kienthuc4share xin gửi tới các bạn đề thi luật – Tổng hợp giải đề môn Luật Ngân hàng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 1

a/

Về Luật điều chỉnh

Hoạt động trên là HĐ cho vay là hoạt động cấp tín dụng, 1 bên chủ thể là Ngân hàng là TCTD thực hiện hoạt động ngân hàng.

Do đó quan hệ này thuộc điều chỉnh của LTCTD 2010

CSPL: k12-4, điều 1, 2 LTCTD

Ngoài ra trong QH trên còn có hợp đồng thế chấp tài sản, dùng TS để đảm bảo nghĩa vụ; là một quan hệ trong quan hệ dân sự

Do đó quan hệ này còn thuộc điều chỉnh của LDS 2005

CSPL: điều 1, điều 342 LDS 2005

Về việc dùng TS thế chấp để đảm bảo nghĩa vụ (GT/338)

Trong QH trên là có 3 bên là Cty A là bên có nghĩa vụ, ông Q là bên thứ 3 thế chấp TS của mình để đảm bảo nghĩa vụ cho Công ty. Khoản tiền mà ông Q dùng để đảm bảo là 4 tỷ lớn hơn nghĩa vụ trả nợ là 1.5 tỷ.

Việc dùng TS mình thế chấp để đảm bảo cho khoản vay của người khác là hợp pháp, và số tiền dùng để đảm bảo cũng lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo. Do đó ý định trên là thực hiện được

CSPL: k1-324

Về việc đảm bảo toàn bộ nghĩa vụ

Vợ chồng ông Quang chỉ muốn đảm bảo 1 nửa nghĩa vụ của công ty, tức Ông Quang chỉ đảm bảo 1 phần nghĩa vụ của công ty BA.

Theo quy định về phạm vi đảm bảo thực hiện nghĩa vụ DS thì NV có thể được đảm bảo 1 phần theo thỏa thuận, và TH này PL không quy định phạm vi phải đảm bảo toàn bộ.

Ngoài ra, nghĩa vụ được đảm bảo là khoản vay 1.5 tỷ, trong khi TS đảm bảo là 4 tỷ lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo

Do đó vợ chông ông Q ko bắt buộc phải đảm bảo toàn bộ nghĩa vụ.

CSPL: Điều 319 LDS, Điều 5 NĐ 163/2006

b/

i)

Về việc 1 nghĩa vụ được đảm bảo bởi nhiều biện pháp

Về bản chất, việc đảm bảo là để chắc chắn cho việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, do đó TS đảm bảo phải lớn hơn tổng các nghĩa được đảm bảo. Tuy nhiên, pháp luật vẫn có quy định khác, khi mà một TS không đủ để thực hiện NV thì vẫn có thể dùng các biện pháp đảm bảo khác để đảm bảo cho nghĩa vụ đó, miễn là tổng giá trị các TS vẫn lớn hơn nghĩa vụ để đảm bảo nguyên tắc trên là được

CSPL: k1-324 LDS, Điều 5 NĐ 163

Về thứ tự xử lý TS đảm bảo

Trường hợp trên là 1 NV được đảm bảo bởi nhiều TS. Nghĩa vụ này trị giá 1,5+2=3.5 tỷ được đảo bảo lần lượt bởi TS của ông Quang (4 tỷ) và NH.

TS đảm bảo của ông Q là nhà và đất. Vì ông Quang đảm bảo bằng quyền sử dụng đất nên buộc phải phải đăng ký giáo dịch đảm bảo.

CSPL:1a-12 NĐ163

Do đó trong trường hợp khoản vay 3.5 tỷ đến hạn thì:

TH1: chỉ có ông Q đk GDĐB thì ông Q được ưu tiên do NH không có đk

CSPL: k2-325

TH2: cả ông Q và NH đều đăng ký thì ai đăng ký trước sẽ được ưu tiên thanh toán

CSPL: k1-325

  1. ii) Bảo lãnh vay vốn là việc một bên dùng uy tín của mình để bên đi vay vay tiền của bên cho vay.

Tính chất của bảo lãnh vay vốn là dùng uy tín, nhưng hệ quả là nếu bên đi vay không trả được tiền thì bên bảo lãnh phải dùng tài sản của mình để trả thay, sau đó mới được quyền đòi lại bên đi vay.

Bảo lãnh NH là hình thức cấp tín dụng có điều kiện bởi 4 lý do sau

  • Về đối tượng chuyển giao: là giấy tờ có giá, và giấy tờ này có thể chuyển thành tiền
  • TH chuyển giao: giấy tờ có giá có khả năng chuyển thành tiền, nhưng chưa thể chuyển ngay được (vì bên phát hành chưa tới hạn phải trả), do đó việc NH mua lại cũng như là việc cấp cho bên bán 1 khoản tiền trước (mà lẽ ra tại thời điểm có bên bán không thể có), nó tương tự như việc NH chuyển giao tiền của mình cho bên bán sử dụng
  • Về hoàn trả: và khi GTCG đến lúc có thể chuyển thành tiền thì đây là lúc mà bên bán chuyển giao tiền lại cho NH 1 cách gián tiếp thông qua bên phát hành.
  • Về tín nhiệm: việc GTCG có trả được không phụ thuộc vào người phát hành có chịu trả tiền hay không, do đó việc NH có thu lại được khoản tiền đã cho vay hay không phụ thuộc vào lòng tin, sự chân thật của bên phát hành.

iii)

Theo thông thường, việc đảm bảo nhằm chắc chắn TOÀN BỘ nghĩa vụ sẽ được thực hiện, do đó TS đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo. Tuy nhiên, nếu bản thân NH thấy việc sử dụng vốn của công ty là khả thi, uy tín của công ty tốt thì có thể đồng ý cho vay. Bởi lẽ, khoản 1 tỷ còn lại không được đảm bảo, nhưng bản chất của cho vay là lòng tin, và ngân hàng cảm thấy đủ lòng tin với Cty thì vẫn cho vạy được, và việc việc cho vay này dựa vào sự thỏa thuận của các bên.

CSPL: k1-324

Bài 2

a/

Luật pháp quy định những trường hợp cấm cấp tín dụng bởi những chủ thể này là những chủ thể có khả năng ảnh hưởng tới quyết định cấp tín dụng của tổ chức tín dụng. Mà bản chất của tín dụng là lòng tin, nếu việc cấp tín dụng lại bị ảnh hưởng bởi quyết định của người có quyền lợi liên quan thì sẽ không đảm bảo được tính khách quan trong việc đánh giá khả năng trả nợ, từ đó yếu tố lòng tin không được đảm bảo.

Đối với loại hình quỹ TDND thì khác, bản chất của quỹ là hỗ trợ bất cứ ai là thành viên của tổ chức chứ không phải là việc dựa vào lòng tin với người lạ (người không là thành viên – xét theo hình thức các TCTD khác như Ngân Hàng). Do đó đã là thành viên thì hỗ trợ và không có sự phân biệt.

b/

Bản chất của việc tái cấp vốn là việc NHNN dùng công cụ này để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia nhằm mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền.

Hoạt động NH là hoạt động rủi ro cao, đồng thời là hoạt động ảnh hưởng lớn tới nền KT, do đó rất cần sự hỗ trợ của NHNN. Việc NH thiếu hụt vốn tạm thời, và NH là cơ quan duy nhất có khả năng phát hành tiền, đã dùng khả năng này để hỗ trợ NH qua công cụ tái cấp vốn.

Do đó, bản chất của tái cấp vốn là hỗ trợ TCTD trong ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động trong trường hợp khách hàng có nhu cầu sử dụng tiền cao mà TCTD không đáp ứng được ngay lập tức. Đây không phải là hoạt động cho vay lâu dài nhằm mục đích kinh doanh, mà chỉ là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ. Do đó nguồn vốn trong hình thức tái cấp vốn chỉ có thể là nguồn vốn ngắn hạn.

 

Câu 2:

Cấp tín dụng của NHNN: là là viêc NHNN dùng vốn để cho các TCTD, CP sử dụng với nguyên tắc có hoàn trả nhằm mục tiêu thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Cấp tín dụng của TCTD: là hoạt động chuyển giao một khoản tiền theo nguyên tắc hoàn trả sau 1 TG nhất định nhằm mục đích kinh doanh

Sự khác nhau:

  TCTD NHNN
Đối tượng cấp tín dụng Tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn Chỉ với TCTD, chính phủ
Mục đích cấp tín dụng Là hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi Là hoạt động nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước
Đối tượng kinh doanh Tiền và dịch vụ NH Không nhằm mục đích KD
Điều kiện cấp tín dụng Tùy thuộc vào quy định pháp luật và tín nhiệm của người đi vay Khó khăn, Nghiêm ngặt Đ 151
Thời hạn cấp tín dụng Đa đạng (ngắn, trung, dài) Chủ yếu là ngắn hạn
Luật điều chỉnh Luật TCTD, LDS, LDN… Luật NHNNVN
Giám sát Chịu giám sát, quản lý bởi NHNNVN Do Thống Đốc NHNN quản lý
Hình thức Bao gồm 5 hình thức :

–          Cho vay

–          CK GTCG

–          Cho thuê TC

–          Bảo lãnh NH

–          Bao thanh toán

Bao gồm 2 hình thức :

–          Tái cấp vốn

–          Cho vay đặc biệt

 

Bài 3

a/

Về luật áp dụng:

Hoạt động trên là hoạt động cấp tín dụng thuộc hoạt động ngân hàng, 1 bên chủ thể trong quan hệ là Ngân hàng là một TCTD. Các bên trong quan hệ còn có hợp đồng thế chấp nhằm mục đích thể hiện quyền và nghĩa vụ về tài sản trong QHDS

Do đó quan hệ trên chịu điều chỉnh của LTCTD 2010 và LDS 2005

CSPL: Điều 1, 324 LDS; Điều 1, 2,k1,12-4 LTCTD

Về quan hệ hợp đồng

Trong quan hệ này có 3 chủ thể là bên đi vay (anh Hoàng), người cho vay (NH TT) và người đảm bảo khoản vay (bà Tâm). Trong đó bà tâm dùng tài sản của mình thế chấp cho ngân hàng để đảm bảo khoản vay của anh Hoàng. Do đó đây là trường hợp thế chấp tài sản của người thứ 3 để đảm bảo nghĩa vụ

CSPL: 342 BLDS

Về trình tự giao kết hợp đồng thế chấp tài sản:

Bước 1: Bà Tâm và NH lập hợp đồng thế chấp tài sản với mục đích nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của anh Hoàng

Bước 2: 2 bên ra phòng công chứng nhằm công chứng hợp đồng trên

Bước 3: các bên ra phòng đăng ký giao dich đảm bảo nhằm đăng ký thế chấp TS trên

CSPL: điều 9, 10 NĐ 163

Về trình tự giao kết hợp đồng tín dụng

Bước 1: anh Hoàng gửi giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay, trong đó có cả hợp đồng thế chấp TS để đảm bảo khoản vay đã nêu trên

Bước 2: NH thực hiện thẩm định xét duyệt cho vay, đánh giá tính khả thi, hiệu quả sự dụng vốn của anh Hoàng

Bước 3: 2 bên lập hợp đồng TD bằng văn bản với các nội dung luật định

CSPL: điều 14, 15, 17quy chế cho vay ò TCTD (QĐ 1627)

b/

Về tài sản thế chấp

Tài sản của bà Nga là căn nhà, do đó để vay phải đảm bảo các điều kiện về Luật nhà ở

CSPL: điều 144, 91 LNO

Về điều kiện vay

Giá trị căn nhà là 2 tỷ, đã dùng đảm bảo khoản vay 1 tỷ; bà Tâm vay tiếp 500tr nên tổng nghĩa vụ là 1.5 tỷ vẫn nhỏ hơn tài sản 2 tỷ

Ngoài ra, ba Tâm vay tại chính NH Thanh Tâm, do đó đáp ứng về điều kiện thế chấp đối với TS thế chấp là nhà ở.

Do đó, bà Tâm có quyền dùng căn nhà trên để vay tiếp 500tr

c/

Tài sản của bà Tâm được dùng để đảm bảo cả 2 nghĩa vụ là nghĩa vụ trả nợ của anh hoàng và nghĩa vụ trả nợ của bà Tâm.

Mặc dù nghĩa vụ trả nợ của bà Tâm chưa đến hạn, nhưng khoản nợ của anh Hoàng đã đến hạn và anh không trả được, do đó tài sản này được dùng để thực hiện nghĩa vụ đến hạn, do đó nghĩa vụ trả nợ của bà Tâm cũng đến hạn. Vậy NH Thanh Tâm cần làm để thu hồi nợ là:

CSPL: k3-324

Về khoản nợ của anh Hoàng

Khi này NH sẽ xử lý TS theo thỏa thuận của 2 bên. Nếu ko có thỏa thuận, NH sẽ làm thủ tục bán đấu giá TS.

(Vì tài sản này được dùng để đảm bảo cho nhiều nghĩa vụ nên NH sẽ thông báo cho các bên cùng nhận đảm bảo. Tuy nhiên NH chính là các chủ thể này nên ko xét bước này)

CSPL: điều 336

Về khỏa nợ của bà Tâm

Khi này bà Tâm có nghĩa vụ trả nợ cho NH, tuy nhiên bà Tâm nếu muốn tiếp tục thực hiện nghĩa vụ chưa đến hạn thì có thể dùng TS khác để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ chưa đến hạn của mình

CSPL: k3-324

Câu 2

a/

Về Luật áp dụng:…

Về chủ thể vay: người vay là cháu của Tổng GĐ NH AT không phải người thuộc TH không được cấp TD

CSPL: điều 126 LTCTD

Về tài sản đảm bảo: Là TS hình thành trong tương lai  là quyền sử dụng đất, Tuy nhiên TS này không được dùng để đảm bảo

CSPL: 1c-4 NĐ 163 sửa đổi bổ sung

Do đó TH này là sai

b/

Điều kiện: CTCP Hoàng Minh không phải là TCTD. Khoản vay của Hoàng Minh không phải là cho vay từ nguồn vốn ủy thác của CP, TC, cá nhân.

Về chủ thể đi vay: Là CTCP Hoàng Minh, không phải là chủ thể bị hạn chế hoặc bị cấm cấp tín dụng.

CSPL: 126, 127

Về chủ thể cho vay: Là NH AT là NHTM, là Ngân Hàng.

Về hạn mức cấp tín dụng

TH này NH chỉ cho mình Hoàng Minh vay nên không có người có liên quan ở đây, do đó tổng mức dư nợ tối đa của Cty là 15%. Tổng mức dự nợ của Cty với NH là 15,1% > 15%.

Do đó TH này là sai

CSPL: k1-128

c/

Công ty được phát hành kỳ phiếu để huy động vốn. TUy nhiên việc huy động vốn là để thành lâp công ty chứng khoán, tức mục đích là dể hoạt động ck. Mà NH thì không được hoạt động CK

Do đó làm vậy là sai

CSPL: Điều 98

 

 

 

 

 

 

Câu 2

Chiết khấu  giấy tờ có giá là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.

CSPL: k19-4

Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá là hình thức cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng trên cơ sở cầm cố giấy tờ có giá thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.

CSPL: k1-2 TT 17/2011

Giống nhau:

  • Đều là hình thức cấp tín dụng
  • Đối tượng cho vay là giấy tờ có giá
  • Đều là việc cấp tín dụng ngán hạn
  Chiếu khấu GTCG Cho vay cầm cố GTCG
Chủ thể cho vay TCTD với tổ chức, cá nhân NHNNVN với TCTD
Mục đích cho vay Kinh doanh Hỗ trợ vốn NH cho các TCTD
Điều kiện cho vay Theo quy định của pháp luật Khắt khe
Hậu quả pháp lý TCTD có khả năng không truy đòi được tiền Xử lý GTCG để đảm bảo việc thu hồi nợ
Luật điều chỉnh Luật CTCTD 2010 Luật NHNNVN

 

Câu 3

K5-71 luật các công cụ chuyển nhượng

Câu 4

Về Luật áp dụng

Một bên trong QH trên là NH, thực hiện hoạt động cấp tín dụng là hoạt động ngân hàng đối với các cá nhân. Các cá nhân đảm bảo khoản vay bằng biện pháp thế chấp.

Do đó QH trên được điều chỉnh bởi LDS, LCTCTD

CSPL: Điều 1, 342 LDS; Điều 1,2, k12-4 LCTCTD

a/

Giá trị xác định tại thời điểm thế chấp có ý nghĩa xác định khoản vay, bởi giá trị 1 tài sản để đảm bảo nhiều nghĩa vụ phải lớn hơn tổng các nghĩa  vụ cộng lại

CSPL: 324 LDS

b/

TH1: giả sử các bên có thỏa thuận mỗi TS chỉ dùng để đảm bảo cho từng phần của nghĩa vụ. Và vì TS của B bị giảm sút từ 800 còn 600. Nếu giá trị đảm bảo nhỏ hơn tổng nghĩa vụ thì TH này NH phải xử lý toàn bộ.

TH2: các bên thỏa thuận mỗi TS dùng đảm bảo từng phần nghĩa vụ và tổng giá trị đảm bảo vân lớn hơn tổng nghĩa vụ; và trường hợp các bên thỏa thuận mỗi tài sản dùng để đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ thì TH này TS đảm bảo lớn hơn tổng nghĩa vụ (3,2 > 2). Với 2 TH này thì nếu các bên có thỏa thuận thì NH được phép lựa chọn giao dịch đảm bảo để xử lý, hoặc xử lý toàn bộ

c/

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng: Đối tượng của Hợp đồng là giá trị tài sản X của Bên A (cá nhân A) dùng để đảm bảo cho khoản vay của Bên A đối với Bên B (Ngân Hàng Y)

Giá trị tài sản X: giá trị được xác định tại thời điểm thế chấp

Khoản vay: Là khoản tiền xxx triệu (xxx < 1 tỷ) được đảm bảo bởi giá trị tài sản X tại thời điểm xử lý tài sản đảm bảo

.

.

.

Điều 5: Thỏa thuận khác

Trong mọi trường hợp có tài sản đảm bảo khác đảm bảo cho cùng khoản vay thì tài sản X sẽ được xử lý sau cùng.

 

 

 

 

a/

Sai, vì hết 30 ngày nhưng còn trong 6 tháng và không có văn bản đình chỉ cũng như tiền trong tk còn đủ

CSPL: k4-71 LCCCCN

b/

Sai, vì tiền ko đủ thì nếu DN C có yêu cầu thì NH phải thanh toán trong phạm ví số tiền mà người ký phát hiện có và đc sử dụng để TT sec

CSPL: k5-71 LCCCCN

DN C cần phải:

Thông báo truy đòi trong vòng 4 ngày kể từ ngày bị từ chối

CSPL: 49 LCCCCN

Sauk hi gửi thông báo thì DN C có quyền khởi kiện tại tòa với NHX, ông B, ông A trong TG là 3 năm

CSPL: 76

c/

Đúng. Hiệu lực của thông báo đình chỉ có hiệu lực sau TH xuất trình thanh toán (cụ thể là 15/4), DN C xuất trình ngày 20/4 là sau TH này

5 COMMENTS

Leave a Reply