kienthuc4share xin gửi tới các bạn tài liệu luật học – Tổng hợp bài tập tình huống môn Luật Thuế

TÌNH HUỐNG 5:

1/ Hành vi nhập khẩu 1000 máy lạnh phải chịu những loại thuế sau:

–         Thuế nhập khẩu. Vì nó là hang hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam theo khoản 1 điều 2 luật thuế xuất khẩu, nhâph khẩu.

–         Thuế tiêu thụ đặc biệt. Vì nó là hang hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo điểm h khoản 1 điều 2 luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

–         Thuế GTGT. Vì nó là hàng hóa sử dụng cho kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam và được tổ chức nhập khẩu.

2/ Đối tượng nộp thuế trong trường hợp này là: Đại lý hải quan N. Vì N trực tiếp thực hiện hành vi nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Việt Nam và hành vi đó đã hoàn tất (hàng hóa được thong quan).

3/ Trong trường hợp số lượng hàng hóa thực nhập khác với tờ khai hải quan thì cơ quan hải quan có quyền xử phạt vi phạm về thuế. Vì:

Nếu đối chiếu trong luật quản lý thuế thì khi có sự khác nhau giữa số lượng hàng thực tế khác tờ khai hải quan thì đối tượng nộp thuế vẫn còn thời hạn để khai bổ sung hồ sơ thuế. Tuy nhiên việc khai bổ sung hồ sơ thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải được thực hiện trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa (được quy định tại điểm a khoản 2 điều 34 luật quản lý thuế).

Như vậy trong tình huống này, cán bộ hải quan đã tiến hành kiểm kê hàng hóa thực tế. Do đó mà Đại lý hải quan N không còn thời hạn để khai bổ sung hồ sơ thuế nên cơ quan hải quan có quyền xử phạt vi phạm về thuế.

4/ Loại vi phạm pháp luật thuế trong tình huống này là: Khai không đúng, không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế (là loại vi phạm thủ tục thuế theo qui định tại điểm d khoản 1 điều 105 luật quản lý thuế).

5/ (chưa làm được vì chưa rõ nội dung câu hỏi)

6/ Lập luận của M là không có cơ sở. Vì trong phần quy định về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế trong luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì không quy định về trường hợp hàng hóa nhập khẩu dễ hư hỏng, phải thay máy mới trong thời gian bảo hành nên phải có số lượng máy nhập khẩu dư ra để thực hiện nghĩa vụ bảo hành.

–         Nếu pháp luật thuế chấp nhận lập luận trên thì sẽ tạo điều kiện, lỗ hỏng để các doanh nghiệp trốn thuế.

–         Trong kinh doanh, nếu doanh nghiệp đã xác định được hàng hóa nhập khẩu không bền, không tốt, phải dự trữ hàng hóa để bảo hành thì khi nhập khẩu, doanh nghiệp phải nhập thêm số máy dư ra để bảo hành và số lượng hàng hóa nhập khẩu phải được khai đúng trong tờ khai hải quan. Đó là nghĩa vụ của doanh nghiệp.

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

TÌNH HUỐNG 6:

Công ty TNHH Hoàn Châu ký hợp đồng nhập khẩu: 10 chiếc xe tải, 20 chiếc xe khách loại 54 ghế và 100 ô tô con loại 4 ghế ngồi.

  1. Với hành vi nhập khẩu trên, Hoàn Châu phải nộp các loại thuế với từng loại xe, cụ thể:
  • 10 chiếc xe tải và 20 chiếc xe loại 54 ghế: HC phải nộp thuế nhập khẩu Đ.2 luật thuế XK- NK, thuế giá trị gia tăng Đ.3 luật thuế GTGT.
  • 100 chiếc xe ô tô con loại 4 chỗ ngồi: HC phải nộp thuế nhập khẩu Đ.2 luật thuế XK- NK, thuế giá trị gia tăng Đ.3 luật thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt Đ.2 luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
  1. HC bán 50 xe ô tô 4 ghế ngồi cho doanh nghiệp khu chế xuất T.

–     Ta có khu chế xuất là khu phi thuế quan nhưng đối với loại xe ô tô 4 ghế ngồi theo luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì nó vẫn là đối tượng chịu thuế, vì thế có thể coi hành vi bán 50 xe ô tô 4 ghế ngồi cho doanh nghiệp khu chế xuất T như một hành vi kinh doanh đơn thuần, nên HC không phải chịu thuế XK.

  1. HC bán 10 xe ô tô 4 chỗ ngồi cho các doanh nghiệp và cá nhân trong nước với giá bằng ½ giá nhập khẩu. Ta thấy khi HC bán với giá bằng ½ giá nhập khẩu suy ra thuế GTGT đầu ra sẽ nhó hơn thuế GTGT đầu vào nên GTGT ở đây là âm, do đó với hành vi trên HC sẽ được hoàn thuế GTGT vì căn cứ tính thuế GTGT là phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong các khâu trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng sản phẩm.

 

Tình huống 8

  1. Với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống công ty Thiên Thanh là đối tượng nộp thuế của những sắc thuế: thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Bởi vì:

  • Thứ nhất, công ty Thiên thanh đã có hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống, theo Điều 3 luật thuế GTGT thì dịch vụ dung cho kinh doanh ở Việt Nam là đối tượng nộp thuế GTGT, vậy công ty Thiên thanh phải nộp thuế GTGT.
  • Thứ hai, từ hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống thì công ty Thiên Thanh đã có phát sinh thu nhập, như vậy đây là thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh, theo K1,Đ3 và K2,Đ2 luật thuế TNDN thì công ty Thiên thanh là đối tượng nộp thuế TNDN
  1. – Trong các hành vi kinh doanh của công ty Thiên Thanh thì hành vi kinh doanh karaoke phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. bởi vì, công ty Thiên Thanh đã có hành vi tác động đến đối tượng chịu thuế là kinh doanh karaoke (theo Điểm b,K2,Đ 2 luật thuế TTĐB) như vậy công ty Thiên Thanh phải chịu thuế TTĐB.
  • Giá tính thuế đối với hành vi này được xác định như sau: tính thuế trên tổng số tiền thu được từ kinh doanh karaoke cộng với tiền bán rượu, bia, thuốc lá.
  1. – Hành vi không xuất hóa đơn của công ty Thiên Thanh là sai, cơ sở pháp lý là K6, Đ 7 luật Quản lý thuế.
  • Hệ quả pháp lý của hành vi này là: không có căn cứ để thu thuế và không có cơ sở pháp lý để hoàn thuế GTGT đầu vào lại cho công ty.
  • Tư vấn: công ty thiên thanh phải cung cấp đầy đủ hóa đơn cho cơ quan thuế để  được  hoàn lai thuế GTGT đầu vào đã nộp. Bởi vì: công ty Thiên Thanh đã cung ưng cơm hộp cho công nhân khu chế xuất- là khu phi thuế quan nên theo Điểm c, Điều 6 Nghị định 123/2008 thì sẽ chịu thuế suất 0%. Nếu công ty Thiên Thanh có hóa đơn thì sẽ được hoàn lại thếu GTGT đã nộp.
  1. – Lập luận của nhân viên pháp lý công ty thiên Thanh là sai. Bởi vì công ty Thiên Thanh không có hóa đơn xuất hàng nên không có cơ sở thu thuế vì vâỵ nhà nước chỉ hoàn lại thuế GTGT khi công ty có đầy đủ hóa đơn.
  • Trường hợp này cần lưu ý:công ty Thiên Thanh phải có hóa đơn đầy đủ.
  1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và truy thu thuế của cơ quan thuế trong trường hợp này là đúng, căn cứ vào khoản 6, Điều 9 Luật Quản lý thuế.

 

Tình huống 14

  1. xác định các tình tiết có liên quan đến nghĩa vụ thuế thu nhập của ông Hiền:
  • Ông Nguyễn Hiền là giám đốc kinh doanh, thu nhập bình quân mỗi tháng 2000 USD
  • Nhận lương tại Thái Lan
  1. Xác định các căn cứ pháp lý liên quan đến nghĩa vụ thuế của ông Hiền:

Theo dữ liệu đề bài: Ông Hiền có quốc tịch Việt Nam, mặc dù tổng số ngày ông Hiền ở Việt Nam dưới 183 ngày/năm nhưng vì ông Hiền có vợ và hai con thường trú ổn định tại Việt Nam nên ông Hiền có nơi ở đăng ký thường trú tại Việt Nam. Vì vậy, theo điểm b, khoản 2, điều 2, NĐ 100, Ông Hiền là cá nhân cư trú => ông Hiền phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với các thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (đ.a, k.1, điều 2, NĐ 100)

  1. Xác định nghĩa vụ thuế của ông Hiền:

Ông Hiền có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập chịu thuế từ tiên lương, tiền công ( đ.a, k.2, điều 3, luật thuế thu nhập cá nhân)

Những điểm pháp lý cần lưu ý để ông Hiền thực hiện nghĩa vụ thuế đúng pháp luật nhưng cũng đảm bảo được quyền lợi mà pháp luật thừa nhận đối với cá nhân ông Hiền:

Ông Hiền cần đăng ký mã số thuế, kê khai trung thực số tiền thuế phải nộp, kê khai gia cảnh để được giảm trừ. Cụ thể:

+ ông Hiền được giảm trừ 4 triệu đồng/tháng

+ ông Hiền có 2 con không có thu nhập nên được giảm trừ đối với mỗi con là 1,6 triệu dồng/tháng (giảm trừ đối với người phụ thuộc)

 

NHÓM T&T

 Tình huống 11: Ông Hoàng Minh là GĐ CTY TNHH Thiên Ân được nhận các lương và các khoản thu nhập liên quan đến tiền lương bình quân là 15 tiệu đồng trên tháng. Tuy nhiên, ông Minh có vay nợ của cty Thiên Ân một số tiền với tổng tiền lãi phải trả bình quân mỗi tháng là 18 triệu đồng (lãi suất thấp hơn bình quân liên ngân hàng tại thời điểm ký kết hợp đồng. Vì vậy, hằng tháng ông Minh không những không nhận lương mà còn phải trả thêm 3 triệu tiền lãi. Bên cạnh đó, ông Minh còn là cổ đông của cty cổ phần Đất Việt. Vì muốn tăng vốn điều lệ nên Đất Việt tiến hành trả tiền cổ tức bằng chính cổ phần của cty cho các cổ đông. Sau đó ông Minh chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần được trả bằng cổ tức cho người khác. Hỏi:

  1. Trong những tình huống trên, những trường hợp được coi là có phát sinh thu nhập và giá trị phát sinh:
  • Căn cứ điểm a, khoản 2 điều 3 Luật thuế TNCN: tiền lương , tiền công 15 triệu.
  • Căn cứ điểm a, khoản 3 điều 3 Luật thuế TNCN: lợi tức cổ phần
  • Căn cứ điểm a, khoản 4 điều 3 Luật thuế TNCN: đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn.
  1. Trong các khoản thu nhập đó các khoản phải chịu thuế TNCN. Thu nhập tính thuế và thuế suất áp dụng trong mỗi trường hợp.
  • Khoản 1 điều 6 NĐ 100: tiền lương tiền công 15 triệu
  • Khoản 1 điều 15 NĐ 100: chuyển nhượng vốn
  • I khoản 2 mục 2 phần B TT 84: Lãi

Thuế suất:

  • Tiền lương tiền công

+  5 triệu: 5%

+ 5 triệu: 10%

+ 1 triệu: 15%

  • Chuyển nhượng vốn: 0,1%
  • Lợi tức cổ phần: 5%

 

  1. Đối với khoản tiền lương 15 triệu đồng/ tháng của ông Minh, công ty Thiên An có được hạch toán vào chi phí được trừ  không?

Đối với khoản tiền lương 15 triệu đồng/ tháng của ông Minh, công ty Thiên An vẫn được hạch toán  vào chi phí được trừ  căn cứ khoản 1 điều 9 NĐ 124 về các khoản chi được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

 

  1. Anh chị có lưu ý gì về khoản chênh lệch 3 triệu tiền lãi mà mỗi tháng ông Minh phải trả cho Thiên Ân. Khoản chi này có tính vào các khoản chi được trừ khi tính vào thu nhập chịu thuế của ông Minh không?

Căn cứ khoản 2, điều 3 về thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, khoản cho vay 18 triệu của công ty Thiên Ân là thu nhập từ tiền cho vay vốn vẫn tính vào thu nhập chịu thuế của Doanh nghiệp.

 

  1. Giả sử ông Minh sử dụng 1 phần tiền vay của công ty Thiên Ân để mua cổ phần của công ty Đất Việt, vậy khi ông Minh chuyển nhượng số cổ phần này cho người khác thì nghĩa vụ thuế sẽ được xác lập như thế nào? Có gì khác biệt về nghĩa vụ thuế của ông Minh giữa việc cổ phiếu này đã được niêm yết và chưa niêm yết không?

Căn cứ vào điều 17, nghị định 100 ta có:

  • Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp là 20% trên thu nhập tính thuế của mỗi lần chuyển nhượng. Vậy, khi cổ phiếu đã niêm yết thì thuế suất ông Minh phải chịu sau khi chuyển nhượng là 20% trên thu nhập tính thuế.
  • Đối với các trường hợp khác ngoài trường hợp trên áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Vậy, khi cố phiếu chưa niêm yết thì thuế suất ông Minh phải chịu là 0.1% trên giá chuyển nhượng.

 

Tình huống 1: Công ty Nam Vân chuyên kinh doanh thiết bị điện tử. tháng 3/2010, công ty nhập lô hàng điện tử ủy thác qua công ty Nam Việt. Khi hàng về cảng được sự bảo lảnh của ngân hàng nên Nam Vân được nhận hàng để bán ra thị trường mà chưa phải đóng thuế. Tuy nhiên qua kiểm tra hải quan phát hiện trong các kiện hàng có một số máy điện thoại di động nhưng không khai báo hải quan. Công ty Nam Vân tiếp tục thành lập thêm 4 công ty độc lập khác gồm: Nam Thành, Nam Thu, Nam Văn, Nam Thị với chức năng tương tự nhằm tiêu thụ hàng hóa cho Nam Vân. Hỏi:

  1. Cơ sở pháp lý nào được sử dụng để điều chỉnh nghĩa vụ thuế của các chủ thể liên quan trong trường hợp trên.

Căn cứ các quy định trong các sắc thuế, Điều 1 Luật quản lý thuế, Điều 1 Luật thuế Xuất khẩu Nhập khẩu và điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng về Phạm vi điều chỉnh, căn cứ vào hành vi của các chủ thể:

  • Hành vi nhập hàng qua cửa khẩu hải quan
  • Hành vi nhận hàng bán ra thị trường

Ta có cơ sở pháp lý để điều chỉnh nghĩa vụ thuế của các chủ thể liên quan trong trường hợp trên là Luật Quản lý thuế, Luật thuế xuất khẩu nhập khẩu và Luật thuế giá trị gia tăng

 

  1. Các nghĩa vụ thuế nào có thể phát sinh trong quan hệ trên.

Các nghĩa vụ thuế có thể phát sinh trong quan hệ trên là:

  • Nhập hàng qua cửa khẩu hải quan: nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu
  • Nhận hàng bán ra thị trường: nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng

 

  1. Chủ thể nào là đối tượng nộp thuế trong trường hợp trên?

Công ty Nam Vân là đối tượng tác động lên các đối tượng chịu thuế trong trường hợp trên nên Nam Vân chính là đối tượng nộp thuế.

 

  1. Thời hạn nộp thuế có thể là bao lâu?

Do thiết bị điện tử là hàng tiêu dùng, ta căn cứ vào điểm b khoản 1 điều 15 Luật thuế xuất khẩu nhập khẩu về Thời hạn nộp thuế ta có thời hạn tối đa nộp thuế là không quá 30 ngày kể từ khi đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.

 

  1. Với số hàng nhập khẩu không khai báo có phát sinh nghĩa vụ thuế không? Tại sao? Những vấn đề pháp lý nào cần lưu ý?

Căn cứ

 

  1. Trường hợp hết hạn nộp thuế mà chủ thể nộp thuế không thực hiện nghĩa vụ thì xử lý như thế nào?

Căn cứ khoản 1 điều 106 Luật quản lý thuế thì chủ thể phải nộp đủ số tiền thuế và bị xử phạt 0.05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

 

  1. Trường hợp các công ty nói trên nhập khẩu hàng hoá thì Nam Vân có nghĩa vụ nộp thuế cho các công ty này không?

Có. Vì các công ty này là chi nhánh của Nam Vân.

 

  1. Nam Vân bán hàng cho 4 công ty nói trên có làm phát sinh nghĩa vụ thuế không.

Phát sinh nghĩa vụ VAT

 

  1. Trường hợp Nam Vân bán hàng giá thấp cho Nam Thị nhưng vẫn có chứn từ đầy đủ được hay không? Điều này có làm phát sinh trách nhiệm pháp lý gì không?

Căn cứ khoản 3 điều 108 Luật quản lý thuế, Nam Vân ghi giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá trị thực tế thì phải nộp đủ số tiền thuế và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn.

 

  1. Ở góc độ là cơ quan quản lý nhà nước về thuế, việc bán hàng qua lại giữa các công ty này có cần phải xem xét những vấn đề gì không?

Những vấn đề cần lưu ý xem xét là: cần có quy định chặt chẽ hơn về việc chi hóa đơn để đề phòng trường hợp các cửa hàng trốn thuế.

 

 

Tình huống 21:   Công ty X ở  nước ngoài dự định thành lập công ty con ở Việt Nam, chuyên cung ứng dịch vụ tư vấn đặt trụ sở tại Bình Dương. Chiến lược của công ty con là sẽ mở trường đào tạo nghề thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn X và xưởng sản xuất để tạo việc làm cho người được đào tạo nghề đặt tại tỉnh Bình Phước. Xưởng sản xuất ưu tiên nhận lao động nữ và lao động người tàn tật. Các sản phẩm làm ra được cung ứng trên thị trường Việt Nam. Trong dài hạn công ty con sẽ mở điểm bán lẻ tại Bình Dương và Bình Phước để phân phối sản phẩm được sản xuất ra từ đây. Hỏi:

  1. Nếu được yêu cầu tư vấn về thuế, anh chị sẽ lưu ý đến các vấn đề pháp lý về các nghĩa vụ thuế liên quan đến việc thành lập và hoạt động của công ty con đặt tại Việt Nam với chiến lược được dự tính nêu trên?

Các vấn đề pháp lý về các nghĩa vụ thuế liên quan đến việc thành lập của công ty con đặt tại Việt Nam là các ưu đãi về ngành nghề và các ưu đãi về khu vực:

  • Thuê lao động nữ
  • Thuê lao động là người tàn tật
  • Địa bàn thuộc diện được ưu đãi về thuế

 

  1. Khả năng được hưởng ưu đãi về thuế trong trường hợp này là như thế nào?

Về dịch vụ đào tạo nghề: căn cứ khoản 2, điều 13 Luật thuế TNDN, công ty con sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi là 10%

Mở trường đào tạo nghề tại Bình Phước: căn cứ nghị định 124 quy định chi tiết về Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Bình Phước là tỉnh thuộc diện được ưu đãi về thuế thu nhập DN (địa bàn cụ thể thuộc diện khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được quy định cụ thể kèm theo Nghị định 124)

Thuê lao động nữ, lao động là người tàn tật: căn cứ điều 15 Luật thuế TNDN, số thuế DN phải đóng sẽ được giảm bằng số thuế phải chi thêm cho số lao động đó.

 

 

  1. Việc đặt trụ sở chính ở 1 tỉnh và công ty thành viên ở 1 tỉnh có làm thay đổi nghĩa vụ thuế của công ty này không? Việc quản lý thuế trong trường hợp này sẽ được thực hiện như thế nào?

Đặt trụ sở chính ở 1 tỉnh và công ty thành viên ở 1 tỉnh không làm thay đổi nghĩa vụ thuế của công ty, sẽ sử dụng chế độ hóa đơn chung nhưng chi nhánh ở Bình Dương sẽ có phần hóa đơn có mã nội bộ riêng để công ty và nhà nước dễ quản lý và kiểm soát.

  1. Nêu người nộp thuế GTGT? Yếu tố nào là cơ sở xác định người nộp thuế GTGT?

-Điều 4 Luật thuế GTGT, Điều 2 Nghị định 123.

-Hành vi sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

  1. Tại sao hàng hóa nhập khẩu vẫn bị điều tiết bởi thuế GTGT? Điều này có mâu thuẫn với Điều 2 Luật Thuế GTGT hay không?

-Không mâu thuẫn. Sản xuất trong nước bị đánh thuế GTGT đối với phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ, hàng hóa nhập khẩu cũng bị đánh thuế để bảo hộ nền sản xuất nội địa.

Thuế GTGT luôn là sự liên hoàn của đầu ra trừ đầu vào, nếu không đánh thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sẽ không có đầu vào. Hàng hóa nhập khẩu vẫn bị điều tiết bởi thuế GTGT nhằm tạo ra thuế GTGT đầu ra để được hoàn thuế GTGT.

Người tiêu dùng trả thuế GTGT, đảm bảo cho sự quản lí của nhà nước, không có sự đứt gãy của thuế GTGT.

  1. Đánh thuế GTGT có ý nghĩa như thế nào đồi với nền kinh tế? Sự điều tiết này có gì khác với việc dùng thuế nhập khẩu để điều tiết hàng nhập khẩu?

-Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ.

-Kiểm soát, điều tiết hoạt động xuất khẩu- nhập khẩu hàng hóa, bảo đảm sự ổn định của nền kinh tế.

  1. Trình bày đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT? Việc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT có ảnh hưởng như thế nào đến quy định về khấu trừ và hoàn thuế GTGT?

-Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT: Điều 5 Luật Thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào. Trừ TH quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thuế GTGT.

  1. Thuế suất thuế GTGT được chia ra làm mấy mức? Tại sao quy định thuế suất 0% đối với hàng xuất khẩu? Cơ sở để phân chia các mức thuế suất như hiện nay?

-3 mức: 0%, 5%, 10%.

-Khuyến khích hoạt động xuất khẩu, kiểm soát hoạt động xuất khẩu nói chung và số lượng, chất lượng hoáng hóa, dịch vụ xuất khẩu nói riêng, hạ giá thành hàng hóa, dịch vụ, giúp hàng hóa Việt Nam dễ cạnh tranh trên thị trường nước ngoài.

-Cơ sở phân chia;

+ 0%: áp dụng với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

+ 5%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến khích tiêu dùng, sử dụng trong nước.

+ 10%: tất cả hàng hóa, dịch vụ còn lại.

  1. Đối tượng áp dụng và nguyên tắc tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT? Với quy định hiện hành hiện tượng thuế trùng thuế có xảy ra ở thuế GTGT?

-Phương pháp khấu trừ:

+ Đối tượng nộp thuế phải thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:

*Có sử dụng đầy đủ hệ thống hóa đon chứng từ để chứng minh được số thuế GTGT đầu và và số thuế đầu ra.

*Không rơi vào trường hợp bắt buộc phải nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.

+Nguyên tắc tính thuế:

Thuế GTGT đầu ra < thuế GTGT đầu vào: được hoàn lại phần thuế GTGT chênh lệch giữa đầu vào và đầu ra.

Thuế GTGT đầu ra = thuế GTGT đầu vào: số thuế phải nộp bằng 0

Thuế GTGT đầu ra > thuế GTGT đầu vào: được khấu trừ thuế đầu vào.

-Phương pháp trực tiếp:

+ Đối tượng nộp thuế:

-Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của Nhà nước.

-Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thành lập pháp nhân tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

+ Nguyên tắc tính thuế:

Nếu GTGT của hàng hóa, dịch vụ là một số âm: cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đã nộp ở khâu trước.

Nếu GTGT của hàng hóa, dịch vụ bằng 0: cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT vì đã không phát sinh GTGT trong khâu này.

GTGT của hàng hóa, dịch vụ là một số dương: cơ sở kinh doanh sẽ phải nộp thuế GTGT theo công thức (Giáo trình)

 

  1. Thuế GTGT đầu vào có thể lớn hơn thuế GTGT đầu ra hay không? Cho ví dụ?

-Có

-Ví dụ: xuất khẩu

  1. Trường hợp nhập khẩu hàng phi mậu dịch có bị điều tiết thuế GTGT không? Vì sao?
  2. –Có. Nộp thuế cho phần vượt mức.
  3. Trình bày các trường hợp hoàn thuế theo quy định của Luật thuế GTGT. Ý nghĩa của các quy định này.

-Đối tượng chịu thuế suất 0%, Số thuế GTGT đầu vào đã nộp lớn hơn số thuế GTGT đầu ra. Số thuế có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách Nhà nước nhỏ hơn số tiền thuế mà họ đã nộp vào ngân sách Nhà nước thì họ được hoàn thuế.

-Bảo đảm quyền lợi cho người nộp thuế.

  1. Có trường hợp đặc biệt nào mặc dù đã thể hiện đầy đủ hóa đơn chứng từ nhưng vẫn buộc phải áp dụng phương pháp tính trực tiếp không? Tại sao?

-Có. Đối với vàng, đá quý, ngoại tệ.

  1. Hoạt động sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan có chịu thuế GTGT không? Không nếu hàng hóa đó chỉ được sử dụng trong khu phi thuế quan và bán ra nước ngoài.
  2. Trong trường hợp chủ thể có hoạt động kinh doanh không làm phát sinh giá trị tăng thêm thì có phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT không? Tại sao?

-Phải thực hiện nghĩa vụ thuế bao gồm đăng kí và kê khai thuế mặc dù không phải nộp thuế.

  1. Sự “gãy khúc” trong quá trình thu thuế GTGT xảy ra khi nào? Ý nghĩa pháp lý của hiện tượng này? Giữa đối tượng không chịu thuế GTGT và đối tượng chịu thuế GTGT được hưởng thuế suất là 0% thì đối tượng nào sẽ có lợi hơn?

-Xảy ra trong phương pháp khấu trừ.Thuế GTGT luôn là sự liên hoàn của đầu ra trừ đầu vào, theo nguyên lý về thuế GTGT, đối tượng nộp thuế chỉ được khấu trừ và hoàn thuế GTGT khi xác định được số thuế đầu ra và số thuế đầu vào. Sự đứt gãy xảy ra khi đối tượng nộp thuế có phát sinh thuế đầu ra nhưng lại không có thuế đầu vào (hàng hoá, dịch vụ mua vào rơi vào trường hợp không chịu thuế GTGT) thì sẽ không được khấu trừ thuế vì không xác định được cơ sở để tiến hành khấu trừ thuế. Trường hợp đối tượng nộp thuế có phát sinh số thuế đầu vào nhưng lại không có thuế đầu ra (hàng hoá, dịch vụ bán ra không thuộc diện chịu thuế GTGT) thì đối tượng nộp thuế cũng không được hoàn thuế.

*Ví dụ: B mua phân bón của A, B trồng xoài và bán cho C. B có thuế đầu vào mà không có thuế đầu ra. C lại không có thuế đầu vào vì thuế đầu ra của B là thuế đầu vào của C à đứt quãng.

-Ý nghĩa: phải có thuế đầu vào và thuế đầu ra mới được xét khấu trừ và hoàn thuế.

-Đối tượng chịu thuế GTGT được hưởng thuế suất là 0% có lợi hơn vì sẽ được xét hoàn thuế trong khi đối tượng không chịu thuế GTGT không được xét hoàn thuế  hoặc khấu trừ thuế.

  1. Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
  1. Tất cả các hàng hóa, dịch vụ được mua, bán, tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế của thuế GTGT. Sai ( TH hàng hóa dịch vụ không là đối tượng chịu thuế GTGT)
  2. Mọi cơ sở khi tiến hành sản xuất kinh doanh hang hóa dịch vụ là đối tượng chịu thuế GTGT đều được hoàn thuế GTGT. Sai
  • Giá tính thuế GTGT là phần giá trị tăng thêm. Sai (Là giá chưa có thuế TTĐB và có thể có thuế nhập khẩu của hàng hóa dịch vụ).
  1. Khi thực hiện giao dịch mua bán đầu tiên là thời điểm đối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ đăng kí thuế GTGT. Sai (Đăng kí thuế đồng thời với đăng kí doanh nghiệp)
  2. Trong thuế GTGT người nộp thuế chính là người chịu thuế. Sai
  3. Nghĩa vụ kê khai thuế GTGT được thực hiện khi phát hành hóa đơn. Sai (Mua bán trước, kê khai sau)
  • Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế thuế nhập khẩu. Sai
  • Các doanh nghiệp có quy mô như nhau thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT như nhau. Sai (Quy mô của doanh nghiệp không phải là căn cứ tính thuế GTGT của doanh nghiệp)
  1. Các hộ gia đình mua bán nhỏ không có sổ sách chứng từ ghi chép các giao dịch nên không thể bị điều tiết thuế GTGT. Sai (Phải nộp thuế khoán)
  2. Chỉ có cơ quan thuế mới là cơ quan có thẩm quyền thu thuế GTGT. Sai (Cơ quan hải quan trong trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu)

PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT THU NHẬP CÁ NHÂN

Câu 16: Cá nhân là chủ sở hữu DNTN là đối tượng nộp thuế TNCN. Vì theo Luật thuế TNCN có hiệu lực vào ngày 1/1/2009, chỉ phân biệt đối tượng nộp thuế thu nhập dựa trên tiêu chí đặc tính của chủ thể là cá nhân hay tổ chức.

Câu 17: Trong việc quản lý thuế TNCN thì mã số thuế cá nhân có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp các cơ quan thuế quản lý thuế 1 cách dễ dàng hơn, cũng như là hạn chế vấn đề thấp thu thuế.

Câu 18: Theo Đ.15 Luật thuế TNCN thì tiền trúng thưởng khi tham gia trò chơi truyền hình là thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng. Theo K.1 Đ.15 thì thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt quá trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng. Vì do thay đổi cách tiếp cận và cách định biên thuế TNDN với thuế TNCN nên thu nhập chịu thuế TNCN được xác định đa dạng và phong phú hơn so với quy định của pháp luật thuế thu nhập trước đây, trong đó có quy định về thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng vì đây cũng là 1 trong những nguồn thu nhập của cá nhân.

Câu 19: không biết so sánh theo tiêu chí j hết vì cơ bản nó đã khác nhau.

Câu 20:

  • Trường hợp DN làm ăn thua lỗ, không có thu nhập thì DN vẫn là đối tượng nộp thuế TNDN theo K.3 Đ.14 Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế cũng như Đ.16 Chuyển lỗ của luật TNDN.
  • Đối với cá nhân không có thu nhập thì cá nhân này không nằm trong đối tượng chịu thuế của luật thuế TNCN. Đây là sự khác biệt.

Câu 21:

  • Nguyên tắc khấu trừ tại nguồn trong thuế TNCN: “ các cá nhân, tổ chức khi chi trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào NSNN và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập phải trả cho đối tượng nộp thuế. Khấu trừ tiền thuế được thực hiện trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp vào NSNN.”

Câu 22:

  • Giảm trừ gia cảnh: là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú.
  • Giảm trừ gia cảnh gồm: giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/ tháng, và giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/ tháng.
  • Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
  • Các trường hợp giảm trừ gia cảnh được quy định cụ thể tại K.3 Đ.19 Luật TNCN.
  • Quy định giúp điêù tiết thu nhập cá nhân, tạo sự công bằng trong xã hội cũng như tính nhân đạo của nhà nước.

Câu 23:

  • Nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN: quyết toán việc xác định cụ thể số thuế mà đối tượng có nghĩa vụ phải nộp trong kỳ tính thuế.
  • Việc quyết toán thuế cho phép cá nhân là đối tượng nộp thuế có khả năng được hoàn thuế khi: số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp, hoặc cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế, hoặc trường hợp khác theo quy định của cơ quan NN có thẩm quyền.
  • Quy định cụ thể tại: K.2 Đ.8 Luật thuế TNCN.

Câu 24: Nghĩa vụ thuế TNCN trong trường hợp cá nhân chuyển quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà có trên đất.

  • 1: Cá nhân được miễn thuế TNCN khi chuyển quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà có trên đất, quy định cụ thể tại K.1,2,3,4 Đ.4 NĐ 100.
  • 2: Cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN khi chuyển quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà có trên đất, quy định cụ thể tại điểm a,b K.5 Đ.3 NĐ 100.

Câu 25: Nhận định đúng, sai:

  • Thu nhập chịu thuế TNCN là mọi khoản thu nhập hợp pháp của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế. Nhận định: Sai. Vì theo quy định tại Đ.4 NĐ 100 thu nhập được miễn thuế, nên thu nhập của cá nhân khi rơi vào các trường hợp trên sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ thuế.
  • Mọi cá nhân có thu nhập phát sinh tại Việt Nam đều là đối tượng nộp thuế TNCN. Nhận định: Sai. Vì: công dân khi làm việc ở nước ngoài phát sinh thu nhập vẫn là đối tượng nộp thuế TNCN, ngoài ra chỉ có cá nhân có thu nhập đủ điều kiện là thu nhập chịu thuế được quy định tại Đ.3 NĐ 100 mới là đối tượng nộp thuế TNCN.
  • Cá nhân nước ngoài chỉ trở thành đối tượng nộp thuế TNCN khi có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Nhận định: Sai. Vì đối với cá nhân nước ngoài khi phát sinh thu nhập ở Việt Nam chỉ trở thành đối tượng nộp thuế khi thu nhập mỗi lần phát sinh trên 8 triệu đồng.
  • Đối tượng nộp thuế TNCN phải là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có thu nhập. Nhận định: Sai. Vì: theo Đ.2 luật thuế TNCN đối tượng nộp thuế là bất cứ cá nhân phát sinh thu nhập chịu thuế, không phân biệt cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự hay không, bởi thuế TNCN được nhà nước sử dụng như một công cụ điều tiết tiêu dùng cũng như thể hiện tính công bằng của xã hội.
  • Cơ quan chi trả thu nhập cho cá nhân là đối tượng nộp thuế TNCN. Nhận định: Sai. Vì: cơ quan chi trả thu nhập cá nhân chỉ thực hiện nguyên tắc khấu trừ tại nguồn nộp thuế thay cho cá nhân, cơ quan không phải ;à đối tượng nộp thuế TNCN.
  • Cá nhân cư trú có thu nhập như nhau sẽ nộp thuế TNCN như nhau. Nhận định: Sai. Vì: cá nhân cư trú có những nguồn thu nhập khác nhau dẫn đến việc khấu trừ thuế, miễn thuế cũng khác nhau nên có thể cùng thu nhập nhưng nộp thuế TNCN là khác nhau, ví dụ như trường hợp giảm trừ gia cảnh Đ.19 luật thuế TNCN.
  • Mọi khoản thu nhập từ tiền công, tiền lương đều là thu nhập chịu thuế TNCN. Nhận định: Sai. Vì: theo quy định tại K.2 Đ.3 luật thuế TNCN có những khoản trừ như phụ cấp, trợ cấp….
  • Lợi nhuận của thành viên công ty TNHH không là thu nhập chịu thuế TNCN. Nhận định: Sai. Vì: thành viên công ty TNHH vẫn là cá nhân, lợi nhuận vẫn là thu nhập của cá nhân, và theo quy định của luật thuế thu nhập hiện nay chỉ phân biệt TNCN và TNDN nên lợi nhuận của thành viên công ty TNHH vẫn là thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Đối với thuế TNCN, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần chỉ được tính thuế trên từng lần phát sinh thu nhập. Nhận định: Sai. Vì: theo Đ.17 NĐ 100 thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần có thể được tính trên phần trăm thu nhập cả năm.
  • Mọi khoản thu nhập từ thừa kế đều là thu nhập chịu thuế TNCN. Nhận định: Sai. Vì: theo K.4 Đ.4 luật thuế TNCN thu nhập từ thừa kế là bất động sản giữa vợ và chồng…là thu nhập được miễn thuế, cũng như thu nhập từ thừa kế chỉ là thu nhập chịu thuế khi thu nhập đó trên 10 triệu đồng – K.1 Đ.18 luật thuế TNCN.

Tình huống 10:

  1. Với hoạt động là xuất khẩu nông lâm sản, thì Hoàn Thành phải nộp những loại thuế là:
    1. Thuế xuất khẩu
    2. Thuế thu nhập doanh nghiệp
  2. Thuế suất thuế xuất khẩu căn cứ vào chủng loại hàng hoá xuất khẩu, ko căn cứ vào quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và những nước này. Thuế suất thuế xuất khẩu phần lớn là 0% vì Nhà Nước muốn khuyến khích hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước, khích thích phát triển kinh tế. Các chủng loại hàng hoá có thuế suất khác thuế suất 0% là các mặt hàng mà Nhà Nước hạn chế xuất khẩu, nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên, kinh tế đất nước.
  3. Hoàn Thành xuất 100 tấn cà phê để đổi lấy nhập về 250 tấn phân bón. Đây không phải trường hợp hàng đổi hàng ngang bằng về giá trị. Theo Khoản 3, Điều 1, Nghị định 87/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, thì hàng hoá trao đổi được xem là hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Ở trường hợp này, Hoàn Thành được xem là xuất khẩu 100 tấn cà phê và nhập khẩu 250 tấn phân bón. Các loại thuế mà Hoàn Thành phải nộp là : thuế xuất khẩu khi xuất 100 tấn cà phê, thuế nhập khẩu nhập 250 tấn phân bón. Trị giá tính thuế trong trường hợp này được xác định theo trị giá giao dịch hàng hoá nhập khẩu – xuất khẩu giống hệt.
  4. Lập luận của công ty X là sai. Vì trong trường hợp này, công ty X là chủ thể thực hiện hành vi nhập khẩu lô hàng nói trên, công ty X là đối tượng nộp thuế nhập khẩu. Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai đúng theo khôí lượng hàng nhập khẩu. Ở đây, công ty X đã vi phạm pháp luật Thuế, sẽ bị xử lý theo điều 106, 107 Luật quản lý thuế. Và công ty X sẽ yêu cầu Hoàn Thành bồi thường theo hợp đồng nhận uỷ thác đã kí kết giữa hai bên.

Tình huống 12:

  1. Các cơ sở pháp lý để xác lập việc điều tiết thuế của ông An là:
    • Thu nhập từ hoạt động của DNTN Thành Đạt: theo công văn số 11971/BTC-TCT Hướng dẫn về thuế TNCN đối với chủ doanh nghiệp tư nhân (DNTN) thì chủ DNTN không phải nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập còn lại sau khi doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN. Chủ DNTN phải nộp thuế TNCN đối với các khoản thu nhập khác không liên quan đến hoạt động của DNTN như: thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ thừa kế, quà tặng… => Đây không là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu DNTN của ông An đã nộp thuế TNDN.
    • Thu nhập từ chức vụ giám đốc công ty TNHH Thiên Khánh: theo Điểm a, Khoản 2, Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì đây là khoản thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương nên phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
    • Thu nhập từ mua bán chứng khoán: theo Điểm b, Khoản 4, Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân, đây là thu nhập chịu thuế từ việc chuyển nhượng chứng khoán.
  2. Ông An lập luận rằng công ty Thiên Khánh đã không xét đến vấn đề giảm trừ gia cảnh cho ông.
    • Lập luận của ông An là sai. Vì theo Khoản 5, Điều 12, Nghị định 100/2008/NĐ – CP về Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, thì ông An phải tự khai báo số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của việc khai này. Nếu ông An không khai báo cũng như không đưa ra được giấy tờ chứng minh thì ông sẽ không được xét đến vấn đề giảm trừ gia cảnh.
  3. Công ty Thiên Khánh lập luận rằng: mình chỉ là người thu hộ, và đây là nghĩa vụ của ông An đối với Nhà nước, nên đã không trích nộp thuế thu nhập cá nhân cho ông An theo quy định.
    • Lập luận của công ty Thiên Khánh là sai. Vì theo Khoản 1, 2, Điều 24 Luật thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức trả thu nhập – tức công ty Thiên An, phải có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế cho đối tượng nộp thuế – tức ông An. Đây là nghĩa vụ của công ty Thiên Khánh, nếu công ty Thiên Khánh không kê khai và nộp thuế cho ông An thì công ty này đã vi phạm vào pháp luật thuế và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật – điều 106, 107 Luật Quản lý thuế.
  4. Xử lý tình huống:
    • Đối với khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh DNTN, ông An phải trình các chứng từ chứng minh khoản thu nhập này là khoản thu nhập còn lại sau khi đóng thuế TNDN, thì ông An sẽ không phải nộp thuế đối với khoản thu nhập đó.
    • Ông An phải khai báo số lượng người phụ thuộc cho công ty Thiên Khánh để được xét giảm trừ gia cảnh. Công ty Thiên Khánh phải kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế cho ông An theo quy định của pháp luật Thuế.
    • Tương tự với khoản thu nhập từ mua bán chứng khoán, ông An cũng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.
  5. Khoản thu nhập cá nhân mà ông An phải nộp trong 1 tháng:
    • Thu nhập 10 triệu đồng từ công ty Thiên Khánh:

Tổng thu nhập chịu thuế: 10 triệu

Các khoản giảm trừ: 4 triệu + 1,6 triệu x 2 = 7,2 triệu (Xét đến trường hợp ông An đã khai báo đầy đủ số lượng người phụ thuộc)

Thu nhập tính thuế: 10 triệu – 7,2 triệu = 2,8 triệu

Số thuế phải nộp: 2,8 triệu x 5% =0.140

  • Thu nhập từ việc mua bán chứng khoán:

Số thuế phải nộp: 15 triệu x 20% = 3 triệu .

  • Vậy số thuế ông An phải nộp trong 1 tháng là: 0.14 triệu + 3 triệu = 3,14 triệu

 

Tình huống 10:

  1. Với hoạt động là xuất khẩu nông lâm sản, thì Hoàn Thành phải nộp những loại thuế là:
    1. Thuế xuất khẩu
    2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (cơ sở pháp lý)

 

  1. Thuế suất thuế xuất khẩu căn cứ vào chủng loại hàng hoá xuất khẩu, ko căn cứ vào quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và những nước này. Thuế suất thuế xuất khẩu phần lớn là 0% vì Nhà Nước muốn khuyến khích hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước, kích thích phát triển kinh tế. Các chủng loại hàng hoá có thuế suất khác thuế suất 0% là các mặt hàng mà Nhà Nước hạn chế xuất khẩu, nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên, kinh tế đất nước

.

  1. Hoàn Thành xuất 100 tấn cà phê để đổi lấy nhập về 250 tấn phân bón. Đây không phải trường hợp hàng đổi hàng ngang bằng về giá trị. Theo Khoản 3, Điều 1, Nghị định 87/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, thì hàng hoá trao đổi được xem là hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Ở trường hợp này, Hoàn Thành được xem là xuất khẩu 100 tấn cà phê và nhập khẩu 250 tấn phân bón. Các loại thuế mà Hoàn Thành phải nộp là : thuế xuất khẩu khi xuất 100 tấn cà phê, thuế nhập khẩu nhập 250 tấn phân bón. Trị giá tính thuế trong trường hợp này được xác định theo trị giá giao dịch hàng hoá nhập khẩu – xuất khẩu giống hệt.

 

  1. Lập luận của công ty X là sai. Vì trong trường hợp này, công ty X là chủ thể thực hiện hành vi nhập khẩu lô hàng nói trên, công ty X là đối tượng nộp thuế nhập khẩu. Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai đúng theo khôí lượng hàng nhập khẩu. Ở đây, công ty X đã vi phạm pháp luật Thuế, sẽ bị xử lý theo điều 106, 107 Luật quản lý thuế. Và công ty X sẽ yêu cầu Hoàn Thành bồi thường theo hợp đồng nhận uỷ thác đã kí kết giữa hai bên.

Tình huống 12:

  1. Các cơ sở pháp lý để xác lập việc điều tiết thuế của ông An là:
    • Thu nhập từ hoạt động của DNTN Thành Đạt: theo công văn số 11971/BTC-TCT Hướng dẫn về thuế TNCN đối với chủ doanh nghiệp tư nhân (DNTN) thì chủ DNTN không phải nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập còn lại sau khi doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN. Chủ DNTN phải nộp thuế TNCN đối với các khoản thu nhập khác không liên quan đến hoạt động của DNTN như: thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ thừa kế, quà tặng… => Đây không là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu DNTN của ông An đã nộp thuế TNDN.
    • Thu nhập từ chức vụ giám đốc công ty TNHH Thiên Khánh: theo Điểm a, Khoản 2, Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì đây là khoản thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương nên phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
    • Thu nhập từ mua bán chứng khoán: theo Điểm b, Khoản 4, Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân, đây là thu nhập chịu thuế từ việc chuyển nhượng chứng khoán.
  2. Ông An lập luận rằng công ty Thiên Khánh đã không xét đến vấn đề giảm trừ gia cảnh cho ông.
    • Lập luận của ông An là sai. Vì theo Khoản 5, Điều 12, Nghị định 100/2008/NĐ – CP về Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, thì ông An phải tự khai báo số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của việc khai này. Nếu ông An không khai báo cũng như không đưa ra được giấy tờ chứng minh thì ông sẽ không được xét đến vấn đề giảm trừ gia cảnh.
  3. Công ty Thiên Khánh lập luận rằng: mình chỉ là người thu hộ, và đây là nghĩa vụ của ông An đối với Nhà nước, nên đã không trích nộp thuế thu nhập cá nhân cho ông An theo quy định.
    • Lập luận của công ty Thiên Khánh là sai. Vì theo Khoản 1, 2, Điều 24 Luật thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức trả thu nhập – tức công ty Thiên An, phải có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế cho đối tượng nộp thuế – tức ông An. Đây là nghĩa vụ của công ty Thiên Khánh, nếu công ty Thiên Khánh không kê khai và nộp thuế cho ông An thì công ty này đã vi phạm vào pháp luật thuế và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật – điều 106, 107 Luật Quản lý thuế.
  4. Xử lý tình huống:
    • Đối với khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh DNTN, ông An phải trình các chứng từ chứng minh khoản thu nhập này là khoản thu nhập còn lại sau khi đóng thuế TNDN, thì ông An sẽ không phải nộp thuế đối với khoản thu nhập đó.
    • Ông An phải khai báo số lượng người phụ thuộc cho công ty Thiên Khánh để được xét giảm trừ gia cảnh. Công ty Thiên Khánh phải kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế cho ông An theo quy định của pháp luật Thuế.
    • Tương tự với khoản thu nhập từ mua bán chứng khoán, ông An cũng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.
  5. Khoản thu nhập cá nhân mà ông An phải nộp trong 1 tháng:
    • Thu nhập 10 triệu đồng từ công ty Thiên Khánh:

Tổng thu nhập chịu thuế: 10 triệu

Các khoản giảm trừ: 4 triệu + 1,6 triệu x 2 = 7,2 triệu (Xét đến trường hợp ông An đã khai báo đầy đủ số lượng người phụ thuộc)

Thu nhập tính thuế: 10 triệu – 7,2 triệu = 2,8 triệu

Số thuế phải nộp: 2,8 triệu x 5% =0.140

  • Thu nhập từ việc mua bán chứng khoán:

Số thuế phải nộp: 15 triệu x 20% = 3 triệu .

  • Vậy số thuế ông An phải nộp trong 1 tháng là: 0.14 triệu + 3 triệu = 3,14 triệu

CHƯƠNG 3: PHÁP LUẬT THUẾ THU VÀO THU NHẬP

CÂU HỎI ÔN TẬP

  1. Mục đích của thuế thu nhập doanh nghiệp?

†Mục đích cơ bản: động viên một phần thu nhập vào ngân sách nhà nước, đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp pháp giữa các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa mà có phát sinh thu nhập. Thuế này có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển.

  1. Trình bày đối tượng nộp thuế TNDN? Có phải chỉ có các doanh nghiệp mới là đối tượng nộp thuế TNDN?

†Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi là doanh nghiệp) có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNDN (khoản 1 Điều 2 Luật thuế TNDN)

Khái niêm người nộp thuế được quy định ở đây thực chất chính là nội hàm của khái niệm đối tượng nộp thuế.

Chủ thể trở thành người nộp thuế TNDN phải thỏa 3 điều kiện:

  • Là tổ chức
  • Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
  • Có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đó.

Trong quan hệ pháp luật thuế TNDN, tổ chức được xem là chủ thể có những hoạt động nhằm mục đích chính là tạo ra thu nhập. Người nộp thuế TNDN có thể chia thành 4 nhóm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó; trường hợp không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã và đơn vị sự nghiệp là chủ thể cư trú, vì thế nghĩa vụ thuế TNDN với các thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam cũng như ở nước ngoài.

†Không phải chỉ có các doanh nghiệp mới là đối tượng nộp thuế TNDN.Ví dụ: Các đơn vị sự nghiệp nếu thỏa mãn các điều kiện như đã nêu trên thì vẫn là đối tượng nộp thuế TNDN.

  1. Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh có thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế TNDN không?

†Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Luật thuế TNDN và khoản 1 Điều 2 Nghị định 124/2008/NĐ-CP quy định về người nộp thuế TNDN thì: Doanh nghiệp tư nhân có thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế TNDN, còn hộ kinh doanh không thuộc pham vi điều chỉnh của pháp luật thuế TNDN.

DNTN (hay cá nhân chủ DNTN) nộp thuế TNDN, trong trường hợp DNTN thuê giám đốc thì giám đốc nộp thuế thu nhập cá nhân (thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của giám đốc này là thu nhập từ tiền công, tiền lương). Hộ kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân.

  1. Phân biệt thu nhập chịu thuế TNDN và thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân? Trên cơ sở đó tiến hành so sánh thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân.

†Việc xác định một khoản thu nhập là chịu thuế TNDN hay thuế thu nhập cá nhân thì căn cứ vào chủ thể.Nếu chủ thể có thu nhập là tổ chức thì thu nhập này là đối tượng chịu thuế của thuế TNDN, nếu chủ thể có thu nhập là cá nhân thì thu nhập đó là đối tượng chịu thuế của thuế thu nhập cá nhân.

†So sánh thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân:

  • Giống: – Cả 2 loại thuế đều đánh vào thu nhập
  • Là loại thuế trực thu
  • Khác: về đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, phương thức thu nộp thuế (chú ý: phương pháp nộp thuế của thuế thu nhập cá nhân: phương pháp khấu trừ tại nguồn)
  1. Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam có phải là đối tượng nộp thuế TNDN? Nghĩa vụ thuế của chi nhánh cty nước ngoài có giống các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khác không?

†Chi nhánh cty nước ngoài tại Việt Nam là đối tượng nộp thuế TNDN (căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNDN, chi nhánh này có tên gọi chính xác là Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam)

†Nghĩa vụ  thuế của chi nhánh cty nước ngoài (doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam) với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp Việt Nam) là khác nhau, căn cú theo khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNDN thì:

-Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó; Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú (điểm b, c khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNDN)

-Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam(điểm a khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNDN)

  1. Văn phòng đại diện thương mại của công ty nước ngoài tại Việt Nam có phải là đối tượng nộp thuế TNDN không? Tại sao?

†Không. Bởi vì về bản chất, các văn phòng này không thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh mà chỉ đại diên về mặt thương mại (xúc tiến thương mại, quảng cáo, tiếp thị, khuến mại…), do đó văn phòng đại diện thương mại của cty nước ngoài tại Việt Nam không phải là đối tượng nộp thuế TNDN.

  1. Phân biệt căn cứ xác định thuế suất thuế TNDN và căn cứ để xác định thuế suất thu nhập cá nhân?

†Thuế suất thuế TNDN được xác định dựa trên 2 căn cứ: ngành nghề kinh doanh và địa bàn kinh doanh.

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân được xác định dựa trên: nguồn tạo thu nhập và mức thu nhập (mức thu nhập chỉ áp dụng cho thu nhập thường xuyên)

 

Câu 15: Nhận định

  1. Vì theo khoản 1 điều 2 LT.TNDN “người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất KD hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế”. Theo đó DN thực hiện hoạt động sản xuất KD mà bị thua lỗ, LD các mặt hàng cấm KD hay các hàng hóa dịch vụ không là đối tượng chịu thuế thị không phải nộp thuế TNDN.
  2. Vì theo khoản 1 điều 2, LT.TNDN chỉ căn cứ vào việc đối tượng nộp thuế là tổ chức hay không, chứ không dựa vào tư cách của chủ thể. Ví dụ như doanh nghiệp thành lập theo qui định của PL Việt Nam bao gồm cả DNTN- không có tư cách pháp nhân vẫn là đối tượng nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 2 LT.TNDN.
  • Vì chủ thể KD bao gồm cả cá nhân và tổ chức mà thuế TNDN chỉ điều tiết đối với thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
  1. Vì theo điều 2 LT. TNDN qui định về đối tượng nộp thuế không có hộ kinh doanh.
  2. Vì cũng như DN Việt Nam, DN nước ngoài cũng phải có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mới phải nộp thuế TNDN.
  3. GCN ĐKKD chỉ là 1 trong các điều kiện để trở thành đối tượng nộp thuế TNDN. Trong trường hợp DN không đăng kí GCN ĐKKD mà vẫn tiến hành các hoạt động sản xuất KD nếu bị phát hiện vẫn sẽ bị truy thu thuế.
  • Các khoản thu nhập hợp pháp đó phải là của các tổ chức thì mới là đối tượng chịu thuế TNDN.
  • Đúng.
  1. Vì theo khoản 1, điều 9 LT.TNDN các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải đáp ứng đủ 3 điều kiện:
  • Có khoản chi thực tế phát sinh từ hoạt động sản xuất KD
  • Có đủ hóa đơn chứng từ.
  • Không vượt qua định mức chi tối đa được phép chi do PL qui định.

Theo đó các chi phí cho hoạt động tài trộ cu gx phải đáp ứng đủ các điều kiện này thì mới được trừ khi xác định tính thuế TNDN.

  1. Không phải mọi thu nhập chịu thuế TNDN đều là thu nhập tính thuế TNDN ví dụ như các khoản chi phí được trừ sẽ không được tính vào thu nhập chịu thuế để tính thu nhập tính thuế TNDN.
  2. Đối với các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải được hoạch toán riêng.
  • Vì phải đáp ứng đủ cả 3 điều kiện thì chi phí đó mới trở thành chi phí được trừ. (Xem thêm Câu ix)
  • Giống câu xii
  • Vì theo điều 17 LT.TNDN quỹ phát triển khoa học và công nghệ được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập phát triển khoa học và công nghệ của DN.
  1. Vì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm có các dấu hiệu cho thấy DN có doanh thu, không phân biệt đã thu được tiền trên thức tế hay chưa. Cụ thể thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán ra là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dich vụ theo khoản 2 điều 8 NĐ124

TÌNH HUỐNG 13:

  1. Hộ gia đình ông Thanh không phải nộp thuế GTGT cho lô sản phẩm bán cho công ty O. Vì các sản phẩm trông trọt ông Thanh trồng và bán cho công ty O chưa qua chế biến nên nó sẽ là đối tượng không chịu thuế của thuế GTGT theo khoản 1 điều 5 LT.GTGT.
  2. Các sản phẩm trồng trọt mà ông Thanh bán không phải là đối tượng chịu thuế GTGT vì thế hộ ông Thanh không cần phải suất hóa đơn.
  3. Công ty O mua sản phẩm không là đối tượng chịu thuế GTGT nên cũng không có GTGTđầu vào. Vì thế công ty O sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  4. Số nguyên liệu trên vẫn được tính là chi phí đầu vào của công ty O nếu công ty O có chứng từ thanh toán chi trả tiền cho ông Thanh và lập bảng kê thu mua hàng hóa theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 9 NĐ 124.

Trên thực tế việc được hoặc không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế TNDN. Vì nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu không có thuế GTGT (khoản 1 điều 8 NĐ 124), còn nếu DN không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả thuế GTGT tuy nhiên số thuế GTGT này sẽ được trừ vào chi phí đầu vào của công ty nếu công ty có đủ chứng từ và lập bảng kê thu mua hàng hóa theo quy định tại khoản 1, điều 9 NĐ 124.

  1. Thu nhập từ hoa hồng này của doanh nghiệp Cây Cau không chịu thuế TNCN vì thuế TNCN chỉ đánh vào thu nhập của cá nhân chứ không phải là DN.
  2. Tiền hoa hồng trả cho DNTN Cây Cau, công ty O sẽ được tính vào chi phí bán hàng nếu thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn chứng từ theo qui định của pháp luật. Vì đây là khoản chi thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
  3. Khi xuất hàng bán cho nước ngoài công ty O sẽ không được hoàn thuế GTGT. Vì công ty O không có GTGT đầu vào.

 

TÌNH HUỐNG 9: 

DNTN Thanh Sơn chuyên sản xuất rượu cung ứng cho thị tường trong nước.  Tháng 5/2010, Thanh Sơn nhập khẩu 200.000 chai rượu  trắng thành phẩm. tuy nhiên do nhu cầu thị trường ít nên không tiêu thụ hết. Để giải phóng hàng tồn kho, đồng  thời tìm ra lối mới , Doanh nghiệp Thanh Sơn đã sử dụng 100.000 chai rượu trắng còn lại đem sản xuất thành  120.000 chai rượu thuốc. để mở rộng thị trường, Thanh Sơn đã thành lập các đại lý phân phối  rượu thuốc theo giá do Thanh Sơn đưa ra có hưởng hoa hồng. ngày 30/7/2010, cơ quan thuế kiểm tra và phát hiện Thanh Sơn đã không kê khai nộp thuế TTĐB đối với  120.000 chai rượu thuốc nên đã ra quyết định sử phạt và truy thu thuế TTĐB. Thanh Sơn phản đối vì cho rằng mình đã nộp thuế đối với 100.000 chai rượu trắng nguyên liệu. Hỏi: 

  1. Với hành vi nhập khẩu 200.000 chai rượu 20 độ, Thanh Sơn là đối tượng nộp thuế của những sắc thuế nào ? cơ sở pháp lý và giải thích?

“Với hành vi nhập khẩu  200.000 chai rượu 20 độ, Thanh Sơn là đối tượng nộp thuế của các sắc thuế sau:

Thuế nhập khẩu.

cơ sở pháp lý:

> căn cứ tại  khoản 1, điều 2 luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa  khẩu, biên giới Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế của thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong tình huống trên Thanh Sơn đã nhập khẩu 200.000 chai rượu 20 độ, thuộc đối tượng chịu thuế của thuế xuất khẩu¸nhập khẩu;

> căn cứ điều 4 luật thuế XK,NK:tổ chức, cá nhân có hàng hóa xk,nk thuộc đối tượng chịu thuế xk,nk là đôií tượng nộp thuế xk,nk. Như vậy, với hành vi nhập khẩu 200.000 chai rượu 20 độ(thuộc đối tượng chịu thuế của thuế suất thuế xk,nk), Thanh Sơn là đối tượng nộp thuế của thuế xk,nk.

Thuế TTĐB: cơ sở pháp lý:

  • Căn cứ tại điểm b, khoản 1, điều 2 luật thuế TTĐB: rượu là đối tượng chịu thuế TTĐB.
  • Căn cứ tại điều 4 luật thuế TTĐB: người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB . như vậy, hành vi nhập khẩu 200.000 chai rượu 20 độ là đối tượng nộp thuế của thuế TTĐB_ theo quy định của luật thuế TTĐB.

Thuế GTGT: cơ sở pháp lý:

  • Căn cứ tại điều 2 thuế GTGT:rượu là đối tượng chịu thuế GTGT, bởi vì, số rượu do DNTN Thanh Sơn nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh và tiêu thụ tại Việt Nam.
  • Căn cứ tại điều 4 luật thuế GTGT: tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT là người nộp thuế GTGT. Như vậy, hành vi nhập khẩu 200.000 chai rượu 20 độ là đối tượng nộp thuế của thuế GTGT.

 

  1. Lập luận của Thanh Sơn là đúng hay sai? Tại sao? Vấn đề nào cần lưu ý trong tình huống này?

” Lập luận của Thanh Sơn là sai. Tại vì, căn cứ tại k1, đ7, nghị định 26; và k2, đ8 luật thuế TTĐB: Thanh Sơn đã nộp thuế TTĐB đối với 100.000 chai rượu trắng nguyên liệu là đánh vào hành vi nhập khẩu. Hành vi Thanh Sơn sử dụng 100.000 chai rượu trắng sản xuất thành 120.000 chai rượu thuốc,, hành vi này đã làm thay đổi tính năng sử dụng của rượu. Vì vậy, Thanh Sơn phải kê khai nộp thuế TTĐB dối với 120.000 chai rượu thuốc này.

Vấn đề cần lưu ý ở đây là: thuế TTĐB chỉ thu duy nhất một  lần khi có hành vi sx,kinh doanh hàng hóa và dịch vụ, trong suốt quá trình sx,lưu thông đến tiêu dùng với điều kiện hàng  hóa không thay đổi tính năng sử dụng . ở đây, cơ quan thu thuế đã kiểm tra và ra quyết định sử phạt và truy thu thuế TTĐB đối với 120.000 chai rượu thuốc là đúng quy định  pháp luật , và không  có hiện tượng thuế chồng thuế (đối với thuế TTĐB mà Thanh Sơn đã nộp khi nhập khẩu đvới trắng thành phẩm).  Và khi Thanh Sơn nộp thuế TTĐB đối với 120.000 chai rượu thuốc sẽ được khấu trừ tương ứng với  số thuế TTĐB mà Thanh Sơn đã nộp trước đó  đối với rượu trắng nguyên liệu để sx rượu thuốc.

 

 

  1. Giả sử 120.000 chai rượu thuốc là đối tượng chịu thuế TTĐB thì ai là đối tượng nộp thuế ( Thanh Sơn hay các đại lý của Thanh Sơn) ? giá tính thuế TTĐB trong trường hợp này như thế nào?

” Căn cứ tại điều 4 luật thuế TTĐB: Thanh Sơn đã có hành vi sản xuất 120.000 chai  rượu thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB nên Thanh Sơn là đối tượng nộp thuế TTĐB.

” Gía tính thuế TTĐB trong trường hợp này: rượu được sản xuất trong nước, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:

Giá bán chưa có thuế GTGT

Gía tính thuế TTĐB =

 

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Trong đó, giá bán chưa có thuế GTGT được xác định theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Áp dụng điểm a, khoản 1, điều 4 nghị định 26: trong trường hợp này thì giá làm làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là giá bán do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.

 

  1. Quan hệ kinh doanh giữa Thanh Sơn và các đại lý có làm phát sinh t huế GTGT không ? tại sao?

“quan hệ kinh doanh giữa Thanh Sơn và các đại lý có làm phát sinh thuế GTGT. Tại vì,căn cứ điều 2 luật thuế GTGT : đại lý bán hàng cho Thanh Sơn theo giá do Thanh Sơn đưa ra có hưởng hoa hồng, như vậy khoản chi do Thanh Sơn trả hoa hồng cho đại lý trong quá trình lưu thông đã được Thanh Sơn định tính trong giá bán cho đại lý, làm tăng thêm giá trị hàng hóa và khi giá trị hàng hóa tăng thêm trong quá trình sx, lưu thông, tiêu dùng sẽ làm phát sinh thuế GTGT.

 

 

 

Click để xem thêm các tài liệu Luật học của kienthuc4share nhé các bạn ^^

HaiChauBK

Leave a Reply