành lập cơ quan nhân quyền Asean, hoàn thiện cơ chế rà soát nhân quyền và các cơ quan có liên quan; tăng cường trao đổi thông tin giữa các nước Asean về nhân quyền; tăng cường nhận thức và giáo dục về quyền con người…;

 

– Thúc đẩy sự tham gia của các thực thể liên kết với Asean vào quá trình xây dựng các sáng kiến tăng cường cùng hợp tác chính trị của Asean thông qua các hoạt động: tiến hành tham vấn giữa AIPA và các cơ quan có liên quan của Asean và xem xét lại bản ghi nhớ về Quỹ tài trợ Asean trên cơ sở lưu ý đến các quy định của Hiến chương Asean;

 

– Ngăn ngừa và chống tham nhũng với các nội dung tăng cường hợp tác giữa các nước Asean trong ngăn ngừa và chống tham nhũng và tăng cường chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi thông tin…;

 

– Tăng cường hợp tác theo quy định tại TAC: đánh giá quá trình thực hiện TAC và đua ra những cách thức hoàn thiện cơ chế này, đánh giá việc thực hiện của các bên ký kết TAC và tăng cường sự tham gia của các quốc gia ngoại khối Asean;

 

– Tăng cường hòa bình và ổn định khu vực: tăng cường các chương trình và hoạt động trao đổi, giáo dục về hòa bình và đối thoại trong khu vực; thúc đẩy đối thoại và trao đổi giữa các nhóm tôn giáo và các tộc người khác nhau…

 

  1. Hình thành và chia sẻ chuẩn mực:

 

– Điều chỉnh khuôn khổ, thể chế Asean cho phù hợp với Hiến chương thông qua những biện pháp chuẩn bị và thực hiện một chương trình làm việc chuyển tiếp trong trường hợp cần thiết phải cải cách các thiết chế cho phù hợp với Hiến chương; xây dựng một cơ quan pháp luật hỗ trợ thực hiện hiến chương;

 

– Tăng cường hợp tác theo quy định tại TAC: đánh giá quá trình thực hiện…(như ý này ở phần a);

 

– Đảm bảo việc thực thi đầy đủ DOC vì hòa bình và ổn định tại biển đông trên cơ sở duy trì tham vấn ở mức độ cao giữa các nước tham gia nhằm đảm bảo thực thi đầy đủ DOC; hướng tới hình thành Bộ quy tắc ứng xử biển Đông (COC);

 

– Đảm bảo việc thực thi Hiệp ước về khu vực ĐNA ko có vũ khí hạt nhân và kế hoạch hành động với những hoạt động như tham gia nghị định thư về Hiệp ước ĐNA ko có vũ khí hạt nhân; hợp tác trong việc thực hiện Kế hoạch hành động và xây dựng những chương trình cụ thể thực hiện Kế hoạch;

 

– Tăng cường hợp tác hàng hải giữa các  nước Asean với các biện pháp như lập diễn đàn hàng hải Asean; hợp tác toàn diện; chia sẻ các vấn đề hàng hải và hợp tác giữa các nước Asean; tăng cường hợp tác các vấn đề an toàn hàng hải, cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn…

 

1.2 khu vực tự cường, đoàn kết, ổn định, hòa bình và chia sẻ trách nhiệm đối với vấn đề an ninh toàn diện

 

  1. Ngăn ngừa xung đột / các biện pháp xây dựng lòng tin

 

– Củng cố những biện pháp xây dựng lòng tin: tiến hành trao đổi giữa các cơ quan quốc phòng, quân sự ở tất cả các cấp; trao đổi thông tin giữa các nước Asean liên quan đến hoạt động đăng ký các loại vũ khí thông thường tại LHQ…;

 

– Tăng cường hơn nữa sự minh bạch và hiểu biết về chính sách quốc phòng và nhận thức về an ninh trên cơ sở hướng tới việc hợp tác và xuất bản Bói cảnh an ninh Asean hàng năm; tiến hành khái quát sự phát triển về chính trị , an ninh trong khu vực…;

 

– Xây dựng một khuôn khổ thế chế cần thiết nhằm tăng cường vai trò của ARF trong quá trình xây dựng APSC thông qua những hoạt động tuân theo các khuyến nghị trong Rà soát ARF; nâng cao vai trò của chủ tịch ARF; thực hiện các quyết định của Hội nghị bộ trưởng ARF nhằm thúc đẩy ARF đến giai đoạn ngoại giao phòng ngừa…;

 

– Củng cố những nỗ lực duy trì tôn trọng sự toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyển và thống nhất của các nước thành viên Asean, được ghi nhận tại Tuyên bố về các nguyên tắc của Luật quốc tế điều chỉnh quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia cũng như phù hợp với hiến chương LHQ;

 

– Đẩy mạnh xây dựng các chuẩn mực nhằm tăng cường hợp tác quốc phòng và an ninh trên cơ sở khởi xướng các hoạt động nhằm tăng cường những chương trình hợp tác thực tiễn giữa quân đội các nước Asean.

 

  1. Ngăn ngừa xung đột và giải quyết hòa bình các tranh chấp

 

– Sử dụng các biện pháp giải quyết tranh chấp hiện nay và các cân nhắc việc kết hợp những biện pháp đó với các cơ chế bổ sung khi cần thiết; tăng cường môi giới, trung gian, hòa giải; thiết lập những cơ chế giải quyết thích hợp, bao gồm cả trọng tài theo Hiến chương Asean;

 

– Tăng cường các hoạt động nghiên cứu về hòa bình, quản lý xung đột và giải quyết tranh chấp: thành lập một Viện Asean về hòa bình và hòa giải; tập hợp những kinh nghiệm của Asean về xây dựng hòa bình, quản lý xung đột và giải quyết xung đột..;

 

– Tăng cường hợp tác khu vực nhằm duy trì hòa bình và ổn định thông qua những biện pháp như: hợp tác với LHQ và các tổ chức khu vực có liên quan nhằm trao đổi kinh nghiệm…

 

  1. Kiến tạo hòa bình sau xung đột

 

– Tăng cường sự hỗ trợ nhân đạo trong Asean: tiến hành trợ giúp cơ bản cho các nạn nhân của các cuộc xung đột; tăng cường hợp tác nhằm hồi hương những người tị nạn, những người trốn ra nước ngoài và tái định cư cho những người đó…;

 

– Thực hiện các chương trình phát triển nguồn nhân lực và xây dựng năng lực trong các khu vực sau xung đột thông qua các hoạt động như xây dựng hướng dẫn trong đào tạo và xây dựng các chương trình đào tạo về ưu tiên tăng cường trong việc đào tạo thực tiễn; thực hiện các chương trình hàng năm trong mỗi lĩnh vực mục tiêu…;

 

– Mở rộng hợp tác trong hòa giải và tăng cường hơn nữa những chuẩn mực định hướng hòa bình trên cơ sở nghiên cứu nhằm mở rộng hợp tác trong hòa giải và tăng cường hơn nữa những chuẩn mực định hướng hòa bình…

 

  1. Các vấn đề an ninh phi truyền thống

 

– Đẩy mạnh hợp tác nhằm xác định những vấn đề an ninh phi truyền thống, đặc biệt là tội phạm xuyên quốc gia và những thách thức xuyên biên giới khác với nhiều hoạt động cụ thể, ví dụ như:

 

Thực hiện hiệu quả 8 lĩnh vực ưu tiên trong Chương trình làm việc nhằm thực hiện Kế hoạch hành động chống tội phạm xuyên quốc gia;

 

+ Thông qua hiệp ước về tương trợ tư pháp hình sự giữa các nước Asean và hướng tới xây dựng một Hiệp ước chung của Asean;

 

+ Tiếp tục hoạt động của các nhóm công tác nhằm tăng cường hợp tác trong dẫn độ;

 

+ Tăng cường hợp tác chống buôn lậu;

 

+ Nâng cao năng lực của thẩm phán, kiểm sát viên và các cơ quan tư pháp;

 

+ Tăng cường hợp tác nhằm ngăn chặn các tội phạm công nghệ cao;

 

+ Hướng tới một Asean ko ma túy vào năm 2015 theo Kế hoạch hành động chống các hành vi buôn bán ma túy…;

 

– Tăng cường những nỗ lực chống khủng bố bằng việc sớm phê chuẩn và thực hiện đầy đủ Công ước của Asean về chống khủng bố : thực hiện đẩy đủ Công ước của Asean về chống khủng bố năm 2007…;

 

đ. Tăng cường hợp tác của Asean trong quản lý thảm họa và đối phó với những vấn đề khẩn cấp

 

– Tăng cường những phản ứng sớm và hiệu quả ở cấp độ chính trị và hành động nhằm hỗ trợ hiệu quả các quốc gia trước những thảm họa nghiêm trọng;

 

– Tiến hành những hoạt động chung cứu trợ nhân đạo nạn nhân tạo các khu vực bị ảnh hưởng từ thảm họa;

 

– Hướng tới thiết lập cơ chế quản lý thảm họa giữa Asean và các cơ quan có liên quan như ARF, Asean + 3.

 

  1. Phản ứng hiệu quả và kịp thời trước những vấn đề cấp bách và khủng hoảng ảnh hưởng đến Asean

 

Tiến hành tổ chức các cuộc họp ở cấp lãnh đạo hoặc bộ trưởng về khủng hoảng và những tình trạng khẩn cấp ảnh hưởng đến Asean.

 

1.3 Khu vực năng động và hướng ngoại trong thế giới hội nhập và tùy thuộc lẫn nhau

 

  1. Củng cố vai trò trung tâm của Asean trong hợp tác khu vực và xây dựng CĐ

 

– Khởi xướng, tăng cường các hoạt động và các cuộc họp của Chủ tịch, phó chủ tịch Asean với các bên đối thoại và thực thể khác trong khuôn khổ Asean +3, Cấp cao Đông Á và ARF;

 

– Thúc đẩy ARF hướng đến ngoại giao phòng ngừa theo cách thức tiệm tiến và thận trọng trong khi tiếp tục những biện pháp xây dựng lòng tin (CBMs)…

 

  1. Tăng cường mối quan hệ gắn bó với bên ngoài

 

– Thành lập các Ủy ban Asean ở các nước thứ 3, tiến hành những dự án hợp tác với các tổ chức khu vực, thực hiện Bản ghi nhớ Asean – Liên hợp quốc với những phạm vi hợp tác;

 

– Thực hiện các chương trình hòa bình, ổn định khu vực và thế giới;

 

Hợp tác trên tất cả các lĩnh vực.

 

  1. Tăng cường tham vấn và hợp tác về các vấn đề đa phương trong các mối quan tâm chung

Hoạt động tham vấn được tiến hành trong khuôn khổ Asean, bao gồm cả Ủy ban thường trực Asean tại LHQ và các tổ chức quốc tế khác nhẳm tăng cường vị thế của Asean.

 

  1. Phương thức thực hiện

 

2.1 Cấp độ thực hiện: với 5 cấp độ thực hiện

 

– Cấp quốc gia

 

+ Trong phạm vi từng quốc gia: mỗi tv sẽ tiến hành hội nhập các chương trình và hoạt động trong Kế hoạch tổng thể vào trong các kế hoạch tương ứng của quốc gia mình;

 

+ Trong việc phối hợp giữa các quốc gia với nhau: 1) xây dựng lòng tin; 2) hài hòa hóa các hệ thống chính sách, pháp luật tạo ra sự tương đồng giữa các nước tv; 3) hỗ trợ đặc biệt, trong đó tập trung vào hoạt động hỗ trợ nhằm thu hẹp khoảng cách giữa các quốc gia; 4) nỗ lực chung nhằm phát triển các hướng đi và các thể chế của khu vực; 5) tăng cường và mở rộng hội nhập khu vực cùng hành động thống nhất vì lợi ích của các tv.

 

– Các cơ quan cao cấp có liên quan của Asean:

 

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện với từng cơ quan;

 

+ Huy động các nguồn lực;

+ Đưa ra các sáng kiến liên quan đến lĩnh vực mình phụ trách.

– Hội nghị phối hợp kế hoạch hành động APSC (ASCCO):

 

+ Phối hợp hoạt động của các cơ quan khác nhau có liên quan;

 

+ Báo cáo lên Hội đồng APSC.

 

– Hội đồng APSC:

 

+ Chịu trách nhiệm thực hiện tổng thể kế hoạch APSC;

 

+ Phối hợp các hoạt động được thực hiện theo các nội dung của Kế hoạch;

 

+ Báo cáo lên cấp cao Asean.

 

– Cấp cao Asean: kiểm tra và chỉ đạo thực hiện các nội dung của bản kế hoạch .

 

2.2 Biện pháp tổng thể

 

– Huy động các nguồn lực: được thực hiện từ các nước tv, các Quỹ phát triển Asean (ADF), từ các tổ chức quốc tế khác hảo tâm viện trợ;

 

– Tăng cường các thể chế hiện có và khi cần thiết thành lập các cơ chế mới;

 

– Xây dựng một khuôn khổ giám sát và đánh giá tiến độ liên quan đến thực hiện những mục tiêu, chương trình hội nhập.

 

  1. Thiết chế pháp lý

 

– Hội đồng APSC bao gồm các cơ quan sau: Hội nghị quan chức cấp cao Asean (Asean SOM); Ủy ban thường trực Asean (ASC); Hội nghị quan chức cấp cao về quy hoạch phát triển (SOMDP).

 

– Các cơ quan chuyên ngành cấp bộ trưởng, bao gồm: Ủy ban về Khu vực ĐNA ko có vũ khi hạt nhân (SEANWFZ); Hội nghị bộ trưởng quốc phòng các nước Asean (ADMM); Hội nghị bộ trưởng tư pháp các nước Asean (ALAWMM); Hội nghị bộ trưởng Asean về tội phạm xuyên quốc gia (AMMTC); Diễn đàn khu vực Asean (ARF).

 

  1. Cấp độ liên kết

 

Giai đoạn khởi đầu: các nước có mối quan hệ gần gũi với nhau về mặt địa lý, văn hóa và có nhiều điểm tương đồng cùng hợp tác với nhau để đối phó với các hiểm học chung;

 

Giai đoạn phát triển: hình thành các cơ chế hợp tác mới trong lĩnh vực an ninh – chính trị và xây dựng lòng tin hơn nữa vì mục tiêu hòa bình và hợp tác;

Giai đoạn trưởng thành: các nước thành viên đã định hình đưuọc một bản sắc tập thể, cách ứng xử chung và đồng thời các cơ chế hợp tác đã được thể chế hóa.

 

* Hiện nay, hợp tác chính trị an ninh của Asean đang nằm ở cấp độ thứ hai, biểu hiện:

 

So với thời kỳ đầu, nhiều nội dung hợp tác mới về an ninh, chính trị đã được triển khai trong khuôn khổ của Asean;

 

+ Asean đã xây dựng được những cơ chế hợp tác ngăn ngừa và giải quyết tranh chấp, xung đột như ZOPFAN, TAC, ARF…;

 

+ Nhiều chương trình xây dựng, củng cố lòng tin đã và đang được Asean tiến hành thông qua các cơ chế chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi thông tin về an ninh quốc phòng ở cấp độ quốc gia…

Tuy nhiên, xuất phát từ bản chất và mục tiêu của APSC thì APSC chỉ dừng lại ở “liên kết lỏng”. Bởi lẽ, APSC sẽ không tác động tới chủ quyền của mỗi nước thành viên trong hoạch định chính sách, an ninh cũng như ko ảnh hưởng tới quan hệ an ninh và phòng thủ của mỗi nước thành viên Asean với các cường quốc bên ngoài.

 

III. Diễn đàn khu vực Asean (ARF)

 

  1. Khái quát

Sự hình thành:

 

– Bối cảnh: + vào cuối những năm 80, 90 thế kỉ XX nhiều sáng kiến đã được đưa ra nhưng hoặc bế tắc không thể triển khai hoặc bị những nước khác trong khu vực phản đối nên đòi hỏi Asean khẳng định vai trò của mình sau chiến tranh lạnh;

 

+ đối mặt với các cách thức an ninh phi truyền thống như các vấn đề môi trường, cướp biển, buôn lậu ma túy, rửa tiền…

 

1991: trung tâm nghiên cứu chiến lược QT đưa ra ý tưởng thành lập cơ chế đối thoại an ninh đa phương;

 

 

hội nghị bộ trưởng ngoại giao 18 nước trong khu vực thỏa thuận thiết lập hội nghị diễn đàn an ninh khu vực;

 

+ 25/07/1994: ARF chính thức được tuyên bố thành lập với sự tham gia của 18 quốc gia.

  • Điều kiện gia nhập:

 

+ Là quốc gia có chủ quyền;

 

+ Tán thành và hành động hợp tác để đạt được các mục tiêu cơ bản của ARF;

 

+ Tuân thủ và tôn trọng các quyết định và tuyên bố xủa ARF;

 

+ QG muốn gia nhập phải chứng minh được tầm ảnh hưởng của mình đối với hòa bình và an ninh khu vực trong những hoạt động của ARF.

 

1.2. Mục tiêu của ARF:

 

– Tăng cường các cuộc trao đổi và đối thoại mang tính xây dựng về AN-CT;

 

– Nỗ lực xây dựng lòng tin và ngoại giao phòng ngừa tại khu vực CA-TBD;

“Ngoại giao phòng ngừa” là những hoạt động chính trị, ngoại giao do các quốc gia có chủ quyền tiến hành.

 

1.3. Nguyên tắc của ARF:

 

– Nguyên tắc điều chỉnh quan hệ giữa các thành viên ARF:

 

+ Tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng và toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc;

 

+ Quyền của mọi quốc gia được tồn tại ko có sự can thiệp, áp bức từ bên ngoài;

 

+ Ko can thiệp vào cv nội bộ của nhau;

 

+ Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình;

 

+ Từ bỏ việc đe dọa hoặc sử dụng vũ lực;

 

+ Hợp tác với nhau 1 cách có hiệu quả.

 

– Nguyên tắc điều chỉnh các hoạt động của ARF

 

+ Nguyên tắc phát triển tiệm tiến với tốc độ được tất cả các thành viên chấp nhận;

+ Nguyên tắc đồng thuận: Mọi quyết định của ARF phát triển trên cơ sở tham vấn và phải được sự đồng thuận của tất cả các thành viên tham gia.

 

  1. Cơ chế hợp tác

Cơ cấu tổ chức:

 

– Hội nghị diễn đàn khu vực ARF gồm Nộ trưởng ngoại giao của tất cả các nước thành viên ARF và được tổ chức hàng năm trong khuôn khổ các cuộc họp của Hội nghị bộ trưởng ngoại giao Asean.

 

– Chủ tịch ARF là cơ quan phối hợp hoạt động giữa các cuộc họp của ARF. Gồm Bộ trưởng ngoại giao hoặc người giữ chức vụ tưởng đương của nước đảm nhận vai trò chủ tịch ARF.

 

– Ban ARF (ARF unit) là cơ quan hỗ trợ cho chủ tịch ARF gồm các nhân viên của Ban thư kí Asean và công dân của các nước Asean và năm trong cơ cấu Ban thứ ký Asean, do Ban thư ký Asean quản lý.

 

– Hội nghị quan chứa cap cấp (ARF SOM) là cơ quan giúp việc của ARF theo quy định của Hiến chương.

 

– Giữa 2 kì họp của ARF là cuộc họp của nhóm hỗ trợ giữa các kì họp (ISG) về các biện pháp xây dựng lòng tin và Nhóm họp giữa kì (ISMs) về các hoạt động hợp tác.

 

– Ngoài ra, còn bao gồm các cố vấn của ARF là các chuyên gia và những cá nhân có năng lực (EEPs) do các thành viên bổ nhiệm từ công dân nước mình.

 

hoạt động của ARF được triển khai theo 2 kênh:

 

– Kênh 1: kênh chính thức do Chính phủ các nước tv tiến hành

 

– Kênh 2: kênh ko chính thức do các Viện nghiên cứu chiến lược quốc tế và các tv ARF, các tổ chức phi chính phủ thực hiện.

 

2.2. Nội dung hợp tác của ARF

 

  1. Xây dựng lòng tin (CBMs)

 

– Những biện pháp được tiến hành ngay: đối thoại về các quan điểm về an ninh; Công khai các nội dung trong chính sách quốc phòng; Tham gia công ước của LHQ về đăng ký vũ khí; Tăng cường mối liên hệ giữa các thành viên; Tiến hành trao đổi giữa các học viện, các trường đào tạo và giáo dục về quân sự; Giám sát các hoạt động quân sự trên cơ sở tự nguyện…;

 

– Những đề xuất sẽ được thực hiện trong tương lai và dài hạn hoặc thực hiện ngay thông qua Kênh II: nghiên cứu về hoạt động đăng ký vũ khí trong khu vực; Xây dựng trung tâm nghiên cứu an ninh khu vực và phối hợp trong các hoạt động nghiên cứu an ninh hiện có; Xây dựng dữ liệu thông tin về hàng hải…

Chỉ 8 năm sau khi ARF đưuọc thành lập đã có hơn 80 biện pháp xây dựng lòng tin được thực hiện đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình và ổn định khu vực, chủ yếu tập trung vào các vấn đề an ninh tại ĐNA và Đông Bắc Á. ARF cũng đã đi vào những vấn đề cụ thể như tranh chấp ở Biển đông, tình hình trên bán đảo Triều tiên; quan hệ hai bờ eo biển Đài Loan; chống khủng bố quốc tế và tội phạm xuyên quốc gia…

 

  1. Ngoại giao phòng ngừa (PD)

 

Tại ARF – 13 năm 2006, các thành viên tiếp tục nhấn mạnh xây dựng lòng tin sẽ tiếp tục đóng vai trò then chốt, đồng thời hướng tới phát triển các biện pháp cụ thể trong PD với mức độ phù hợp với mọi thành viên

 

– Khái niệm PD: là những hành động chính trị và ngoại giao do các quốc gia có chủ quyền tiến hành với sự đồng ý của tất cả các bên trực tiếp có liên quan nhằm mục đích phòng ngừa các cuộc tranh chấp và đụng dộ xảy ra giữa các quốc gia có thể đe dọa đến hòa bình khu vực.

 

– Các nguyên tắc tiến hành ngoại giao phòng ngừa:

 

+ Sử dụng các biện pháp hòa bình và ngoại giao như điều tra, đàm phán, trung gian, hòa giải;

 

+ Ko mang tính trấn áp, ko được tiến hành hoạt động quân sự hoặc sử dụng vũ trang;

 

+ Nguyên tắc kịp thời;

 

+ Nguyên tắc tin tưởng lẫn nhau;

 

+ Ngoại giao phòng ngừa phải được thực hiện trên cơ sở tham vấn và đồng thuận của các tv;

 

+ Nguyên tắc tự nguyện;

 

Áp dụng ngoại giao phòng ngừa để giải quyết xung đột giữa các quốc gia;

 

+ Phải phù hợp với những nguyên tắc được thừa nhận rộng rãi của luật quốc tế.

 

– Các biện pháp tiến hành ngoại giao phòng ngừa:

 

+ Các biện pháp xây dựng lòng tin;

 

+ Xây dựng chuẩn mực;

 

+ Tăng cường các kênh trao đổi thông tin trên cơ sở nguyên tắc thông tin mở, dễ dàng và trực tiếp giữa các tv;

 

Tăng cường vai trò của Chủ tịch ARF.

 

  1. Giải quyết xung đột

 

Hiện nay hoạt động này vẫn chưa được thực hiện.

 

  1. Hợp tác quốc phòng

 

  1. Khái quát

 

Giai đoạn hợp tác mới về quốc phòng của các thành viên Asean được phản ánh rõ trong những năm đầu của thế kỷ XXI. Hàng loạt hội nghị về quốc phòng được tổ chức như Hội nghị tư lệnh lục quân các nước Asean (ACAMM); Hội nghị ko chính thức những người đứng đầu cơ quan tình báo quân sự (AMIIM); Diễn đàn khu vực Asean (ARF)..

T5/2006, Hội nghị bộ trưởng quốc phòng của các nước tv Asean đã tổ chức hội nghị đầu tiên tại Kuala Lumpur, Malaysia và thống nhất tổ chức Hội nghị bộ trưởng quốc phòng (ADMM) hàng năm, coi đó là cơ chế hợp tác quốc phòng cao nhất của Hiệp hội.

Hội nghị bộ trưởng quốc phòng cộng (ADMM +) được tổ chức lần đầu tiên năm 2010 với sự tham gia của Bộ trưởng quốc phòng 10 nước Asean và 8 nước đối thoại Asean là diễn đàn về an ninh duy nhất trên thế giới tập trung các quốc gia có chế độ chính trị khác nhau, trình độ phát triển ko đồng đều và tiềm lực quốc phòng mạnh yếu khác nhau.

 

Cơ chế hợp tác

Các thiết chế pháp lý

– Hội nghị bộ trưởng quốc phòng các nước Asean (ADMM)

 

+ Là cơ chế tham vấn và hợp tác về quốc phòng – an ninh cao nhất trong khuôn khổ Asean. Được tổ chức mỗi năm 1 lần, trước hoặc sau Hội nghị cấp cao Asean.

 

+ ADMM có nhiệm vụ thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua đối thoại và hợp tác trong các vấn đề quốc phòng và an ninh, tăng cường sự tin tưởng lẫn nhau thông qua việc tăng cường nhận thức về cách thức an ninh – quốc phòng cũng như tăng cường sự cởi mở, minh bạch và thúc đẩy thực hiện các kế hoạch xây dựng APSC.

 

+ ADMM còn là khuôn khổ thể chế cho các hoạt động hợp tác và đối thoại trong các vấn đề an ninh truyền thống và phi truyền thống, những vấn đề an ninh xuyên quốc gia và xuyên biên giới.

 

+ Kết quả Hội nghị ADMM sẽ được tổng thư ký, đại dieenuj cho ban thư ký Asean ghi nhận và báo cáo trực tiếp với những người đứng đầu các nước Asean tại Hội nghị cấp cao Asean.

– Hội nghị quan chức cao cấp quốc phòng Asean (ADSOM)

 

Đây là cơ quan giúp việc của Hội nghị bộ trưởng quốc phòng, được tổ chức hàng năm với nhiệm vụ chuẩn bị cho ADMM diễn ra trong năm đó.

Hoạt động hợp tác quốc phòng của Asean

 

  1. Xây dựng lòng tin

 

– Chia sẻ những thông tin chiến lược thông qua việc đưa ra các hướng dẫn tự nguyện hoặc trao đổi thông tin về chính sách an ninh, quốc phòng quốc gia;

 

– Hỗ trợ tiến hành các hoạt động của Kênh II như tổ chức các hội thảo, hội nghị chuyên đề về các vấn đề an ninh, quốc phòng;

 

– Chia sẻ các thông tịn chiến lược về các vấn đề an ninh khu vực và quốc tế;

 

– Xuất bản và trao đổi những đánh giá về an ninh quốc gia, sách trắng về quốc phòng và những thông tin chiến lược…

 

  1. Hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thảm họa

– Hội nghị ADMM đã thông qua “tài liệu về việc sử dụng các nguồn lực và lực lượng quân sự vào các hoạt động hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thảm họa”, làm cơ sở cho Asean tiến hành các hoạt động hợp tác quốc phòng trong lĩnh vực này.

– Hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thảm họa bao gồm các nguyên tắc thực hiện hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thảm họa bằng việc sử dụng các nguồn lực và lực lượng quân sự; Các loại nguồn lực và lực lượng quân sự được sử dụng để hỗ trợ; Thủ tục thực hiện hỗ trợ.

 

  1. Hợp tác trong các vấn đề an ninh phi truyền thống

– “Tài liệu về hợp tác giữa các cơ sở quốc phòng Asean và các tổ chức xã hội dân sự về các vấn đề an ninh phi truyền thống” đã được thông qua tại Hội nghị ADMM lần thứ tư năm 2010, làm cơ sở cho các hoạt động trao đổi và đối thoại, thiết lập các kênh liên lạc giữa các cơ sở quốc phòng Asean với các tổ chức xã hội.

– Nội dung hợp tác: thiết lập các kênh liên lạc giữa các cơ quan quốc phòng của Asean với CSOs thông qua các cơ quan quốc phòng của quốc gia; xác định và chọn lọc những hoạt động hiệu quả của các CSOs tại mỗi nước thành viên cũng như khu vực; tìm kiếm cơ chế thích hợp để trao đổi thông tin và tăng cường năng lực cho các cơ quan quốc phòng của Asean.

  1. Hợp tác quốc phòng với các quốc gia và tổ chức bên ngoài khu vực

– Tại Hội nghị ADMM -4 tổ chức tại Hà Nội năm 2010, Bộ trưởng quốc phòng các nước Asean đã thông qua 2 tài liệu quan trọng là Tài liệu “ADMM +: cơ cấu và thành phần” và tài liệu “ADMM +:Thể thức và thủ tục” tạo cơ sở pháp lý cho việc hiện thực hóa ADMM+ đầu tiên được tổ chức vào tháng 10/2010 tại Việt Nam.

– Mục tiêu của ADMM+: giúp các nước tv Asean xây dựng khả năng đối phó với những thách thức an ninh chung; tăng cường lòng tin và sự tin cậy giữa các thiết chế quốc phòng thông qua tăng cường đối thoại và minh bạch; tăng cường hòa bình và ổn định khu vực…

– Nguyên tắc của ADMM+: Asean là trung tâm của ADMM+; ADMM+ sẽ duy trì nguyên tắc ko can thiệp, đồng thuận ra quyết định; Hợp tác trong ADMM+ phải dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau và phù hợp với luật pháp quốc tế; ADMM+ sẽ là một bộ phận ko tách rời cảu ADMM…;

 

– Điều kiện gia nhập ADMM+:

+ nước tham gia ADMM+ phải là bên đối tác Đối thoại đầy đủ của Asean;

+ nc tham gia ADMM+ phải có ảnh hưởng và quan hệ trong trọng với các thể chế quốc phòng Asean;

+…có khả năng cộng tác với ADMM để tăng cường an ninh khu vực một cách thực chất.

 

  1. Tương trợ tư pháp hình sự và phòng chống tội phạm xuyên quốc gia

 

  1. Tương trợ tư pháp hình sự

 

Tương trợ tư pháp hình sự là họat động do cơ quan có thẩm quyền cỉa một quốc gia thực hiện trên cơ sở yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài nhằm hỗ trợ cho cơ quan này trong quá trình giải quyết một vụ việc hình sự.

 

1.1. Phạm vi tương trợ tư pháp hình sự

– Thu thập chứng cú hoặc lấy lời khai tự nguyện từ những người có liên quan;

– Bố trí để những ng có liên quan trợ giúp trong các vấn đề hình sự;

– Thực hiện việc tống đạt giấy tờ, tài liệu tư pháp;

– Tiến hành khám xét, thu giữ;

– Kiểm tra đồ vật, địa điểm;

– Cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan;

– Xác định hoặc truy tìm tài sản do phạm tội mà có, phương tiện phạm tội;

– Phong tỏa tài sản có được từ việc thực hiện tội phạm có thể bị thu hồi hoặc tịch thu;

– Tịch thu, thu hồi tài sản do phạm tội mà có;

– Xác minh địa chỉ và nhận dạng ng làm chứng, ng bị tình nghi.

 

1.2 Thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự

– Yêu cầu được lập thành văn bản hoặc phương tiện khác có chứng thực;

– Mỗi quốc gia thành viên sẽ chỉ định một Cơ quan trung ương để gửi và nhận yêu cầu;

– Yêu cầu phải đầy đủ các thông tin cần thiết theo yêu cầu của quốc gia được yêu cầu;

– Trong quá trình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp, quốc gia được yêu cầu phải áp dụng mọi biện pháp thích hợp để bảo mật về yêu cầu tương trợ, nooijdung yêu cầu, các tài liệu kèm theo…

 

1.3. Nội dung tương trợ tư pháp hình sự

– Thu thập chứng cứ, lấy lời khai của các cá nhân có liên quan và xác định nơi ở và nhận dạng của cá nhân theo yêu cầu;

– Tống đạt giấy tờ và chuyển giao hồ sơ, tài liệu hay tài sản cho quốc gia được yêu cầu;

– Hỗ trợ cho sự có mặt hoặc chuyển giao cá nhân theo đề nghị của quốc gia yêu cầu

 

  1. Phòng chống tội phạm xuyên quốc gia

 

2.1 Khái quát:

– 20/12/1997, Bộ trưởng Bộ công an/Bộ nội vụ các nước Asean đã thông qua “Tuyên bố Asean về tội phạm xuyên quốc gia”;

– Hội nghị bộ trưởng Asean tiếp tục cụ thể hóa vấn đề này bằng 2 văn kiện “Kế hoạch hành động Asean về tội phạm xuyên quốc gia” và “chương trình hành động thực hiện kế hoạch hành động Asean về tội phạm xuyên quốc gia” năm 2002;

– Từ sau năm 2002 đến nay, hoạt động chống tội phạm của Asean được triển khai với một số tội phạm cụ thể như Tuyên bố Asean về chống buôn bán người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em năm 2004. Năm 2007 ký kết Công ước Asean về chống khủng bố.

 

2.2. Các loại tội phạm xuyên quốc gia theo quy định của Asean
Những hành vi là tội phạm xuyên quốc gia được Asean ghi nhận trong kế hoạch hành động Asean về chống tội phạm xuyên quốc gia năm 1999 và Chương trinhg hành động thực hiện kế hoạch hành động Asean về chống tội phạm xuyên quốc gia năm 2002, bao gồm: buôn bán ma túy bất hợp pháp; Cướp biển; Buôn bán người; Khủng bố; Buôn lậu vũ khí; Rửa tiền; Tội phạm kinh tế; Tội phạm công nghệ cao.

 

2.3  Nội dung hoạt động hợp tác phòng chống tội phạm xuyên quốc gia
– Trao đổi thông tin: cải thiện cơ sở dữ kiệu khu vực của ASEANPOL; Thiết lập một kho dữ liệu khu vực nhằm cung cấp tóm tắt các văn bản pháp luật của các nước thành viên Asean…;
– Các vấn đề pháp lý: quy định “tội phạm” trong pháp luật hình sự các nước thành viên được Asean xếp vào nhóm tội phạm xuyên quốc gia; Hài hòa hóa chính sách của các nước thành viên về phòng chống tội phạm xuyên quốc gia; Tăng cường thỏa thuận pháp lý song phương và đa phương…;
– Thực thi pháp luật: bổ nhiệm Văn phòng cảnh sát liên lạc khi có thể tại thủ đô các nước thành viên; thúc đẩy các chương trình mô phỏng và diễn tập chiến lược chung; các chương trình trao đổi thông tin, chia sẻ tin tức…
– Hợp tác về đào tạo: phát triển những chương trình đào tạo khu vực và tiến hành các hội nghị định kỳ nhằm tăng cường năng lực điều tra, thu thập, giám sát, chỉ đạo và báo cáo; tiến hành trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn giữa các cơ quan có liên quan.
– Xây dựng năng lực thể chế: thỏa thuận thành lập trung tâm trung tâm Asean về chống tội phạm xuyên quốc gia (ACTC); xây dựng khuôn khổ thiết chế hợp tác Asean về tội phạm xuyên quốc gia…;
– Hợp tác với bên ngoài khu vực: tiến hành tìm kiếm những trợ giúp về kỹ thuật, tăng cường trao đổi thông tin với các bên đối thoại, những cơ quan có chuyên môn có liên quan của LHQ và các tổ chức quốc tế khác…;

VẤN ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG KINH TẾ – ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN

 

Vấn đề 3: Cộng đồng kinh tế

I. Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của CĐ kinh tế Asean

1. Khái niệm:

– Ý tưởng: 11/2002 tại Hội nghị cấp cao Asean 8 ở Phnôm Pênh, thủ tướng Singapore đã đưa ra đề nghị Asean xem xét thành lập CĐ kinh tế Asean.

Tại Hội nghị cấp cao Asean lần thứ 9, trong Tuyên bố Bali II, các nhà lãnh đạo đã nhất trí quyết định

thực hiện ý tưởng trên và coi đây là một trong 3 trụ cột để xây dựng CĐ Asean.

– Tuyên bố về tầm nhìn Asean 2020: mục tiêu năm 2020 “sẽ tạo ra một khu vực kinh tế Asean ổn

định, thịnh vượng, có khả năng cạnh tranh cao, trong đó hàng hóa, dịch vụ và đầu tư được lưu chuyển
thông thoáng, vốn được lưu chuyển thông thoán hơn, kinh tế phát triển đồng đều, nghèo đói và phân hóa kinh tế – xã hội giảm bớt”

– Tuyên bố hòa hợp Asean II (Bali II): theo ghi nhận trong tuyên bố Bali II thì định dạng AEC sẽ bao

gồm: một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất; một khu vực kinh tế cạnh tranh cao; một khu vực

phát triển kinh tế đồng đều; một khu vực hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế toàn cầu”.

– Hiến chương Asean: xây dựng 1 thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất, ổn định, thịnh vượng, cạnh

tranh cao và hội nhập kinh tế; tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư hiệu quả; có sự tự do lưu

chuyển hàng hóa, các doanh nhân, chuyên gia, nhân tài và lao động được di chuyển thuận lợi; giảm

thiểu đói nghèo và thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua hỗ trợ và hợp tác với nhau.

– Kế hoạch tổng thể xây dựng AEC và Lộ trình chiến lược xây dựng AEC thông qua vào năm 2007

đã xác định chi tiết định dạng của AEC, đồng thời đưa ra cơ chế, các biện pháp và lộ trình cụ thể xây dựng AEC đến năm 2015.

è CĐ kinh tế Asean là liên kết kinh tế của Asean, hình thành trên cơ sở một hệ thống thể chế và thiết

chế pháp lý, nhằm xây dựng Asean trở thành một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất, có tính

cạnh tranh cao, phát triển đồng đều giữa các nền kinh tế thành viên và hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế toàn cầu.

2. Mục tiêu

–  Mục tiêu tổng thể của AEC là tạo ra “một khu vực kinh tế Asean phát triển ổn định, thịnh vượng, đồng đều, có tính cạnh tranh cao và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu”.

– Mục tiêu cụ thể:

+ Là cơ sở cho việc xây dựng 1 CĐ Asean đoàn kết, đã gắn kết các nền kinh tế thành viên trước xu hướng ly tâm và chia rẽ;

+ Nâng cao cấp độ liên kết kinh tế Asean, giúp cho các nước Asean ko bị hòa tan vào các liên kết kinh tế khu vực rộng lớn hơn;

+ Nhất thể hóa thị trường và cơ sở sản xuất của các nền kinh tế thành viên thông qua tự do hóa các yếu tố của sản xuất;

+ Hoàn thiện hệ thống thể chế nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nền kinh tế tv;

+ Nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Asean trước sức ép cạnh tranh của xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa và các nền kinh tế mới nổi như TQ, Ấn Độ.

II. Nội dung pháp lý, Phương thức xây dựng và thực hiện CĐ kinh tế Asean

2.1.Nội dung pháp lý (cấu trúc nội dung):

a. Thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất

Một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất của Asean bao gồm những yếu tố sau:

– Tự do hóa thương mại hàng hóa: tự do hóa thuế quan, các biện pháp phi thuế quan, thiết lập quy tắc

xuất xứ, thuận lợi hóa thương mại, hợp tác hải quan, hài hòa hóa và nhất thể hóa hàng rào tiêu chuẩn

và kỹ thuật trong thương mại.

– Tự do hóa thương mại dịch vụ: xóa bỏ các hạn chế đối với thương mại dịch vụ, xây dựng các thỏa

thuận công nhận lẫn nhau, tăng cường phát triển nguồn nhân lực và xây dựng năng lực trong dịch vụ;

– Tự do hóa đầu tư: mở cửa đầu tư và dành chế độ đãi ngoọ quốc gia cho các nhà đầu tư Asean và các

nhà đầu tư bên ngoài; bảo hộ đầu tư, các chương trình hoạt động, xúc tiến đầu tư;

– Tự do hóa dòng vốn: tăng cường hội nhập và phát triển thị trường vốn của khu vực và cho phép di chuyển các khoản vốn lớn, có ý nghĩa kinh tế quan trọng;

– Tự do di chuyển lao động ngành nghề: cho phép nhập cảnh và tạo điều kiện thuận lợi trong cấp thị

thực, di chuyển các lao động có ta nghề cao tham gia vào thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư;

Tăng cường hợp tác giữa các thành viên mạng lưới đại học Asean tạo thuận lợi cho sinh viên và cán

bộ trường đại học học tập, làm việc trong khu vực; Phát triển các năng lực cốt lõi, trình độ và kỹ năng

của các giảng viên đại học các nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực ưu tiên hội nhập của Asean; Tăng

cường khả năng nghiên cứu của các quốc gia thành viên về nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao

động; Phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động giữa các nước tv.

– Các lĩnh vực ưu tiên hội nhập nhằm tăng nguồn lực cho các trung tâm, trọng điểm trong hợp tác

kinh tế Asean: Rút ngắn lộ trình hội nhập của các lĩnh vực ưu tiên; Tiến hành đánh giá định kỳ 2 năm

1 lần để theo dõi và giám sát tình trạng, tiến độ, hiệu quả của các lĩnh vực ưu tiên hội nhập; Xác định các dự án hoặc các sáng kiến khu vực cụ thể thông qua đối thoại thường xuyên.

– Lương thực, nông nghiệp và lâm nghiệp với việc xây dựng một “thị trường và cơ sở sản xuất

chung”: tăng cường khả năng cạnh tranh thương mại nội bộ và với bên ngoài trong dài hạn đối với

các sản phẩm lương thực và các mặt hàng lâm nghiệp; Đẩy mạnh hợp tác, chuyển giao công nghệ và

xây dựng phương pháp tiếp cận chung về lương thực, thực phẩm, lâm nghiệp cho các nước Asean và với các quốc gia khác.; Phát triển hợp tác xã nông nghiệp trong Asean.

b. Khu vực kinh tế cạnh tranh cao

– Về chính sách cạnh tranh: cam kết ban hành chính sách và luật cạnh tranh quốc gia (CPL) muộn nhất vào năm 2015;

– Về bảo vệ người tiêu dùng: thành lập Ủy ban điều phối Asean về bảo vệ người tiêu dùng, thiết lập

một mạng lưới các cơ quan bảo vệ người tiêu dùng trong Asean, tổ chức các khóa đào tạo cấp khu vực cho cán bộ bảo vệ người tiêu dùng và người tiêu dùng;

– Về quyền sở hữu trí tuệ: thực thi nghiêm chỉnh Kế hoạch hành động về quyền sở hữu trí tuệ, kế

hoạch hành động về quyền tác giả, gia nhập Nghị định thư Madrid, tăng cường hợp tác khu vực về trí

thức truyền thông;

– Về phát triển cơ sở hạ tầng: hợp tác về giao thông vận tải, hạ tầng thông tin, năng lượng, khai

khoáng và huy động tài chính cho phát triển cơ sở hạ tầng;

– Về thuế: hoàn chỉnh hệ thống các hiệp định song phương về tránh đánh thuế 2 lần giữa các quốc gia thành viên vào năm 2010;

– Về thương mại điện tử: thiết lập khung chính sách và pháp luật về thương mại điện tử.

Khu vực phát triển kinh tế đồng đều: tập trung vào 2 nội dung chính sau

– Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME): Ban hành bản Kế hoạch tổng thể về chính sách phát

triển doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2004 – 2014 với các mục tiêu: đẩy nhanh tốc độ phát triển

của SME; nâng cao khả năng cạnh tranh và sự năng động của các SME; Tăng cường khả năng khôi

phục của các SME để chịu đựng các khó khăn tài chính; Tăng cường sự đóng góp của các SME trong tăng trưởng kinh tế tổng thể của cả khu vực.

– Về thu hẹp khoảng cách phát triển:  Asean xác định phát triển hợp tác kinh tế sâu rộng phải đi kèm

với các hoạt động thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia thành viên với cơ sở pháp lý

chính cho hoạt động này là “Sáng kiến hội nhập Asean (IAI)” . Các lĩnh vực ưu tiên: cơ sở hạ tầng,

phát triển nguồn nhân lực, công nghệ thông tin và truyền thông, xây dựng năng lực cho hội nhập kinh

tế khu vực, năng lượng, môi trường, đầu tư, du lịch, xóa đói giảm nghèo và cải thiện chất lượng cuộc sống.

d. Khu vực hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế toàn cầu

– Cách thức tiếp cận thống nhất đối với các quan hệ kinh tế đối ngoại: rà soát và các cam kết

FTA/CEP (về thương mại tự do và cắt giảm thuế quan) của Asean đối với bên ngoài và đối chiếu với

các cam kết nội bộ; Thiết lập một hệ thống phối hợp nâng cao và xây dựng phương pháp tiếp cận và quan điểm chung của các nước Asean trong quan hệ kinh tế đối ngoại của Asean;

– Tăng cường sự tham gia của Asean vào mạng lưới cung ứng toàn cầu, thông qua: Tiếp tục áp dụng

các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế tốt nhất vào quá trình sản xuất và phân phối; Phát triển gói hỗ trợ kỹ thuật toàn diện đối với các nước Asean kém phát triển.

2.2. Phương thức xây dựng và thực hiện

– Kế thừa, đẩy nhanh và hoàn thành các chương trình, sáng kiến kinh tế hiện có với các “thời hạn rõ

ràng”: tiến hành hoàn tất và nâng cấp 3 trụ cột hiện tại là Khu vực thương mại tự do AFTA; Hiệp

định khung về thương mại dịch vụ Asean – AFAS và Khu vực đầu tư Asean – AIA. Đồng thời tiến

hành triển khai sáng kiến hội nhập IAI.

– Xây dựng các sáng kiến, chương trình và tiếp tục hoàn thiện cơ chế liên kết kinh tế: nhóm đặc trách

cao cấp có trách nhiệm đưa ra các sáng kiến và tư vấn các vấn đề ảnh hưởng đến lộ trình xây dựng à

thực hiện AEC; Các cơ quan chuyên ngành cấp bộ trưởng thực thi các chương trình thuộc lĩnh vực có
liên quan và giám sát thực hiện các cam kết; Ban thư ký theo dõi và giám sát hoạt động của các quốc

gia thành viên; Hoàn thiện hệ thống thể chế và đặc biệt là cơ chế giải quyết tranh chấp.

– Áp dụng công thức – X trong hợp tác kinh tế để đẩy nhanh tiến độ hội nhập kinh tế: Công thức –X

cho phép các quốc gia chưa đủ điều kiện có thể thực hiện các cam kết kinh tế chậm hơn so với lộ

trình chung nhưng ko được hưởng các ưu đãi mở cửa từ các quốc gia thực hiện theo lộ trình chung.

– Phát triển nguồn lực và truyền thông: xây dựng Quỹ phát triển Asean để thu hút các nguồn lực từ

các nước thành viên và từ bên ngoài Asean; Thúc đẩy sự tham gia của ADB, WB, IFC, các đối tác

đối thoại, thương mại và khu vực tư nhân trong việc phát triển các dự án cơ sở hạ tầng khu vực; Xây

dựng và triển khai các chương trình nghiên cứu, đào tạo về hỗ trợ xây dựng năng lực thực hiện AEC;

Tăng cường khả năng nghiên cứu,phát triển nguồn nhân lực của các nước thành viên; Về truyền

thông: thực hiện kế hoạch truyền thông toàn diện để tuyên truyền, phổ biến cho các quan chức chính

phủ, các bên liên quan và công chúng mục tiêu, lợi ích và thách thức của AEC.

– Tăng cường hợp tác với bên ngoài: tham gia tích cực vào hệ thống thương mại đa phương trong khuôn khổ WTO; Tham gia tích cực vào hợp tác kinh tế Đông Á và Châu Á – Thái Bình Dương (trong khuôn khổ APEC); Tham gia tích cực vào hợp tác với bên đối thoại thông qua các FTA.

III. Tự do hóa thương mại hàng hóa

1. Khái quát về Khu vực thương mại tư do Asean (AFTA)

Khái niệm:

– Khu vực thương mại tự do Asean là khu vực thương mại hình thành giữa các nước Asean, mà tại đó

các rào cản thương mại được dỡ bỏ, đồng thời các hoạt động thuận lợi hóa thương mại được xúc tiến đối với hàng hóa qua lại giữa các quốc gia thành viên.

– Cơ sở pháp lý:

+ Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế Asean ký ngày 28/1/1992 tại Hội nghị cấp cao Asean lần thứ IV tại Singapore;

+ Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung cho AFTA (CEPT) ký ngày

28/1/1992, đưa ra chương trình cắt giảm thuế quan chung xuống mức 0%-5% và loại  bỏ các rào cản phi thuế quan.

+ Các nghị định thư sửa đổi và bổ sung hai hiệp định trên;

+ Hiệp định khung về hội nhập các ngành ưu tiên (APIS) ký ngày 29/11/2004 tại Viên – Chăn, Lào.

Quy định khung pháp lý cho tiến trình hội nhập các ngành ưu tiên trong Asean, bao gồm cả tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại.

+ Hiệp định về thương mại hàng hóa Asean ký ngày 26/2/2009 tại Cha – am, Thái lan. Hiệp định này

được xây dựng nhằm điều chỉnh toàn diện và nâng cấp tất cả các lĩnh vực hợp tác về thương mại hàng hóa trong Asean cho phù hợp với yêu cầu xây dựng AEC.

1.2 . Mục tiêu

– Tự do hóa thương mại hàng hóa nội khối bằng cách dỡ bỏ các rào cản thương mại và tiến hành các hoạt động hóa thương mại;

– Tăng cường liên kết giữa các quốc gia thành viên Asean, thúc đẩy hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế khác;

– Tăng cường khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư của khối kinh tế Asean;

– Thúc đẩy tiến trình xây dựng thành công AEC.

1.3. Nội dung pháp lý

– Các vấn đề pháp lý về tự do hóa thương mại hàng hóa (dỡ bỏ các rào cản thương mại) gồm: tự do hóa thuế quan; các biện pháp phi thuế quan; quy tắc xuất xứ.

– Các vấn đề pháp lý về thuận lợi hóa thương mại hàng hóa (xây dựng và thực hiện các hoạt động,

biện pháp, chính sách và chương trình tạo ra môi trường thuận lợi, nhất quán, minh bạch) bao gồm:

thủ tục hải quan; Tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự phù hợp; Các biện pháp vệ sinh dịch tễ.

2.Tự do hóa thuế quan

Thuế quan là bất kỳ thuế nhập khẩu hoặc thuế hải quan nào và bất kỳ loại phí nào áp dụng đối với

việc nhập khẩu của một loại hàng hóa. Nhưng ko gồm: Phí tương đương với một khoản thuế nội địa

liên quan tới hàng hóa trong nước tương tự hoặc hàng hóa mà từ đó, hàng hóa nhập khẩu đã được sản
xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một bộ phận; Thuế đối kháng hoặc thuế chống bán phá giá; Lệ phí

hoặc bất kỳ phí nào phù hợp với chi phí của dịch vụ cung cấp.

Gồm 2 Hiệp định: Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung cho AFTA 1992 (CEPT) và Hiệp định về thương mại hàng hóa Asean 2009 (ATIGA).

2.1 Cắt giảm thuế và xóa bỏ thuế quan theo CEPT

Danh mục cắt giảm thuế quan, gồm: Danh mục cắt giảm ngay (IL) là những hàng hóa được quốc gia

tv xếp vào IL; Danh mục loại trừ tạm thời (TEL) là hàng hóa thời gian đầu tạm thời chưa đưa vào

giảm thuế quan; Danh mục nhạy cảm cao (SL) gồm các mặt hàng nông sản chưa chế biến; Danh mục
loại trừ hoàn toàn (GEL) gồm các hàng hóa loại trừ, ko bị cắt giảm thuế quan theo CEPT.

Lộ trình cắt giảm thuế quan: gồm 2 kênh:

– Danh mục cắt giảm ngay:

+ Kênh giảm thuế thông thường (IL): đối với những mặt hàng có thuế suất hiện tại bằng hoặc dưới

20% thì giảm thuế quan xuống 0-5% trước 1/1/2000; Những mặt hàng có thuế suất hiện tại trên 20% được giảm xuống 20% trc 1/1/1998 và tiếp tục xuống 0-5% trc 1/1/2003.

+ Kênh giảm thuế nhanh: đv những mặt hàng có thuế suất hiện tại bằng hoặc dưới 20% thì giảm

xuống 0-5% trc 1/1/1998; Những mặt hàng thuế suất hiện tại trên 20% thì giảm xuống 0-5% trc 1/1/2000.

– Danh mục loại trừ tạm thời (TEL): các mặt hàng trong TEL sẽ bắt đầu cắt giảm chậm hơn so với IL 3 năm.

– Danh mục các mặt hàng nhạy cảm (SL): SL được bắt đầu cắt giảm thuế quan từ ngày 1/1/2000 (trong 1 số trường hợp có thể muộn hơn nhưng ko muộn hơn 1/1/2003), với mức thuế suất cuối cùng là 0-5% trc ngày 1/1/2010;

– Danh mục loại trừ hoàn toàn (GEL): ko cắt giảm thuế quan với GEL.

Nhóm các nước CLMV: thực hiện CEPT theo công thức –X.

2.2. Cắt giảm,xóa bỏ thuế quan và hạn ngạch thuế quan theo ATIGA

Cắt giảm và xóa bỏ thuế quan: theo quy định của ATIGA, các quốc gia tv sẽ xóa bỏ thuế quan đối

với
tất cả các sản phẩm ( trừ sp thuộc diện loại trừ trong danh mục H) trong quan hệ thương mại nội khối

vào năm 2010 đối với Asean 6 và vào năm 2015, với linh hoạt tới 2018 đối với CLMV. Ngoài ra, mỗi quốc gia tv cũng tự xây dựng lộ trình cắt giảm chi tiết của mình phù hợp với lộ trình chung.

Xóa bỏ hạn ngạch thuế quan: hạn ngạch thuế quan (TRQs) là mức hạn ngạch mà ở đó thuế quan có

sự thay đổi. Điều 20 ATIGA quy định: “ Thái Lan sẽ xóa bỏ trong 3 giai đoạn vào ngày 1/1/2008, 2009 và 2010. Việt Nam sẽ xóa bỏ trong 3 giai đoạn vào ngày 1/1/2013, 2014 và 2015.

3. Các biện pháp phi thuế quan (NTMs)

– Dỡ bỏ chung các hạn chế về số lượng: hạn chế về số lượng là các lệnh cấm hoặc hạn chế thương

mại với các quốc gia thành viên khác, có thể thông qua hạn ngạch, giấy phép hoặc các biện pháp khác với tác dụng tương tự, bao gồm các biện pháp và yêu cầu hành chính làm hạn chế thương mại.

– Xóa bỏ các biện pháp phi thuế quan khác: bao gồm rà soát các biện pháp phi thuế quan và xóa bỏ các biện pháp phi thuế quan đã được xác định (trừ những trường hợp ngoại lệ chung).

Quy tắc xuất xứ

Là tập hợp những quy định pháp luật và quyết định hành chính để xác định nước xuất xứ của hàng

hóa. Hàng hóa có xuất xứ Asean bao gồm 2 loại: hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất

toàn bộ và hàng hóa có xuất xứ không thuần túy hoặc ko được sx toàn bộ.

Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ: bao gồm, nhóm hàng hóa là động thực

vật sinh trưởng và được thu hoạch ở quốc gia thành viên; Nhóm hành hóa phi sinh vật được khai thác

ở quốc gia thành viên; Nhóm các sản phẩm được khai thác, chế biến hoặc đánh bắt từ các vùng biển

bằng tàu được đăng ký và treo cờ của quốc gia tv; Nhóm các sản phẩm chế tạo. Trong đó, 3 nhóm đầu là hàng hóa có tính chất xuất xứ thuần túy còn nhóm 4 là có tính chất sản xuất toàn bộ.

Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy hoặc ko được sx toàn bộ: là sản phẩm được sản xuất toàn bộ

hoặc từ một phần vật liệu, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu hoặc ko rõ xuất xứ. Theo các quy định của

pháp luật Asean thì hàng hóa thuộc này được coi là có xuất xứ Asean khi đáp ứng được một trong 3

tiêu chuẩn sau:

+ Tiêu chuẩn hàm lượng giá trị khu vực (RVC): hàng hóa sản xuất tại quốc gia tv có RVC không dưới 40% thì được coi là có xuất xứ Asean.

+ Tiêu chuẩn chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC): hàng hóa được coi là có xuất xứ Asean nếu “tất cả

các nguyên vật liệu ko có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó đã trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số của Hệ thống hài hòa”.

Hệ thống hài hòa mô tả và mã số hàng hóa thường được gọi tắt là hệ thống hài hòa hoặc hệ thống

HS, là hệ thống tên gọi và mã số hàng hóa được tiêu chuẩn hóa quốc tế, dùng để phân loại hàng hóa.

Trong hệ thống mã số và mô tả hàng hóa thông thường, cấp độ 4 số là mã hiệu của nhóm hàng, 6 số

là mã hiệu của phân nhóm hàng 6 số, 8 số là mã hiệu của phân nhóm hàng 8 số…

Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC) ở cấp độ 4 số hay còn gọi là chuyển đổi nhóm đc thể hiện ở việc

1 thành phẩm được sx ra phải có mã số HS ở cấp 4 số khác với mã số HS (cũng ở cấp 4 số) của

nguyên liệu đầu vào dùng để sx ra sp đó.

+ Tiêu chuẩn cộng gộp: trong trường hợp nguyên vật liệu và các công đoạn sản xuất hàng hóa liên

quan đến nhiều quốc gia Asean thì xuất xứ Asean của hàng hóa có thể được xác định theo tiêu chuẩn cộng gộp như sau:

Hàng hóa có xuất xứ từ một quốc gia thành viên, được sử dụng làm nguyên liệu tại lãnh thổ của một

quốc gia thành viên khác để sx ra 1 sp được hưởng ưu đãi thuế quan sẽ được coi là có xuất xứ của quốc gia tv sx ra sp đó.

Nếu RVC của nguyên liệu nhỏ hơn 40%, hàm lượng giá trị Asean này sẽ được cộng gộp theo đúng tỉ lệ thực tế vào hàm lượng nội địa với điều kiện hàm lượng giá trị Asean này bằng hoặc lớn hơn 20%.

CÂU 6: Khu vực đầu tư Asean

1. Khái niệm

Là khu vực đầu tư giữa các nước Asean, mà tại đó các quốc gia thành viên tiến hành các hoạt động

tự do hóa, bảo hộ, xúc tiến và thuận lợi hóa đầu tư nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài khối, tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển năng động của Asean

2. Lịch sử hình thành, nguyên tắc và cơ sở pháp lý

– 15/12/1987 những người phụ trách các vấn đề kinh tế của các nước Asean 6 đã ký Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư.

– Quá trình toàn cầu hóa phát triển, nhu cầu thu hút vốn đầu tư nước ngoài trở thành mong muốn

chung của hầu hết các quốc gia. Tại hội nghị cấp cao Asean lần thứ năm cũng đã đưa ra chương trình

hành động Asean về hợp tác và thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời đưa ra sáng kiến thành lập khu vực đầu tư Asean

– Ngày 7/10/1998 Hiệp định khung về khu vực đầu tư Asean đã đc ký kết, xác lập khung pháp lý cho sự ra đời của khu vực đầu tư Asean

Sự tăng trưởng của dòng đầu tư cùng với mục đích thành lập cộng đồng Asean năm 2003 đã cho thấy
sự không phù hợp của hai văn bản hiện hành và do đó cần có một văn bản mới thay thế. Hội nghị bộ

trưởng kinh tế lần thứ 39 đã thống nhất xây dựng một văn kiện mới trên cơ sở nguyên tắc:

+) Kế thừa và cải thiện các quy định của hai hiệp định hiện hành

+)Áp dụng nguyên tắc không hồi tố cho các cam kết trừ khi có bồi thường

+) Cân bằng các nội dung chính của khu vực đầu tư Asean: tự do hóa, xúc tiến, thuận lợi hóa và bảo hộ đầu tư

+) Không ngừng tự do hóa đầu tư nhằm tạo môi trường đầu tư tự do

+) Đem lại lợi ích cho cả nhà đầu tư Asean và nhà đầu tư nước ngoài đang đầu tư tại Asean

+) Xem xét việc dành đối xử đặc biệt và khác biệt cho các nước thành viên mới gồm VN, Lào, Campuchia, Myanmar

+) Dành sự linh hoạt cho các nước thành viên trong các vấn đề nhạy cảm

+) Có sự đối xử nhượng bộ lẫn nhau giữa các nước thành viên

+) Tiếp tục duy trì quy tắc đối xử tối huệ quốc và dành sự đối xử đặc biệt cho các nước trong khối

+) Cho phép hiệp định đc mở rộng để có thể tự do hóa các lĩnh vực khác trong tương lai

à Năm 2009 Hiệp định đầu tư toàn diện Asean đã ra đời

CÂU 7: Tự do hóa đầu tư

– Tự do hóa tư là tiến hành mở cửa các lĩnh vực đàu tư, loại bỏ từng bước các biện pháp hạn chế đầu tư và áp dụng các nguyên tắc đãi ngộ quốc gia và tối huệ quốc đối với nhà đầu tư và khoản đầu tư nước ngoài

*) Mở của đầu tư trong khuôn khổ AIA

Theo khoản 3 điều 3 ACIA 2009 các quốc gia sẽ mở cửa và tự do hóa đầu tư trong các lĩnh vực: Sản xuất công nghiệp; Nông nghiệp; Ngư nghiệp; Lâm nghiệp; Khai khoáng và khai thác đá; Các dịch vụ liên quan đi kèm của các lĩnh vực trên

Ngoài ra, còn có thể tự do hóa với bất kì lĩnh vực nào mà các nước thành viên nhất trì

ACIA cũng quy định các hoạt động đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của hiệp định bao gồm:

– Các biện pháp về thuế

– Trợ cấp của chính phủ

– Mua sắm của chính phủ

– Cung cấp dịch vụ của cơ quan nhà nước, kể cả cơ quan, tổ chức được nhà nước ủy quyền nhằm thực hiện các công việc của chính phủ

– Các biện pháp ảnh hưởng đến thương mại dịch vụ đc điều chỉnh bởi AFAS

*) Xóa bỏ các biện pháp hạn chế đầu tư

Các biện pháp đầu tư bị cấm bao gồm:

– các biện pháp về yêu cầu trong đầu tư

– biện pháp liên quan đến quản trị doanh nghiệp

*) Áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia và nguyên tắc tối huệ quốc

– Nguyên tắc đối xử quốc gia yêu cầu nước thành viên đối xử với các nhà đầu tư của các nước thành viên khác và khoản đầu tư của họ không kém thuận lợi hơn đối với nhà đầu tư của nước mình

– Nguyên tắc tối huệ quốc, nhà đầu tư của một nước thành viên khi đầu tư vào nước thành viên khác và khoản đầu tư của họ phải được hưởng chế độ đãi ngộ về tiếp nhận, thanahf lập, nắm giữ…như nhà đầu tư của một nước bất kỳ đc hưởng

CÂU 8 Bảo hộ đầu tư

Bảo hộ đầu tư trong AIA đc quy định từ điều 11 đến điều 16 gồm các nội dung sau:

– Bồi thường trong trường hợp mất ổn định: thường là do chính trị hoặc vũ trang không ổn định

– Chuyển tiền. Các khoản tiền bao gồm:

+) Đóng góp tài chính, bao gồm cả đống góp lúc đầu

+) Lợi nhuận và các thu nhập khác phát sinh từ khoản đầu tư

+) Thu nhập từ việc bán hoặc thanh lý toàn bộ hoặc một phần của khoản đầu tư

+) Các khoản tiền nhà đầu tư đc trả theo hợp đồng, bao gồm theo cả thỏa thuận vay

+) Tiền đc bồi thường trong trường hợp có xung đột

+) Tiền đc tra phát sinh từ giải quyết tranh chấp

+) Tiền công và các thù lao khác của nhân viên đc tuyển dụng và làm việc về đầu tư trong lãnh thổ đó

– Tịch biên và bồi thường

– Thế quyền

– Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư với quốc gia thành viên

CÂU 9: Xúc tiến và thuận lợi hóa đầu tư

– xúc tiến đầu tư: bao gồm các hoạt động phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ và các công ty xuyên

quốc gia; bổ sung công nghiệp và mạng lưới sản xuất; tổ chức đoàn khảo sát đầu tư; tập trung phát

triển tổ hợp khu vực và mạng lưới sản xuất; tổ chức và hỗ trợ tổ chức hội thảo về cơ hội đầu tư, quy

định, chính sách đầu tư và trao đổi những vấn đề có liên quan khác

– thuận lợi hóa đầu tư: nhằm tạo môi trường thuận lợi cho tất cả các hình thức đầu tư

CÂU 11: Các phương thức và chương trình thu hẹp khoảng cách phát triển trong cộng đồng kinh tế Asean

Sáng kiến hội nhập Asean 11/2000 là cơ sở pháp lý cho các hoạt động hợp tác trong thu hẹp khoảng

cách phát triển bao gồm: ưu tiên nhưng lĩnh vực cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, công nghệ

thông tin và truyền thông, xây dựng năng lực cho hội nhập kinh tế khu vực, năng lượng, môi trường

đầu tư, du lịch, xóa đói giảm nghèo và cải thiện chất lượng cuộc sống

Hợp tác về thu hẹp khoảng cách phát triển đc tiến hành thông qua các biện pháp cụ thể như:

– Tăng cường thực thi các chương trình xây dựng năng lực và hỗ trợ kỹ thuật cho cả khu vực kinh tế

nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân ở các quốc gia thành viên, đặc biệt là đối với các nước kém phát
triển và các nước tiểu khu vực khác nhằm tạo ra sự bình đẳng giữa các quốc gia trong quá trình tham gia sản xuất và mạng lưới phân phối của toàn khu vực

– Các nước Asean 6 tiếp tục có trách nhiệm hỗ trợ các chương trình hội nhập

– Sử dụng hiệu quả sự hỗ trợ của các đối tác đối thoại và các tổ chức quốc tế để thực hiện có hiệu quả chương trình IAI

– Xây dựng và tăng cường năng lực của các quan chức chính phủ để phát triển kinh tế và các chính

sách xã hội nhằm giảm thiểu những tác động của hội nhập kinh tế

– Tiến hành các hoạt động nghiên cứu kinh tế- xã hội định kỳ để giám sát và đánh giá tác động của

hội nhập kinh tế

VẤN ĐỀ 5: CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ HỢP TÁC NGOẠI KHỐI, CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THÀNH VIÊN CỦA VIỆT NAM – ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN

VẤN ĐỀ 5: CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ HỢP TÁC NGOẠI KHỐI, CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THÀNH VIÊN CỦA VIỆT NAM

CÂU 1: Khái niệm, nguyên tắc hợp tác, các thiết chế đối ngoại, quy chế đối tác, khuôn khổ và lĩnh
vực hợp tác của hợp tác ngoại khối.

– Khái niệm: Cơ chế hợp tác ngoại khối của Asean là tổng thể các nguyên tắc, cách thức, thủ tục,

phương tiện và các thiết chế pháp lý điều chỉnh và điều phối các quan hệ hợp tác giữa Asean với các

đối tác khác bên ngoài Asean (không bao gồm hợp tác của các quốc gia thành viên với bên ngoài).

– Nguyên tắc

+Tuân theo các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế và các nguyên tắc chức, hoạt động chung của hiệp hội.

+ Việc hợp tác với Asean như là một tổ chức không được làm phương hại tới những thỏa thuận song phương hiện có

+Việc hợp tác đó sẽ bổ sung cho những khả năng hợp tác của Asean chứ không thay thế chúng

+ Việc hợp tác nên dành cho những dự án mà Asean cho là có lợi cho tất cả các nước thành viên Asean

+  Việc hợp tác đó là không điều kiện, trong trường hợp có điều kiện thì các điều kiện đó phải được áp dụng như nhau cho tất cả các thành viên Asean

+ Dự án hợp tác có thể được tiến hành ngoài khu vực Asean khi cần thiết và nếu được thỏa thuận

– Lĩnh vực hợp tác: Lĩnh vực an ninh- chính trị: Từ vấn đề an ninh truyền thống như giải quyết tranh

chấp lãnh thổ, giải trừ vũ khí hạt nhân…đến những vấn đề an ninh phi truyền thống như hợp tác

chống khủng bố quốc tế và các tội phạm xuyên quốc gia( Rửa tiền, buôn lậu vũ khí…)

Cụ thể như: Hiệp ước khu vực ĐNA không có vũ khí hạt nhận năm 1995, tuyên bố chung Asean- TQ về ứng xử của các bên ở biển đông năm 2002…

+ Lĩnh vực kinh tế- thương mại: chủ yếu là thiết lập quan hệ đối tác kinh tế toàn diện nhằm thúc đẩy

tự do hóa thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và đầu tư. Bên cạnh đó còn hợp tác tài chính- tiền tệ

+ Các lĩnh vực hợp tác khác như: Khoa học công nghệ, môi trường, văn hóa…

– Quy chế đối tác

+ Đối thoại chính thức: hiện nay bao gồm 11 đối tác

+ Đối thoại theo lĩnh vực

+Đối thoại phát triển

+ Quan sát viên: Quy chế này được trao cho một số quốc gia không phải thành viên của Asean những
được hưởng một số quyền nhất định như thành viên của Asean như Đôngtimo

+ Khách mời

2. Thiết chế pháp lý: bao gồm các thiết chế có thẩm quyền chung và các thiết chế chuyên trách

– Thiết chế có thẩm quyền chung: là thiết chế có chức năng điều phối một cách toàn diện các hoạt

động hợp tác của Asean, trong đó có hợp tác ngoại khối

Bao gồm: Cấp cao Asean, hội nghị ngoại trưởng Asean, hội đồng điều phối Asean và hội đồng cộng đồng Asean

Nhiệm vụ:+) Cấp cao Asean định hướng chính sách chiến lược cho quan hệ đối ngoại của Asean, theo khuyến nghị của hội nghị bộ trưởng Asean

+) Hội nghị ngoại trưởng Asean đảm bảo tính nhất quán và đồng bộ trong việc triển khai quan hệ đối ngoại của Asean

+) Thông qua tham vấn với các hội đồng cộng đồng Asean, hội đồng điều phối Asean quy định về

thủ
tục ký kết các điều ước quốc tế giữa Asean với các quốc gia, tổ chức hoặc thiết chế khu vực và quốc tế khác

– Thiết chế chuyên trách: là thiết chế mà chức năng chính của nó là điều phối các quan hệ hợp tác ngoại khối của Asean. Bao gồm: Điều phối viên đối thoại của Asean và ủy ban Asean ở bên thứ ba

+) Điều phối viên đối thoại: là quốc gia thành viên Asean đc giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm điều

phối và thúc đẩy các lợi ích của Asean trong quan hệ với các bên đối thoại, các tổ chức, thể chế khu vực và quốc tế

Nhiệm vụ: Đại diện cho Asean và thúc đẩy quan hệ với bên đối thoại. Đồng chủ trì các cuộc họp giữa
Asean và các bên đối thoại

Trên thực tế hiện nay, ban thư ký Asean cũng có vai trò là điều phối viên đối thoại trong mối quan hệ giữa Asean với Pakistan và Liên hợp quốc

+) Ủy ban Asean ở quốc gia thứ ba và Ủy ban Asean bên cạnh các tổ chức quốc tế. Ủy ban này bao

gồm những người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao của các thành viên Asean tại quốc gia thứ ba hoặc tổ chức quốc tế.

Nhiệm vụ: thúc đẩy lợi ích và bản sắc Asean tại nước chủ nhà và các tổ chức quốc tế

Ví dụ: ỦY ban Asean bên cạnh chương trình phát triển Liên hợp quốc, Ủy ban Asean tại Nhật bản, Hoa kỳ…

CÂU 2. Cơ chế hợp tác và các thành tựu nổi bật trong hợp tác Asean +1, Asean +3 và cấp cao Đông á

1.Hợp tác Asean +1

Asean +1 là khuôn khổ hợp tác song phương của Asean với từng đối tác bên ngoài. Hiện nay gồm 12 quốc gia và tổ chức quốc tế

Ngoài ra, Asean còn là quan sát viên của Liên hợp quốc, có quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế khác như: khối thị trường chung Nam mỹ, Hội đồng hợp tác vùng vịnh, tổ chức hợp tác Nam á, tổ chức hợp tác Thượng Hải,…

*) Thành tựu

– Hợp tác Asean- Nhật bản: Năm 1977 NB chính thức trở thành bên đối thoại của Asean với việc

thành lập diễn đàn Asean- NB. Hiện nay, NB là đối tác chiến lược của Asean và hưởng quy chế đối tác đối thoại chính thức

Các văn kiện quan trọng như: Tuyên bố Tokyo về quan hệ đối tác Asean- NB năng động và lâu dài

bước vào thiên niên kỷ mới năm 2003, Tuyên bố chung Asean- NB về hợp tác chống khủng bố quốc

tế 2004, hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Asean- NB 2008

Hai bên đã xây dựng đc hai thiết chế pháp lý hợp tác là Hội nghị cấp cao Asean- NB và diễn đàn

Asean- NB nhằm trao đổi về quan hệ đối thoại cũng như các vấn đề khu vực và quốc tế mà các bên cùng quan tâm

– Hợp tác Asean- Hoa kỳ: HK là đối tác chiến lược của Asean, hiện nay đang được hưởng quy chế đối thoại chính thức, quan hệ đối thoại Asean- HK đc thiết lập năm 1977

Về kinh tế- thương mại: HK là thị trường quan trọng hàng đầu của Asean và là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của kinh tế ĐNA.

Văn kiện đã ký kết: Hiệp định thương mại tự do song phương toàn diện với một số quốc gia trong khu vực như Singgapore, Thái lan…; thỏa thuận khung về hợp tác thương mại và đầu tư Asean- HK 2006

Về chính trị- an ninh: HK đã tham gia vào cơ chế hợp tác chính trị- an ninh ngoại khối quan trọng

của Asean như Diễn đàn khu vưc, hội nghị bộ trưởng quốc phòng. Asean và HK đã ký kết Tuyên bố

chung về hợp tác chống khủng bố quốc tế 2002, Tuyên bố chung về quan hệ đối tác Asean- HK 2005.

HK đã tham gia hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNA 2009, Tuyên bố chung Asean- HK về tăng

cường quan hệ đối tác vì sự phát triển hòa bình, bền vững và thịnh vượng

– Hợp tác Asean- EU: EU là đối tác quan trọng của Asean, hiện nay đang hưởng quy chế đối thoại chính thức

+ EU là bên đối thoại đầu tiên, lâu đời nhất của Asean( từ năm 1972)

+Hợp tác Asean- EU phát triển thể hiện ở việc ra đời cơ chế Hội nghị bộ trưởng Asean- EU ra đời

1978 và hiệp định hợp tác Asean- EU 1980 đc ký kết. 7/1997 hai bên ký kết thỏa thuận chung về việc
ký các nghị định thư hợp tác theo từng lĩnh vực.

+ EU là đối tác cung cấp ODA lớn thứ hai cho khu vực

+ Về thiết chế chung, hai bên đã xây dựng được nhiều thiết chế khá tốt với mạng lưới các mối quan hệ đã qua thử thách như:

+ Hội nghị ngoại trưởng Asean- EU do Asean và EU thay nhau tổ chức 18 tháng một lần, với sự tham gia của các ngoại trưởng hai bên, cộng thêm phó chủ tịch UB Châu Âu phụ trách quan hệ Bắc- Nam

+ Giữa các cuộc họp ngoại trưởng Asean và EU là các cuộc họp cấp cao

Hội nghị ngoại trưởng Asean với bên đối thoại EU họp một năm một lần ngay sau Hội nghị ngoại trưởng Asean

+ Ủy ban hợp tác chung, họp hàng năm theo quy định của hiệp định hợp tác Asean- EU năm 1980 với nhiệm vụ theo dõi việc thực hiện các điều khoản của hiệp định

+ Ngoài ra, còn có các diễn đàn adhoc như các cuộc họp bộ trưởng kinh tế các năm 1985 và 1991, ủy ban Bruxen của Asean

– Hợp tác Asean- Australia và New Zealand. Đây là hai đối tác quan trọng của Asean, hiện hai quốc gia này đang hưởng quy chế đối thoại chính thức

Thành tựu nổi bật là xây dựng đc Liên kết giữa khu vực thương mại tự do Asean và Khu vực kinh tế

gần gũi Australia và New Zealand, nhằm mục đích mở rộng thị trường cũng như thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế giữa các bên.

2/2009 các bên đã ký kết Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do Asean- Australia-New Zealand

à Trong khuôn khổ Asean +1, ngoài việc duy trì quan hệ với các bên đối thoại, Asean còn triển khai

hợp tác với các đối tác khác như Liên hợp quốc, Khối thị trường chung Nam Mỹ- MERCOSUR, Hội đồng hợp tác vùng vịnh- GCC…

2.Hợp tác Asean +3

Asean +3 là khuôn khổ hợp tác của Asean với ba nước Đông bắc á là TQ, Hàn quốc và NB

*) Mục tiêu

– thúc đẩy và mở rộng hợp tác giữa Asean và ba nước, trước hết là trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ

– Đẩy mạnh và mở rộng liên kết giữa từng thành viên Asean với ba nước, tiến tới xây dựng một khu vực thương mại tự do Đông á

– Tạo ra cơ chế hợp tác đa phương trên con đường đi đến liên kết kinh tế khu vực Đông á

*) Thiết chế hợp tác

Khuôn khổ hợp tác Asean +3  có 64 thiết chế điều phối quan hệ hợp tác gồm 1 hội nghị cấp cao, 16

hội nghị cấp bộ trưởng, 23 hội nghị cấp quan chức cao cấp, 1 hội nghị cấp tổng vụ trưởng, 17 cuộc họp cấp kỹ thuật và 6 cuộc họp khác.

– Hội nghị cấp cao Asean +3: gồm nguyên thủ quốc gia các nước thành viên Asean và TQ, HQ, NB. Đây là thiết chế cáo nhất, hoạch định các chính sách, đường lối

– Hội nghị ngoại trưởng Asean +3: là hội nghị hàng năm của bộ trưởng ngoại giao các nước thành viên Asean +3, tổ chức một năm một lần

– Hội nghị bộ trưởng chuyên ngành

– Hội nghị quan chức cao câos

– Hội nghị cấp tổng vụ trưởng: Họp 2 lần một năm, là cơ chế đảm bảo sự hiệu quả của tiến trình Asean +3

Ngoài các thiết chế điều phối chính thức trên, Asean +3 còn có các thiết chế khác như: nhóm tầm nhìn Đông á, diễn đàn Đông á…

*) Thành tựu

– Hợp tác tài chính- tiền tệ: các bên đã đạt đc các thỏa thuận như

+) Sáng kiến Chiềng Mai năm 2000 gồm hai nội dung chính là thỏa thuận hoán đổi tiền tệ và thỏa

thuận hoán đổi tiền tệ song phương và thỏa thuận mua lại. Mục đích của thỏa thuận là cung cấp vốn
ngắn hạn cho các nước tham gia

+) Thỏa thuận đa phương hóa sáng kiến Chiềng Mai năm 2009

+) Sáng kiến thị trường trái phiếu Châu Á năm 2003 với mục đích thúc đẩy khả năng tiếp cận thị

trường của các nhà phát hành trái phiếu và tạo môi trường thuận lợi để phát triển các thị trường trái phiếu khu vực

Bên cạnh đó thì diễn đàn phát triển thi trường trái phiếu Asean +3 cũng đã được thành lập

– Hợp tác kinh tế- thương mại: tập trung vào ba lĩnh vực

+) Đẩy mạnh buôn bán, đầu tư và chuyển giao công nghệ

+) Khuyến khích hợp tác kỹ thuật trên các phương diện kỹ thuật tin học và thương mại điện tử

+)Tăng cường doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp đồng bộ

Hiện nay, các nước Asean +3 đang hướng tới thiết lập quan hệ đối tác kinh tế toàn diện và hình thành khu vực thương mại tự do Đông á nhằm thúc đẩy tự do hóa thương mại hàng hóa.

– Các lĩnh vực hợp tác khác

+) Hợp tác an ninh- chính trị

+) Các mục đích khác cho cộng đồng như chăm sóc ng già, trẻ em, người khuyết tật, cùng nhau đối phó thiên tai…

à Chương trình hợp tác của Asean +3 đã góp phần hỗ trợ cho các nước thành viên Asean phát triển.

Có thể thấy, Asean +3 là một trong những cơ chế năng động và hiệu quả trong việc thúc đẩy hợp tác Đông á

3. Cấp cao Đông Á

*) Mục tiêu

EAS là diễn đàn của các nhà lãnh đạo Asean với các nhà lãnh đạo của 8 nước: NB, TQ, Hàn quốc, Australia, New Zealand, Ấn độ, Nga và HK đối thoại về các vấn đề chiến lược nhằm hỗ trợ mục tiêu xây dựng cộng đồng ở khu vực Đông á, trong đó Asean giữ vai trò chủ đạo

*) Hoạt động và thành tựu

Hội nghị cấp cao Đông á lần thứ nhất 12/2005: các nước đã thẳng thắn trao đổi ý kiến và khẳng định

quyết tâm tăng cường đối thoại và hợp tác trên các lĩnh vực nhằm bảo đảm hòa bình và an ninh khu vực

Các nhà lãnh đạo đã ký kết tuyên bố về ngăn ngừa, kiểm soát và đối phó dịch cúm gia cầm

Tuyên bố Kuala Lumpur về hội nghị cấp cao Đông á ra đời với nội dung: Hội nghị này sẽ là mọt diễn đàn đối thoại rộng rãi về các vấn đề chiến lược hướng tới mục tiêu hòa bình, ổn định và thịnh vượng ở Đông á

Hội nghị cấp cao Đông á lần thứ hai 1/2007: hội nghị đã thông qua Tuyên bố Cebu về an ninh năng lượng Đông á, tuyên bố đặt ra mục tiêu cải thiện tính hiệu quả và giảm thiểu tác động của việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giảm sự phụ thuộc vào các nhiên liệu truyền thống thay vào đó là sử dụng các nhiên liệu mới như thủy điện, năng lượng tái sinh…

Hội nghị cấp cao Đông á lần thứ ba 11/2007: thông qua tuyên bố Singgapore về biến đổi khí hậu, năng lượng và môi trường

Hội nghị đánh giá cao sáng kiến hợp tác môi trường của NB “hướng tới một khu vực Đông á bền vững”

Hội nghị cấp cao Đông á lần thứ tư 10/2009: thảo luận về vấn đề phi hạt nhân hóa bán đảo triều tiên, các vấn đề về kinh tế, biến đổi khí hậu…

Hội nghị cấp cao Đông á lần thứ năm 10/2010: hội nghị đã tổng kết những thành tựu đã đạt đc của EAS và thảo luận về những định hướng của EAS trong tương lai

Hội nghị cấp cao Đông á lần thứ sáu 11/2011:  hội nghị có sự tham gia của 2 thành viên mới là Nga và HK…

CÂU 3: Cơ chế giải quyết tranh chấp an ninh- chính trị

1. Cơ sở pháp lý

– Hiệp ước thân thiện và hợp tác ĐNA 1976 (hiệp ước Bali)

– Nghị định thư sửa đổi Hiệp ước thân thiện và hợp tác ĐNA 1987

– Quy chế của hội đồng cấp cao 2011

2. Phạm vi tranh chấp

Xác định tranh chấp thuộc phạm vi giải quyết của hiệp ước Bali phải là tranh chấp hoặc tình hình mà

sự tồn tại của chúng có khả năng phá hoại hòa bình và an ninh khu vực. Các bên tranh chấp đã có sự thỏa thuận sử dụng điều khoản của hiệp ước.

3. Trình tự giải quyết tranh chấp

– Giai đoạn đầu tiên:Các bên sử dụng các biện pháp thương lượng hữu nghị

– Giai đoạn hai: Sau khi tiến hành giai đoạn thứ nhất mà không thành công thì các bên kí kết sẽ thành

lập một hội đồng cấp cao để công nhận sự tồn tại của cuộc tranh chấp và trên cơ sở tình hình thực tế

sẽ đưa ra những biện pháp giải quyết phù hợp nhằm ngăn chặn không cho tình hình trở nên xấu hơn

– Hội đông cấp cao có thể đứng ra làm trung gian giải quyết, các bên cũng có thể sử dụng các phương
thức giải quyết hòa bình quy định tại Điều 33 hiến chương Liên hợp quốc

CÂU 4. Cơ chế giải quyết tranh chấp kinh tế- thương mại

1. Cơ sở pháp lý

– Điều 24 khoản 3 Hiến chương Asean

– Nghị định thư về tăng cường cơ chế giải quyết tranh chấp ngày 29/1/2004

2. phạm vi áp dụng

Chỉ đc áp dụng để giải quyết tranh chấp kinh tế- thương mại giữa các quốc gia thành viên Asean, các

doanh nghiệp muốn thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp phải thông qua chính phủ của mình

3. Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp: gồm 4 giai đoạn là tham vấn, hội thẩm, phúc thẩm và thi hành phán quyết

– Khi các nước thành viên cho rằng lợi ích của họ bị xâm hại thì có thể khiếu nại tới nước thành viên

có hành vi xâm hại. Nước thành viên nhận đc khiếu nại phải trả lời trong vòng 10 ngày và bước vào

tham vấn trong vòng 30 ngày sau khi nhận đc yêu cầu. Nếu việc tham vấn không giải quyết đc yêu cầu thì bên khiếu nại có thể đưa vụ việc ra giải quyết tại Hội nghị quan chức kinh tế cao cấp

– Các bên tranh chấp có thể thỏa thuận thông qua bên thứ ba, trung gian, hòa giải. Sau khi biện pháp này kết thúc, nước khiếu nại có thể yêu cầu Hội nghị quan chức kinh tế cao cấp thành lập ban Hội thẩm

– Ban hội thẩm sẽ làm việc, xác minh sự việc và đưa kết quả lên Hội nghị quan chức kinh tế cao cấp

– Trường hợp không đồng ý với báo cáo trên, các bên tranh chấp có thể kháng cáo lên Cơ quan phúc

thẩm. Cơ quan phúc thẩm sẽ xem xét báo cáo của ban Hội thẩm và đệ trình lên Hội nghị quan chức

kinh tế cao cấp, báo cáo này sẽ đc thông qua theo nguyên tắc đồng thuận nghịch

– Bên thua kiện có nghĩa vụ thực hiện các phán quyết của Hội nghị quan chức kinh tế cao cấp trong

vòng 60 ngày kể từ khi báo cáo đc thông qua. Việc thực hiện phán quyết sẽ đc Hội nghị quan chức kinh tế cao cấp giám sát

– Hết thời hạn thi hành phán quyết mà bên thua kiện không thực hiện thì bên thắng kiện đc yêu cầu bồi thường

– Trong vòng 20 ngày kể từ ngày hết hạn thi hành phán quyết mà các bên không thỏa thuận đc về việc

bồi thường thì bên thắng kiện có quyền yêu cầu Hội nghị quan chức kinh tế cao cấp cho phép thực

hiện các biện pháp trả đũa bằng cách đình chỉ thi hành các ưu đãi hay nghĩa vụ khác theo các hiệp định của Asean

à Tổng thời gian giải quyết một vụ tranh chấp không vượt quá 445 ngày, trừ khi các bên thỏa thuận

một thời gian thực hiện phán quyết dài hơn. Có thể nói, cơ chế giải quyết tranh chấp của Asean về kinh tế- thương mại vừa mang tính hòa giải, vừa mang tính tài phán

CÂU 5. Ý nghĩa của việc Việt Nam trở thành thành viên của Asean đối với VN

– Đem lại cho VN một môi trường ổn định, hòa nhập với cộng đồng quốc tế và khu vực nhằm phát triển đất nc

– VN có điều kiện để nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế, là bước đi then chốt trong việc hội nhập thế giới sau này của VN

– Việc giải quyết các tranh chấp ở ĐNA của Asean bằng con đường hòa bình là nhân tố thuận lợi cho VN giữ vững độc lập, chủ quyền đất nc, tập trung vào phát triển kinh tế

– Thu hẹp sự khác biệt giữa VN và các quốc gia thành viên, tăng cường hiểu biết, tin tưởng lẫn nhau

– VN có thể tham gia xây dựng chủ trương, chính sách chung của hiệp hội, nhờ đó có thể bảo vệ đc lợi ích của VN trong lợi ích chung của khu vực

CÂU 6: VN thực hiện các nghĩa vụ thành viên

1. Về kinh tế- thương mại

– VN đã thực hiện các  quy định của hiệp định “ ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung- CEPT” để thiết lập khu vực thương mại tự do Asean

– VN tích cực tham gia và thúc đẩy các chương trình kinh tế khác của Asean, năm 1997 VN tổ chức

thành công hội nghị cấp cao Asean lần 6 với “ chương trình hành động Hà nội”, chương trình mang

tính định hướng và đưa ra giải pháp cho việc hiện thực hóa “tầm nhìn 2020”

2. Về an ninh- chính trị

– Tham gia xây dựng hiệp ước ĐNA không có vũ khí hạt nhân, Tuyên bố Hà nội 1998, Chương trình

hành động Hà nội, chủ trì hoặc tham gia nhiều hội nghị, hội thảo nội khối và với các bên đối thoại về

cá vấn đề an ninh- chính trị. VN đã có đóng góp lớn vào việc đưa diễn đàn ARF đi đúng hướng

– VN đã đảm nhiệm tốt vai trò điều phối viên trong quan hệ đối thoại giữa Asean với các cường quốc

như NB, Nga, Mỹ và Australia, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác Asean +3, thúc đẩy quan hệ

hợp tác giữa các nước với Asean

– VN đã có nhiều nỗ lực trong việc thuyết phục EU chấp thuận kết nạp Myanmar vào ASEM

3. Về văn hóa- xã hội

VN đã tham gia vào hoạt động quảng bá hình ảnh văn hóa Asean với bạn bề quốc tế, đồng thời đưa những truyền thống văn hóa tốt đẹp của VN đến các nước giới thiệu

CÂU 6: VN tham gia xây dựng cộng đồng Asean

1. Cộng đồng chính trị- an ninh

– VN ủng hộ và đóng góp vào chủ trương xây dựng Hiến chương Asean

– VN đã nỗ lực hoạt động góp phần biến TAC thành một bộ luật hành vi ứng xử, không chỉ phục vụ cho các thành viên hiệp hội mà còn cả với các thành viên ngoài hiệp hội

– Là một trong những thành viên sáng lập ra ARF, VN đã tham gia tích cực vào các hoạt động của diễn đàn

– VN tích cực tham gia vào việc hoàn thiện chương trình hành động về APSC và đăng cai tổ chức hội nghị các quan chức cấp cao của hội đồng

– VN đã tham gia ký kết và phê chuẩn Hiệp ước ĐNA không có vũ khí hạt nhân ngay sau khi Hiệp

ước ra đời, VN đã chủ động nêu sáng kiến và tổ chwusc thành công cuộc họp tham khảo ý kiến giữa các nước Asean với 5 nước có sở hữu vũ khí hạt nhân

– Là chủ tịch Asean 2010, VN đã cùng với các nước trong cộng đồng đưa ra các sáng kiến nhằm thúc đẩy hơn nữa việc thực hiện Kế hoạch tổng thể của ASCC

– VN còn nỗ lực giải quyết các vấn đề có tính lịch sử trong quan hệ với các thành viên khác

2. Cộng đồng kinh tế (AEC)

– VN đã đề xuất nhiều sáng kiến hợp tác, trong đó có sáng kiến mở rộng đối thoại nhiều chiều với các doanh nghiệp trong quá trình hoạch định chính sách khu vực

– VN đã đề xuất cuộc tham vấn giữa các bộ trưởng kinh tế Asean và bọ trưởng kinh tế Nga

– Vn đã nghiêm túc thực hiện các cam kết đối với CEPT/AFTA. VN đc giao là quốc gia điều phối

lĩnh vực dịch vụ hậu cần trong danh sách các lĩnh vực kinh tế ưu tiên và đưa ra sáng kiến đệ trình kế hoạch tổng thể hội nhập ngành dịch vụ hậu cần

– Đối với việc thu hẹp khoảng cách phát triển, VN đã đưa ra sáng kiến quan trọng về phát triển kinh

tế các vùng nghèo liên quốc gia dọc Hành lang Đông Tây, đóng góp tích cực vào các chương trình của Asean như sáng kiến hội nhập Asean và chương trình hợp tác Mê công

3. Cộng đồng văn hóa- xã hội (ASCC)

Việc thành lập ASCC là sáng kiến của VN, VN đang có những đóng góp tích cực như:

– Chương trình hợp tác Asean về phúc lợi xã hội, gia đình và dân số giai đoạn 2007- 2010, Vn đã có

những đóng góp là các nghiên cứu chính sách trong Asean như đánh giá tác động xã hội bao gồm tác

động của sự phát triển đối với chức năng của gai đình, chính sách về sự thay đổi trong cấu trúc gia đình và vai trò của gia đình trong việc phát triển xã hội…

– Đối với chương trình phòng chống HIV/AIDS, VN đã có những chia sẻ với các thành viên về biện pháp phòng ngừa và kiểm soát

– Chương trình chăm sóc sức khỏa cho người cao tuổi đã được thực hiện thông qua nhiều chương trình, Vn cũng đã cử nhiều chuyên gia sang phổ biến kinh nghiệm và thực hiện tại Lào

– Bên cạnh đó, VN cũng quan tâm đến các chương trình hành động vì trẻ em và là một trong những nước đầu tiên phê chuẩn Công ước về quyền trẻ em và có nhiều nỗ lực thực thi công ước

– Trong lĩnh vực lao động việc làm, Vn đã cùng với các nước tổ chức diễn đàn lao động mang tính quốc tế…

– Về hợp tác văn hóa VN cũng đã có nhiều chương trình giao lưu văn hóa với các quốc gia trong khu vực…

 

Click để xem thêm các tài liệu Luật học của kienthuc4share nhé các bạn ^^

HaiChauBK

Leave a Reply