kienthuc4share xin gửi tới các bạn tài liệu luật học – Tổng hợp câu hỏi thảo luận môn Luật Ngân hàng

MÔN LUẬT NGÂN HÀNG

Số tín chỉ: 02 ( 30 tiết)

1) Mục tiêu:

  • Hiểu và nắm được các khái niệm cơ bản trong lĩnh vực pháp luật ngân hàng.
  • Nhận diện và hiểu được các khái niệm cơ bản về ngân hàng và các nghiệp vụ ngân hàng
  • Nắm được các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của luật ngân hàng.
  • Nắm được nội dung cơ bản của các văn bản pháp luật cần thiết cho môn học Luật Ngân hàng.
  • Có được kiến thức cơ bản về thực tiễn hoạt động ngân hàng

2) Nội dung chi tiết

Chương 1. Những vấn đề lý luận chung về ngân hàng và pháp luật ngân hàng

  1. Khái quát về ngân hàng và hoạt động ngân hàng
  2. Khái quát về luật ngân hàng
  3. Quan hệ pháp luật ngân hàng

Chương 2. Địa vị pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  1. Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  2. Cơ cấu tổ chức, lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  3. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Chương 3. Địa vị pháp lý của các tổ chức tín dụng

  1. Khái niệm, đặc điểm, các loại hình tổ chức tín dụng
  2. Thủ tục thành lập, điều kiện hoạt động, kiểm soát đặc biệt, giải thể, phá sản, thanh lý tổ chức tín dụng.
  3. Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành, giám sát tổ chức tín dụng
  4. Hoạt động của tổ chức tín dụng

Chương 4. Pháp luật về quản lý nhà nước về tiền tệ và ngoại hối. ( tự nghiên cứu)

  1. Pháp luật về quản lý về tiền tệ
  2. Pháp luật về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối.

Chương 5. Pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng

  1. Khái quát về tín dụng ngân hàng.
  2. Chế độ pháp lý về hoạt động cho vay và bảo đảm tiền vay
  3. Chế độ pháp lý về các hình thức cấp tín dụng khác

Chương 6. Pháp luật về dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

  1. Khái niệm dịch vụ thanh toán
  2. Quy chế pháp lý về tài khoản thanh toán
  3. Pháp luật điều chỉnh các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

3) Học liệu

3.1. Sách

  1. a) Bắt buộc:

– Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Tài liệu hướng dẫn môn học Luật Ngân hàng, Nxb Thanh Niên, 2008

– Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình Luật Ngân Hàng.

– Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật Ngân hàng Việt Nam.

  1. b) Sách tham khảo:
  • Ngô Quốc Kỳ: Một số vấn đề pháp lý cơ bản về hoạt động ngân hàng & Hoàn thiện pháp luật về hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
  • TS Lê Vinh Danh. Tiền và hoạt động ngân hàng. NXB Chính trị Quốc gia; H., 1995.
  • Nguyễn Ninh Kiều. Tiền tệ – Ngân hàng. NXB Thống kê. H.,1998.
  • Tiền tệ- Ngân hàng. (Chủ biên: TS Lê Văn Tề), NXB TP HCM.
  • Nghiệp vụ ngân hàng thương mại- Nguyễn Văn Tuyền, Lê Văn Tề…
  • Thanh toán quốc tế-Trầm Thị Xuân Hương

3.2. Tạp chí:

  • Tạp chí Ngân hàng
  • Tạp chí Tài chính.
  • Tạp chí Khoa học pháp lý.
  • Tạp chí Luật học
  • Tạp chí Nghiên cứu lập pháp

–    Các Báo cáo tổng kết ngành Ngân hàng các năm

–    Báo cáo thường niên của NHNNVN, các TCTD

–  Các bản Điều lệ ngân hàng, các bản án, các hợp đồng trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng

3.3.Các văn bản pháp luật (gửi riêng cho sv)

 

3.4  Các website tham khảo:

http://www.sbv.gov.vn

http://luatvietnam.vn

http://www.vietlaw.gov.vn

http://www.worldbank.org.vn

http://www.creditinfo.org.vn

http://www.adb.org

http://www.vneconomy.com.vn

http://www.viboline.com

http://www.mof.gov.vn

  1. Sinh viên cần:

– Nghe giảng

– Đọc giáo trình, các VBPL và sách báo tham khảo

– Làm bài tập, viết tiểu luận (nếu có).

– Tự tìm các tài liệu và tình huống liên quan đến môn học.

 

 

 

 

 

CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận chung về ngân hàng và pháp luật ngân hàng

  1. CÂU HỎI TỰ LUẬN:
  2. Phân tích các tiền đề xuất hiện hoạt động ngân hàng? Nhận xét các hoạt động ngân hàng hiện nay so với hoạt động ngân hàng sơ khai.
  3. So sánh quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng trên thế giới và Việt Nam? Nhận xét.
TG VN
Hinh thanh do dau tranh
Tu Tư sang Công Công -> tư
Quyen phat hanh tien ban dau do tu nhan Phat hanh tien do NHNN ngay tu khi hinh thanh

 

  1. Thế nào là hệ thống ngân hàng hai cấp? Đặc điểm của hệ thống ngân hàng hai cấp.
  2. So sánh hệ thống ngân hàng một cấp và hệ thống ngân hàng hai cấp. Rút ra ưu và nhược điểm.

Giong: deu thuc hien cac hoat dong ngan hang

1 cap 2 cap
SH tu nhan SH nha nuoc
Nho le, chua co he thong Da co he thong
Tu do phat hanh tien Gioi han boi NHTW
NN chua dieu chinh Da co dieu chinh ( quy dinh pham vi kinh doanh tien te)
Vua phat hanh tien, vua kinh doanh tien Chi duoc kinh doanh tien, con phat hanh tien boi NHTW do NN

4 diem khac nhau: Tach bach chuc nang? Quy mo? So huu? Su dieu chinh

  1. Hệ thống ngân hàng Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1988 là hệ thống ngân hàng mấy cấp? Tại sao mô hình này lại hoạt động hiệu quả trong giai đoạn này?
  2. Khái niệm hoạt động ngân hàng? Phân tích các đặc điểm của hoạt động ngân hàng?
  3. Có ý kiến cho rằng khái niệm hoạt động ngân hàng hiện nay còn quá hẹp, gây khó khăn cho các TCTD khi muốn mở rộng hoạt động kinh doanh của mình (phải xin phép NHNN khi muốn thực hiện). Anh (chị) có nhận xét gì về ý kiến này.
  4. Chủ thể thực hiện hoạt động ngân hàng? NHNNVN có kinh doanh tiền tệ hay không?
  5. Tại sao nói hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện?
  6. Điểm khác nhau cơ bản giữa hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác là gì? Nhận xét về điểm khác nhau này?
  7. Anh chị) hiểu thế nào là tiền? Giấy tờ có giá (Sec, Hối phiếu, Trái phiếu, Kỳ phiếu…)có phải là tiền không?
  8. Theo anh (chị) đặc điểm gì cần quan tâm nhất khi thực hiện hoạt động ngân hàng? Lý giải đặc điểm đó?
  9. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng xuất phát từ đâu? Pháp luật ngân hàng Việt Nam hiện nay quy định như thế nào để hạn chế rủi ro này?
  10. Tại sao nói “ Một trong các nguyên tắc cơ bản khi xây dựng pháp luật ngân hàng Việt Nam là nguyên tắc phân tán và hạn chế rủi ro”. Chứng minh điều đó?
  11. Theo anh (chị), trong các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng thì loại rủi ro nào là thường xuyên hay gặp nhất? Anh (chị) có kiến nghị gì về vấn đề này đối với pháp luật ngân hàng Việt Nam hiện nay?
  12. Phân tích vai trò quan trọng của hoạt động ngân hàng đối với nền kinh tế Việt Nam. Cho ví dụ chứng minh.
  13. Tại sao ví hoạt động ngân hàng như “ chỗ trũng của nền kinh tế”?
  14. Có nhận xét: “ Hầu hết các cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội, chính trị đều xuất phát từ tâm điểm là cuộc khủng hoảng tài chính”. Anh ( chị) có bình luận gì về nhận xét trên? Cho ví dụ thực tiễn.
  15. Tại sao các chủ thể của hoạt động ngân hàng phải thống nhất hợp tác, liên kết lại với nhau? Bằng hiểu biết của mình, anh ( chị) hãy minh hoạ sự hợp tác, liên kết này.
  16. Khái niệm luật ngân hàng? Khái niệm, phân loại đối tượng điều chỉnh luật ngân hàng? Anh ( chị) có nhận xét gì về đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng?
  17. Nguồn điều chỉnh của luật ngân hàng là gì? Nhận xét về nguồn điều chỉnh của luật ngân hàng hiện nay ở Việt Nam?
  18. Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật ngân hàng? Nhận xét gì về mức độ “tự do ý chí” của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật ngân hàng so với các quan hệ pháp luật khác?
  19. Các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật ngân hàng phải thoả mãn điều kiện gì? Nhận xét về các chủ thể này (phân loại, điều kiện).
  20. CÂU NHẬN ĐỊNH:
  • Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng ở Việt Nam là kết quả tất yếu của sự phát triển kinh tế, xã hội.
  • Tiền đề cho sự xuất hiện hoạt động ngân hàng là hoạt động gửi giữ tiền.
  • Hệ thống ngân hàng một cấp là hệ thống ngân hàng trong đó các ngân hàng vừa phát hành tiền vừa thực hiện hoạt động kinh doanh.
  • NHNNVN chỉ tham gia vào quan hệ pháp luật ngân hàng với tư cách là chủ thể mang quyền lực nhà nước.
  • Nguồn của Luật ngân hàng là các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.
  • Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện
  • Cá nhân muốn tham gia QHPL ngân hàng phải từ đủ 18 tuổi.
  • NHNNVN được phép kinh doanh tiền tệ.
  • Đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng có thể là đối tượng điều chỉnh của các luật khác.

III. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG:

1) Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào được coi là hoạt động ngân hàng.

Tình huống 1: Công ty A có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ký kết hợp đồng với công ty B với nội dung cho A cho B vay số tiền là 500 triệu đồng, thời hạn 6 tháng, lãi suất trả trước, mức lãi suất 1,2/tháng.

Tình huống 2: Ông C chuyển tiền cho người thân qua bưu điện với số tiền là 10 triệu đồng.

Tình huống 3: Ông A, bà B và cô C hùn vốn với nhau thành lập công ty TNHH xây dựng Thiên Thanh. Công ty này thường nhận tiền gửi từ các thành viên trong công ty và người thân trong gia đình ông A, B, C để cho vay.

Tình huống 4: Một công ty Hàn Quốc (gọi tắc là A) đến VPLS B nhờ tư vấn với yêu cầu sau: Phía công ty Hàn Quốc muốn cung cấp một dịch vụ thanh toán tiêu dùng ưu việt bằng cách mở tài khoản cho toàn thể nhân viên của công ty A, sau đó A sẽ  cấp cho một mỗi nhân viên 1 thẻ thanh toán. Với thẻ thanh toán này, người lao động được quyền mua hàng hóa, dịch vụ ở bất cứ nơi đâu có liên kết với A với số tiền thanh toán vượt tối đa gấp 3 lần lương cơ bản hằng tháng của chủ tài khoản. Giá trị thanh toán vượt quá đó được tính theo lãi suất cơ bản do NHNNVN công bố. Mục đích của A là không mong muốn thành lập ngân hàng ở Việt Nam vì những ràng buộc pháp lý về vốn pháp định, người quản lý….Hơn nữa, A không có ý định tham gia vào toàn bộ các hoạt động ngân như là một ngân hàng. Hỏi: Theo các anh (chị) hoạt động trên có là hoạt động ngân hàng không ? Tại sao ?

Tình huống 5: Công ty cổ phần thương mại đầu tư dịch vụ X liên kết với công ty TNHH tin học Y, theo đó, khách hàng mua sản phẩm tại công ty Y được quyền vay không cần tài sản bảo đảm tại công ty X tới 100 triệu đồng.

 

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG 2: Địa vị pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  1. CÂU HỎI TỰ LUẬN:

1) Anh (chị) hãy lý giải tại sao Việt Nam lại chọn mô hình NHTƯ là cơ quan ngang bộ của Chính phủ.(không thuộc Quốc hội hay Bộ Tài chính).

2) Tại sao pháp luật ngân hàng Việt Nam lại quy định: “NHNNVN là một pháp nhân”. Hãy chứng minh?

3) Tại sao ngoài việc quản lý tổ chức và hoạt động của các TCTD và các tổ chức khác thực hiện hoạt động ngân hàng, NHNNVN còn quản lý việc vay và trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp khác?

4) Chứng minh NHNNVN là ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5) Trình bày cơ cấu tổ chức, lãnh đạo, điều hành NHNNVN. Hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia có phải là một bộ phận thuộc NHNN hay không? Chức năng của cơ quan này?

6) Có ý kiến cho rằng: Việc quy định thành lập chi nhánh NHNNVN ở mỗi tỉnh, thành phố như hiện nay là không cần thiết, làm cho bộ máy quản lý hành chính cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả. Anh (chị) có đồng ý với quan điểm trên hay không? Giải thích?

7) Anh (chị) có nhận xét gì về vị trí pháp lý và vai trò của NHNNVN hiện nay? Có ý kiến cho rằng nên nâng cao hơn nữa vị thế và tính độc lập của NHNN trong bộ máy nhà nước ta hiện nay để NHNN có thể phát huy tích cực hiệu quả hoạt động của mình. Anh (chị) hãy bày tỏ suy nghĩ của mình?

8) NHNNVN có được phép tiến hành hoạt động ngân hàng không? Tại sao? Lợi nhuận có được xử lí như thế nào?

9) Chính sách tiền tệ quốc gia là gì? Việc thực hiện chính sách tiền tệ này như thế nào? Bằng hiểu biết của mình, anh (chị) hãy cho ví dụ thực tiễn.

10) Tái cấp vốn là gì? Cách thức vận hành công cụ này thế nào ? Thực tế việc sử dụng công cụ này hiện nay ?

11) Tại sao nói ‘Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm’. Chứng minh ?

12) Khái niệm lãi suất ? Hiện nay NHNN sử dụng công cụ lãi suất để điều tiết nền kinh tế như thế nào ?

13) Lãi suất cơ bản là gì ? Ý nghĩa của lãi suất cơ bản ? Có ý kiến cho rằng nên bỏ quy định về lãi suất cơ bản vì nó hạn chế quyền tự do kinh doanh của các TCTD và tổ chức khác thưc hiện hoạt động ngân hàng. Anh (chị) có suy nghĩ gì về vấn đề này ?

14) Dự trữ bắt buộc là gì ? Tại sao NHNN lại quy định các TCTD phải dự trữ bắt buộc ? Việc quy định dự trữ bắt buộc như thế nào ? Cách thức vận hành công cụ này ? Thực tế việc sử dụng công cụ này ?

15) Hiểu thế nào là tỷ giá hối đoái ? Tỷ giá được hình thành như thế nào ? NHNN sử dụng công cụ tỷ giá như thế nào, nhằm mục đích gì ?

16) Theo anh(chị), tỷ giá hiện nay ở nước ta đã phản ánh đúng thực tế giá trị đồng tiền Việt Nam hay chưa ? Nếu chưa thì tại sao ?

17) Khái niệm nghiệp vụ thị trường mở (theo luật NHNNVN đã sửa đổi, bổ sung)? So sánh với khái niệm cũ(luật chưa sửa đổi). Rút ra nhận xét và lý giải tại sao quy định này lại được sửa đổi.

18) Cách thức vận hành công cụ nghiệp vụ thị trường mở như thế nào ? Ưu và nhược điểm của công cụ này, từ đó rút ra nhận xét về công cụ này so với các công cụ thực hiện CSTT khác.

19) Trình bày hoạt động phát hành tiền của NHNNVN. Khi nào NHNN phát hành tiền ? Nguyên tắc phát hành tiền ?

20) NHNNVN phát hành tiền qua những phương thức nào ? Ưu và nhược điểm từng phương thức phát hành ?

21) Hoạt động tín dụng của NHNN khác gì với hoạt động tín dụng của các TCTD ? Lý do dẫn đến sự khác biệt đó ?

22) Trình bày các phương thức hoạt động tín dụng của NHNN ? So sánh phương thức tái cấp vốn với phương thức cho vay cứu cánh ( cho vay nhằm phục hồi khả năng thanh toán).

23) Giải thích tại sao mục tiêu hoạt động của NHNN là không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng khi thực hiện hoạt động tín dụng (ví dụ cho vay) NHNN lại quy định lãi suất ?

24) Tại sao NHNN lại không bảo lãnh cho các tổ chức, cá nhân thông thường vay vốn trừ khi có chỉ định của Chính Phủ ?

25)Việc quy định NHNN chỉ bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ nhưng lại không bảo lãnh cho các tổ chức thông thường vay vốn nước ngoài phải chăng đã tạo nên sự phân biệt đối xử giữa các tổ chức này ? (đều là doanh nghiệp).

26) Tại sao NHNN lại phải quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối ? Việc quản lý được thực hiện như thế nào ?

  1. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH:

1) NHNNVN là cơ quan duy nhất được quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân  hàng cho các TCTD.

Sai,

CSPL :k6-2 NĐ 96/2008

2) Chủ tịch Hiệp hội ngân hàng có thẩm quyền quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng.

Sai,

CSPL : chương 3 nd 202/04 về xử phạt VPHC lv NH

  • Mọi TCTD đều được phép vay vốn từ NHNN dưới hình thức tái cấp vốn.

Sai, chỉ có NH, CTTC và CTCTTC

CSPL : đ 99, 1c-108, k3-112

  • NHNN là cơ quan quản lý nợ nước ngoài của Chính phủ.

Sai

CSPL : điều 2, 4

  • NHNN phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần chênh lệch thu chi tài chính của mình.

Sai, NHNN ko có mục đích lợi nhuận nên ko phải đóng

CSPL : đ 44 LNHNN

  • Bộ tài chính là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.

Sai, do NHNN

CSPL : đ 18

  • NHNNVN là cơ quan trực thuộc Quốc Hội.
  • Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là một pháp nhân.

 

  • Thống đốc ngân hàng là thành viên của Chính phủ.

CSPL : Điều 8 LNHNN

  • NHNNVN chỉ cho TCTD là ngân hàng vay vốn.

CSPL : điều 24, 11 LNHNN, điều 4 LTCTD

  • NHNNVN bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn khi có chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.

Tại sao ko bảo lãnh cho tc, cá nhân: NHNN cap 1 -> pham vi giao dich ko…

CSPL : điều 25 LNHNN

  • NHNN cho NSNN vay khi ngân sách bị thiếu hụt do bội chi.
Thiếu hụt tạm thời Bội chi
NS thiếu hụt nhưng còn trong năm NS NS đã thiếu hụt khi vào lúc kết thúc năm ngân sách -> cho vay sẽ lạm phát

 

Sai

CPSL :Điều 26

  • Mọi tổ chức thực hiện hoạt động ngân hàng đều phải thực hiện dự trữ bắt buộc.

Sai

CSPL : điều 14 LNHNN

Thêm ý tại sao tổ chức thì ko nhưng TCTD thì phải thực hiện

  • Hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia là đơn vị trực thuộc NHNNVN.

Đúng, HĐ này do NHNNVN thành lập và là cqch môn của NHNNVN

CSPL : GT/120

  • Mọi TCTD đều được phép thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ.

Sai, chỉ TCTD là NH và phi NH

CSPL : điều 36 PLNH

III. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG :

CHƯƠNG III : Địa vị pháp lý của các tổ chức tín dụng

  1. CÂU HỎI TỰ LUẬN :
  2. Thế nào là kiểm soát đặc biệt. Việc đặt các TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt có ý nghĩa gì?
  3. Bằng những quy định của pháp luật ngân hàng Việt Nam, hãy chứng minh một trong các mục tiêu của pháp luật ngân hàng là bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền.
  4. Hiểu thế nào là TCTD ? So sánh TCTD với các tổ chức kinh doanh khác. Tại sao TCTD lại thường được thành lập dưới hình thức là công ty cổ phần ?

KN TCTD : là DN thực hiện 1, 1 số or all hoạt động NH như (i)) nhận tiền gửi (ii) cấp tín dụng và (iii) cung ứng dv thanh toán qua tài khoản

CSPL : k1,12-4

TCTD TCKD khác
ĐT kinh doanh Tiền và dịch vụ NH
Luật điều chỉnh Ngoài chịu điều chỉnh của LDN, luật ĐT… thì chịu điều chỉnh chủ yếu bởi LNH Chủ yếu luật điều chỉnh  DN thông thường (LDN, LĐT)
HĐKD Hoạt động dịch vụ NH là HĐ kinh doanh chính, thường xuyên, liên tục, mang tính nghề nghiệp . Cụ thể là HĐ đi vay để cho vay, cung ức dịch vụ thanh toán.
Giám sát Chịu giám sát, quản lý trực tiếp bởi NHNNVN

 

  • HĐNH là HĐKD mang tính rủi ro cao. CTCP có hình thức pháp lý chặt chẽ, có yêu cầu về năng lực quản lý điều hành giúp giảm rủi ro trong hoạt động dịch vụ cũng như hoạt động ngân hàng. (nguyên tắc phòng ngừa rủi ro, GT/88)
  • HĐNH là 1 trong những lĩnh vực của nền kinh tế. Trách nhiệm trong CTCP là trách nhiệm hữu hạn, do đó tránh khả năng xảy ra hiện tượng phá sản hàng loạt, gây bất ổn cho thị trường. (đặc điểm GT/53)
  • HĐNH là HĐKD có điều kiện, do đó với hình thức CTCP thì TCTD dễ dàng huy động vốn để đáp ứng đk kinh doanh(đặc điểm GT/52)
  • CTCP có hệ thống kiểm soát chặt chẽ, do đó đảm bảo về nguyên tắc bí mật ngân hàng (Gt/90)
  1. Hiểu thế nào là TCTD nước ngoài ? TCTD nước ngoài muốn thực hiện hoạt động ngân hàng tại Việt Nam có thể được thành lập dưới hình thức nào ?

KN : Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài. (k8-4)

 

  1. So sánh TCTD ngân hàng và TCTD phi ngân hàng ? Lý giải sự khác biệt đó.
  2. Trình bày các điều kiện để được thành lập TCTD, tổ chức khác thực hiện hoạt động ngân hàng ? So sánh hai điều kiện này và rút ra nhận xét, giải thích.
  3. Đối tượng nào bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt ? TCTD nước ngoài khi lâm vào tình trạng kiểm soát đặc biệt có được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt hay không ?
  4. Trình bày trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt. Kết thúc thời hạn kiểm soát đặc biệt mà TCTD được áp dụng thủ tục không khôi phục lại tình trạng hoạt động bình thường thì TCTD sẽ được xử lý như thế nào ?
  5. Khi nào thì TCTD được coi là lâm vào tình trạng phá sản ? So sánh dấu hiệu lâm vào tình trạng phá sản của TCTD với doanh nghiệp. Giải thích vì sao lại có sự khác biệt đó ?
  6. Có ý kiến cho rằng hiện nay NHNN còn bao đỡ cho các ngân hàng quá nhiều ( bằng chứng là đến hiện nay chưa có ngân hàng nào phá sản). mặt khác khi chúng ta đã gia nhập WTO do đó cần phải tạo ra một thị trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh, trong đó các ngân hàng nước cũng như ngân hàng Việt Nam cần được đối xử bình đẳng với nhau. Anh ( chị) hãy bình luận ý kiến trên.
  7. Anh(chị )hiểu gì về chia, tách, sáp nhập, hợp nhất các TCTD. Vấn đề này có hoàn toàn giống với chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh nghiệp hay không ? Sự khác nhau đó là gì ? Giải thích vì sao ?
  8. Trình bày cơ cấu tổ chức, quản lý điều hành của một TCTD.
  9. TCTD có thể huy động vốn thông qua những cách thức nào ? Trình bày từng cách thức đó.
  10. Vì sao TCTD phi ngân hàng lại không được huy động tiền gửi của cá nhân ?
  11. Sự khác nhau giữa tiền gửi có kì hạn, không kì hạn và tiền gửi tiết kiệm là gì ? Vì sao phải phân ra làm nhiều loại tiền gửi như vậy ?
  12. Bảo hiểm tiền gửi là gì ? Pháp luật ngân hàng quy định ra sao về vấn đề này.(đối tượng phải tham gia bảo hiểm, đối tượng được hưởng bảo hiểm, điều kiện hưởng bảo hiểm, mức hưởng…)
  13. Tại sao phápluật ngân hàng lại quy định đối tượng được chi trả bảo hiểm chủ yếu là các cá nhân?
  14. Có ý kiến nên đưa ngoại tệ vào danh mục tiền gửi được chi trả bảo hiểm nhằm tránh sự phân biệt đối xử, thế nhưng hiện nay các nhà làm luật vẫn không đồng ý với ý kiến này. Anh(chị) suy nghĩ thế nào về vấn đề này.
  15. So sánh hai phương thức huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá. Theo anh(chị) phương thức huy động vốn nào hiệu quả hơn ? Vì sao ?
  16. Thế nào là hoạt động cấp tín dụng của TCTD ? Trình bày các phương thức cấp tín dụng ?
  17. Tại sao pháp luật ngân hàng lại quy định TCTD không được kinh doanh bất động sản ?
  18. Tại sao TCTD chỉ được dùng vốn các tổ chức tín dụng chỉ được phép sử dụng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần mà không được sử dụng vốn huy động ?

 

  1. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH :
  • Công ty cho thuê tài chính không được cho Giám đốc của chính công ty ấy thuê tài sản dưới hình thức cho thuê tài chính.

Đúng

CSPL : k1-126

  • TCTD nước ngoài muốn hoạt động ngân hàng tại Việt nam chỉ được thành lập dưới hình thức chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Sai

CSPL : điều 3 NĐ 22/2006

  • Chủ tịch HĐQT của TCTD này có thể tham gia điều hành TCTD khác.

Sai

CSP :k1-34

*lưu ý : không dùng cái « trừ TH Chủ tịch HĐQT quỹ TDND đồng thời là thành viên HĐQT ngân hàng hợp tác xã » để giải thích là Đúng, vì chức danh thành viên HĐQT ko là chức danh điều hành

  • Người gửi tiền phải là chủ thể đóng phí bảo hiểm tiền gửi.

Sai, chủ thể đóng phí là tổ chức tham gia BHTG

CSPL : k5-4 Luật BHTG

  • Kiểm soát đặc biệt áp dụng đối với tổ chức hoạt động ngân hàng khi mất khả năng thanh toán.

Sai

Khi có khả năng

CSPL : đ 145

  • Người gửi tiền là thành viên HĐQT không được bảo hiểm theo chế độ tiền gửi.

Sai, chỉ ko dc BHTG nếu tiền gửi tại nơi chính người đó làm thành viên HĐQT

CPSL : k2-19 LBHTG

  • Mọi loại tiền gửi của cá nhân đều được bảo hiểm tiền gửi.

Sai, chỉ VND

CSPL : điều 18 LBHTG

  • Bảo hiểm tiền gửi chỉ áp dụng cho TCTD có nhận tiền gửi.

Sai, áp dụng cả với TCTD tham gia và người được BH

CSPL :  điều 2, 4 Luật BHTG

  • TCTD không được kinh doanh bất động sản.

Sai

CSPL : 132

  • Mọi tổ chức tín dụng đều được nhận tiền gửi không kì hạn của các cá nhân, hộ gia đình.

Sai, chỉ có TCTD là NH

CSPL :k1-98

  • TCTD chỉ được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần.

Sai

CSPL : mục 4

  • Mọi TCTD đều được phép thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ.

Sai, chỉ có TCTD là NH và TCTD phi NH

CSPL : Điều 36 PL ngoại hối

 

  • Chỉ có Thống đốc NHNNVN mới có quyền ra quyết định đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt

Sai

CSPL : k2-5 TT07/2013 quy định về KSĐB

 

  • Ban kiểm soát đặc biệt được quyền yêu cầu NHNN cho tổ chức tín dụng vay khoản vay đặc biệt

Sai, kiến nghị

CSPL : 2d-148

  • Công ty tài chính không được mở tài khoản và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng

Đúng, chỉ được mở tk để quản lý tiền vay cho KH, ko có cung cấp dịch vụ thanh toán

CSPL : k4-109

  • TCTD không được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.

Sai

CSPL : mục 4

  • Công ty cho thuê tài chính được quyền phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn.

Sai

CSPL : k2-112

  • TCTD được dùng vốn huy động được để góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp và của tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

Sai, chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ

CSPL : k2-103, k1-110, 115

  • TCTD không được cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính TCTD cho vay.

Đúng

K5-126

  • TCTD phi ngân hàng không đươc làm dịch vụ thanh toán.

Đúng

CSPL : k14-4, 112,118

III. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG :

  1. Tổng công ty đầu tư xây dựng X chuyên thực hiện những dự án, công trình lớn, cần thời gian lâu dài, vì thế công ty rất cần nguồn vốn dài hạn. Trong khi đó, để vay được ngân hàng nguồn vốn này thì lại cần nhiều điều kiện. Do đó, công ty đã có kế hoạch sẽ thành lập riêng một TCTD trực thuộc để huy động vốn phục vụ đầu tư xây dựng. Theo anh( chị) kế hoạch trên của công ty có thực hiện được không khi đứng trên góc độ pháp luật, nếu được anh( chị) hãy tư vấn cho công ty cách thực hiện.

Được

Có 2 cách

Cách 1 :

+ lập TCTD dưới hình thức Cty tài chính :

Công ty thành lập TCTD là CTTC, sau đó thực hiện huy động vốn qua :

« (i) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; Quỹ thặng dư vốn cổ phần; lợi nhuận để lại và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;

(ii) Phát hành cổ phiếu ra công chúng, phát hành cổ phiếu riêng lẻ;

(iii) Chuyển đổi từ trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông;

(iv) Vốn do chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm;

(v) Các nguồn khác theo quy định của pháp luật. »

CSPL : Điều 29 TT40/2011 QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM

Sau khi huy động vốn, công ty sẽ thực hiện góp vốn :

« 4. Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:

  1. a) Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;
  2. b) Lĩnh vực khác không quy định tại điểm a khoản này.«

CSPL : k4-103

Cách 2 :

+ Thành lập TCTD dưới hình thức  công ty tài chính

Sau đó dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn

« Điều 110. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính

  1. Công ty tài chính chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
  2. Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư.
  3. Công ty tài chính chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý tài sản bảo đảm sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
  4. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc thành lập công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. »

 

  1. Để tăng cường vốn tự có, công ty tài chính A đã thực hiện các hoạt động sau :
  2. a) Phát hành các loại giấy tờ có giá có thời hạn khác nhau để huy động vốn : 3tháng, 6 tháng, 1 năm.
  3. b) Nhận tiền gửi 1 năm dưới dạng tiết kiệm có thưởng.
  4. c) Tổ chức chương trình bốc thăm trúng thưởng khi gửi tiền bằng đồng USD và vàng.
  5. d) Thực hiện chương trình khuyến mãi : ‘gửi tiền được bảo hiểm’. Theo đó khách hàng nào gửi tiền trên 1 tỷ đồng sẽ được công ty mua bảo hiểm nhân thọ.

Hỏi, trong các hoạt động trên hoạt động nào được phép và không được phép thực hiện ? Vì sao ?

  1. Theo báo cáo của ngân hàng Y về tình hình kinh doanh của mình, Giám đốc chi nhánh NHNN nơi ngân hàng đặt trụ sở đã lập kiến nghị đặt ngân hàng Y vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và gửi lên Thống đốc NHNN. Thống đốc đã xem xét và ra quyết định kiểm soát đặc biệt với nội dung như sau :

– Đặt ngân hàng Y vào tình trạng KSĐB do tổ chức này lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán.

– Thời hạn kiểm soát đặc biệt là 3 năm.

– Thành lập Ban KSĐB gồm 3 ông là :

+ Trần Văn A-  Vụ trưởng Vụ tín dụng NHNN.

+ Nguyễn Minh B – Cán bộ phòng quản lý các TCTD ( ông này chồng của bà Phạm Thị C- là kiểm soát viên của ngân hàng Y).

+ Bùi Văn D- Thành viên Ban kiểm soát ngân hàng X.

Quyết định KSĐB trên đã được gửi cho toàn bộ các chi nhánh NHNN còn lại, cơ quan công an, cơ quan báo pháp luật.

Trong quá trình thực hiện việc KSĐB, Ban kiểm soát đã ra những quyết định sau đây :

– Chỉ đạo Giám đốc TCTD phân loại nợ hợp lý để lập kế hoạch thanh toán.

– Đình chỉ quyền điều hành của phó giám đốc ngân hàng Y do phát hiện ông này đã lợi dụng chức vụ quyền hạn để phê duyệt nhiều hợp đồng cho vay gây thiệt hại cho ngân hàng.

– Miễn nhiệm và đình chỉ công tác đối với trưởng phòng tín dụng NH.

– Tham gia vào Hội đồng tín dụng và đình chỉ việc giải ngân cho một số hợp đồng tín dụng đã ký kết.

– Yêu cầu ngân hàng Z cho ngân hàng Y vay đặc biệt để nhằm phục hồi khả năng thanh toán của ngân hàng Y.

Anh(chị) hãy nhận xét về các hành vi trên của Thống đốc NHNN và Ban kiểm soát đặc biệt.

Chương 5

  1. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH :
  2. Tài sản đang cho thuê không được dùng để đảm bảo nghĩa vụ.

 

  1. Tài sản đăng kí giao dịch bảo đảm phải thuộc sở hữu của người đăng kí giao dịch bảo đảm.

 

 

  1. TCTD không được cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính TCTD cho vay.
  2. Công ty cho thuê tài chính được quyền phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn.
  3. Tài sản trong biện pháp thế chấp luôn phải là bất động sản
  4. Giao dịch đảm bảo chỉ có hiệu lực pháp lý khi được đăng kí
  5. Bảo lãnh ngân hàng là một trong các hình thức cấp tín dụng
  6. Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.
  7. Hợp đồng tín dụng phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực mới có hiệu lực pháp luật.
  8. Tín dụng ngân hàng là một hình thức của hoạt động cho vay.
  9. Ngân hàng phải có nghĩa vụ cho vay nếu bên vay có tài sản thế chấp.
  10. Công chứng , chứng thực và đăng kí giao dịch bảo đảm có ý nghĩa pháp lý như nhau và có thể thay thế cho nhau.
  11. Tổ chức tín dụng không được cho Giám đốc của chính tổ chức tín dụng vay vốn.
  12. Mọi tổ chức tín dụng khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng đều phải tuân theo hạn mức cấp tín dụng.
  13. Một khách hàng không được vay vượt quá 15% vốn tự có tại một ngân hàng.
  14. Tổ chức tín dụng được quyền dùng vốn huy động để đầu tư vào trái phiếu.
  15. Con của giám đốc ngân hàng có thể vay tại chính ngân hàng đó nếu như có tài sản bảo đảm
  16. Chủ thể cho vay trong quan hệ cấp tín dụng cho vay là mọi tổ chức tín dụng.
  17. Hợp đồng tín dụng vô hiệu thì hợp đồng bảo đảm cho nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng đó đương nhiên chấp dứt hiệu lực pháp lý.
  18. Tổ chức tín dụng chỉ cho vay trên cơ sở nhu cầu vốn của khách hàng và vốn tự có của tổ chức tín dụng đó.
  19. Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng này không được tham gia điều hành tổ chức tín dụng khác.
  20. Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn nghĩa vụ được bảo đảm.
  21. Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên vay.
  22. Tổ chức tín dụng không được đòi bên bảo đảm tiếp tục trả nợ nếu giá trị tài sản bảo đảm sau khi xử lý không đủ thu hồi vốn.

 

Click để xem thêm các tài liệu Luật học của kienthuc4share nhé các bạn ^^

HaiChauBK

Leave a Reply