kienthuc4share xin gửi tới các bạn tài liệu luật học – Bài giảng môn Quản trị học

Click để tải

Kèm theo một số bài thảo luận

Câu hỏi thảo luận CH1

  1. Vì sao trong quản trị làm đúng việc là quan trọng nhất?

Vì bước đầu tiên của nhà quản trị là xác định mục tiêu (hoạch định) => xác định sai mục tiêu là sai căn bản => thất bại

  1. Phân biệt hiệu quả và hiệu suất. Để đạt được hiệu quả và hiệu suất, cần làm gì?
Hiệu quả Hiệu suất
Làm đúng việc cần làm Làm đúng cách

Hiệu quả: cần xác định đúng mục tiêu

Hiệu suất: cần xây dựng kế hoạch tổ chức, điều khiển, kiểm soát hợp lý

  1. Điểm giống nhau và khác nhau giữa các nhà quản trị trong một tổ chức?Từ phân tích đó cho anh chi nhận định điều gì?

Giống: giống về nhiệm vụ: hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm soát

Khác: phạm vi, tính chất công việc và tỷ lệ TG dành cho công việc

  1. Các vai trò của nhà quản trị theo nghiên cứu của H. Minzberg[1]. Nếu nhà quản trị không thực hiện tốt các vai trò này sẽ gây ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của tổ chức ?( cho ví dụ).

Vai trò quan hệ với con người: Tổ chức mạnh khi nhiều người trong tổ chức đó đều hoạt động hướng đến mục tiêu của tổ chức. Để đạt được điều đó, nhà quản trị có vai trò hướng các thành viên của tổ chức đến mục tiêu chung vì lợi ích của doanh nghiệp.

    1. Vai trò đại diện: Đại diện cho công ty và những người dưới quyền trong tổ chức.
    2. Vai trò lãnh đạo: Phối hợp và kiểm tra công việc của nhân viên cấp dưới; Tuyển dụng, đào tạo, hướng dẫn, khích lệ nhân viên.
    3. Vai trò liên lạc: Quan hệ với người khác để hoàn thành công việc được giao cho đơn vị của họ.

Vai trò thông tin: Thông tin là tài sản của doanh nghiệp, do vậy quản lý thông tin cũng là một vai trò quan trọng của nhà quản trị.

    1. Vai trò thu thập và tiếp nhận các thông tin: Nhà quản trị có nhiệm vụ thường xuyên xem xét, phân tích bối cảnh xung quanh tổ chức để thu thập những tin tức, sự kiện có ảnh hướng tới hoạt động của tổ chức.
    2. Vai trò phổ biến thông tin: Phổ biến cho mọi người có liên quan tiếp xúc các thông tin cần thiết đối với công việc của họ.
    3. Vai trò cung cấp thông tin: Thay mặt tổ chức để đưa tin tức ra bên ngoài với mục đích cụ thể có lợi cho doanh nghiệp.

Vai trò quyết định:

    1. Vai trò doanh nhân: Vai trò này được thể hiện khi nhà quản trị tìm cách cải tiến hoạt động của tổ chức như việc áp dụng công nghệ mới hay điều chỉnh một kỹ thuật đang áp dụng.
    2. Vai trò giải quyết xáo trộn: Ứng phó với những bất ngờ làm xáo trộn hoạt động bình thường của tổ chức nhằm đưa tổ chức sớm trở lại ổn định.
    3. Vai trò người phân phối tài nguyên: Phân phối tài nguyên hợp lý giúp đạt hiệu quả cao. Các tài nguyên bao gồm con người, tiền bạc, thời gian, quyền hạn, trang bị hay vật liệu.
    4. Vai trò đàm phán: Thay mặt tổ chức để thương thuyết với những đơn vị khác cũng như với bên ngoài.

Ví dụ: Lãnh đạo Vinashin (top manager) có năng lực quản trị doanh nghiệp yếu kém, báo cáo không đúng thực trạng sử dụng vốn của doanh nghiệp, quyết định thực hiện đầu tư nhiều dự án ngoài quy hoạch, không đúng quy định của pháp luật hiện hành

  1. Tầm quan trọng của các kỹ năng quản trị? Chúng giúp ích gì cho các nhà quản trị trong công việc quản trị tổ chức? Mức độ đòi hỏi về các kỹ năng này thay đổi như thế nào theo các cấp bậc quản trị? Nhà quản trị Việt Nam cần làm gì để phát triển các kỹ năng này?

Các kỹ năng quản trị:

  1. Kỹ năng chuyên môn: thực hành được công việc chuyên môn liên quan đến phạm vi mình phụ trách.
  2. Kỹ năng nhân sự: hiểu con người, tạo động lực cho nhân viên, thiết lập quan hệ và giao tiếp tốt, quan tâm chia sẽ người khác.
  3. Kỹ năng tư duy: nhận dạng vấn đề, đưa ra giải pháp.

Tầm quan trọng tùy thuộc vào cấp bậc của nhà quản trị

 

Quản trị viên cấp cao Quản trị viên cấp thấp

Quản trị viên cấp trung: cả 3 kỹ năng như nhau

  1. Phân tích tính khoa học và tính nghệ thuật của quản trị và mối quan hệ giữa chúng, qua đó có thể rút ra điều gì?
  • Tính khoa học: suy luận khoa học nhằm giải quyết vấn đề, không dựa vào suy nghĩ chủ quan của cá nhân
  • Tính nghệ thuật: vận dụng linh hoạt các lý thuyết quản trị, không rập khuân, máy mọc khi giải quyết vấn đề

Mối quan hệ giữa tính khoa học và tính nghệ thuật:

Khoa học quản trị: hình thành nghệ thuật quản trị

Nghệ thuật quản trị: hoàn thiện khoa học quản trị

  1. Từ phân tích các xu hướng của QT đương đại, giúp nhận ra điều gì?

 

[1] http://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%C3%A0_qu%E1%BA%A3n_tr%E1%BB%8B

Câu hỏi thảo luận ch 2

1.Sự kiện lịch sử quan trọng nào là nguyên nhân sâu xa thúc đẩy sự ra đời của khoa học quản trị?

Cách mạng Công nghiệp vào thế kỹ 18

  1. Sự quan tâm chung ( mục tiêu hướng đến) giữa các trường phái quản trị là gì ?

Hiệu quả và hiệu suất

  1. Sự giống/khác nhau giữa các trường phái QTKH,QTTQ,TL-XH, QTĐL là gì?

Giống: cùng mục tiêu chung

Khác:

Quản trị khoa học Quản trị quá trình Tâm lý-xã hội Quản trị định lượng
Hướng đến hiệu quả quá trinh thông qua việc tăng năng suất lao động bằng cách hợp lý hóa các bước trong công việc Quản trị là một quá trình liên tục: Hoạch định -> tổ chức -> triển khai -> giám sát Hướng đến hiệu quả quá trinh thông qua vai trò của yếu tố tâm lý, tình cảm, quan hệ XH của con người trong công việc Hướng đến hiệu quả quá trinh thông qua áp dụng lý thuyết thống kê và mô hình toán KT

 

  1. Phân tích ý nghĩa 14 nguyên tắc của H. Fayol
  2. Phân chia công việc
  3. Thẩm quyền và trách nhiệm
  4. Kỷ luật
  5. Thống nhất chỉ huy
  6. Thống nhất điều khiển
  7. Lợi ích cá nhân phụ thuộc vào lợi ích chung
  8. Thù lao xứng đáng
  9. Tập trung và phân tán
  10. Hệ thống quyền hánh (tuyến xích lãnh đạo)
  11. Trật tự
  12. Công bằng
  13. Ổn định và nhiệm vụ
  14. Sáng kiến
  15. Tinh thần đoàn kết

5.Ý nghĩa vận dụng của 3 tư tưởng Quá trình, hệ thống, ngẫu nhiên

 

  1. Mô hình 7S[1], thuyết Z : tư tưởng và ý nghĩa vận dụng.

http://www.scribd.com/doc/92819807/mo-hinh-7s

[1]http://www.scribd.com/doc/97551735/bao-cao-MON-QU%E1%BA%A2N-TR%E1%BB%8A-CHI%E1%BA%BEN-L%C6%AF%E1%BB%A2C

Câu hỏi ôn tập chương

  1. Các loại môi trường ? các yếu tố của từng loại môi trường? Sự cần thiết phải nghiên cứu môi trường

MT ngoài:

– Global, general and task environment

– MT 4 yếu tố

MT trong: 6 yếu tố

Trong đó MT ngành (Task En) là quan trọng nhất

  1. Ý nghĩa của Kỹ thuật SWOT trong phân tích môi trường.
  2. Hình thành chiến lược kinh doanh nội địa
  3. Hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp
  4. Cho ví dụ về ảnh hưởng của môi trường đến DN làm cho họ phải thay đổi (lĩnh vực hoạt động, chiến lược kinh doanh, quy mô hoạt động…) để ứng phó và tồn tại.

http://www.tbtdanang.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=117:ANH-HUONG-CUA-VIEC-GIA-NHAP-WTO-DEN-MOI-TRUONG-KINH-DOANH-CUA-VIET-NAM&catid=14:thong-tin-doanh-nghiep&Itemid=29

  • Bài tập nhóm

      Nhóm chọn một ngành cụ thể ( may mặc, xuất khẩu thủy sản, gạo…) và phân tích những cơ hội và thách thức từ môi trường đến doanh nghiệp trong ngành đó.

 

ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

 

MỤC LỤC

 

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

PHÂN TÍCH SWOT CỦA NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

  1. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
  2. NHỮNG CƠ HỘI
  3. Một trong những ngành được chính phủ ưu tiên
  4. Tiềm năng thị trường lớn
  5. Tham gia vào dây chyền toàn cầu hóa

4.Thâm nhập và thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường thế giới

  1. Chủ trương CNH-HĐH của chính phủ
  2. NHỮNG ĐE DỌA

1.Cạnh tranh của ngành ngày càng gay gắt

  1. Khủng hoảng kinh tế
  2. Đòi hỏi của người tiêu dùng ngày khắt khe hơn
  3. Các doanh nghiệp chưa thích nghi kịp sự phát triển của công nghệ mới
  4. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
  5. CÁC ĐIỂM MẠNH
  6. Nhân công rẻ
  7. Lợi thế về đất đai
  8. CÁC ĐIỂM YẾU
  9. Chưa có chiến lược cụ thể
  10. Công nghệ còn kém
  11. Tài chính hạn chế
  12. Trình độ nhân lực thấp
  13. Thị phần trên thị truờng nhỏ

6.Tỷ lệ nội địa hóa nguyên vật liệu thấp

  1. Mất cân đối cơ cấu sản phẩm
  2. CÁC CHIẾN LƯỢC
  3. CHIẾN LƯỢC SO
  4. Thâm nhập và phát triển thị trường
  5. Đầu tư phát triển những sản phẩm mới, công nghệ cao
  6. CHIẾN LƯỢC ST
  7. Khai thác tối đa nguồn lực trong nước để hạ giá thành sản phẩm
  8. Phát triển thương hiệu
  9. Phát triển hệ thống phân phối theo chiều sâu

III. CHIẾN LƯỢC WO

  1. Đưa ra chiến lược phát triển cụ thể
  2. Thu hút vốn đầu tư
  3. Đào tạo nguồn nhân lực
  4. CHIẾN LƯỢC WT
  5. Gia tăng tỷ lệ nội địa hóa nguyên vật liệu
  6. Đầu tư phát triển công nghệ
  7. Tăng cường các hoạt động marketing
  8. CÁC BIỆN PHÁP VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT

 

Click để xem thêm các tài liệu Luật học của kienthuc4share nhé các bạn ^^

HaiChauBK

Leave a Reply