kienthuc4share xin gửi tới các bạn tài liệu luật học – Tổng hợp nhận định và câu hỏi tự luận ôn tập môn Luật Ngân hàng

Chương 5 : Pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng

  1. CÂU HỎI TỰ LUẬN
  • Hiểu thế nào là tín dụng? Quan hệ mua bán, bảo lãnh ngân hàng có phải là quan hệ tín dụng không?Vì sao? è tín dụng là hoạt động chuyển giao 1 phần vốn ( tiền, hiện vật) và có hoàn trả về mặt giá trị ( giá trị hoàn trả > giá trị đi vay) trên cơ sở sự tín nhiệm. Xét theo các đặc điểm trên thì quan hệ mua bán không là tín dụng do không có sự hoàn trả giá trị. Hoạt động bảo lnah4 ngân hàng là hoạt động tín dụng vì:  đối tượng của hoạt động bảo lãnh là tiền, tức là ngân hàng sẻ đứng ra bão lãnh khoản vay của khách hàng. Khi khách hàng không trả được khoản vay thì ngân hàng sẻ tiến hành trả khoản vay này đồng thời khách hàng củng có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền mà ngân hàng đã thanh toán kèm theo lãi suất.
  • Tại sao trong các loại hình tín dụng thì TDNH là hình thức phổ biến và quan trọng nhất hiện nay? è Lượng vốn mà ngân hàng có thể cung cấp là rất lớn, uy tín đảm bảo của các ngân hàng, hình thức cung cấp tín dụng đa dạng.
  • Chứng minh tín dụng ngân hang là một kênh truyền tải tác động của nhà nước đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô(giá cả, tạo công ăn việc làm và tăng trưởng kinh tế)
  • Tại sao nói hoạt động cho vay là một trong các hình thức cấp tín dụng? So sánh hoạt động cho vay với các hình thức cấp tín dụng khác. Nêu rõ ưu điểm của phương thức cấp tín dụng này.==> hoạt động cho vay là hoạt động cấp tín dụng vì đối tượng cho vay là tiền, thứ 2 sau khi hết thời hạn cho vay khách hàng phải hoàn trả số tiền cho vay kèm theo lãi suất, dựa trên uy tín và kế hoạch kinh doanh của khách hàng ngân hàng sẻ quyết định lãi suất cho vay.
  • Chứng minh bảo lãnh ngân hang là một hình thức cấp tín dụng có điều kiện. è
  • Tại sao phải đề ra nguyên tắc cho vay? Phân tích các nguyên tắc này. Theo anh/chị nguyên tắc nào quan trọng nhất? vì sao?
  • Lý giải tại sao khi bên đi vay trả tiền vay trước hạn thì thường bị phạt. è việc trả tiền trước vi phạm nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn hoạt động cho vay, bù đắp chi phí trả lãi huy động vốn của TCTD trong thời gian TCTD sắp xếp đưa số tiền này ra cho vay khách hàng khác
  • Vì sao pháp luật lại quy định giới hạn cho vay? Trường hợp nhu cầu vay vượt quá quy định cho phép thì giải quyết thế nào? è việc cho một đối tượng vay quá nhiều trong 1 lần sẻ dẫn đến tăng rủi ró mất khả năng thanh khoản cho ngân hàng vì vậy xuất phát từ nguyên tắc phân tán rủi ro pháp luật quy định giới hạn cho vay đế đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng. Trong trường hợp nhu cầu vay vượt quá quy định ngân hàng có thể sử dụng phương thức đồng tài trợ để giải quyết
  • Lý giải tại sao giới hạn cho vay của ngân hàng lại cao hơn phi ngân hang? Giới hạn cho vay lại thấp giới hạn cho thuế tài chính? è
  • Tại sao các đối tượng quy định tại điều 126 Luật các TCTD thì không được cấp tín dụng mà các đối tượng quy định tại điều 127 chỉ bị hạn chế cấp tín dụng? Các đối tượng tại điều 126 bị cấm cho vay vì thứ nhất họ là những người có chức vụ lãnh đạo hoặc người có liên quan với những người có chức vụ lãnh đạo trong ngân hàng vì vậy khi cho các đối tượng này vay họ sẻ dễ dàng tác động nhằm tạo cho họ có các điều kiện vay vốn ưu đãi hơn so với các đối tượng khác. Thứ 2 việc cho các đối tưỡng này vay sẻ khó khăn trong việc thu hồi lại vốn vay và bất lợi sẻ thuộc về ngân hàng. Các đối tượng tại điều 127 bị hạn chế cho vay
  • Vì sao tổ chức tín dụng không được cho vay trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính TCTD hoặc công ty con của tổ chức tín dụng. è
  • Tại sao pháp luật quy định hợp đồng tín dụng là hợp đồng mẫu. Theo anh(chị) vấn đề này có ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của bên đi vay không? Giải thích? è hợp đồng mẫu theo định nghĩa điều 407 luật dân sự là hợp đồng do một bên soạn thảo còn bên kia trả lời. Hợp đồng tín dụng là hợp đồn mẫu vì việc cấp tín dụng là nghiệp vụ ngân hàng như vậy việc để ngân hàng soạn sẵn mẫu hợp đồng sẻ giúp tiết kiệm thời gian.
  • Phân tích các điều kiện vay vốn? Dưới góc độ ngân hàng, theo anh/chị khi thẩm định các điều kiện vay vốn nên chú ý điều kiện nào nhất? Vì sao?
  • Hình thức pháp lý của hợp đồng tín dụng? Tại sao pháp luật lại quy định như vậy?
  • Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng là loại tranh chấp gì?. Xác định thẩm quyền của Tòa án giải quyết loại tranh chấp này.
  • Biện pháp bảo đảm tiền vay là gì? Ý nghĩa của biện pháp bảo đảm tiền vay? Trình bày các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hoạt động ngân hàng. è là biến pháp tổ chức tín dụng áp dụng để phòng ngừa rủi ro và tạo cơ sở kinh tế để đảm bảo nghĩ vụ trả nợ.==> đảm bảo khả năng thu hồi nợ
  • So sánh biện pháp bảo lãnh trong bộ luật dân sự và “bảo lãnh” trong hoạt động cho vay ngân hàng. Nhận xét về bản chất của “bảo lãnh” trong hoạt động cho vay ngân hang.

Thế nào là tài sản hình thành trong tương lai? Tài sản này có dùng để bảo đảm tiền vay được không? Tại sao? Nhận xét gì về điều kiện của loại tài sản này so với các điều kiện của một tài sản bảo đảm nói chung. è “. Tài sản hình thành trong tương lai gồm:

  1. a) Tài sản được hình thành từ vốn vay;
  2. b) Tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm;
  3. c) Tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng ký theo quy định của pháp luật. ” == > có thể dùng để đảm bảo
  • Một tài sản có thể dùng để đảm bảo cho nhiều khoản vay được không? Phải thoả mãn những điều kiện nào? è được
  • Lý giải quy định về giá trị tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự tại điều 5 NĐ 163. Quy định như vậy có mâu thuẫn với điều kiện về giá trị tài sản bảo đảm nói chung hay không?
  • Các bên cùng nhận bảo đảm bằng một tài sản có thể thỏa thuận thứ tự ưu tiên thanh toán hay không? Nhận xét gì về phạm vi bảo đảm được thỏa thuận?
  • Đăng kí GDBĐ là gì? Có phải trong mọi trường hợp GDBĐ phải đăng kí không? Cơ quan nào có thẩm quyền đăng kí?
  • Ý nghĩa của đăng ký GDBĐ? Phân biệt với đăng ký GDBĐ với hoạt động công chứng, chứng thực GDBĐ.
  • Giao dịch bảo đảm có hiệu lực tại thời điểm nào? Tại thời điểm phát sinh hiệu lực giao dịch bảo đảm có ý nghĩa như thế nào? Phân biệt với thời điểm phát sinh hiệu lực “(giá trị pháp lý) với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký GDBĐ. è
  • Khi nào tài sản bảo đảm được xử lí? Nguyên tắc xử lý? Phương thức xử lý? Khi không có thoả thuận thì tài sản được xử lí như thế nào?
  • Trường hợp 1 tài sản dùng để đảm bảo cho nhiều khoản vay tại nhiều tổ chức tín dụng khác nhau. Giả sử 1 khoản vay đến hạn và tài sản bảo đảm được đem ra xử lý thì các khoản vay khác sẽ xử lý như thế nào? Thứ tự xử lý như thế nào? è giả sử 1 khoản vay đến hạn các khoản vay còn lại củng sẻ đượng nhiên đến hạn và tài sản sẻ được xử lý như sau
  • Trường hợp 1 khoản vay được bảo đảm bằng nhiều giao dịch bảo đảm. Khi khoản vay đến hạn các giao dịch bảo đảm sẽ được xử lý như thế nào?
  • Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ để thu hồi nợ thì ngân hàng có được quyền đòi tiếp bên vay và bên bảo đảm không? è tiếp tục đòi
  • Nếu 1 bên thứ ba dùng tài sản của mình để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của bên đi vay đối với tổ chức tín dụng thì hợp đồng này là gì? Giải thích? è
  • Trong trường hợp, khách hàng vay chậm trả vốn gốc lẫn lãi do lý do khách quan, khách hàng có thể làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?
  • Điểm khác biệt giữa thế chấp và cầm cố là gì?
  • Anh(chị ) hiểu quy định: “GDBĐ có giá trị pháp lý đối với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký” như thế nào?
  • Hợp đồng tín dụng vô hiệu có làm cho giao dịch bảo đảm vô hiệu theo hay không? Tại sao? è ko

 

  1. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH :
  2. Tài sản đang cho thuê không được dùng để đảm bảo nghĩa vụ. è sai điều 24 nđ 163 và k1 điều 3 nđ 163 và chủ sỡ hữu có 3 quyền chiếm hữu sử dụng định đoạt cho thuê chỉ là chuyển quyền sd è chủ sh vẫn có quyền theo đi thế chấp
  3. Tài sản đăng kí giao dịch bảo đảm phải thuộc sở hữu của người đăng kí giao dịch bảo đảm. è sai (điều 5 nđ 83) bên nhận và bên bảo đảm có thể đi đk giao dịch bảo đảm
  4. TCTD không được cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính TCTD cho vay. èđúng điểu 126
  5. Công ty cho thuê tài chính được quyền phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn. è sai đ 112
  6. Tài sản trong biện pháp thế chấp luôn phải là bất động sản è sai điều 342 blds
  7. Giao dịch đảm bảo chỉ có hiệu lực pháp lý khi được đăng kí è sai ( điều 10 nđ 163)
  8. Bảo lãnh ngân hàng là một trong các hình thức cấp tín dụng è đúng k14 điều 4 luật các tctd + 4 đđ của quan hệ cấp tin dụng
  9. Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết. è sai điểu 10 nđ 163
  10. Hợp đồng tín dụng phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực mới có hiệu lực pháp luật. èsai điều 17 quyết định 1627 quy chế cho vay
  11. Tín dụng ngân hàng là một hình thức của hoạt động cho vay. è sai k14 điều 4 luật tctd + tcdnh là gì + định nghĩa cho vay è cho vay là 1 hình thức cấp tín dụng
  12. Ngân hàng phải có nghĩa vụ cho vay nếu bên vay có tài sản thế chấp. è sai điều 7 quyết định 1627 trường hợp cấm cho vay và tài sản phải được phép giao dịch cho vay là quyền của ngân hàng
  13. Công chứng , chứng thực và đăng kí giao dịch bảo đảm có ý nghĩa pháp lý như nhau và có thể thay thế cho nhau. è sai nêu định nghĩa công chứng chứng thực xác định tính hp chức thực của hợp đồng còn đk
  14. Tổ chức tín dụng không được cho Giám đốc của chính tổ chức tín dụng vay vốn. è sai khoản 2 điều 126 luật tctd
  15. Mọi tổ chức tín dụng khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng đều phải tuân theo hạn mức cấp tín dụng. è sai k3 k7 điều 128 luật tctd
  16. Một khách hàng không được vay vượt quá 15% vốn tự có tại một ngân hàng. è sai k3 điều 128
  17. Tổ chức tín dụng được quyền dùng vốn huy động để đầu tư vào trái phiếu. è đúng ???
  18. Con của giám đốc ngân hàng có thể vay tại chính ngân hàng đó nếu như có tài sản bảo đảm.==> sai k3 điều 126
  19. Chủ thể cho vay trong quan hệ cấp tín dụng cho vay là mọi tổ chức tín dụng. è sai công ty cho thuê tài chính chủ yếu dùng vốn huy động và vốn tự có để thực hiện hđ cho thuê tài chính
  20. Hợp đồng tín dụng vô hiệu thì hợp đồng bảo đảm cho nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng đó đương nhiên chấp dứt hiệu lực pháp lý. è sai điều 15 nđ 163
  21. Tổ chức tín dụng chỉ cho vay trên cơ sở nhu cầu vốn của khách hàng và vốn tự có của tổ chức tín dụng đó. è sai có thuộc các trường hợp ko được phép cho vay hay.
  22. Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng này không được tham gia điều hành tổ chức tín dụng khác. è đúng (k1 điều 34 ltctd)
  23. Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn nghĩa vụ được bảo đảm. => đúng về ng tắc giá trị tài sản đb phải lớn hơn giá trị nv được bảo đảm. Ý nghĩa tài sản bào đảm là bp bảo đảm đề thu hồi nợ và là nguồn thu nợ dự phòng
  24. Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên vay. è sai k3 điều 4 nghị định 163
  25. Một tài sản có thể dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả nợ tại nhiều ngân hàng khác nhau nếu giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ trả nợ. è sai điều 5 nghii5 định 163
  26. Tổ chức tín dụng không được đòi bên bảo đảm tiếp tục trả nợ nếu giá trị tài sản bảo đảm sau khi xử lý không đủ thu hồi vốn. è sai
  • BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
  1. Ông A là chủ doanh nghiệp tư nhân X. Ông A sở hữu 12% vốn cổ phần của công ty Y. Ông này đồng thời là thành viên Ban kiểm soát công ty tài chính Z (có vốn tự có là 500 tỷ đồng).
  2. a) Doanh nghiệp tư nhân X muốn vay của công ty tài chính Z 5 tỷ đồng trên cơ sở tài sản bảo đảm của ông A là quyền sử dụng đất và nhà gắn liền với đất trị giá 7 tỷ. Công ty tài chính Z có chấp nhận cho vay không? Vì sao? è công ty Z sẻ không chấp nhận vì về nguyên tắc dntn X không có sự độc lập về tài chính với ông A vì vậy việc cho dntn x vay củng chính là cho ông A vay vì va6yt heo k1 k3 điều 126 do ông A là thành viên bks tổ chức tài chính Z nên Z sẻ ko cho vay
  3. b) Công ty Y muốn vay của công ty tài chính Z 30 tỷ đồng trong thời hạn 1 năm, biết lãi suất hiện tại là10%/năm. Tài sản bảo đảm là toàn bộ nhà xưởng và dây chuyền sản xuất của công ty được định giá là 35 tỷ đồng. Hỏi công ty tài chính Z có chấp nhận cho vay không? Vì sao? è do ông A năm trên 10% cổ phần công ty Y và là thành viên ban kiểm soát nên theo k1 điều 127 ông thuộc đối tượng hạn chế cho vay. Số tiền vay là 30 tỷ = 6% vốn của cty tài chính è công ty tài chính sẻ ko cho vay
  4. c) Giả sử công ty Y được chấp nhận cho vay theo trường hợp trên. Do công ty Y vi phạm nghĩa vụ trả nợ, công ty tài chính Z ra thông báo và quyết định xử lý tài sản bảo đảm nói trên để thu hồi nợ. Số tiền thu hồi được từ việc xử lý tài sản bảo đảm là 30 tỷ đồng. Do đó, công ty Y đã nhờ ông A đã dùng phần vốn góp trị giá 5 tỷ đồng của mình tại công ty tài chính Z để thay thế nghĩa vụ trả nợ trên của công ty. Hỏi công ty tài chính Z có chấp nhận phương án trả nợ này không? Vì sao? è ko theo k5 điều 126 cầm cho vay trên cơ sở nhận tài sản đảm bảo là vốn góp của ngân hàng
  5. Ông A là đại diện theo pháp luật của công ty THNN X. Ngày 14/3/2011, Ông A kí HĐTD số 546/2011 với ngân hàng Y. Nội dung hợp đồng: số tiền vay: 800 triệu đồng, mục đích xây dựng nhà xưởng, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất: 1,2%/tháng. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất  thuộc sở hữu của ông A trị giá 2 tỷ đồng . Hợp đồng thế chấp đã được công chứng vào ngày 14/3/2011.

Ngày 17/7/2011, Công ty X có văn bản thay đổi người đại diện, theo đó ông B sẽ là người đại diện mới của công ty. Tuy nhiên, vào ngày 20/7/2011. ông A vẫn lấy danh nghĩa là người đại diện công ty X kí tiếp HĐTD số 305/2011 với ngân hàng Z.  Nội dung hợp đồng : số tiền vay 500 triệu đồng, lãi suất: 1,2 %/ tháng, thời hạn vay 10 tháng, mục đích là mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất ông A đã đem thế chấp tại ngân hàng Y. Hợp đồng thế chấp đã được công chứng và đăng kí giao dịch bảo đảm ngày 20/7/2011.

  1. Giả sử, sau khi công ty vay được 800 triệu đồng theo HĐTD số 546/2011, nhưng lại không dùng để xây nhà xưởng mà dùng để mua phương tiện vận chuyển. Hành vi của công ty như vậy là đúng hay sai? Ngân hàng sẽ xử lí thế nào?(1,5đ)
  2. Hợp đồng tín dụng số 305/2011 có hiệu lực pháp lý hay không?(1,5đ)
  3. Giả sử hợp đồng tín dụng số 305/2011 có hiệu lực.
  4. i) Việc đem tài sản là quyền sử dụng đất đã thế chấp tại ngân hàng Y để tiếp tục thế chấp tại ngân hàng Z có được không? Nếu được thì phải thoả mãn điều kiện gì. (1,5đ)
  5. ii) Đến ngày 14/3/2012, công ty X không trả nợ cho ngân hàng Y, nên ngân hàng đã ra thông báo xử lí tài sản thế chấp. Hỏi trong trường hợp này, ngân hàng Z có quyền thu hồi nợ trước hạn đối với HĐTD số 305/2011 hay không? Việc xử lí tài sản thế chấp này như thế nào? (2,5đ)
  6. Ngày 15/3/2012, công ty A (do ông X là người đại diện theo pháp luật) kí hợp đồng tín dụng với ngân hàng B vay số tiền 300 triệu đồng, thời hạn vay: 5 tháng, tài sản bảo đảm là ngôi nhà thuộc sở hữu của bà Y. Hợp đồng thế chấp đã được kí kết và công chứng nhưng chưa đăng ký giao dịch bảo đảm.
  7. Khoản nợ đến hạn nhưng công ty A đã không trả nợ được cho ngân hàng, do đó ngân hàng đã tự động trích 100 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi của công ty tại ngân hàng để thu hồi nợ, đồng thời có văn bản thông báo về việc này cho công ty biết. Hỏi hành vi của ngân hàng là đúng hay sai? è hành vi của ngân hàng là sai xử lý tài sản đảm bảo trước sau đó nếu ko đủ thì yếu cầu cty A thanh toán thêm. Việc trích tiền ko có sự đồng ý của A là xâm phạm quyền sở hữu của A ( trừ trường hợp có thỏa thuận trước)
  8. Sau khi có văn bản yêu cầu công ty thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã kí kết, công ty đã gửi thông báo từ chối thanh toán với lý do công ty không hề sử dụng số tiền này mà ông X đã sử dụng toàn bộ. (Có bằng chứng là sổ sách của công ty không hề ghi nhận số tiền nói trên). Hỏi: lý do mà công ty đưa ra có chấp nhận được không? è ko cần xét hđ td của A và ngân hàng.==> chủ thể vay, việc vay phục vụ cho hđ cty ý chí tự nguyện è hđ có hiệu lực thì cty phải có nghĩa vụ trả nợ.
  9. Khi ngân hàng làm thủ tục kê biên xử lý ngôi nhà của bà Y để thu hồi nợ. Bà Y đã không đồng ý với lý do hợp đồng thế chấp mà bà đã kí vô hiệu. Anh(chị) hãy nhận xét về lý do mà bà Y đưa ra. è ko hđ này chỉ chưa phát sinh hiệu lực mà thôi do chưa đăng ký vì vậy theo 134 blds

CHƯƠNG 6 : PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN

 

 

  1. Câu hỏi tự luận :
  2. So sánh hoạt động thanh toán và hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán.
  3. So sánh dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch thanh toán và dịch vụ tranh gian thanh toán. Từ đó đưa ra nhận xét về chủ thể thực hiện hoạt động này.
  4. So sánh phương thức thanh bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt. Nhận xét về các phương thức thanh toán này ở nước ta hiện nay.
  5. Theo anh/chị, hợp đồng sử dụng thẻ ngân hàng là loại hợp đồng gì ? Hiện nay có những loại thẻ ngân hàng nào ?
  6. Tại sao nói sec là lệnh chi tiền của chủ tài khoản? Chứng minh tính bắt buộc trả tiền của sec?
  7. Lý giải vì sao sec được coi là giấy tờ có giá.
  8. Người ký phát hành sec có quyền đình chỉ thanh toán tờ sec hay không ? Vì sao pháp luật lại quy định như vậy?
  9. Nếu người ký phát hành sec vượt quá số tiền trên tài khoản của người ký phát thì có bị chế tài không ? Tại sao ?
  10. So sánh sự khác nhau giữa sec và giấy uỷ nhiệm chi
  11. Quá 30 ngày kể từ ngày phát hành sec nếu người thụ hưởng sec không xuất trình sec để thanh toán thì đương nhiên bị mất quyền yêu cầu người bị kí phát thanh toán.
  12. Trường hợp người thụ hưởng xuất trình sec để thanh toán tại ngân hàng mà bị từ chối thì người thụ hưởng có những cách nào để bảo vệ quyền lợi của mình ?
  13. Phân biệt sec bảo chi và sec bảo lãnh.
  14. Phân biệt thư tín dụng với cam kết bảo lãnh ngân hàng.
  15. Tại sao nói hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng độc lập với quan hệ mua bán hang hóa phát sinh nghĩa vụ cần thanh toán.

II.Nhận định

  1. Mọi tổ chức tín dụng đều được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản è sai điểu 1 quyết định 226 thì quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô không được thực hiện dịch vụ thanh toán qua tài khoản è chỉ có ngân hàng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản ( nđ 16, nđ 59)
  2. Người bị ký phát hành sec có trách nhiệm thanh toán nếu tờ sec được xuất trình. è sai khoản 1 điều 71 luật các công cụ thanh toán
  3. Người thụ hưởng dược quyền truy đòi bất kỳ chủ thể nào liên quan đến việc ký phát hành sec. è sai khoản 1 điều 48 ( người có liên quan điều 4 khoản 10)
  4. Người ký phát hành sec phải đảm bảo khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên sec cho người thụ hưởng tại thời điểm ký phát hành sec. è sai k1 điều 3 quyết định 30 và k2 điều 12 quyết định 226
  5. Tờ sec nếu không đảm bảo tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng thì không có giá trị thanh toán. è đúng séc phải đảm bảo tính hình thức vì vậy việc chữ ký ko liên tục làm cho séc không hoàn chỉnh về mặt hình thức è séc không có giá trị thanh toán
  6. Người bị ký phát phải bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng do chậm thanh toán sec. è sai k2 điều 71 xác định lỗi của ai
  7. Trong phương thức thanh toán bằng thư tín dụng, ngân hàng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ nêu trong thư tín dụng. è đúng trong phương thức thanh toán bằng L/C ngân hàng
  8. Sec bảo lãnh là cam kết trả tiền của ngân hàng đối với người thụ hưởng. è sai điều 68 luật ccctt
  9. Thư tín dụng là cam kết bảo lãnh ngân hàng. è sai
  10. Hợp đồng thanh toán bằng thư tín dụng vô hiệu nếu hợp đồng mua bán hàng hóa phát sinh nghĩa vụ thanh toán vô hiệu. è sai

III.Bài tập :

  1. Công ty A ký HĐ mua của Công ty B một lô hàng trị giá 5 tỷ ĐVN. Công ty A sau khi nhận hàng đã phát hành séc cho Công ty B đòi tiền tại Ngân hàng X nơi Công ty A có TK.

Sau khi phát hành séc, Công ty A kiểm tra lại và thấy rằng lô hàng không đảm bảo chất lượng, số lượng theo HĐ, có dấu hiệu của hiện tượng lừa đảo.

Giám đốc công ty A không muốn thanh toán số tiền trên. Giám đốc công ty A đã nhờ anh (chị) (LS) tư vấn. Anh (chị) sẽ tư vấn như thế nào?

  1. Ngày 15/3/2008, ông A kí phát hành sec trị giá 100 triệu đồng để trả tiền mua hàng cho người bán là ông B.

Ngày 30/3/2008, do cần tiền sửa nhà nên ông B kí hậu chuyển nhượng cho doanh nghiệp C kinh doanh vật liệu xây dựng.

  1. Ngày 20/4/2008, doanh nghiệp này đem tờ sec nói trên đến ngân hàng X là tổ chức cung ứng sec để yêu cầu thanh toán và đã bị ngân hàng này từ chối thanh toán với lý do đã hết thời hạn thanh toán. Hỏi: lý do mà ngân hàng đưa ra là đúng hay sai? è sai k4 điều 71
  2. Giả sử ngày 10/4/2008, doanh nghiệp C đem tờ sec này đến ngân hàng X yêu cầu thanh toán nhưng bị từ chối với lý do tiền trong tài khoản của ông A không đủ để thanh toán. Hỏi:

– Ngân hàng có quyền từ chối không? è được chỉ thanh toán khi đủ các điều kiện về hình thức séc và số tiền trong tài khoản người phát hành còn đủ

– Doanh nghiệp C phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? è yêu cầu thanh toán 1 phần và lập giấy xác nhận từ chối thanh toán phần còn lại . hoặc khi ngân hàng từ chối C có quyền yêu cầu lập giấy xác nhận từ chối thanh toán

  1. c) Giả sử cũng trong ngày 10/4/2008, ông A ra thông báo cho ngân hàng X yêu cầu đình chỉ thanh toán sec, do đó khi doanh nghiệp C đem tờ sec đến ngân hàng yêu cầu thanh toán thì bị ngân hàng này từ chối với lý do đã có yêu cầu đình chỉ thanh toán sec từ người kí phát. Hỏi: việc ngân hàng từ chối thanh toán là đúng hay sai? è sai điều 73

MÔN LUẬT NGÂN HÀNG

Số tín chỉ: 02 ( 30 tiết)

1) Mục tiêu:

  • Hiểu và nắm được các khái niệm cơ bản trong lĩnh vực pháp luật ngân hàng.
  • Nhận diện và hiểu được các khái niệm cơ bản về ngân hàng và các nghiệp vụ ngân hàng
  • Nắm được các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của luật ngân hàng.
  • Nắm được nội dung cơ bản của các văn bản pháp luật cần thiết cho môn học Luật Ngân hàng.
  • Có được kiến thức cơ bản về thực tiễn hoạt động ngân hàng

2) Nội dung chi tiết

Chương 1. Những vấn đề lý luận chung về ngân hàng và pháp luật ngân hàng

  1. Khái quát về ngân hàng và hoạt động ngân hàng
  2. Khái quát về luật ngân hàng
  3. Quan hệ pháp luật ngân hàng

Chương 2. Địa vị pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  1. Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  2. Cơ cấu tổ chức, lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  3. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Chương 3. Địa vị pháp lý của các tổ chức tín dụng

  1. Khái niệm, đặc điểm, các loại hình tổ chức tín dụng
  2. Thủ tục thành lập, điều kiện hoạt động, kiểm soát đặc biệt, giải thể, phá sản, thanh lý tổ chức tín dụng.
  3. Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành, giám sát tổ chức tín dụng
  4. Hoạt động của tổ chức tín dụng

Chương 4. Pháp luật về quản lý nhà nước về tiền tệ và ngoại hối. ( tự nghiên cứu)

  1. Pháp luật về quản lý về tiền tệ
  2. Pháp luật về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối.

Chương 5. Pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng

  1. Khái quát về tín dụng ngân hàng.
  2. Chế độ pháp lý về hoạt động cho vay và bảo đảm tiền vay
  3. Chế độ pháp lý về các hình thức cấp tín dụng khác

Chương 6. Pháp luật về dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

  1. Khái niệm dịch vụ thanh toán
  2. Quy chế pháp lý về tài khoản thanh toán
  3. Pháp luật điều chỉnh các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

3) Học liệu

3.1. Sách

  1. a) Bắt buộc:

– Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Tài liệu hướng dẫn môn học Luật Ngân hàng, Nxb Thanh Niên, 2008

– Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình Luật Ngân Hàng.

– Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật Ngân hàng Việt Nam.

  1. b) Sách tham khảo:
  • Ngô Quốc Kỳ: Một số vấn đề pháp lý cơ bản về hoạt động ngân hàng & Hoàn thiện pháp luật về hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
  • TS Lê Vinh Danh. Tiền và hoạt động ngân hàng. NXB Chính trị Quốc gia; H., 1995.
  • Nguyễn Ninh Kiều. Tiền tệ – Ngân hàng. NXB Thống kê. H.,1998.
  • Tiền tệ- Ngân hàng. (Chủ biên: TS Lê Văn Tề), NXB TP HCM.
  • Nghiệp vụ ngân hàng thương mại- Nguyễn Văn Tuyền, Lê Văn Tề…
  • Thanh toán quốc tế-Trầm Thị Xuân Hương

3.2. Tạp chí:

  • Tạp chí Ngân hàng
  • Tạp chí Tài chính.
  • Tạp chí Khoa học pháp lý.
  • Tạp chí Luật học
  • Tạp chí Nghiên cứu lập pháp

–    Các Báo cáo tổng kết ngành Ngân hàng các năm

–    Báo cáo thường niên của NHNNVN, các TCTD

–  Các bản Điều lệ ngân hàng, các bản án, các hợp đồng trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng

3.3.Các văn bản pháp luật (gửi riêng cho sv)

 

3.4  Các website tham khảo:

http://www.sbv.gov.vn

http://luatvietnam.vn

http://www.vietlaw.gov.vn

http://www.worldbank.org.vn

http://www.creditinfo.org.vn

http://www.adb.org

http://www.vneconomy.com.vn

http://www.viboline.com

http://www.mof.gov.vn

  1. Sinh viên cần:

– Nghe giảng

– Đọc giáo trình, các VBPL và sách báo tham khảo

– Làm bài tập, viết tiểu luận (nếu có).

– Tự tìm các tài liệu và tình huống liên quan đến môn học.

 

 

 

 

 

CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận chung về ngân hàng và pháp luật ngân hàng

  1. CÂU HỎI TỰ LUẬN:
  2. Phân tích các tiền đề xuất hiện hoạt động ngân hàng? Nhận xét các hoạt động ngân hàng hiện nay so với hoạt động ngân hàng sơ khai.
  3. So sánh quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng trên thế giới và Việt Nam? Nhận xét.
  4. Thế nào là hệ thống ngân hàng hai cấp? Đặc điểm của hệ thống ngân hàng hai cấp.
  5. So sánh hệ thống ngân hàng một cấp và hệ thống ngân hàng hai cấp. Rút ra ưu và nhược điểm.
  6. Hệ thống ngân hàng Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1988 là hệ thống ngân hàng mấy cấp? Tại sao mô hình này lại hoạt động hiệu quả trong giai đoạn này?
  7. Khái niệm hoạt động ngân hàng? Phân tích các đặc điểm của hoạt động ngân hàng?
  8. Có ý kiến cho rằng khái niệm hoạt động ngân hàng hiện nay còn quá hẹp, gây khó khăn cho các TCTD khi muốn mở rộng hoạt động kinh doanh của mình (phải xin phép NHNN khi muốn thực hiện). Anh (chị) có nhận xét gì về ý kiến này.
  9. Chủ thể thực hiện hoạt động ngân hàng? NHNNVN có kinh doanh tiền tệ hay không?
  10. Tại sao nói hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện?
  11. Điểm khác nhau cơ bản giữa hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác là gì? Nhận xét về điểm khác nhau này?
  12. Anh chị) hiểu thế nào là tiền? Giấy tờ có giá (Sec, Hối phiếu, Trái phiếu, Kỳ phiếu…)có phải là tiền không? è tiền là phương tiện thanh toán. Giấy tờ có giá là phương tiện thanh toán trong 1 số trường hợp. Hối phiếu, trái phiếu… là phương tiện thanh toán khi trao đổi giữa các ngân hàng với nhau.
  13. Theo anh (chị) đặc điểm gì cần quan tâm nhất khi thực hiện hoạt động ngân hàng? Lý giải đặc điểm đó? è rủi ro
  14. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng xuất phát từ đâu? Pháp luật ngân hàng Việt Nam hiện nay quy định như thế nào để hạn chế rủi ro này? è
  15. Tại sao nói “ Một trong các nguyên tắc cơ bản khi xây dựng pháp luật ngân hàng Việt Nam là nguyên tắc phân tán và hạn chế rủi ro”. Chứng minh điều đó? è
  16. Theo anh (chị), trong các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng thì loại rủi ro nào là thường xuyên hay gặp nhất? Anh (chị) có kiến nghị gì về vấn đề này đối với pháp luật ngân hàng Việt Nam hiện nay?
  17. Phân tích vai trò quan trọng của hoạt động ngân hàng đối với nền kinh tế Việt Nam. Cho ví dụ chứng minh.
  18. Tại sao ví hoạt động ngân hàng như “ chỗ trũng của nền kinh tế”? è kiểm soát rủi ro thông qua hoạt động cho vay
  19. Có nhận xét: “ Hầu hết các cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội, chính trị đều xuất phát từ tâm điểm là cuộc khủng hoảng tài chính”. Anh ( chị) có bình luận gì về nhận xét trên? Cho ví dụ thực tiễn.
  20. Tại sao các chủ thể của hoạt động ngân hàng phải thống nhất hợp tác, liên kết lại với nhau? Bằng hiểu biết của mình, anh ( chị) hãy minh hoạ sự hợp tác, liên kết này. è vấn đề phân tán rủi ro rủi ro, tạo thuận lợi cho người tiêu dùng ( do đối tượng kinh doanh là tiền tệ)
  21. Khái niệm luật ngân hàng? Khái niệm, phân loại đối tượng điều chỉnh luật ngân hàng? Anh ( chị) có nhận xét gì về đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng?
  22. Nguồn điều chỉnh của luật ngân hàng là gì? Nhận xét về nguồn điều chỉnh của luật ngân hàng hiện nay ở Việt Nam?
  23. Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật ngân hàng? Nhận xét gì về mức độ “tự do ý chí” của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật ngân hàng so với các quan hệ pháp luật khác? è
  24. Các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật ngân hàng phải thoả mãn điều kiện gì? Nhận xét về các chủ thể này (phân loại, điều kiện).
  25. CÂU NHẬN ĐỊNH:
  • Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng ở Việt Nam là kết quả tất yếu của sự phát triển kinh tế, xã hội. è đ
  • Tiền đề cho sự xuất hiện hoạt động ngân hàng là hoạt động gửi giữ tiền. è sai
  • Hệ thống ngân hàng một cấp là hệ thống ngân hàng trong đó các ngân hàng vừa phát hành tiền vừa thực hiện hoạt động kinh doanh. è đúng
  • NHNNVN chỉ tham gia vào quan hệ pháp luật ngân hàng với tư cách là chủ thể mang quyền lực nhà nước. è sai (tạm ứng ngân sách nhà nước)
  • Nguồn của Luật ngân hàng là các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành. è sai ( k4 điều 3 luật tctd)
  • Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện è đ
  • Cá nhân muốn tham gia QHPL ngân hàng phải từ đủ 18 tuổi. è sai ( 3 chủ thể: cqnn, tctd, cá nhân tc. Tùy vào quan hệ mà mà sẻ có các đk khác nhau ví dụ quan hệ cho vay cá nhân phải có năng lực hành vi. Quan hệ gữi tiền thì có tiền là gửi,
  • NHNNVN được phép kinh doanh tiền tệ. èsai
  • Đối tượng điều chỉnh của luật ngân hàng có thể là đối tượng điều chỉnh của các luật khác. è đ ( cơ cấu quản lý của ngân hàng nhà nước chịu sự điều chinh của luật nhnn+ luật hc, k3 điều 32)

III. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG:

1) Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào được coi là hoạt động ngân hàng.

Tình huống 1: Công ty A có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ký kết hợp đồng với công ty B với nội dung cho A cho B vay số tiền là 500 triệu đồng, thời hạn 6 tháng, lãi suất trả trước, mức lãi suất 1,2/tháng.

Tình huống 2: Ông C chuyển tiền cho người thân qua bưu điện với số tiền là 10 triệu đồng.

Tình huống 3: Ông A, bà B và cô C hùn vốn với nhau thành lập công ty TNHH xây dựng Thiên Thanh. Công ty này thường nhận tiền gửi từ các thành viên trong công ty và người thân trong gia đình ông A, B, C để cho vay.

Tình huống 4: Một công ty Hàn Quốc (gọi tắc là A) đến VPLS B nhờ tư vấn với yêu cầu sau: Phía công ty Hàn Quốc muốn cung cấp một dịch vụ thanh toán tiêu dùng ưu việt bằng cách mở tài khoản cho toàn thể nhân viên của công ty A, sau đó A sẽ  cấp cho một mỗi nhân viên 1 thẻ thanh toán. Với thẻ thanh toán này, người lao động được quyền mua hàng hóa, dịch vụ ở bất cứ nơi đâu có liên kết với A với số tiền thanh toán vượt tối đa gấp 3 lần lương cơ bản hằng tháng của chủ tài khoản. Giá trị thanh toán vượt quá đó được tính theo lãi suất cơ bản do NHNNVN công bố. Mục đích của A là không mong muốn thành lập ngân hàng ở Việt Nam vì những ràng buộc pháp lý về vốn pháp định, người quản lý….Hơn nữa, A không có ý định tham gia vào toàn bộ các hoạt động ngân như là một ngân hàng. Hỏi: Theo các anh (chị) hoạt động trên có là hoạt động ngân hàng không ? Tại sao ?   è ko do quy mô ko lớn và chỉ phục vụ cho người lao động của công ty

Tình huống 5: Công ty cổ phần thương mại đầu tư dịch vụ X liên kết với công ty TNHH tin học Y, theo đó, khách hàng mua sản phẩm tại công ty Y được quyền vay không cần tài sản bảo đảm tại công ty X tới 100 triệu đồng.

 

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG 2: Địa vị pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  1. CÂU HỎI TỰ LUẬN:

1) Anh (chị) hãy lý giải tại sao Việt Nam lại chọn mô hình NHTƯ là cơ quan ngang bộ của Chính phủ.(không thuộc Quốc hội hay Bộ Tài chính).

2) Tại sao pháp luật ngân hàng Việt Nam lại quy định: “NHNNVN là một pháp nhân”. Hãy chứng minh?

3) Tại sao ngoài việc quản lý tổ chức và hoạt động của các TCTD và các tổ chức khác thực hiện hoạt động ngân hàng, NHNNVN còn quản lý việc vay và trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp khác?

4) Chứng minh NHNNVN là ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5) Trình bày cơ cấu tổ chức, lãnh đạo, điều hành NHNNVN. Hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia có phải là một bộ phận thuộc NHNN hay không? Chức năng của cơ quan này?

6) Có ý kiến cho rằng: Việc quy định thành lập chi nhánh NHNNVN ở mỗi tỉnh, thành phố như hiện nay là không cần thiết, làm cho bộ máy quản lý hành chính cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả. Anh (chị) có đồng ý với quan điểm trên hay không? Giải thích?

7) Anh (chị) có nhận xét gì về vị trí pháp lý và vai trò của NHNNVN hiện nay? Có ý kiến cho rằng nên nâng cao hơn nữa vị thế và tính độc lập của NHNN trong bộ máy nhà nước ta hiện nay để NHNN có thể phát huy tích cực hiệu quả hoạt động của mình. Anh (chị) hãy bày tỏ suy nghĩ của mình?

8) NHNNVN có được phép tiến hành hoạt động ngân hàng không? Tại sao? Lợi nhuận có được xử lí như thế nào?

9) Chính sách tiền tệ quốc gia là gì? Việc thực hiện chính sách tiền tệ này như thế nào? Bằng hiểu biết của mình, anh (chị) hãy cho ví dụ thực tiễn.

10) Tái cấp vốn là gì? Cách thức vận hành công cụ này thế nào ? Thực tế việc sử dụng công cụ này hiện nay ?

11) Tại sao nói ‘Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm’. Chứng minh ?

12) Khái niệm lãi suất ? Hiện nay NHNN sử dụng công cụ lãi suất để điều tiết nền kinh tế như thế nào ?

13) Lãi suất cơ bản là gì ? Ý nghĩa của lãi suất cơ bản ? Có ý kiến cho rằng nên bỏ quy định về lãi suất cơ bản vì nó hạn chế quyền tự do kinh doanh của các TCTD và tổ chức khác thưc hiện hoạt động ngân hàng. Anh (chị) có suy nghĩ gì về vấn đề này ?

14) Dự trữ bắt buộc là gì ? Tại sao NHNN lại quy định các TCTD phải dự trữ bắt buộc ? Việc quy định dự trữ bắt buộc như thế nào ? Cách thức vận hành công cụ này ? Thực tế việc sử dụng công cụ này ?

15) Hiểu thế nào là tỷ giá hối đoái ? Tỷ giá được hình thành như thế nào ? NHNN sử dụng công cụ tỷ giá như thế nào, nhằm mục đích gì ?

16) Theo anh(chị), tỷ giá hiện nay ở nước ta đã phản ánh đúng thực tế giá trị đồng tiền Việt Nam hay chưa ? Nếu chưa thì tại sao ?

17) Khái niệm nghiệp vụ thị trường mở (theo luật NHNNVN đã sửa đổi, bổ sung)? So sánh với khái niệm cũ(luật chưa sửa đổi). Rút ra nhận xét và lý giải tại sao quy định này lại được sửa đổi.

18) Cách thức vận hành công cụ nghiệp vụ thị trường mở như thế nào ? Ưu và nhược điểm của công cụ này, từ đó rút ra nhận xét về công cụ này so với các công cụ thực hiện CSTT khác.

19) Trình bày hoạt động phát hành tiền của NHNNVN. Khi nào NHNN phát hành tiền ? Nguyên tắc phát hành tiền ?

20) NHNNVN phát hành tiền qua những phương thức nào ? Ưu và nhược điểm từng phương thức phát hành ?

21) Hoạt động tín dụng của NHNN khác gì với hoạt động tín dụng của các TCTD ? Lý do dẫn đến sự khác biệt đó ?

22) Trình bày các phương thức hoạt động tín dụng của NHNN ? So sánh phương thức tái cấp vốn với phương thức cho vay cứu cánh ( cho vay nhằm phục hồi khả năng thanh toán).

23) Giải thích tại sao mục tiêu hoạt động của NHNN là không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng khi thực hiện hoạt động tín dụng (ví dụ cho vay) NHNN lại quy định lãi suất ?

24) Tại sao NHNN lại không bảo lãnh cho các tổ chức, cá nhân thông thường vay vốn trừ khi có chỉ định của Chính Phủ ?

25)Việc quy định NHNN chỉ bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ nhưng lại không bảo lãnh cho các tổ chức thông thường vay vốn nước ngoài phải chăng đã tạo nên sự phân biệt đối xử giữa các tổ chức này ? (đều là doanh nghiệp).

26) Tại sao NHNN lại phải quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối ? Việc quản lý được thực hiện như thế nào ?

  1. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH:

1) NHNNVN là cơ quan duy nhất được quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân  hàng cho các TCTD. è sai theo nđ 96 thì trừ 1 số trường hợp sẻ do ttg quyết định ( ví dụ như NH chính sách xã hội

2) Chủ tịch Hiệp hội ngân hàng có thẩm quyền quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng. è sai ( điều 37 nđ 202)

  • Mọi TCTD đều được phép vay vốn từ NHNN dưới hình thức tái cấp vốn. è sai ( điều 119 luật tctd) + điều kiện tái cấp vốn.
  • NHNN là cơ quan quản lý nợ nước ngoài của Chính phủ. => sai ( điều 2 và điều 4 luật nhnn)
  • NHNN phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần chênh lệch thu chi tài chính của mình. è sai ( điều 44 + 45 luật NHNN) + thuế tndn thu vào lợi nhuận mà nhnn hoạt động ko là dn và hoạt động ko vì lợi nhuận.
  • Bộ tài chính là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính. è sai
  • NHNNVN là cơ quan trực thuộc Quốc Hội. è sai do hđ nhn là hoạt động nhạy cảm nên cần có sự quyết định linh hoạt nhưng qh họp 1 năm 2 lần và việc quyết định rất mất time è phải thuộc chính phủ. Cần có sự am hiểu, quốc hội là cơ quan lập pháp, vấn đề cơ cấu tổ chức
  • Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là một pháp nhân. è sai
  • Thống đốc ngân hàng là thành viên của Chính phủ. =>> đ
  • NHNNVN chỉ cho TCTD là ngân hàng vay vốn. è sai ( điểm c k1 điều 108 luật tctd)
  • NHNNVN bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn khi có chỉ định của Thủ tướng Chính phủ. è sai ( đ 25) vay nước ngoài + nhnn là ngân hàng cấp 1
  • NHNN cho NSNN vay khi ngân sách bị thiếu hụt do bội chi. è sai điều 26. Cho NSNN vay là việc phát hành tiền mà bội cho là do việc chi không hiệu quả ( tiền vẫn còn trong lưu thông) è cho vay tiếp sẻ dẫn đến lạm phát, thời điểm cho vay là cuối năm è nhập nhằng trong viếc trả tiền
  • Mọi tổ chức thực hiện hoạt động ngân hàng đều phải thực hiện dự trữ bắt buộc. è sai do tổ chức tài chính vi mô không thực hiện dự trữ bắt buộc do quy mô nhỏ
  • Hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia là đơn vị trực thuộc NHNNVN. è sai ( hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia thuộc chính phủ).
  • Mọi TCTD đều được phép thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ. è sai điều 31 luật nhnn chỉ có các tctd được cấp giấy phép kinh doanh ngoại tệ. + đ 105+116 luật tctd

III. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG :

CHƯƠNG III : Địa vị pháp lý của các tổ chức tín dụng

  1. CÂU HỎI TỰ LUẬN :
  2. Thế nào là kiểm soát đặc biệt. Việc đặt các TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt có ý nghĩa gì?
  3. Bằng những quy định của pháp luật ngân hàng Việt Nam, hãy chứng minh một trong các mục tiêu của pháp luật ngân hànbg là bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền.
  4. Hiểu thế nào là TCTD ? So sánh TCTD với các tổ chức kinh doanh khác. Tại sao TCTD lại thường được thành lập dưới hình thức là công ty cổ phần ?
  5. Hiểu thế nào là TCTD nước ngoài ? TCTD nước ngoài muốn thực hiện hoạt động ngân hàng tại Việt Nam có thể được thành lập dưới hình thức nào ?
  6. So sánh TCTD ngân hàng và TCTD phi ngân hàng ? Lý giải sự khác biệt đó.
  7. Trình bày các điều kiện để được thành lập TCTD, tổ chức khác thực hiện hoạt động ngân hàng ? So sánh hai điều kiện này và rút ra nhận xét, giải thích.
  8. Đối tượng nào bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt ? TCTD nước ngoài khi lâm vào tình trạng kiểm soát đặc biệt có được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt hay không ?
  9. Trình bày trình tự tiến hành kiểm soát đặc biệt. Kết thúc thời hạn kiểm soát đặc biệt mà TCTD được áp dụng thủ tục không khôi phục lại tình trạng hoạt động bình thường thì TCTD sẽ được xử lý như thế nào ?
  10. Khi nào thì TCTD được coi là lâm vào tình trạng phá sản ? So sánh dấu hiệu lâm vào tình trạng phá sản của TCTD với doanh nghiệp. Giải thích vì sao lại có sự khác biệt đó ?
  11. Có ý kiến cho rằng hiện nay NHNN còn bao đỡ cho các ngân hàng quá nhiều ( bằng chứng là đến hiện nay chưa có ngân hàng nào phá sản). mặt khác khi chúng ta đã gia nhập WTO do đó cần phải tạo ra một thị trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh, trong đó các ngân hàng nước cũng như ngân hàng Việt Nam cần được đối xử bình đẳng với nhau. Anh ( chị) hãy bình luận ý kiến trên.
  12. Anh(chị )hiểu gì về chia, tách, sáp nhập, hợp nhất các TCTD. Vấn đề này có hoàn toàn giống với chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh nghiệp hay không ? Sự khác nhau đó là gì ? Giải thích vì sao ?
  13. Trình bày cơ cấu tổ chức, quản lý điều hành của một TCTD.
  14. TCTD có thể huy động vốn thông qua những cách thức nào ? Trình bày từng cách thức đó.
  15. Vì sao TCTD phi ngân hàng lại không được huy động tiền gửi của cá nhân ?==>
  16. Sự khác nhau giữa tiền gửi có kì hạn, không kì hạn và tiền gửi tiết kiệm là gì ? Vì sao phải phân ra làm nhiều loại tiền gửi như vậy ?
  17. Bảo hiểm tiền gửi là gì ? Pháp luật ngân hàng quy định ra sao về vấn đề này.(đối tượng phải tham gia bảo hiểm, đối tượng được hưởng bảo hiểm, điều kiện hưởng bảo hiểm, mức hưởng…)
  18. Tại sao phápluật ngân hàng lại quy định đối tượng được chi trả bảo hiểm chủ yếu là các cá nhân?
  19. Có ý kiến nên đưa ngoại tệ vào danh mục tiền gửi được chi trả bảo hiểm nhằm tránh sự phân biệt đối xử, thế nhưng hiện nay các nhà làm luật vẫn không đồng ý với ý kiến này. Anh(chị) suy nghĩ thế nào về vấn đề này.
  20. So sánh hai phương thức huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá. Theo anh(chị) phương thức huy động vốn nào hiệu quả hơn ? Vì sao ?
  21. Thế nào là hoạt động cấp tín dụng của TCTD ? Trình bày các phương thức cấp tín dụng ?
  22. Tại sao pháp luật ngân hàng lại quy định TCTD không được kinh doanh bất động sản ? è
  23. Tại sao TCTD chỉ được dùng vốn các tổ chức tín dụng chỉ được phép sử dụng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần mà không được sử dụng vốn huy động ?

 

  1. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH :
  • Công ty cho thuê tài chính không được cho Giám đốc của chính công ty ấy thuê tài sản dưới hình thức cho thuê tài chính.==> đúng k1 điều 126è đảm bảo tính khách quan trong hđ cấp tín dụng
  • TCTD nước ngoài muốn hoạt động ngân hàng tại Việt nam chỉ được thành lập dưới hình thức chi nhánh ngân hàng nước ngoài. è sai k8đ4 ltctd
  • Chủ tịch HĐQT của TCTD này có thể tham gia điều hành TCTD khác. è đúng k1 điều 34 ltctd
  • Người gửi tiền phải là chủ thể đóng phí bảo hiểm tiền gửi. è sai è tctd phải là người đóng phí
  • Kiểm soát đặc biệt áp dụng đối với tổ chức td hoạt động ngân hàng khi mất khả năng thanh toán. è đúng
  • Người gửi tiền là thành viên HĐQT không được bảo hiểm theo chế độ tiền gửi. è sai nếu gửi tiền tại tổ chức td khác
  • Mọi loại tiền gửi của cá nhân đều được bảo hiểm tiền gửi. è sai ngoại tệ thì ko được + điều 19 luật bhtg
  • Bảo hiểm tiền gửi chỉ áp dụng cho TCTD có nhận tiền gửi. è
  • TCTD không được kinh doanh bất động sản. è đúng bản chất là ko được phép trừ các th loại trừ điều 132 luật tctd do tín rủi ro của bđs và kd bđs là kinh doanh dài hạn, chống sự cạnh tranh ko lành mạnh
  • Mọi tổ chức tín dụng đều được nhận tiền gửi không kì hạn của các cá nhân, hộ gia đình. è sai ( điều 108)
  • TCTD chỉ được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần. è sai
  • Mọi TCTD đều được phép thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ. è sai
  • Chỉ có Thống đốc NHNNVN mới có quyền ra quyết định đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt èsai ( k2 điều 5 tt 07)
  • Ban kiểm soát đặc biệt được quyền yêu cầu NHNN cho tổ chức tín dụng vay khoản vay đặc biệt è sai ( điểm d k2 điều 148)
  • Công ty tài chính không được mở tài khoản và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng è sai ( đ 108)
  • TCTD không được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. è sai
  • Công ty cho thuê tài chính được quyền phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn. è đúng ( k2 điều 112)
  • TCTD được dùng vốn huy động được để góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp và của tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật. è sai điều 103
  • TCTD không được cho vay trên cơ sở cầm cố bằng cổ phiếu của chính TCTD cho vay. è đúng è cổ phiếu là 1 phần ts của tctd vay cầm cố = cổ phiếu nếu ko trả nợ được è sử lý è tiển sau khi sử lý sẻ trả cho người gửi tiền è giảm tài sản è mất an toàn cho tổ chức td
  • TCTD phi ngân hàng không đươc làm dịch vụ thanh toán. è sai

III. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG :

  1. Tổng công ty đầu tư xây dựng X chuyên thực hiện những dự án, công trình lớn, cần thời gian lâu dài, vì thế công ty rất cần nguồn vốn dài hạn. Trong khi đó, để vay được ngân hàng nguồn vốn này thì lại cần nhiều điều kiện. Do đó, công ty đã có kế hoạch sẽ thành lập riêng một TCTD trực thuộc để huy động vốn phục vụ đầu tư xây dựng. Theo anh( chị) kế hoạch trên của công ty có thực hiện được không khi đứng trên góc độ pháp luật, nếu được anh( chị) hãy tư vấn cho công ty cách thực hiện.

è trong trường hợp của công ty X  để có thể huy động vốn nhanh và phù hợp với chuyên môn thì công ty X nên lập 1 công ty cho thuê tài chính hoặc 1 cty tài chính tốt nhất nên là cho thuê tài chính. Do ngân hàng cần vốn nhiều và

  1. Để tăng cường vốn tự có, công ty tài chính A đã thực hiện các hoạt động sau :
  2. a) Phát hành các loại giấy tờ có giá có thời hạn khác nhau để huy động vốn : 3tháng, 6 tháng, 1 năm. è cần xem lại nếu hđ vốn tổ chức thì ok còn cá nhân thi no
  3. b) Nhận tiền gửi 1 năm dưới dạng tiết kiệm có thưởng. è ko được phép chỉ cá nhân mới gửi tk
  4. c) Tổ chức chương trình bốc thăm trúng thưởng khi gửi tiền bằng đồng USD . è ko được phép do ko được hđ ngoại tệ nếu có giấy phép thì ok
  5. d) Thực hiện chương trình khuyến mãi : ‘gửi tiền được bảo hiểm’. Theo đó khách hàng nào gửi tiền trên 1 tỷ đồng sẽ được công ty mua bảo hiểm nhân thọ. è ko được do bh nhân thọ là cho cá nhân

Hỏi, trong các hoạt động trên hoạt động nào được phép và không được phép thực hiện ? Vì sao ?

  1. Theo báo cáo của ngân hàng Y về tình hình kinh doanh của mình, Giám đốc chi nhánh NHNN nơi ngân hàng đặt trụ sở đã lập kiến nghị đặt ngân hàng Y vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và gửi lên Thống đốc NHNN. Thống đốc đã xem xét và ra quyết định kiểm soát đặc biệt với nội dung như sau :

– Đặt ngân hàng Y vào tình trạng KSĐB do tổ chức này lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán.

– Thời hạn kiểm soát đặc biệt là 3 năm.

– Thành lập Ban KSĐB gồm 3 ông là :

+ Trần Văn A-  Vụ trưởng Vụ tín dụng NHNN.

+ Nguyễn Minh B – Cán bộ phòng quản lý các TCTD ( ông này chồng của bà Phạm Thị C- là kiểm soát viên của ngân hàng Y).

+ Bùi Văn D- Thành viên Ban kiểm soát ngân hàng X.

Quyết định KSĐB trên đã được gửi cho toàn bộ các chi nhánh NHNN còn lại, cơ quan công an, cơ quan báo pháp luật.

Trong quá trình thực hiện việc KSĐB, Ban kiểm soát đã ra những quyết định sau đây :

– Chỉ đạo Giám đốc TCTD phân loại nợ hợp lý để lập kế hoạch thanh toán.

– Đình chỉ quyền điều hành của phó giám đốc ngân hàng Y do phát hiện ông này đã lợi dụng chức vụ quyền hạn để phê duyệt nhiều hợp đồng cho vay gây thiệt hại cho ngân hàng.

– Miễn nhiệm và đình chỉ công tác đối với trưởng phòng tín dụng NH.

– Tham gia vào Hội đồng tín dụng và đình chỉ việc giải ngân cho một số hợp đồng tín dụng đã ký kết.

– Yêu cầu ngân hàng Z cho ngân hàng Y vay đặc biệt để nhằm phục hồi khả năng thanh toán của ngân hàng Y.

Anh(chị) hãy nhận xét về các hành vi trên của Thống đốc NHNN và Ban kiểm soát đặc biệt.

è xét về quyết định lập ban kiểm soát. Theo quy định của pháp luật thành viên của ban ksđb không được là ngưởi cò liên quan đến thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) và cổ đông lớn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. Như vậy trong trường hợp này ông Nguyễn Minh B có vợ là thành viên ban ks của ngân hàng Y è ông ko được là thành viên ban ksđb è quyết định thành lập của Thống đốc là trái pháp luật. Thứ 2 việc công bố rộng rãi quyết định này là chưa hợp lý

Về quyết định của ban kiểm soát.

 

Với các quyết định

– Chỉ đạo Giám đốc TCTD phân loại nợ hợp lý để lập kế hoạch thanh toán.

– Đình chỉ quyền điều hành của phó giám đốc ngân hàng Y do phát hiện ông này đã lợi dụng chức vụ quyền hạn để phê duyệt nhiều hợp đồng cho vay gây thiệt hại cho ngân hàng.

.

– Tham gia vào Hội đồng tín dụng và đình chỉ việc giải ngân cho một số hợp đồng tín dụng đã ký kết. è điều 10 tt 07

è là phù hợp vì nó thược thẩm quyền được quy định tại điều 148 luật tctd.

Tuy nhiên 2 quyết định

– Miễn nhiệm và đình chỉ công tác đối với trưởng phòng tín dụng NH

Yêu cầu ngân hàng Z cho ngân hàng Y vay đặc biệt để nhằm phục hồi khả năng thanh toán của ngân hàng Y

  • Là trái pháp luật do « theo điểm c khoản 2 điều 148 thì việc đình chỉ phó giảm đốc khi ông này có hành vi sai phạm sẻ do hđqt quyết định còn ban kiểm soát đb chỉ là người kiến nghị. Việc yêu cầu ngân hàng Z cho Y vay là vượt quá thẩm quyền của ban ksđb

 

 

 

 

Click để xem thêm các tài liệu Luật học của kienthuc4share nhé các bạn ^^

HaiChauBK

1 COMMENT

Leave a Reply