kienthuc4share xin gửi tới các bạn đề thi luật – Tổng hợp đề thi Luật Sở hữu trí tuệ

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ LỚP K7BVB2

 

Những khẳng định sau đây đúng hay sai? Đánh dấu “+” vào phương án phù hợp

Lưu ý được sử dụng tài liệu

STT CÂU HỎI CĂN CỨ
1 Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất  nhất định DDusng, k1-6
2 Các bản ghi âm, ghi hình đều là đối tượng được bảo hộ của quyền liên quan Sai, phải là bản ghi âm ghi hình ở VN CSPL:  k2-17
3 Các quyền nhân thân thuộc quyền tác giả đều không thể chuyển nhượng cho người khác Sai, quyền công bố thì dc CSPL: k2-45
4 Tác phẩm hết thời hạn bảo hộ sẽ thuộc quyền sở hữu của nhà nước Sai, thuộc sh công chúng CSPL: 43
5 Các phát minh, phương pháp toán học có thể đăng ký bảo hộ là sáng chế Sai, k1-59
6 Chỉ những cuộc biểu diễn được thực hiện ở Việt nam mới được bảo hộ theo Luật SHTT Việt Nam Sai,1a-17
7 Tổ chức phát sóng khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng phải trả thù lao cho nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình Sai, nếu tự làm bản sao tạm thời thì ko CSPL 1d-32
8 Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Sai, trên cơ sở sử dụng CSPL: 3b-6
9 Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được biết đến rộng rãi ở Việt Nam Sai, trên toàn lãnh thổ VN CSPL: k20-4
10 Quyền đối với tên thương mại không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp Sai, thỏa dk thì vẫn dc CSPL: k3-139
11 Chỉ có chủ thể của quyền sở hữu trí tuệ được lựa chọn biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi có hành vi xâm phạm Sai, cả người bị thiệt hại cũng có quyền  CSPL: k2,3-198
12 Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ vô thời hạn Sai, chỉ có GCN mowiscos hiệu lực vô TH. Nếu dk địa lý bị mất danh tiếng thì VBBH vẫn bị chấm dứt HL CSPL: k7-93, 1g-95
13 Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc hạng không độc quyền Đúng, CSPL: 1a-146
14 Chỉ những hành vi sử dụng trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự hoặc có liên quan tới hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu, có khả năng gây nhầm lẫn mới bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu Sai, linh  vực ko trùng vẫn có thể là hv xâm phạm nếu thỏa dk và đó là hà
15 Thời hạn bảo hộ đối với nhãn hiệu nổi tiếng là không xác định Đúng, do việc xác lập dựa trên thực tiễn sử dụng, khi nào ngừng sử dụng thì mới hết bảo hộ CSPL: k2-6
16 Chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ nếu điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi Sai, nếu sự thây đổi làm mất danh tiếng CSPL: 1g-95
17 Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học thuộc đối tượng bảo hộ quyền tác giả Đúng, 1m-14
18 Văn bằng bảo hộ sáng chế có hiệu lực trong 20 năm tính từ ngày cấp Sai, từ ngày nộp đơn k2-93
19 Văn bằng bảo hộ sáng chế bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực Đúng, 1a-95
20 Người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển giao quyền sử dụng đó cho người khác theo một hợp đồng thứ cấp Sai, chỉ dc chuyển giao nếu thỏa dk quy định

CSPL 1c-146

21 Nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy được Đúng, k1-72
22 Đối tượng SHCN được bảo hộ không xác định thời hạn bao gồm: Bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại Sai, thiếu nhãn hiêuh nổi tiếng
23 Chủ sở hữu sáng chế có nghĩa vụ phải sử dụng sáng chế đã được bảo hộ Đúng, 136
24 Quyền sử dụng tên thương mại không được quyền chuyển giao Sai, k3-139
25 Khi tác phẩm thuộc về công chúng, tất cả các quyền tác giả đồng thời thuộc về công chúng Sai, quyền nhân than thì ko CSPL: k1-43
26 Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm khoa học thuộc đối tượng bảo hộ quyền tác giả Đúng, 1m-14
27 Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó cho cá nhân, tổ chức khác Sai, chuyển nhượng và chuyển giao là khác nhau CSPL: 45, 47
28 Người làm tác phẩm phái sinh dù không nhằm mục đích thương mại vẫn phải xin phép tác giả, chủ sở hữu tác phẩm gốc trừ trường hợp chuyển tác phẩm sang ngôn ngữ cho người khiếm thị Đúng, k3-20, 1i-25
29 Tên thương mại là tên gọi của tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được sử dụng trong hoạt động của họ ???
30 Trong hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền có thể không phải là chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp đó Sai, buộc phải là CSH

CSPL:121, k1-141

31 Văn băng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp bị huỷ bỏ hiệu lực trong trường hợp đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng được điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ Sai, có thể vẫn có hl 1 phần trong TH chỉ 1 phần vb BH vi phạm đk BH chứ ko hủy bỏ luôn hiệu lực cả vb đó

CSPL: k2-96

32 Người vẽ tranh minh hoạ cho tác phẩm văn học và người viết tác phẩm văn học đó là đồng tác giả của tác phẩm văn học đó Sai, ko phù hợp ĐN đồng tác giả

CSPL: k1-736 LDS, k1-38

33 Người dịch, cải biên, chuyển thể tác phẩm phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả Đúng, vì TH này ko thuộc TH ko phải trả thù lao

CSPL: điều 25

34 Quy trình xử lý chất thải có thể đăng ký bảo hộ là sáng chế Đúng CSPL: k12-4;58
35 A không hề tham khảo thông tin về sáng chế của B (đã được cấp bằng độc quyền sáng chế và đang trong thời hạn bảo hộ tại Việt Nam) nhưng đã tự tạo ra sáng chế giống như vậy để áp dụng vào sản xuất và bán sản phẩm trên thị trường Việt Nam. Hành vi của A không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Sai, trong TH A sáng tạo ra SP này sau ngày B nộp đơn or ưu tiên thì vẫn coi là VP

CSPL: k1-134

36 Sáng chế được bảo hộ trong thời hạn 20 năm tính từ ngày nộp đơn xin bảo hộ sáng chế Sai, từ ngày nộp đơn CSPL: 93
37 Việc chuyển nhượng, chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan chỉ được thực hiện đối với các quyền tài sản. Sai, quyền coog bố  thì dc chuyển giao chuyển nhượng CSPL: k1-46, k1-47
38 Các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đăng ký tai cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp Sai, k2-148
39 Tác phẩm được bảo hộ không cần phải đáp ứng điều kiện về nội dung, chất lượng nghệ thuật Đúng, k1-6
40 Quyền tác giả không bảo hộ nội dung, ý tưởng sáng tạo Đúng, k1-6
41 Các quyền nhân thân thuộc quyền tác giả đều được bảo hộ vô thời hạn Sai, quyền công bố thì ko  CSPL k2-27
42 Nhãn hiệu là dấu hiệu được sử dụng cho hàng hoá để phân biệt sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau Sai, phân biệt HH, DV và của tổ chức, cá nhân khác nhau cSPL k16-4
43 Kiểu dáng công nghiệp sẽ bị mất tính mới nếu đã bịcông bố công khai trước thời điểm nộp đơn Sai, nếu người công bố ko có quyền CSPL k4-65
44 Người dịch, cải biên, chuyển thể tác phẩm phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả Đúng, vì ko thuộc TH ko xin ko rả CSPL: 25
45 Các tác phẩm đều có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết Sai, quyền nhân thân thì BH vô TH. Ngoài ra TP điện ảnh thì TH BH sẽ khác CSPL k2-27
46 Nhãn bao gói bánh, kẹo có thể đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp  
47 Thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ chỉ bao gồm các tổn thất về tài sản Sai, 1b-204
48 Dịch giả có quyền đặt tên cho tác phẩm dịch mà họ là tác giả Sai, k1-22 ND 100/06
49 Tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ có thể đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo thoả ước Madrid nếu đã được cấp văn bằng bảo hộ tại Việt Nam Đúng, k3-12 NĐ 103
50 Sử dụng bao bì sản phẩm có cách trình bày tổng thể tương tự gây nhầm lẫn với bao bì sản phẩm của chủ thể kinh doanh khác cho hàng hoá trùng không vi phạm quyền sở hữu công nghiệp nếu nhãn hiệu trên đó không trùng hoặc tương tự Đúng, 129
51 Chỉ có chủ thể của quyền sở hữu trí tuệ được lựa chọn biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi có hành vi xâm phạm Sai, k2,3-198
52 Chỉ có tổ chức, cá nhân nộp đơn đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp mới là chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp đó Đúng,k1-121
53 Tiền thù lao trả cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp được tính theo % lợi nhuận thu được do sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đó, nếu các bên không có thoả thuận khác Sai, tùy thỏa thuận chứ ko tính theo %

CSPL: 135

54 Nhãn hiệu tập thể có thể do các hội, liên hiệp hoặc tổng công ty đăng ký Sai, k3-87
55 Công chúng có tác quyền tài sản và quyền nhân thân đối với các tác phẩm hết thời hạn bảo hộ Sai, ko có quyền nhân thân

CSPL: k2-43

56 Chỉ dẫn địa lý là tên địa danh để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm Sai, k22-4
57 Bài giảng, bài phát biểu chỉ được bảo hộ quyền tác giả khi được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định Đúng, k1-6
58 Tên thương mại là tên gọi của tất cả các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được sử dụng trong hoạt động của nó Sai, k21-4
59 Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên áp dụng đối với việc đăng ký tất cả các đối tượng sở hữu công nghiệp mà pháp luật quy định phải đăng ký bảo hộ Sai, chỉ áp dụng với sáng chế, kiểu dáng và nhẫn hiệu => còn thiết kế bố trí

CSPL:: 90

60 Chỉ có tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ mới có quyền đăng ký nhãn hiệu Sai, k2-87
61 Tác phẩm được bảo hộ không cần phải đáp ứng điều kiện về nội dung, chất lượng nghệ thuật Đúng, k1-6
62 Tổ chức quản lý tập thể chỉ dẫn địa lý là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý Sai, CSH là  NN k4121
63 Tất cả các hành vi sử dụng nhãn hiệu hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý Sai, 3b-129
64 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể ra quyết định bắt buộc quyền chuyển giao sử dụng sáng chế mà không cần được sự đồng ý của người nắm độc quyền sử dụng sáng chế Sai,1a-146
65 Văn bằng bảo hộ sáng chế có thể bị chấm dứt hiệu lực nếu chủ văn bằng không nộp lệ phí duy trì hiệu lực Đúng, 1a-95
66 Chỉ có chủ thể của quyền sở hữu trí tuệ được lựa chọn biện pháp bảo vệ quyền SHTT khi có hành vi xâm phạm Sai, đã trả lời
67 Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt và không được bảo hộ nếu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của người khácđã được cấp văn bằng bảo hộ hoặc có ngày nộp đơn sớm hơn Sai, TH người đó đk mà ko sử dụng liên tục 5 nă

CSPL: 2h-74

68 Người đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó Đúng
69 Văn bằng bảo hộ sáng chế có hiệu lực trong 20 năm tính từ ngày cấp Sai
70 Người sử dụng tác phẩm thuộc sở hữu Nhà nước phải xin phép sử dụng và thanh toán nhuận bút, thù lao Đúng, CSPL: 29 NĐ 100/06
71 Chỉ có bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý là đối tượng được bảo hộ không xác định thời hạn Sai, nhãn hiệu nối tiếng CSPL: DD6 NĐ 103
71 Các thông tin là bí mật kinh doanh có thể bảo hộ với danh nghĩa là sáng chế Đúng, nếu thỏa đk sáng chế
72 Các tổ chức, cá nhân sản xuất các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương đó đều được sử dụng chỉ dẫn địa lý Sai, k2-79
73 Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ vô thời hạn Sai, đã trả lời
74 Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo QĐ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc dạng không độc quyền Đúng, đã trả lời
75 Thời hạn bảo hộ đối với nhãn hiệu nổi tiếng là không xác định Đúng, đã trả lời
76 Chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ nếu điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi Sai, 1g-95
77 Văn bằng bảo hộ sáng chế bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực Đúng, đã trả ời
78 Người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo QĐ của CQNN có TQ có quyền chuyển giao quyển sử dụng đó cho một người khác theo một hợp đồng thứ cấp Sai, đã trả lời

 

Một số câu hỏi trắc nghiệm:
K31-kinh tế, quốc tế – HLU
(không nhớ chính xác lắm! Ai nhớ thì bổ sung thêm nhé)

Thời gian: 60phút
Được sử dụng các văn bản luật

1. Người chuyển thể, biên soạn, cải biên chỉ phải trả thù lao cho chủ sở hữu tác phẩm gốc khi tác phẩm đã được công bố.
Đúng, vì việc trả thù lao chỉ phát sinh đối với việc sử dụng tác phẩm đã công bố

CSPL: 25,26, 1a,3-20, k8-14
2. Chỉ có cuộc biểu diễn ở Việt Nam mới được bảo hộ theo pháp luật Việt Nam.

Sai, cả cuộc biểu diễn ở NN nhưng do công dân VN thực hiện

CSPL:1a-17

3. Chỉ dẫn địa lý là tên địa danh chỉ dẫn địa lý sản phẩm.
Sai, chưa chắc là “tên” bởi chỉ cần là  “dấu hiệu” dùng để chỉ SP có nguồn gốc từ đâu

CSPL: k22-4

  1. Biện pháp dân sự được áp dụng để xử lý hành vi vi phạm kể cả khi hành vi đó đang hoặc đã bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc biện pháp hình sự.

Đúng

CSPL: k1-4 NĐ 105

5. Sáng chế được bảo hộ đương nhiên 20 năm kể từ ngày nộp đơn.

Sai, bằng độc quyền sáng chế mới dc bảo hộ 20 năm, còn bằng giải pháp hữu ích chỉ có 10 năm ( lưu ý là sáng chế gồm “BĐQSC” và “BGPHI”). Ngoài ra, hiệu lực bắt đầu từ khi được cấp bằng chứ ko phải có hiệu lực ngay từ ngày nộp đơn

CSPL: 58, 93

6. Nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ vô thời hạn.

Sai, nhãn hiêu nổi tiếng được bảo hô ko xác định TH. TH bảo hộ dựa trên việc khi nào NHNT ko còn NT thì ko dc bảo hộ nữa

CSPL: 75

7. Tên thương mại được bảo hộ phải bao gồm đầy đủ tên theo đăng ký kinh doanh.

Đúng, vì điều kiện để sử dụng tên thương maiij hợp pháp phải là việc đăng ký tên tm đó như trong thủ tục đăng ký  KD

CSPL: k2-16 NĐ 103/2006

Đề thi kết thuc học phần K31
câu 1: Khẳng định sau đúng hay sai? tại sao?
1. Chỉ dẫn địa lí là bản mô tả nguồn gốc địa lý của hàng hóa.

Sai, CĐL la các dấu hiệu xác định nguồn gốc sản phẩm chứ ko phải bản mô tả nguồn gốc SP

CSPL: k22-4
2. Khi áp dụng biện pháp bảo vệ QSHTT bằng hành chính và hình sự thì chủ sở hữu QSHTT vẫn có thể áp dụng biện pháp dân sự.

Đúng

GT/335
3. Thư viện có thể sao chép tác phẩm phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phải xin phép và trả tiền nhuậ bút thù lao.

Đúng

CSPL: 1đ-25
4. Người nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế có thể thay đổi đơn theo hướng mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi bảo hộ.
Sai, quyền này của chủ văn bằng chứ ko phải của người nộp đơn

CSPL: k3-97
có 10 ý nhưng mình ko nhớ hết
Mỗi người một để. Thời gian làm bài 60phut.

Một số câu hỏi trắc nghiệm
1. Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được biết đến rộng rãi ở Việt nam.

Sai, trên toàn lãnh thổ VN

CSPL: k20-4
2. Chỉ dẫn địa lý là tên địa danh chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm

Sai, k22-4
3. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ vô thời hạn

Sai, GCN đăng ký mới có hiệu lực vô thời hạn. Chỉ dẫn địa lý mà bị mất đặc trưng thì văn bằng cũng bị chấm dứt hiệu lực

CSPL: k7-93, 1g-95
4. Chỉ dẫn địa lý có thời hạn bảo hộ không xác định

Đúng, CĐL dc bảo hộ cho tới khi nào đặc trưng để dc BH ko còn

CSPL: 1g-95
5. Chương trình máy tính được bảo hộ dưới dạng tác phẩm văn học

Đúng

CSPL: 1m-14
6. Quyền chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền là không độc quyền

Đúng

CSPL: 1a-146
7. Công chúng có mọi quyền đối với tác phẩm thuộc quyền sở hữu của minh

Sai, chỉ có quyền TS, còn quyền nhân thân thì không (vì quyền nhân thân dc BH vô TH)

CSPL: k1-43, 27
8. Tòa án có quyền đơn phương áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời

Sai, Tòa án chỉ dc áp dụng  BPKCTT khi có yêu cầu

CSPL: k2-206
9. Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận không phải là người sử dụng nhãn hiệu đó

Đúng

CSPL: k18-4

Mình có 1 câu hỏi , đây là thực tế chứ ko phải đề thi . Mình đang học việc cho 1 công ty sở hữu trí tuệ .

-Taị sao các khách hàng ko nộp trực tiếp đơn cho cục sỡ hữu trí tuệ mà lại thông qua các công ty sở hữu trí tuệ làm đại diện ?

Các bạn có biết vì sao ko ?

Có hai trường hợp:
Trường hợp 1: nếu là cá nhân, pháp nhân nước ngoài nộp đơn vào Việt Nam, luật không cho nộp trực tiếp mà bắt buộc phải qua đại diện sở hữu trí tuệ tại Việt Nam
Trường hợp 2: cá nhân, pháp nhân, tổ chức tại Việt Nam có quyền nộp đơn trực tiếp tại Cục sở hữu trí tuệ, nhưng để nộp được đơn đăng ký, người nộp đơn phải làm tờ khai đăng ký trong đó chứa đựng những nội dung phức tạp. Do đó, tốt nhất là nhờ đại diện sở hữu trí tuệ họ làm cho.

mình vừa thi xong sở hữu trí tuệ k32 đây
choáng vì đề thi
1. có thể gia hạn nhiều làn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Đúng

CSPL: k6-93
2. quyền đối với chỉ dẫn địa lý không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.

Đúng

CSH CDĐL là NN, người dc NN trao quyền quản lý CDĐL chỉ có các quyền chiếm hữu, sử dụng do đó ko có quyền chuyển giao (định đoạt) đối với CDĐL

CSPL: k4-121, k2-123 (coi thêm 45 để hiểu về chuyển giao)
3. công chúng có các quyền tài sản và quyền nhân thân đối với các tác phẩm hết thời hạn bảo hộ.

Sai, đối với quyền nhân thân thì TH bảo hộ là vô hạn

CSPL: k1-27, 43
4. chủ đơn có thể sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu bằng việc mở rộng hay thu hẹp phạm vi bảo hộ các đối tượng đăng ký.

Sai,chủ văn bằng mới có quyền này

CSPL: 27
5. thư viện có quyền sao chép tự do các tác phẩm đã công bố để lưu trữ, phục vụ cho việc nghiên cứu mà không phải trả tiền thù lao.

Sai, vẫn phải trả nếu là TP kiến trúc, tạo hình, TT máy tính

CSPL: k3-25, 1d-25
6. người sử dụng tác phẩm thuộc sở hữu nhà nước phải xin phép sử dụng và thanh toán tiền thù lao

Đúng

CSPL: k1-29 NĐ 100/06
7. quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý phát sinh trên cơ sở thực hiện sử dụng chỉ dẫn địa lý

Sai, phát sinh trên cơ sở QĐ cấp VB bảo hộ

CSPL: k3-6
8. các thông tin bí mật không liên quan đến hoạt động kinh doanh sẽ không được bảo hộ dưới danh nghĩa bí mật kinh doanh

Đúng, vì bí mật KD gồm các thông tin…và có khả năng sử dụng trong KD => phải là thông tin liên quan đến HĐ KD thì mới sử dụng trong KD được. Ngoài ra đây là TH ko dc bảo hộ dạng bí mật

CSPL:  k22-4, k4-85
9. chủ sỡ hữu sáng chế có nghĩa vụ sử dụng sáng chế đã được bảo hộ để đáp ứng nhu cầu của xã hội.

Sai, chỉ các nhu cầu được quy định thì CSH sáng chế mới có nghĩa vụ này

CSPL: k1-136
10. các quyền tài sản thuộc quyền tác giả đều có quyền bảo hộ là suốt đời tác giả và 50 năm tiếp theo sau khi tác giả chết

Sai, TH này chhit áp dụng với các quyền TSnhư tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh…Ngoài ra trong TH có đồng tác giả thì chấm dứt vào năm thứ 50 sau khi đồng tác giả chết

CSPL: 2a,b-27

1, Người vẽ tranh minh họa cho tác phẩm văn học và tác giả tác phẩm văn học là đồng tác giả.

Sai.Bản chất việc vẽ tranh chỉ tang tính tượng hình cho tắc phẩm chứ ko làm nên ND của tác phẩm, tức không phải người sử dụng TG, tainhf chính để cùng sáng tạo ra tác phẩm

CSPL: k1-38 LSHTT, 736 LDS

2, Giấy chứng nhận bảo hộ chỉ dẫn địa lý không cần phải đóng lệ phí duy trì hiệu lực(câu này không nhớ chính xác, nhưng nội dung kiểu thế này).

Đúng, vì GCN này có giá tị vô TH

CSPL: k7-93, 94

3, Sử dụng nhãn hiệu vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu.

Đúng

CSPL: 136, 122
4, Chỉ có những cuộc biểu diễn tại Việt Nam mới được bảo hộ bởi luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Sai

CSPL: 1a-17
5, Việc chuyển nhượng, chuyển giao đối tượng sở hữu công nghiệp có hiệu lực khi 2 bên kí kết hợp đồng.

Sai, có hiệu lực khi được đăng ký

CSPL: 148

Đề thi Luật SHTT đợt 2 19/12/2012
(tớ không nhớ chính xác từng từ nhé)
1.Tác giả trình diễn một bản nhạc được coi là công bố tác phẩm

Sai

CSPL: k2-22 ND 100/06
2.Sử dụng nhãn hiệu vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu

Đúng

CSPL:122, 136

3.Dấu hiệu sử dụng cho nhãn hiệu và tên thương mại là giống nhau.

Sai, nhãn hiệu bao gồm chữ, số, hình ảnh…còn tên thương mại chỉ bao gồm tên, số thôi

CSPL: k1-72, k1-78
4.Cơ quan Thanh tra Bộ Khoa là cơ quan duy nhất có thẩm quyền xử lý vi phạm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ

Sai, CQ này ko có thẩm quyền đối với các  VP trong nhập cảnh, quá cảnh HH. Ngoài CQ này còn có những CQ khác như CQ TTra Thông tin và tuyền thông, CQQLTT, CQHQ…

CSPL: 15 NĐ 97/2010, điều 200 SHTT
5.Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc hạng không độc quyền.

Đúng

CSPL: 1a-146
6.Chỉ có tổ chức cá nhân tiến hành sản xuất mới có quyền đăng kí nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình sản xuất

Sai

CSPL: k2-87
7.Dấu hiệu chỉ chất lượng, tính chất và công dụng không được đăng kí bảo hộ nhãn hiệu

Sai, vì các dấu hiệu trên là dấu hiệu dùng để phân biệt nhãn hiệu, là đk để nhãn hiệu dc bảo hộ. Ngoài ra, các dấu hiệu trên ko thuộc TH các dấu hiệu ko dc bảo hộ

CSPL: k2-72, 73, 1c-74, 7.1 b (ii) mục 1 TT01/07
8.Tất cả các hành vi cắt xén, sửa chữa tác phẩm mà không có sự đồng ý của tác giả đều là hành vi xâm phạm quyền bảo vệ toàn vẹn của tác phẩm

Sai, nếu 2 bên có thỏa thuận

CSPL: k3-22 NĐ 100/06
9.Danh sách khách hàng, (cái gì đó liên quan đến quảng cáo) … có thể đăng kí bảo hộ bí mật kinh doanh.

Sai, vì đây là bí mật nhân thân

CSPL: k1-85
10.Bao bì sản phẩm trùng hoặc tương tự với bao bì sản phẩm khác đã đăng kí bảo hộ nhưng không cùng một lĩnh vực không phải là hành vi xâm phạm quyền sở hữu với kiểu dáng công nghiệp. (đại ý là vậy, câu này quá dài nên tớ không thể nhớ)

Đúng

Vì cơ sở bảo hộ kiểu dáng dựa vào tính sáng tạo của kiểu dáng đó, mà tính sáng tạo được dựa vào linh vực tương ứng; do đó việc giống nhau ở 2 lĩnh vực thì ko thuộc các TH quy định về hành vi vi phạm quyền SH với KDCN

CSPL: 63, 66, k1-126

Lớp: QT31B
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu

I. Lý thuyết

1. Nhận định. Giải thích.

a. Cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu quyền TG có quyền ngăn cản bất kỳ chủ thể nào sử dụng TP của mình mà không xin phép.

Sai, nếu thuộc TH ko phải xin phép
CSPL: điều 26

b. Thời hạn bảo hộ giống cây trồng là 25 năm kể từ ngày cấp văn bằng.

Sai, đối với các giống cay trồng khác là 20 năm

CSPL: k2-169

c. Một KDCN chỉ được bảo hộ nếu tính đến trước ngày nộp đơn kiểu dáng đó chưa bị bộc lộ ở đâu.

Sai, giả sử bị bộc lộ bởi người ko có quyền thì vẫn ko bị coi là mất itnhs mới và vẫn dược bảo hộ

CSPL: k4-65

d. Khi nhiều người cùng nộp đơn đăng ký bảo hộ thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn giống nhau, thì các chủ thể thỏa thuận để 1 người đứng tên, nếu không thỏa thuận được thì Cục SHTT sẽ từ chối cấp văn bằng.

Sai, giả sử các cá nhân này độc lập tạo ra theist kế bố trí trùng thi đều có quyền nộp và được casp văn bằng

CSPL: k4-10 NĐ 42/2003

2. Nhãn hiệu là gì? Vì sao phải bảo hộ nhãn hiệu.

II. Bài tập

Ngày 1/2/2006 anh A nộp đơn đăng ký độc quyền sáng chế đối với SP dao cạo râu 3 lưỡi, trong quá trình thụ lý đơn thì 15/10/2006 anh A rút đơn đăng ký vì cho rằng sáng chế trên có đưa vào SX lâu thu hồi vốn. Ngày 1/12/2006 anh B cũng nghiên cứu và chế tạo thành công dao cạo rây 3 lưỡi (nghiên cứu độc lập với A). Ngày 1/3/2007 anh nộp đơn đăng ký tại cục SHTT thì bị người có thẩm quyền của cục từ chối với lý do sáng chế trên không có tính mới vì anh A đã bộ lộ ngày 1/2/2006.

Theo anh/chị

  1. Việc từ chối của người thụ lý đơn của cục SHTT đúng hay sai.
  2. . Tứ vấn gì cho anh B.

Về luật áp dụng

Việc nôp đơn liên quan tới bằng sáng chế là quyền sh công nghiệp, người nộp đơn là cá nhân VN đáp ứng đủ dk về năng lực. Do đó QH của anh A với cục SHTT thuộc điều chỉnh cua luật SHTT

CSPL: điều 1, 2

Về việc bộc lộ

Việc bộc lộ phải hiểu rằng sáng chế đó đã được công khai cho người khác biết, việc công khải phải bằng (i) sử dụng, (ii) mô tả bằng vb và (iii) hình thức khác

Việc anh A nộp đơn sau đó hủy bỏ, có thể thấy các vấn đề sau

Thứ nhất, việc anh A nộp đơn ko thể xem là mô tả bằng văn bản vì đó là các giấy tờ gửi lên cho cục đăng ký SHTT, việc này đang trong giai đoạn thụ lý nên ko thể xem là công khai các văn bản đó ra công chúng

Thứ hai, A chỉ mới nộp đơn, tức sản phẩm chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng nào (sản xuất, khai thâc, quảng cáo…) nên ko thể xem là đã bị bộc lộ

Thứ ba, các hình thức khác: anh A ngoài việc nộp đơn, đơn còn đang trong quá trình thụ lý nên ko thể xem đây là việc công khai bộc lộ ở các hình thức khác

Do đó, hoàn toàn có thể khẳng định sáng chế trên chưa bị mất tính mới nên việc từ chối của cục SHTT là sai quy định

CSPL: k1-60, k1-124, 111

b/ Anh B có quyền phản đối từ chối trong TH nhà cục quy định để yêu cầu cục SHTT thẩm định lại. Cục phải thẩm định lại trong vòng 18 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu của anh B

CSPL: 3a-117, 2a-119

 

 

Đề bài: Số 13
Anh A là nhân viên Công ty X (công ty này chuyên sản xuất các mặt hàng công nghiệp) và là tác giả của phương pháp xử lý nước thải từ các nhà máy công nghiệp. Tuy nhiên, giữa anh A và Công ty X xảy ra bất đồng trong việc xác định tác giả của phương pháp này. Theo anh/chị:
a. Tác giả của phương pháp này là anh A hay Công ty X?
b. Anh A/Công ty X nên đăng ký bảo hộ sáng chế hay bảo mật phương pháp với ý nghĩa là một bí mật kinh doanh?

 

a/

Về luật áp dụng: tranh chấp xảy ra giữa các bên là tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện về năng lực của LSHTT, đối tượng tranh chấp “PP xủ lý nước thải’ là đối tượng thuộc quyền shCN và phạm vi tranh chấp liên quan tới quyền này.

Do đó luật áp dụng trong tình huống này là luật  SHTT

CSPL: điều 1, 2, 3

Về đối tượng tranh chấp:

Đối tượng ở đây là phương pháp xử lý nước thải, là một giải pháp cho một vấn đề xác định, do đó có thể xem là 1 đối tượng thuộc quyền  SHCN

CSPL: k4-4

Về tác giả của PP:

TH 1: anh A vì là nhân viên, thường xuyền thực hiện hoạt động của công ty nên đã tự minh nảy ra ý tưởng về PPXLNT. Anh A là người trực tiếp sáng tạo ra PP này, do đó anh A chính là tác giả của PPXLNT

CSPL: k1-122

TH2: anh A cùng chính công ty nghiên cứu,’ hợp tác để sáng tạo  ra PP xử lý nước thải, khi này cả 2 là đồng tác giả

CSPL: k1-122

b/

Về tính pháp lý khi đăng ký

TH1: anh A đăng ký BH sáng chế

PP này của anh A rõ ràng là 1 quy trình nhằm giải quyết vấn đề xác định là nc thải DN bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên, rõ rằng là phù hợp với định nghĩa sáng chế

CSPL: k12-4

PP của anh A có thể có tính mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng được trong công nghiệp . Ngoài ra, nếu ko có tính mới thì vẫn được bảo hộ với hinnhf thức giải pháp huuwxu ích

CSPL: k1-58

Do đó về tính chất pháp ly thì khả năng được chấp nhận đăng ký với hình thức sáng chế khá cao

TH2: anh A đăng ký bí mật KD

Để là bí mật KD phải ko là hiểu biết thông thường và ko dễ dàng có được. Việc hệ thống xử lý nước thải ở nước ta hiệ nany cũng đã có nhiều quy trình như vậy, việc trùng lặp là khó tránh, nên ko thể coi là ko phải hiểu biết thông thường. Ngoài ra đây là 1 PP giải quyết vấn đè kĩ thuật, ko hẳn là 1 PP giúp tạo lợi thế hơn hẳn trong quá trình  KD so với các DN khác.

Do đó, khả năng được chấp nhân với hình thức này là ko cao

CSPL: điều 84

Về các quyền áp dụng

Nếu dk sáng chế, anh A có được các quyền như (i) sx (ii) áp dụng (iii) khai thác (iv) lưu thông và (v) nhaapj khẩu. Trong khi đó, nếu với hình thức bí mậ kd, anh A chỉ dc  (i) áp dụng và (ii) bán bí mật đó, mà quyền áp dụng thì nếu đăng ký sáng chế anh A cũng có quyền tương tự.

Ngoài ra, với thực tiễn sử dụng của PP này, có thể sử dụng trên thực tế cả 4 quyền sử dụng trên. Nếu anh A dk bí mật thì sẽ tự thu hẹp khả năng sử dụng của PP khi mà thực tế khả sử dụng là nhiều hơn.

Về rủi ro

Nếu đk bí mật, a A luôn phải đảm bảo việc luôn có các biện pháp cần thiết để bí mật KD ko bị bộc lộ và tiếp cận, đồng thời sẽ luôn có nhuwxg người muốn tiếp cận bí mật đó để ứng dujgn. Giả sử vì rủi ro anh A ko đảm bảo được bí mật thì sẽ mất ngay lợi thế khi KD, hoặc a A ko còn muốn bảo về nữa thì ko còn là bí mật và ko dc bảo hộ nữa.

CSPL:84

Còn nếu dk dạng sáng chế, khi này sáng chees đã công khai, A a ko phải lo lắng việc bảo mật nữa, chỉ việc tạp trung sử dụng quyền của minh một các h tốt nhất. Kể cả khi a A ko sử dụng thì vẫn được bảo hộ trong 1 TG là 5 năm liên tiếp cho đến khi a A muốn thì vẫn có thể tiếp tục mà ko phải lo lắng lúc nào cũng giữ bí mật như trên

CSPL: k2-136, k1-124

Tóm lại a A nên dk dạng sáng chế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Tác giả của phương pháp xử lý nước thải từ các nhà máy công nghiệp là anh A chứ không phải Công ty X vì: Quá trình tạo ra các tác phẩm văn học, nghệ thuật, các công trình khoa học là quá trình hoạt động sáng tạo của cá nhân. Tác giả của các tác phẩm văn học, nghệ thuật, các công trình khoa học chỉ có thể là những con người cụ thể, họ đã bằng lao động sáng tạo của mình để trực tiếp tạo ra tác phẩm. Điều 736 BLDS 2005 có quy định như sau: “1. Người sáng tạo tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học (sau đây gọi chung là tác phẩm) là tác giả của tác phẩm đó. Trong trường hợp có hai người hoặc nhiều người cùng sáng tạo ra tác phẩm thì những người đó là các đồng tác giả. 2. Người sáng tạo ra tác phẩm phái sinh từ tác phẩm của người khác, bao gồm tác phẩm được dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn là tác giả của tác phẩm phái sinh đó.” Theo quy định tại Điều 8 NĐ 100/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật dân sự, Luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan thì tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học bao gồm: “Cá nhân Việt Nam có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả”. Như vậy, trong tình huống nêu trên thì anh A chính là cá nhân bằng sức lao động của mình trực tiếp tạo ra tác phẩm. Để tạo ra phương pháp xử lý nước thải từ các nhà máy công nghiệp nêu trên thì anh A đã phải bỏ sức lao động và khả năng sáng tạo của mình để tìm hiểu, nghiên cứu và chế tạo ra phương pháp đó. Và như tình huống đã nêu ở trên, Công ty X chỉ là cơ quan chủ quản của anh A chứ không hề tham gia vào một phần nào trong việc tạo ra tác phẩm khoa học của anh A. Ngoài ra, anh A còn đáp ứng được những yêu cầu mà tác giả của tác phẩm cần có: – Thứ nhất, anh A là người trực tiếp thực hiện các hoạt động sáng tạo để tạo ra phương pháp xử lý nước thải từ các nhà máy công nghiệp. Hoạt động sáng tạo của tác giả là sự lao động trí óc để tạo ra các tác phẩm một cách sáng tạo hay nói cách khác, các tác phẩm phải là kết quả của hoạt động sáng tạo được thể hiện trên hình thái vật chất hoặc được thể hiện thông qua hình thức nhất định, có tính độc lập tương đối, mang tính mới về nội dung, ý tưởng hoặc mang tính mới về sự thể hiện tác phẩm. Có thể nói, ở đây anh A đã phải sử dụng trí óc của bản thân mình để đưa ra các phương pháp hợp lý cho việc xử lý nước thải công nghiệp. Tuy anh A có thể chế tạo phương pháp xử lý nước thải đó là dựa trên kinh phí, vật chất, phương tiện, tư liệu hoặc những ý kiến đóng góp của Công ty X nhưng ở đây, Công ty X cũng không được công nhận là tác giả của phương pháp đó. Căn cứ theo Khoản 2 Điều 8 NĐ 100/2006/NĐ-CP: “2. Tổ chức, cá nhân làm công việc hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo ra tác phẩm không được công nhận là tác giả.”. – Thứ hai, người tạo ra tác phẩm phải ghi tên thật hoặc bút danh của mình trên tác phẩm được công bố. Vì tác phẩm của anh A chưa được công bố nên không thể biết được anh A có ghi tên thật hay bút danh của mình trên tác phẩm không. Nhưng vì anh A là nhân viên của Công ty X nên chỉ được thực hiện những việc mà Công ty X đã giao, khi anh A muốn chế tạo phương pháp xử lý nước thải đó thì chắc chắn anh A phải đưa ra được bản đề án thuyết phục được Công ty X. Và trong bàn đề án đó chắc chắn phải có đề tên thật và chứ ký của anh A. – Thứ ba, phương pháp xử lý nước thải từ các nhà máy công nghiệp được tạo ra là

http://khotailieu.com/luan-van-do-an-bao-cao/luat/so-huu-tri-tue-bai-tap-tinh-huong-ki.html

d

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đề khác

http://www.doko.vn/luan-van/bai-tap-ca-nhan-mon-so-huu-tri-tue-de-so-10-244420

http://www.doko.vn/luan-van/hoc-ky-so-huu-tri-tue-de-bai-tinh-huong-241955.

  1. Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận không phải là người sử dụng nhãn hiệu đó

1.có thể gia hạn nhiều làn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
2. quyền đối với chỉ dẫn địa lý không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.

  1. công chúng có các quyền tài sản và quyền nhân thân đối với các tác phẩm hết thời hạn bảo hộ.
    4. chủ đơn có thể sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu bằng việc mở rộng hay thu hẹp phạm vi bảo hộ các đối tượng đăng ký.
    5. thư viện có quyền sao chép tự do các tác phẩm đã công bố để lưu trữ, phục vụ cho việc nghiên cứu mà không phải trả tiền thù lao.
    6. người sử dụng tác phẩm thuộc sở hữu nhà nước phải xin phép sử dụng và thanh toán tiền thù lao
    7. quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý phát sinh trên cơ sở thực hiện sử dụng chỉ dẫn địa lý
    8. các thông tin bí mật không liên quan đến hoạt động kinh doanh sẽ không được bảo hộ dưới danh nghĩa bí mật kinh doanh
    9. chủ sỡ hữu sáng chế có nghĩa vụ sử dụng sáng chế đã được bảo hộ để đáp ứng nhu cầu của xã hội.
    10. các quyền tài sản thuộc quyền tác giả đều có quyền bảo hộ là suốt đời tác giả và 50 năm tiếp theo sau khi tác giả chết

 

 

Sài Gòn Minh Luật st

  1. Lý thuyết
    1, SHTT là gì ? Vì sao phải bảo hộ SHTT?
    2. Anh (chị) hãy trình bày ý nghĩa pháp lý của việc quy định các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao
  2. Bài tập
    A là chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm X không may bị tai nạn qua đời, vì tác phẩm được rất nhiều độc giả yêu thích nên B đã viết tiếp theo cốt truyện của A. Những người thừa kế quyền tác giả của A không đồng ý vì cho rằng như thế là vi phạm quyền tác giả. Còn B cho rằng mình có quyền tác giả đối với phần viết mới này, phần này độc lập với phần của A và được độc giả cũng rất yêu thích. Tranh chấp xảy ra
    Theo anh(chị) anh B có vi phạm quyền tác giả của anh A không. Tranh chấp này được giải quyết thế nào, vì sao?

 

Vè luật điều chỉnh

Anh B là cá nhân VN, đáp ứng các điều kiện về năng lực theo LDS. Anh A cũng là cá nhân VN, là tác giả TP X và cũng thỏa dk về năng lực. Đối tượng trnah chấp là quyền tác giả đối với tác phảm X. Do đó tranh chấp này thuộc điều hcinhr của luật SHTT

CSPL: điều 1,2

Về đồng tác giả

Điều kiện để là đồng tác giả khi cả 2 cùng sáng tạo ra TP, đã cùng bỏ TG, tài chính, CSVC KT để tạo ra TP.

Trong TH này, có thể thấy ko hề co sự cùng hợp tác giữa A và B, cẩ 2 đã ko cùng trong 1 khoảng  TG để tạo ra TP, giữa 2 bên cũng ko hề có sự tương hỗ tài chính hoặc cơ sở vật chất tại cùng 1 khoảng TG để tạo ra TP.

Do đó có thể thấy rằng A và B không là đồng tác giả

CSPL:điều 38 LSHTT, k1736 LDS

Về tính độc lập của  tác phẩm

Tác phẩm của A và B, có thể có sự liên quan về nội dung; nhưng bản chat, đây là vẫn là 2 TP hoàn toàn riêng biệt, nếu bỏ đi phần này thì phần kia vẫn có giá trị nghệ thuật và giữ được bản chất sử dụng của nó, giữa hai phần này ko hề có sự phụ thuộc về nội dung và giá trị sử dụng. Ngoài ra, TP của B ko phải là  TP dijhc hay phóng tác, cải biên… từ TP của A nên cũng ko phải là  TP phải sinh. B là người trực tiếp sáng tạo ra TP mojojt cách độc lập và là tác giả của TP phần sau.

Do đó có thể nói rằng đây là 2 TP độc lập và B có quyền tác giả đối với tấc phẩm của minh .

CSPL: k1-13

Về việc B có vi phạm quyền TG ko

Thứ nhất, cần xác định xem B có sử dụng TP của A hay ko? Việc sử dụng là việc khai thác 1 trong các quyền TS của TP như sao chếp, biểu diễn, truyền đạt… Tuy nhiên, như đã phân tích, TP B dc tạo ra độc lập, ko hề có sự làm TP phái sinh hay sao chép gì ở đây cả, do đó B ko hề sử dụng TP của A

CSPL: k1,3-20

Thứ hai, cần xác định HV của B có xâm phạm quyền TG của A k? các HV xâm phạm quyền TG dc quy định trong luật như chiếm đoạt, sử dụng, công bố, làm TP phái sinh… tuy nhiên, việc làm tp của B hoàn toàn độc lập và ko thuộc bất kỳ điểm nào trong các hv xâm phạm quyền tác giả

CSPL: điều 28

Do đó có thể kết luận rằng, hv của B lầ không hề VP quyền TG của A

  • Trong TH 1g-95
  • Tính mới là sự khác biệt đáng kể so với nhưng tác phẩm đã có sẵn. Việc tính mới trong TP ko dc dùng là dk để Tp dc thừa nhận bảo hộ bởi các lý do sau:

 

Thứ nhất, về tính ứng dụng. Đối với các sự sáng tạo khác, chẳng hạn sáng chế. Tính ứng dụng của sáng chế là rất lớn khi giải quyết được 1 vấn đề kỹ thuật. Trong khi đó, nhìn vào các loại hình  TP được bảo vệ, có thể thấy chúng mang tính nghệ thuật hoặc thiên về lý thuyết nhiều hơn. TÍnh ứng dụng càng cao, càng đỏi hỏi sự sáng tạo, mới mẻ của nó, trong khi đó, TP ko thiên về tính ứng dụng mà mang tính giải trí nhiều hơn, do đó tính mới của TP ko thực sự quan trọng

Thứ hai, mục đích sử dụng. TP như đã nói mang tính giải trí nhiều hơn, do đó mỗi cá nhân tạo ra TP chắc chắn sẽ rất đa dạng, việc trung lặp hoàn toàn ý tưởng là rất khó xảy ra, nên có thể thấy rằng tính mới luôn xuaasst hiện trọng  TP. Ngoài ra, TP còn có tính kế thừa, do đó việc TP có trung lại 1 vài ý tường cũng ko là vấn đề, càng nhiều TP thì món ăn tinh thần càng phong phú; càng tốt. Do đó ko có lý do gì lại dùng tính mới để hạn chế sự bảo hộ  TP cả

  • Sáng chế là 1 GP kỹ thuậ….để tạo ra 1 sáng chế cần phải tốn cơ sở vc, KT cũng như chất xám. Việc NN bảo hộ SC cũng như 1 sử đảm bảo, đền dáp cho công sức của người tạo ra sáng chế. Do đó, việc sáng chế đó bảo hộ TSP giá cao cũng như 1 cáchđể nguwoif làm ra sáng chế bù dắp lại chi phí, công sức của minh bỏ ra, nên cũng ko có gì là vô lý. Thế cho nên, việc 1 SP dc bảo hộ bằng sáng chế có thể y.c áp dụng license bắt buộc hay ko còn phụ thuộc vào việc nó cố thuộc các TH bát buộc chuyển giao sáng chế hay ko quy định tại điều 145. Ngoài ra, ngoài việc phải thuộc các TH có thể y/c bắt buộc chuyển giao sáng chế, nó còn phải thỏa các đk cần như SC đó ko thuộc dạng ddojcq quyền, họặc chỉ chuyển giao cho tới khi hết xuất hiện các dk mà NN quy định để làm yếu tố yêu cầ BBCGQSDSC. Nếu thỏa tất cả các đk trên thì mwosi có thể….
  • Nhãn hiệu nổi tiếng là… (k20-4)

Các ddIểm bất cập

Thứ nhât, từ ĐN có thể thayas để là 1  NHNN thì nó pahari d vbieest đến roojgn rãi trên toàn lãnh thồ àvn.  ĐÂy có lẽ là 1 tiêu chí khá khắt khe, chưa kể để xác định xem có phải HẤU HẾT NTD trên lãnh thooeer VN biết dến nhãn hiệu đó ko ko phải 1 việc đơn giản.

Theo luật có quy định có thể xác đinnh quá  SL người TD đã biết qua MB, sử dụng or thoogn qua quảng cáo, tuy nhiên để xác định SL này trên toàn lãnh thổ  VN QUẢ Là 1 điều bất khả thi

Thứ hai đó là phạm vi LT mà HH, DV đã được lưu hành. Giả sử 1 HH, DV chỉ LH ở 1 nơi trọng 1 TG ngắn, rồi chuyển sáng nơi khác để dần dấn di toàn lãnh thổ VN, vậy có dc coi là NH đó đã trải rộng khắp VN?

Thứ ba là về dóanh số bán hàng, đặc trung curatuwfng nhóm àHH< àDV khác nhau là khác nhau. Luật ko thể nào có thể quy định 1 cách áp đặt chung, nhung nếu quy định cụ thể thì chắc chắn ko thể bởi sự đa dạng về chủng loại HH, DV. Do đó đưa 1 quy định chung nhưng ko thể có 1 quy định hướng dẫn cụ thể quả là khó khả thi

Thứ tư về việc nhẫn hiệu NT dc bh kể cả trong lĩnh vực ko trùng. QUy định này có thể làm hạn chế sự lưu hành các nhãn hiệu khác, co thể 1 số NH nổi tiếng chỉ hoạt động trong 1 lĩnh vực và gần như toàn bộ NSD của NH đó đều biết (chằng hạn cocacola), nên việc 1 NH khác trùng nhãn hiệu nhưng khác lĩnh vực, có thể là 1 lĩnh vực hoàn toàn ko liên quan à(NHƯ xây dựng) chắc chắn ko thể ăn theo NHNN để tang doanh số; nhưng lại bị LSHTT hạn chế NH này.

THứ năm, vì là  NHNN nên chắc chắn họ đã có kiến thức về lĩnh vực SHTT, và 1 trong những tiêu chí công nhân NHNN là SL QG bảo hộ NH đó. Theo LSHTT VN, vvieejc xá c lập dựa trên việc sử dụng, còn BH lại là 1 câu chuyện khác. Việc xác lập thì dựa trên việc sử dụng, nhưng trước khi sử dụng thì nó phải là NHNN đã, mà tiêu chí là NHNN thì có tiêu chí SLQG bảo hộ, mà để BH thì lại phải dựa vào việc dk ! Trong khi mục đíhc nhà làm luật đặt ra việc xác lập NHNN dựa trên việc sử dụng là để giảm bớt thủ tục cho NHNT. Do đó việc đưa tiêu chí này vào có lẽ lại mâu thuẫn với mục đích ban đầu này

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

J

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Về phạm vi điều chỉnh

Các tổ chức trong vụ việc đáp ứng các điều kiệ ncura luật SHTT, phạm vi tranh chấp là veef quyền SHCN, cụ thể đối tượng là quyền SHCN về nhãn hiệu. Do đo tranh chấp này thuộc phạm vi điều chỉnh của luật SHTT

CSPL: điều 1,2,3

a/ Về đôi tượng tranh chấp

 

Đói tượng trnah chấp trong vụ việc là nhãn hiệu  “gà dồi yên thế” là nhãn hiệu được cty Giang Sơn sử dụng để phân biệt HH của mìh với tổ chức khác.

CSPL:k16-4

b/ Về các bên trnah chấp

Giang Sơn: là chủ sở hữu của nhãn hiêu “GDYT” do đã được cấp GCN NH của cục SHTT và đã được cấp quyền SHNN

CSPL: k1-121

BigC: bên xâm phạm quyền sh của Giang Sơn – bị đơn: do có hành vị sử dụng nhãn hiệu của Giang Sơn (lwuu thông, chào bán) nên vi phạm HV sử dụng NH trùng đối với giang sơn

CSPL: 1a-129, 5b-124

Thành đồng: bên xâm phạm quyền sh của Giang Sơn – bị đơn: do có hành vị sử dụng nhãn hiệu của Giang Sơn (gắn NH dc BH, lưu thông chào bá,n) nên vi phạm HV sử dụng NH trùng đối với giang sơn

CSPL: 5a,b-124, 1a-129

c/ Về căn cứ của BigC

Vì dữ kiện đề bài ko xác định TG mà Giang Sơn được cấp GCN. Giả sử Giang Sơn dc cấp trc đó, đến nâm 2013 thấy nhãn hiệu làm ăn tốt nên Thành  Đồng mới sử dụng nhãn hiệu trên (việc Big C ko dùng 2g-125 khiến khả năng giả thiết đưa ra đúng là cao), nên ko thể gọi là “trung thực” ở đây. Ngoài ra, giả sử nếu Big C thực sự trung thực, thì ko có lý lẽ gì phải đổi tên thành  “xuất xứ Yên Thế”.

Nếu xét theo mặt lập pháp, mục đích của csac nha làm luật khi xây dựng điều này nhăm mục đích nhãn hiệu thực sự ko bị gây hại cách cố tình và việc vô tình gây hại này là hợp pháp. Tuy nhiên, nếu giả thiết là đúng và từ dữ kiện đưa ra, có thể thấy vế đầu tiên (vô tình) đã ko thỏa, tức Big C và Thành  Đồng đã ko trung thực trong việc sử dụng nhãn hiệu này.

Ngoài ra, nhãn hiệu này ko chỉ trùng nhnax hiệu mà còn trùng luôn cả lĩnh vực KD. Việc KD trong 1 lĩnh vuejc nào, nhà KD chắc chắn phải có sự tìm hiểu về TT đó trước rồi, nên việc trung cả nhãn lẫn lĩnh vực một cách trung thực là rất khó xảy ra, nhất là nếu giả định trên là đúng.

Do đó, căn cứ của Big C khả năng cao là ko đúng

CSPL: 2h-125, 1a-129

d/

 

Về phạm vi xác lập của nhãn hiệu

Đối với tên  TM, xácđịnh dựa trên việc sử dụng và khu vực sử dụng. TUy nhiên, đối với nhãn hiệu, việc xác lập quyền dựa trên quyết định cấp VB bảo hộ của CQNN. Ta có thể thấy, nhãn hiệu dùng để phân biệt HH của DN này với DN khác. Việc DN phân phối HH, có thể thay đổi trong tương lai, chẳng hạ Giang Sơn có thể hiện giờ chi PP ở Yên Thế, nhưng sau này có thể là toàn  VN.

Dó cũng là lý do tại sao các nhà làm luật đưa ra định nghĩa NH, và việc xác lập dựa vào GCN chứ ko phải cơ sở là vieejc sử dụng và khu vực KD như tên TM. Các quy định về NH ko có quy định nào nói về khu vực KD cả

Lập luận của Big C đưa ra gây nhầm lẫn giữa khái niệm “tên TM” và “nhãn hiệu”. Chỉ khi nào ĐT tranh chấp là tên TM thì lập luận này mới có cơ sở

CSPL: k16-4, 72, 74;76, 78

e/

Nếu xét về NH gốc, ko cần chữ “xx” thì người sd cũng biết dc ý nói nơi xx là YT. Việc thêm 2 chữ “xx” của Thành  Đồng ko làm thay đổi bản chất xâm phạm của  NH, bởi NH này đã sử dụng dấu hiệu tương tự với  NH được BH. NH này gây nhầm lẫn về nguồn gốc TM HH, DV vì gần như theo thông tuhowfng đều hiểu “GDXXYT” với “GDYT” là một, tức giữa 2 SP này là không có khả năng phân biệt. Hành vi của Thành  Đồng chẳng qua chỉ chuyển từ việc “trùng” thành  “TƯƠNG Tujww” nhãn hiệu, về bản chất vẫn làm hv xâm phạm NH của Giang Sơn.

Nếu thực tế được đưa ra sử dụng, việc NSD chắc chắn ko tránh khỏi nhầm lẫn về SP này là của Giang Sơn, Giang sơn vẫn bị thiệt hại do HV XP

Do đó, việc sửa  NH này của TD và Big C ko tránh XP quyền của GS

CSPL:1a-130, 1c-129, 1đ-74

 

 

 

 

[Tình huống SHTT]

Ông A nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế X ngày 1/2/2012 tại Cộng hòa Pháp và đã được cấp văn băng bảo hộ. Ngày 1/9/2012, ông B nộp đơn đăng ký bảo hộ cũng sáng chế X tại Việt nam. Ngày 1/12/201,2 ông A phản đối ông B và yêu cầu cơ quan chức năng Việt Nam không cấp bằng. Phản đối được chấp nhận. Ngày 1/3/2013, ông A nôp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế X tại Việt Nam.
Là người có thẩm quyền anh (chị) giải quyết đơn của ông A như thế nào?

D

ádasd

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  • Sai, 1a-58
  • Sai, 15
  • Sai, 3b,c
  • Sai, 25

a/

Về luật điều chỉnh:

2 bên tranh chấp là tổ chức đáp ứng dk về chủ thể, tranh chấp giữa 2 bên liên quan tới QSHCN, đối tượng tranh chấp là đối tượng thuộc  SHCN thuộc ĐTDC của Luật SHTT

DO đó luật áp dụng là luật  SHTT

CSPL: 1,2,3

b/

Về đối tượng tranh chấp

Nhãn hiệu của A là “thiên thai”, của B là “Bồng lai” là khác nhau nên ko thể là  ĐT tranh chấp

CSPL: 72, 74

Tên TM của A và B giống nhau ở phần tên riêng, cụ thể là  “thiên thai”. Tuy nhiên, sự giống nhau này vẫn ko gây ra sự nhầm lẫn, tức vẫn có khả năng phân biệt  A Và  B bởi khu dk thứ 2 là phải có cùng khu vực  KD. Trong đó, A KD ở  TP HCM, còn B KD ở địa bàn tỉnh BD (ko xét TH địa bàn TP HCM của A bao gồm luôn cả tỉnh  BD). Do có sự phân biệt này nên tên TM cũng ko phải là  Đt tranh chấp

CSPL: 76, k2-78

Việc ghi “…” của B kèm theo tên TM, đó là chỉ dẫn TM, bởi đây là  chỉ dẫn nhằm hướng dẫn TM HH (nhãn hiệu, tên TM) để giúp NSD xác định chủ thể KD (đóng chai tại co sở nước TTTT)

Do đó đây chính là ĐT tranh chấp

CSPL: k2-130

Về quyền của A

A là  DN hợp phá và đã được CQ có thẩm quyền là CQ ĐKKD tại HCM cho phep thành lập  DN lấy tên TM là “…Thiên Thai”. A đang HĐ hợp pháp do đó cũng là  CSH hợp pháp tên  TM NÀY< có các quyền hợp pháp của  CSH. Tên  TM này của A được sử dụng vào 1990, tức trước  TG DN B hoạt động

CSPL:3b-6, 76

Về hành vi của B

Hành vi xâm phạm với chỉ dẫn TM phải thỏa dk

  • Trung hoặc tương tự tên TM: với chỉ dẫn “sx tại TT”, rõ ràng tên TT là hoàn toàn trùng với tên TM, cụ thể là phần tên riêng – phần quan trọng nhất để xác định, phân biệt DN với nhau
  • Tên TM đã dc sử dụng trước chỉ dẫn đó: như đã nêu, tên TM của A đã có trc khi B có chỉ dẫn TM này
  • Cùng SP, dv: cả 2 đều KD SP là nước khoáng

Do đó, có thể xác định HV của B là HV xâm phạm đối với tên TM (thuộc quyền  SHCN) của B.

CSPL: k2-129

b/

Nguyên nhân của việc này là do chỉ dẫn  TM gây nhầm lẫn trên. Với tư cách LS, tôi sẽ tư vấn cho B các cách giải quyết sau
1- Ngừng sử dụng chỉ dẫn TM trên, loại bỏ nguyên nhân gây tranh chấp

2- bổ sung tên TM chính xác trong chỉ dẫn TM “sx tại cơ sở nc tinh khiết tư nhân Thiên Thai”. Với tên DN đăng ký trong hồ sở  DkKD, “TNHH TT” và  “TN TT” là 2 DN hoàn toàn khác hẳn nhau. Do đó sử dụng tên cụ thể chắc chắn tránh được sự hiểu nhầm của NTD, DN khác sẽ ko thể sử dụngg căn cứ này để khiếu kiện B.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Caau 1

a/ Sai, vd nhãn hiệu nổi tiếng

CSPL:3b,c-6

b/Sai

CSPL: 3b,c-6

c/ Sai, phải thỏa dk cố gắng thương lượng trong 1 TG hợp lý

CSPL: 1c-145

d/

Sai

CSPL: 25

Câu 2

Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.

Tiêu chí QTG QSHCN
Đối tượng BH ĐT thuộc quyền TG (TP VH, NT, KH) và ĐT thuộc quyền liên quan (bản ghi âm,…) Sáng chế, KDCN, …
Chủ sh Là tác giả và csh quyền tác giả Tổ chức, cá nhân được cấp văn bằng BH or đang sử dụng hợp pháp ĐT QSHCN như tên TM, bí mật KD…
Phạm vi bảo hộ Quyền TS và quyền nhân thân QUyền sử dụng, ngăn cấm, định đoạt
Thời điểm xác lập quyền BH Khi TP dc hình thành dưới dạng vật chất Khi sử dụng or khi được cấp vbBH
TH bảo hộ TH theo quy định PL TH có thể gia hạn, thay đổi
Khả năng chuyển giao, chuyển nhượng Quyền nhân thân ko thể chuyển giao, chuyển nhượng. 1 Số đối tượng không thể chuyển giao, chuyển nhượng.
Về quyền SH Hết TH BH sẽ thuộc SH NN và công chúng, không thể bị bắt buộc chuyển quyền Có thể bị bắt buộc chuyển quyền
Hiệu lực của HĐ chuyển giao, chuyển nhượng Theo quy định của BLDS Có hiệu lực khi đăng ký or dược cấp GCN

 

Câu 3

Về luật áp dụng

2 bên là cty đáp ứng các đk Luật định, tranh chấp liên quan tới SHTT, đối tượng trnah chấp là ĐT thuộc SHCH do đó thuộc điều chỉnh của LSHTT

CSPL: 1,2,3

Về đối tượng tranh chấp

ĐT tranh chấp là sáng chế thuốc Taminflu dùng để đối phó dịch H5N1

CSPL:60

Về lý do của cty VN

Vô Duyênịch cúm là dịch ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng, tức là mục đích công cộng, phục vụ để phòng bệnh, chữa bệnh, là nhu cầu cấp thiết của XH

Để lý do của cty VN hợp pháp, cần thỏa các đk sau

Thứ nhất, phải đáp ứng mục đích của việc bắt buộc chuyển giao: phải là mục đích phi TM nhằm phục vụ việc phòng bệnh, chữa bệnh

Thứ hai, quyền s/d sáng chế của Roche không thuộc dạng độc quyền. Nếu độc quyền thì phía cty VN ko có quyền y/c CQNN bắt Roche chuyển giao

Thứ ba, quyền sử dụng mà cty VN yêu cầu phải trong phạm vi và TH đủ để đá[ ứng mục tiêu chuyể giao, cụ thể là phạm vi vùng phòng bênh và phải trong TH hợp lý để phòng cũng như chưa bệnh H5N1

Thứ tư, phía cty VN không được chuyển quyền này cho người khác, trừ khi chuyển nhuowjgn cùng CSKD của minh. Đồng thời, cty VN ko dc chuyển giao quyền sd thứ cấp cho người khác

Nếu thỏa tất cả các dk trên, yêu cầu của phía cty VN sẽ được chấp nhận

CSPL:1a-145, k1-146

fghfgh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a/ Sai, điều 15

b/ Sai, k2-72

c/Sai, điều 59

d/Sai, 2a-126, 145

  Sáng chế Bí mật KD
Ưu Điều kiện bảo hộ linh hoạt (chỉ cần 2/3 dk là có thể dc BH) Xác lập quyền của CSH dễ dàng, không phải đăng ký
Phạm vi BH rộng (phạm vi TG, QG) Điều kiện để dc BH dưới dạng BMKD không quá khắt khe
Việc BH mang tính đảm bảo cao, trành nhiều rủi ro khi tranh chấp
CSH có nhiều quyền đối với sáng chế của minh (123, 124)
Nhược Cần phải dc cấp VBBH mới dc BH CSH luôn phải chủ động đảm bảo việc “phải bảo mật = các BP cần thiết, ko dễ dàng tiếp cận”

 

Có thể bị bắt buộc chuyển giao trong số TH Khi BMKD bị lộ thì sẽ bị mất ngay giá trị, khó lòng khôi phục và dc bảo vệ
Quyền của CSH có thể bị hạn chế trong 1 số TH, chằng hạn quyền của ng sử dụng trc Rủi ro là BMKD có khả năng có 1 ng` độc lập cùng có dk có, nếu bị bộc lộ bí mật thì sẽ ko có quyền lợi dc bảo vệ
Nghĩa vụ phải sử dụng sáng chế liên tục, nếu ko có khả năng bị chuyển giao cho người khác Các quyền của CSH BMKD không nhiều (k4-124)
Phải có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả

 

Câu 3

Về luật áp dụng

Cty X và anh A đều là cá nhân, tổ chức đáp ứng y/c luật định, phạm vi tranh chấp về SHTT, ĐT tranh chấp thuộc QSHCN. Do đó luât điều chỉnh trong TH này là LSHTT

CSPL: 1, 2, 3

Về quyền đăng ký sáng chế

Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức của minh có quyền nộp đơn sáng chế. Trong TH này, giả sử những gì anh A nói là đúng, thì anh A và công ty X đã độc lập. Cả 2 đều là tác giả, toor chức đã nỏ công sức đầu tư, sáng tạo ra sáng chế  do đó cả 2 đều có quyền nộp đơn dk sáng chế

CSPL: k1-86

Về việc sáng chế đáp ứng dk BH

Sáng chế của cty X được công bố nhưng không bị coi là mất tính mới bởi đây là TH công bố dưới dạng báo cáo khoa học. Giả sử cả 3 đk về tính mới, tính sáng tạo vầ khả năng áp dụng CN của “quạt máy hơi nước” đều đáp ứng,  thì cty X có quyền và hoàn toàn có khả năng được công nhận sáng chế

Tương tự, anh A cũng đáp ứng cả 3 dk trên và anh A hoàn toàn có khả năng dc công nhận sáng chế

CSPL: điều 58

Về việc nộp đơn dk BH

Rõ rằng, cty X hoàn toàn có khả năng nộp đơn, nhưng cty đã không thực hiện tức ko biết tự bảo về quyền lợi của minh. Trong khi đó, anh A cũng hoàn toàn đáp ứng dk về việc nộp đơn và đã thực hiện quyền của nguwofi có quyền dk. Áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên với cả 2 chủ thể đáp ứng quy định PL, rõ rằng anh A là người được quyền được cấp văn bằng.

CSPL: điều 90

Về việc sáng chế của cty X có khả ăng dc bảo hộ

Ban đầu, sáng chế của cty X có khả năng dc bảo hộ, tuy nhiên từ thời điểm cty công bố tới khi cty X phản đối đã hơn 8 tháng, khi này sáng chế của cty X cho dù có nộp cũng không còn đảm bảo điều kiện về tính mới bởi TH quy định với TH này là 6 tháng từ ngày công bố. Giả sử ko có tranh chấp với anh A, chưa biết tới khi nào cty mới chịu đi đk để bảo vệ quyền lợi của chính minh. Do đó, khi này sáng chế của cty X ko còn khả năng dc bảo hộ, trong khi anh A thì nộp ngay sau 5 tháng tính từ lúc cty X độc lập công bố.

Rõ ràng, anh A biết tự bảo vệ quyền lợi của minh, và thực hiện quyền đó trong TH quy định

CSPL: k3-60

Vậy nếu là người của cục SHTT, tôi sẽ cấp vb cho anh A và ko chấp nhận phản đối của cty X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

G

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a/ Sai, 52

b/ Sai, k1-13

c/ Sai, k2-93

d/Sai, 73

BT

Về luật điều chỉnh

Cty X và anh A đều là tổ chức, cá nhân đáp ứng các đk luật định, phạm vi tranh chấp nằm trong phạm vi SHTT, ĐT tranh chấp là ĐT thuộc quyền SHCN. Do đó, tranh chấp trên thuộc phạm I điều chỉnh của LSHTT

CSPL: 1,2,3

Về ĐT tranh chấp

ĐT tranh chấp là 1 giải pháp KT cho việc xay, là “máy xay đa năng”. Do đo ĐT tranh chấp trên là sáng chế. GIả thiết kèm theo cho các lập luận dưới là sáng chế này có khả năng áp dụng công nghiệp và trình độ sáng tạo

CSPL: k12-4

Về CSH sáng chế

Anh A là nv công ty X, do đó việc công ty giao cho a A nghiên cứu chế tạo máy đa năng, giữa  là việc tổ chức giao việc 2 bên chỉ có thỏa thuận miệng do đó đây là việc cty X giao việc cho anh A

Vậy cần chia 2 TH

TH1: cty đầu tư kinh phí và phương tiên vật chất cho anh A nghiên cứu

TH2: anh A tư mình bằng công sức và chi phí tạo ra sáng chế

Đối với TH 1 thì cả anh A và cty X đều là người có quyền dk sáng chế bởi anh A đã không còn làm cho công ty, mọi công việc đã được bàn giao giữa 2 bên theo Luật lao động.

Đối với TH 2 thì chỉ mình anh A có quyền dk sáng chế. Với TH NÀy cty không có khả năng trở thành người được cấp vbBH nên ko thể là csh sáng chế này, và cty ko có quyền tranh chấp với anh A. TH này ko xét tới

CSPL: k1-86

Về TH phản đối

Như đã phân tích, anh A và cty X đều có quyền nộp đơn, việc anh A nộp đơn là hợp pháp. Anh A nộp ngày 1/5/12, mà tận 5 tháng sau đó cty mới nộp đơn phản đối là đã quá hạn của người thứ 3 về việc phản đối cấp vb bảo bộ. Do đó cty ko còn quyền phản đối việc anh A nộp đơn cấp vb BH

CSPL: 112

Về tính mới của sáng chế

Như luận điểm trên, khi này, sáng chế ko còn đảm bảo tính mới do đã được bộc lộ dưới dạng vb khi nộp cho CQ có thẩm quyền, do đó việc cty X sau đó nộp đơn đã không còn giá trị và sáng chế này sẽ ko được bảo hộ

CSPL: k1-60

Do đó có thể kết luận rằng cty X không có quyền phản đối anh A, a A hoàn toàn có quyền được cấp vbBH với sáng chế trên

Về quyết định

Từ các lập luận trên, với tu cách là ng của cục SHTT tôi sẽ ra các quyết định sau

  • Sau khi anh A noopjleej phí và đảm baro các điều kiện luật định, tôi sẽ cấp vb BH cho anh A
  • Từ chối yêu cầu phản đối của cty X
  • Từ chối đơn dk của cty Xx

CSPL: 118,2c-109

Click để xem thêm tổng hợp đề thi Luật tại kienthuc4share bạn nhé

HaiChauBK

74 COMMENTS

  1. có thể gủi giùm file word cho em trong vòng 1 tiếng k ạ e chuẩn bị thì nên rất cần…..nhonnguyenbds@gmail.com cảm un bạn

Leave a Reply