kienthuc4share xin gửi tới các bạn tài liệu quản trị học – Tổng hợp tài liệu ôn tập, đề thi lịch sử các học thuyết kinh tế kèm đáp án

Câu 1: Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời và đặc điểm phương pháp luận trong học thuyết
kinh tế của J.M. Keyneys? So sánh phương pháp luận của J.M. Keyneys với phương pháp
luận của trường phái Tân cổ điển?
Câu 2: So sánh vai trò của thị trường và nhà nước trong kinh tế thị trường xã hội và trong
học thuyết của P.A.Samuelsson?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1. Chủ nghĩa trọng thương cho rằng: Bất cứ hoạt động kinh tế nào mà không dẫn đến tích
luỹ tiền tệ là hoạt động kinh tế tiêu cực?
2. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng lợi nhuận thương nghiệp chính là kết qủa của sự trao
đổi không ngang giá.
3.William Petty xác định tiền lương là khoản giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu
cho công nhân.
Đề số 02:
Câu 1: Phân tích lý thuyết việc làm của J.M. Keyneys và ý nghĩa thực tiễn của việc
nghiên cứu lý thuyết này?
Câu 2: Trình bày vai trò của thị trường và vai trò của nhà nước trong lý thuyết “Nền kinh
tế thị trường xã hội” ở Cộng hoà Liên bang Đức? Ý nghĩa thực tiễn rút ra từ việc nghiên
cứu lý thuyết này đối với nước ta?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1.Chủ nghĩa trọng thương coi hoạt động ngoại thương và công nghiệp mới là nguồn gốc
thật sự của của cải ?
2. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng sản phẩm thuần tuý (sản phẩm ròng) chỉ được tạo ra
trong nông nghiệp và công nghiệp.
3. Theo Adam Smith, “Bàn tay vô hình” chính là các quy luật khách quan tự phát hoạt
động, chi phối hành vi của con người.
Đề số 03:
Câu 1: Những căn cứ để J.M. Keyneys đưa ra quan điểm nhà nước can thiệp vào nền kinh
tế? Nội dung lý thuyết vai trò kinh tế của nhà nước và đánh giá học thuyết kinh tế của
J.M. Keyneys?
Câu 2: Trình bày những đặc điểm chủ yếu của chủ nghĩa tự do mới ? Nội dung của yếu tố
xã hội trong lý thuyết “Nền kinh tế thị trường xã hội” ở Cộng hoà Liên bang Đức?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1.Quan điểm kinh tế của Chủ nghĩa trọng thương nhấn mạnh rằng trong hoạt động ngoại
thương phải thực hiện chính sách xuất siêu.
2. Nội dung chủ yếu trong lý thuyết trọng cung ở Mỹ? So sánh sự giống và khác nhau
giữa hai trường phái trọng cung và trọng cầu?
3. Adam Smith cho rằng để cho các quy luật kinh tế khách quan hoạt động không cần đến
sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hoá và tự do kinh tế, tự do trao đổi.
Đề số 04:
1
Câu 1: Trình bày những đặc điểm chủ yếu của chủ nghĩa tự do mới ? Nội dung của yếu tố
xã hội trong lý thuyết “Nền kinh tế thị trường xã hội” ở Cộng hoà Liên bang Đức?
Câu 2: So sánh sự giống và khác nhau giữa lý thuyết vai trò thị trường, vai trò nhà nước
của trường phái trọng tiền và trường phái trọng cầu hiện đại?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1.Chủ nghĩa trọng thương cho rằng lợi nhuận thương nghiệp là các khoản tiết kiệm chi
phí thương mại.
2. William Petty xác định tiền lương là khoản giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu
cho công nhân.
3. Adam Smith cho rằng Nhà nước phải can thiệp vào tất cả các hoạt động kinh tế, đặc
biệt là các hoạt kinh tế vượt quá sức của một doanh nghiệp.
Đề số 05:
Câu 1: Trình bày vai trò của thị trường và vai trò của nhà nước trong lý thuyết “Nền kinh
tế thị trường xã hội” ở Cộng hoà Liên bang Đức? Ý nghĩa thực tiễn rút ra từ việc nghiên
cứu lý thuyết này đối với nước ta?
Câu 2: Trình bày lý thuyết tiền tệ của M. Friedman và trường phái trọng tiền hiện đại ở
Mỹ? Cho biết sự khác nhau căn bản giữa lý thuyết này với lý thuyết của J.M. Keyneys ở
những điểm nào?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1. Charles Fourier phê phán CNTB đã giữ lại nền tiểu sản xuất, do đó không thực hiện
được khả năng của nó.
2. Robert Owen ủng hộ chế độ công xưởng và chế độ tư hữu.
Sait Simon phê phán CNTB và đòi hỏi phải xoá bỏ CNTB, xoá bỏ sở hữu TBCN.
Đề số 06:
Câu 1: Trình bày lý thuyết về “Cái vòng luẩn quẩn” và “Cú huých từ bên ngoài” của
P.A.Samuelsson và rút ra ý nghĩa thực tiễn?
Câu 2: Nội dung chủ yếu trong lý thuyết trọng cung ở Mỹ? So sánh sự giống và khác
nhau giữa hai trường phái trọng cung và trọng cầu?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1. Theo Sismondi, “Lối thoát chủ yếu” để giải quyết vấn đề khủng hoảng là hoạt động
ngoại thương.
2. Proudon chủ trương tổ chức kinh tế hàng hoá mà không cần tiền tệ.
3. Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, thì quốc gia không có lợi thế tuyệt
đối nào trong việc sản xuất ra các sản phẩm so với quốc gia khác thì không nên tiến hành
hoạt động trao đổi hàng hoá vì không có lợi.
Đề số 07:
Câu 1: So sánh sự giống và khác nhau giữa lý thuyết vai trò thị trường, vai trò nhà nước
của trường phái trọng tiền và trường phái trọng cầu hiện đại?
Câu 2: Trình bày lý thuyết về “Nền kinh tế hỗn hợp” của P.A.Samuelsson và ý nghĩa của
việc nghiên cứu lý thuyết này?
2
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1.William ủng hộ việc tăng tiền lương cao cho công nhân để khuyến khích họ lao động
hăng say hơn.
2. Theo Adam Smith, “Bàn tay vô hình” chính là các quy luật khách quan tự phát hoạt
động, chi phối hành vi của con người.
3. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng sản phẩm thuần tuý (sản phẩm ròng) chỉ được tạo ra
trong nông nghiệp và công nghiệp.
Đề số 08:
Câu 1: Những căn cứ để J.M. Keyneys đưa ra quan điểm nhà nước can thiệp vào nền kinh
tế? Nội dung lý thuyết vai trò kinh tế của nhà nước và đánh giá học thuyết kinh tế của
J.M. Keyneys?
Câu 2: Trình bày lý thuyết về “Nền kinh tế hỗn hợp” của P.A.Samuelsson và ý nghĩa của
việc nghiên cứu lý thuyết này?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1.William Petty cho rằng giá cả tự nhiên ( tức giá trị) là do cung – cầu thị trường quyết
định.
2.Theo Sismondi, nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế là do tốc độ tăng sản xuất nhanh
hơn tốc độ tăng tiêu dùng.
3. Adam Smith coi tiền có vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hoá.
Đề số 09:
Câu 1: Trình bày lý thuyết tiền tệ của M. Friedman và trường phái trọng tiền hiện đại ở
Mỹ? Cho biết sự khác nhau căn bản giữa lý thuyết này với lý thuyết của J.M. Keyneys ở
những điểm nào?
Câu 2: So sánh vai trò của thị trường và nhà nước trong kinh tế thị trường xã hội và
P.A.Samuelsson?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1. Theo Adam Smith, tư bản đầu tư càng nhiều thì tỷ suất lợi nhuận càng cao
2. Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, thì quốc gia không có lợi thế tuyệt
đối nào trong việc sản xuất ra các sản phẩm so với quốc gia khác thì không nên tiến hành
hoạt động trao đổi hàng hoá vì không có lợi.
3. Sismondi không ủng hộ chế độ sản xuất nhỏ (tiểu sản xuất), ông ủng hộ chế độ công
xưởng trong CNTB
1. Chủ nghĩa trọng thương cho rằng: Bất cứ hoạt động kinh tế nào mà không dẫn
đến tích luỹ tiền tệ là hoạt động kinh tế tiêu cực?
Đúng. Chủ nghĩa trọng thương khẳng định rằng: bất cứ hoạt động kinh tế nào mà không
dẫn đến tích luỹ tiền tệ là hoạt động kinh tế tiêu cực.
2. Chủ nghĩa trọng thương coi hoạt động ngoại thương và công nghiệp mới là nguồn
gốc thật sự của của cải ?
Sai. Chủ nghĩa trọng thương chỉ coi hoạt động ngoại thương là nguồn gốc thật sự của của
cải.
3
3. Quan điểm kinh tế của Chủ nghĩa trọng thương nhấn mạnh rằng trong hoạt động
ngoại thương phải thực hiện chính sách xuất siêu.
Đúng. Chủ nghĩa trọng thương nhấn mạnh rằng để tăng của cải cho quốc gia, trong hoạt
động ngoại thương phải thực hiện chính sách xuất siêu.
4. Chủ nghĩa trọng thương cho rằng lợi nhuận thương nghiệp là các khoản tiết kiệm
chi phí thương mại.
Sai. Chủ nghĩa trọng thương cho rằng lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi
không ngang giá, không một người nào thu được lợi mà không làm thiệt hại cho kẻ khác.
5. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng cho rằng lợi nhuận thương nghiệp chính là kết
qủa của sự trao đổi không ngang giá.
Sai. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng lợi nhuận thương nghiệp có được là do tiết kiệm các
khoản chi phí thương mại
6. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng trao đổi không làm cho tài sản tăng lên vì tài sản
chỉ được tạo ra trong sản xuất
Đúng. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng trao đổi không làm cho tài sản tăng lên vì tài sản
được tạo ra trong sản xuất.
7. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng sản phẩm thuần tuý (sản phẩm ròng) chỉ được
tạo ra trong nông nghiệp và công nghiệp.
Sai. Sản phẩm thuần tuý( sản phẩm ròng) chỉ được tạo ra trong nông nghiệp. Nông
nghiệp là ngành kinh tế sản xuất duy nhất, còn công nghiệp chỉ tiêu dùng chứ hoàn toàn
không có sản xuất.
8. William Petty cho rằng giá cả tự nhiên ( tức giá trị) là do cung – cầu thị trường
quyết định.
Sai. William Petty cho rằng: giá cả tự nhiên (tức giá trị) là do thời gian hao phí lao động
quyết định.
9. Wiliam Petty cho rằng: Đánh giá quá cao tiền là một sai lầm.
Đúng: Ông cho rằng tiền tệ không phải lúc nào cũng là tiêu chuẩn của sự giàu có. Vì vậy
đánh giá cao tiền là một sai lầm.
10. William Petty xác định tiền lương là khoản giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết tối
thiểu cho công nhân.
Đúng. William Petty xác định tiền lương là khoản giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết tối
thiểu cho công nhân.
11. William ủng hộ việc tăng tiền lương cao cho công nhân để khuyến khích họ lao
động hăng say hơn.
4
Sai. William phản đối việc tăng tiền lương quá cao cho công nhân.
12. Theo Adam Smith, “Bàn tay vô hình” chính là các quy luật khách quan tự phát
hoạt động, chi phối hành vi của con người.
Đúng. Theo Adam Smith, “Bàn tay vô hình” chính là các quy luật kinh tế khách quan
hoạt động chi phối hành vi của con người
13. Adam Smith cho rằng để cho các quy luật kinh tế khách quan hoạt động không
cần đến sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hoá và tự do kinh tế, tự do trao
đổi.
Sai. Adam Smith cho rằng để cho các quy luật kinh tế khách quan hoạt động cần đến sự
tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hoá, không phải tự do kinh tế, tự do trao đổi.
14. Adam Smith cho rằng Nhà nước phải can thiệp vào tất cả các hoạt động kinh tế,
đặc biệt là các hoạt kinh tế vượt quá sức của một doanh nghiệp.
Sai. Adam Smith cho rằng Nhà nước không nên can thiệp vào các hoạt động kinh tế, trừ
những hoạt động kinh tế vượt quá sức của một doanh nghiệp. Hãy để “bàn tay vô hình”
điều tiết nền kinh tế.
15. Adam Smith không đánh giá đúng về tiền tệ, coi tiền là môi giới giản đơn.
Đúng. Adam Smith không đánh giá đúng về tiền tệ, coi tiền chỉ là môi giới giản đơn: Là
phương tiện kỹ thuật làm cho trao đổi được thuận tiện.
16. Adam Smith coi tiền có vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hoá.
Đúng. Adam Smith coi tiền là “bánh xe vĩ đại của lưu thông”
17. Trong lý luận về giá trị lao động, Adam Smith cho rằng giá trị sử dụng quyết
định giá trị trao đổi.
Sai. Adam Smith cho rằng giá trị sử dụng không quyết định giá trị trao đổi.
18. Adam Smith cho rằng: Không chỉ có lao động nông nghiệp mà cả lao động công
nghiệp cũng tạo ra lợi nhuận.
Đúng. Adam Smith cho rằng: Không chỉ có lao động nông nghiệp mà cả lao động công
nghiệp cũng tạo ra lợi nhuận.
19. Theo Adam Smith, tư bản đầu tư càng nhiều thì tỷ suất lợi nhuận càng cao
Sai. Theo, Adam Smith tư bản đầu tư càng nhiều thì tỷ suất lợi nhuận càng giảm
20. Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, thì quốc gia không có lợi thế
tuyệt đối nào trong việc sản xuất ra các sản phẩm so với quốc gia khác thì không
nên tiến hành hoạt động trao đổi hàng hoá vì không có lợi.
Sai: Theo lý thuyết lợi thế so sánh Adam Smith thì quốc gia không có lợi thế tuyệt đối
nào trong việc sản xuất ra các sản phẩm so với quốc gia khác thì vẫn có lợi khi sản xuất
5
sản phẩm có bất lợi nhỏ nhất và tiến hành hoạt động trao đổi thương mại với quốc gia có
lợi thế tuyệt đối hoàn toàn trong việc sản xuất ra các sản phẩm.
21. Sismondi không ủng hộ chế độ sản xuất nhỏ (tiểu sản xuất), ông ủng hộ chế độ
công xưởng trong CNTB.
Sai. Sismondi ủng hộ chế độ sản xuất nhỏ, và coi sự thắng lợi của chế độ công xưởng là
mối hiểm hoạ của thợ thủ công và tiểu thương.
22. Khi xác định giá trị, Sismondi đã dựa vào thời gian lao động xã hội cần thiết để
sản xuất sản phẩm chứ không dựa vào thời gian lao động cá biệt.
Đúng. Sismondi đã dựa vào thời gian lao động xã hội cần thiết chứ không dựa vào thời
gian lao động xã hội cá biệt khi xác định giá trị hàng hoá.
23. Sismondi cho rằng khủng hoảng kinh tế chỉ là yếu tố ngẫu nhiên, cục bộ
Sai. Sismondi cho rằng khủng hoảng kinh tế không phải là yếu tố ngẫu nhiên, cục bộ,
song không giảI quyết được triệt để nguyên nhân của khủng hoảng
24. Theo Sismondi, nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế là do tốc độ tăng sản xuất
nhanh hơn tốc độ tăng tiêu dùng.
Đúng. Sismondi cho rằng nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế chính là tốc độ tăng sản
xuất nhanh hơn tốc độ tiêu dùng (khủng hoảng thừa).
25. Theo Sismondi, “Lối thoát chủ yếu” để giải quyết vấn đề khủng hoảng là hoạt
động ngoại thương.
Sai. Theo Sismondi, “Lối thoát chủ yếu” để giải quyết vấn đề khủng hoảng là các nhà tư
bản phải tiêu dùng nhiều hơn.
26. Proudon chủ trương tổ chức kinh tế hàng hoá mà không cần tiền tệ.
Đúng. Proudon chủ trương tổ chức kinh tế hàng hoá mà không cần tiền tệ thông qua việc
thành lập ngân hàng trao đổi hay ngân hàng nhân dân.
27. Sait Simon phê phán CNTB và đòi hỏi phải xoá bỏ CNTB, xoá bỏ sở hữu TBCN.
Sai. Sait Simon phê phán CNTB nhưng không đòi hỏi xoá bỏ CNTB và sở hữu TBCN
mà chỉ kêu gọI xoá bỏ sở hữu của những kẻ ăn bám.
28. Charles Fourier kịch liệt lên án thương nghiệp TBCN, coi đó là nguồn gốc của
sự đau khổ lên cần phải loại bỏ bằng cách thủ tiêu CNTB
Đúng. Charles Fourier kịch liệt lên án thương nghiệp TBCN, coi đó là nguồn gốc của mọi
sự đau khổ, nên cần phải loại bỏ bằng cách thủ tiêu TBCN.
29. Charles Fourier phê phán CNTB đã giữ lại nền tiểu sản xuất, do đó không thực
hiện được khả năng của nó.
Đúng. Charles Fourier phê phán CNTB đã giữ lại nền tiểu sản xuất, do đó không thực
6
hiện được khả năng của nó.
30. Robert Owen ủng hộ chế độ công xưởng và chế độ tư hữu.
Sai. Robert Owen lên án chế độ công xưởng vì đem lại tai hoạ giáng xuống đầu xã hội,
chế độ tư hữu là nguyên nhân của vô vàn tội lỗi và sự khổ ải mà người lao động phải
gánh chịu
1
“Cách mạng xanh” đã đạt được một số kết quả đáng kể nhưng nhìn chung nông nghiệp
các nước ASEAN còn ở trình độ phát triển thấp (Đúng)
“Cách mạng xanh” đã đạt được những kết quả đáng kể nhưng nhìn chung nông nghiệp nhiều
nước ASEAN vẫn đang trong tình trạng phát triển bấp bênh phụ thuộc trầm trọng vào viện trợ
và đầu tư của Tư bản nước ngoài. Những tàn tích của quan hệ sản xuất phong kiến và tiền
phong kiến vẫn còn tồn tại. Một bộ phận lớn nông dân nghèo không có hoặc có rất ít ruộng
đất, sự phân hoá trong nông thôn gay gắt, mâu thuẫn kinh tế xã hội ngày càng phức tạp. Tại
nhiều vùng nông thôn rộng lớn, kinh tế sản xuất còn rất lạc hậu ở trong “Cách mạng xanh” chỉ
chiếm 33% diện tích và 48% số hộ ở nông thôn.
2
Các nước thành viên sáng lập ASEAN sau chiến tranh thế giới II đã tiến hành cải cách
ruộng đất với nội dung là xoá bỏ hoàn toàn sở hữu ruộng đất của địa chủ (Sai)
Sau chiến tranh thế giới II, hầu hết các nước ASEAN đều đã ban hành các đạo luật về cải cách
ruộng đất và có đặc điểm chung là:
– Cải cách ruộng đất đều nhằm tiếp tục duy trì chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ
– Cải cách ruộng đất đều thực hiện chế độ bồi thường cao đối với phần ruộng đất bị thu
hồi, một số Ýt địa chủ được bồi thường một khoản tiền rất lớn.
– Cải cách ruộng đất cùng với một số biện pháp khác đã đem lại quyền lợi cho tầng lớp trên ở
nông thôn và tạo điều kiện cho sự phát triển của CNTB trong nông nghiệp.
3
Các phát kiến địa lý là một nhân tố thức đẩy sự ra đời của CNTB (Đúng)
Các phát kiến địa lý đã ảnh hưởng tới thị trường thế giới và tác động tới thương nghiệp:
Nghiệp vụ thương nghiệp quốc tế thay đổi: người ta không cần mang hàng đến chỗ buôn bán
mà chỉ mang hàng mẫu, rồi ký hợp đồng, nhận hàng và trả tiền. Các hình thức tín dụng, kế
toán thương mại quốc tế trở thành công cụ phổ biến trong mọi hình thức buôn bán tạo nên
cuộc cách mạng giá cả ở Châu Âu làm tan rã chế độ Phong kiến thúc đẩy quá trình hình thành
CNTB, tạo ra bước nhảy vọt trong thương nghiệp và công nghiệp.
4
Cách mạng công nghiệp ở Bắc Mỹ diễn ra muộn và chậm chạp hơn cách mạng công
nghiệp ở Anh (Sai)
Cách mạng công nghiệp Mỹ cũng tuân theo qui luật chung của cuộc cách mạng công nghiệp
7
nhưng ở Bắc Mỹ cách mạng công nghiệp phát triển với tốc độ rất nhanh chóng so với các cuộc
cách mạng công nghiệp khác. Sự phát triển của cách mạng công nghiệp Mỹ đi từ công nghiệp
nhẹ nhưng đã nhanh chóng chuyển sang phát triển công nghiệp nặng. Cách mạng công nghiệp
Mỹ được tiến hành trong điều kiện rất phong phú, có vị trí địa lý thuận lợi, dễ dàng mở mang
hệ thống giao thông vận tải và có nguồn vốn, sức lao động kỹ thuật từ Châu Âu chuyển sang.
5
Cách mạng công nghiệp ở nước Anh diễn ra trong một thời gian ngắn (Sai)
Cách mạng công nghiệp Anh là nước đầu tiên thực hiện cách mạng, tuân theo trình tự từ thấp
đến cao, từ thủ công đến nửa cơ khí và cơ khí. Nó bắt đầu từ năm 1733 và hoàn thành vào
năm 1825.
6
Cải cách kinh tế ở Liên Xô từ giữa những năm 1960 đã làm thay đổi căn bản cơ chế kinh
tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp (Sai)
Cuộc cách mạng kinh tế có tác dụng nhất định thúc đẩy sự đổi mới kỹ thuật, tăng cường nhịp
độ phát triển kinh tế nhưng những kết quả đạt được không như mong muốn vì nó vẫn chưa
hoàn toàn thoát ra khỏi cơ chế kinh tế đã lỗi thời của thời kỳ phát triển chủ yếu theo chiều
rộng với lối tư duy kinh tế đã cũ mòn và tính tập trung quan liêu bao cấp còn đất tồn tại.
7
Cải cách Minh Trị ở Nhật mang tính chất của cuộc cách mạng Tư sản (Đúng)
Cải cách Minh Trị đã giải phóng nước Nhật khỏi sự ràng buộc của quan hệ sản xuất Phong
kiến đem lại cho nước Nhật trở thành một quốc gia thống nhất tạo điều kiện thuận lợi cho
nước Nhật phát triển nhanh chóng. Nó mở đầu cho sự phát triển cách mạng công nghiệp của
Nhật làm cho Nhật nhanh chóng tiến lên con đường TBCN.
8
Cải cách và mở cửa kinh tế ở Trung Quốc là sự đột phá đầu tiên vào mô hình kinh tế chỉ
huy của các nước XHCN (Đúng)
Vấn đề cải cách và mở cửa mà Trung Quốc tiến hành là để tranh thủ vốn, kỹ thuật nước ngoài
và giải toả tình trạng trì trệ và bế tắc truyền thống. Cùng với cải cách kinh tế Trung Quốc còn
tiến hành cải cách thể chế chính trị. Nội dung chủ yếu của nó là sự tách biệt chức năng lãnh
đạo của Đảng và chức năng thực hiện của Nhà nước. Đảng sẽ không can thiệp và làm thay
công việc của Nhà nước. Từ những chuyển biến và thay đổi ấy, những người Macxit cho rằng
Trung Quốc đi theo con đường XHCN là phù hợp với xu thế thời đại, với nguyện vọng chung
của các dân tộc trên đất nước này.
9
Chính sách kinh tế Cộng sản thời chiến ở nước Nga (1918-1920) là chính sách tất yếu
trong thời kỳ quá độ lên CNXH (Sai)
Nhờ thực hiện chính sách này mà Nhà nước Xô viết mới có lương thực cung cấp cho quân đội
và nhân dân đảm bảo chiến thắng thù trong giặc ngoài. Nhưng chính sách này hoàn toàn
không phải là một giai đoạn tất yếu trong chính sách kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH.
8
Nó không khuyến khích sản xuất phát triển, không sử dụng quan hệ hàng hoá tiền tệ nên
không khuyến khích người lao động.
10
Chính sách kinh tế mới ở nước Nga (1921-1925) đã có tác dụng lớn đối với sự phát triển
nông nghiệp (Đúng)
Chính sách kinh tế mới được quán triệt trong các ngành kinh tế và lấy việc khôi phục nông
nghiệp làm nhiệm vụ hàng đầu, là vấn đề trước mắt. Đến cuối năm 1922 Liên Xô vượt qua
nạn đói, năm 1925 nông nghiệp Liên Xô vượt mức trước chiến tranh
11
Cơ cấu kinh tế hai tầng có ý nghĩa quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế Nhật giai
đoạn 1952-1973 (Đúng)
Mét trong những nguyên nhân của sự tăng trưởng kinh tế Nhật giai đoạn 1952-1973 là duy trì
được tích luỹ vốn cao thường xuyên. Do tận dụng triệt để nguồn lao động “thừa” sau chiến
tranh vào việc duy trì và phát triển khu vực sản xuất nhỏ, thủ công. Khu vực này kết hợp với
khu vực sản xuất hiện đại đã tạo nên một đặc điểm nổi bật của kinh tế Nhật Bản là coư cấu
kinh tế hai tầng. Khu vực 1 là khu vực sản xuất hiện đại, sử dụng nhiều vốn, kỹ thuật cao, chủ
yếu tập trung vào ngành công nghiệp mòi nhọn. Khu vực 2 là sản xuất nhỏ sử dụng lao động
là chủ yếu, tiền lương thấp, ngày lao động kéo dài. Nó được coi là “đệm giảm xóc” chống đỡ
khủng hoảng cho khu vực lớn, hiện đại.
12
Có sự thay đổi căn bản trong chủ trương của Chính phủ Trung Quốc đối với nông nghiệp
từ cuối năm 1978 (Đúng)
Với nông nghiệp, từ Hội nghị trung ươnglần thứ 3 Khoá 11 (1978) đã coi “Nông nghiệp là cơ
sở của nền kinh tế quốc dân” và “Nhiệm vụ hàng đầu đặt ra trước mắt là tập trung tinh lực làm
cho nền nông nghiệp lạc hậu mau chóng phát triển”. Sau đó Trung Quốc thực hiện chế độ
khoán trong sản xuất nông nghiệp.
Chế độ khoán là một hình thái cụ thể của việc tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng
kinh doanh ruộng đất. Với việc như vậy người nông dân đã phát huy được quyền tự chủ trong
kinh doanh
13
Có sự thay đổi căn bản trong kinh tế đối ngoại ở Trung Quốc từ sau năm 1978 (Đúng)
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của Trung Quốc diễn ra sôi động. Trong những năm qua, kim
ngạch ngoại thương của Trung Quốc tăng nhanh cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và cơ cấu thị
trường có nhiều thay đổi rõ rệt. Về nhập khẩu Trung Quốc chỉ nhập khẩu có chọn lọc thiết bị
toàn bộ cho những công trình lớn, nhưng rất cá biệt Trung Quốc ưu tiên nhập khẩu kỹ thuật và
công nghệ để cải tạo các xí nghiệp cũ đã lạc hậu.
Trung Quốc thực hiện chính sách mở cửa để thu hót vốn và kỹ thuật của Tư bản nước ngoài.
Xây dựng các đặc khu kinh tế để thu hót đầu tư nước ngoài.
9
Đặc biệt sau 20 năm gián đoạn Trung Quốc đã nối lại quan hệ với Liên Xô và các nước trong
khối SEV
14
Có sự thay đổi căn bản trong nhận thức về chế độ sở hữu tư liệu sản xuất ở Trung Quốc từ
sau 1978 (Đúng)
Trung Quốc cho rằng với nền kinh tế hiện tại không hoàn toàn càng công hữu, càng thuần
khiết XHCN càng tốt mà cần đa dạng hoá các loại hình sở hữu trong điều kiện lấy chế độ công
hữu làn chủ thể. Ở Trung Quốc thời gian qua đã hình thành nhiều loại hình sở hữu cùng tồn tại
và giao tiếp với nhau trong đó sở hữu XHCN với tư cách là chủ thể. Chính sự đổi mới nhận
thức về chế độ sở hữu dưới CNXH càng phá bá quan niệm truyền thống là “càng thống nhất
càng tốt” để xác lập quan niệm mới là trong điều kiện nhất định quyền sở hữu và quyền kinh
doanh có thể tách rời nhau.
15
Cuộc cải tổ kinh tế ở Liên Xô từ giữa năm 1985 đã thúc đẩy kinh tế Liên Xô phát triển
(Sai)
Hội nghị trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô họp 4-1985 đề ra chủ trương cải tổ căn bản nền
kinh tế quốc dân Liên Xô, nhằm đẩy nhanh sự phát triển nền kinh tế xã hội của Liên Xô.
Nhưng nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn: năm 1989 mức thâm hụt ngân sách là 120 tỷ Rúp,
nợ nước ngoài 59 tỷ USD. Nguyên nhân là do công cuộc cải tổ có những sai lầm nhất định
nên mô hình CNXH ở đây bị sụp đổ vào đầu thập kỷ 90.
16
Cuộc nội chiến ở Mỹ (1861-1865) thực chất là một cuộc cách mạng Tư sản (Đúng)
Cuộc nội chiến này nhằm giải quyết mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất TBCN và quan hệ sản
xuất Phong kiến đang tồn tại ở nước Mỹ. Nó đã thủ tiêu chế độ chiếm hữu nô lệ ở miền Nam
mở đường cho trang trại kinh doanh theo phương thức TBCN phát triển ở Mỹ.
Quyền lực chính trị tập trung trong tay giai cấp Tư sản và chính sách kinh tế xoá bỏ mậu dịch
tự do ∏ bảo hộ công nghiệp tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển.
17
Đã diễn ra sự điều chỉnh căn bản cơ cấu kinh tế Trung Quốc từ sau năm 1978 (Sai)
Tuy Trung Quốc khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển nhưng thành phần kinh tế công hữu
vẫn chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò chủ đạo với sự phát triển kinh tế. Điều đó chứng minh
tính chất XHCN của nền kinh tế Trung Quốc
18
Đầu những năm 70 ưu thế kinh tế của Mỹ trong thế giới Tư bản giảm đi rõ rệt (Đúng)
Đầu những năm 70, sự lớn mạnh của Tây Âu và Nhật Bản đã làm thay đổi cục diện trong nền
kinh tế thế giới Tư bản. Đây là thời kỳ thế giới Tư bản hình thành ba trung tâm: Mỹ, Tây Âu,
Nhật Bản. Vị trí kinh tế của Mỹ ngày càng suy giảm biểu hiện là tốc độ tăng trưởng kinh tế
giảm sút, tình trạng lạm phát tăng, thâm hụt ngân sách ngày càng lớn, ngoại thương liên tục
nhập siêu
10
(Lạm phát ’76 = 5,1%, ’77 = 7%)
(Thâm hụt ngân sách ’75 = 4,7 tỷ USD, ’78 = 70 tỷ USD)
(Nhập siêu ’76 = 5,9 tỷ USD, ’78 = 28 tỷ USD)
19
Đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế các nước ASEAN vào
những năm 70 và 80 (Đúng)
Nền kinh tế của các nước ASEAN hướng về xuất khẩu ngày càng phụ thuộc sâu sắc hơn vào
nguồn vốn, kỹ thuật và thị trường của thế giới TBCN. Bằng các biện pháp kinh tế của chủ
nghĩa thực dân mới các công ty đế quốc nước ngoài đã kiểm soát và chi phối nhiều ngành kinh
tế then chốt thuộc hầu hết các nước ASEAN. Năm 1979 nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài lên tới
9 tỷ USD, chiếm 45% tổng số vốn đầu tư của các nước này và tập trung chủ yếu trong nhiều
ngành công nghiệp mũi nhọn
Phần lớn các công ty hỗn hợp đều phải phụ thuộc vào nguồn vốn và kỹ thuật từ bên ngoài.
Như trường hợp Indo trong tổng số 1.216 công trình năm 1979 có 756 công trình có vốn hỗn
hợp trong đó Tư bản Mỹ-Nhật chiếm khoảng 80-85% tổng số vốn. Về thực chất viện trợ và
đầu tư nước ngoài giữa vai trò có tính chất quyết định đối với sự phát triển kinh tế các nước
ASEAN
20
Đối tượng nghiên cứu của lịch sử kinh tế quốc dân là sự phát triển của quan hệ sản xuất
và lực lượng sản xuất (Đúng)
Lịch sử phát triển của xã hội loài người là lịch sử của các phương thức sản xuất nối tiếp nhau.
Mỗi phương thức sản xuất gồm có hai mặt: quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất – quan hệ
biện chứng với nhau. Do đó đối tượng nghiên cứu của lịch sử kinh tế quốc dân là sự phát triển
của quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất.
21
Hai cuộc chiến tranh thế giới đã tàn phá nghiêm trọng nền kinh tế Mỹ (Sai)
Mỹ là nước không chịu ảnh hưởng và thiệt hai do chiến tranh gây ra mà còn lợi dụng chiến
tranh để làm giầu. Kinh tế Mỹ phát triển nhanh từ việc bán vũ khí cho chiến tranh. Tỷ trọng
công nghiệp trong thế giới Tư bản tăng 36% (38) đến 54% (48) chiếm 3/4 kim ngạch xuất
khẩu, 3/4 trữ lượng vàng trong thế giới Tư bản. Mỹ đã trở thành kẻ thống trị tuyệt đối trong
thế giới Tư bản sau những năm chiến tranh.
22
Hai hệ thống nông nghiệp ở phía Bắc và Nam nước Mỹ trước nội chiến có sự khác biệt căn
bản (Đúng)
Ở phía Bắc, nông nghiệp phát triển mạnh mẽ theo con đường trang trại TBCN; trong khi Êy ở
phía Nam, chế độ nô lệ đồn điền vẫn ngự trị trong nông nghiệp. Với các trang trại phía Bắc,
trong sản xuất rất chú trọng ứng dụng kỹ thuật và sử dụng phổ biến các loại máy móc nông
nghiệp và sức lao động làm thuê. Còn các đồn điền miền Nam ít sử dụng máy móc kỹ thuật,
11
thay vào đó nó khai thác và sử dụng tới kiệt quệ sức lao động của nô lệ da đen. Do vậy năng
suất lao động thấp.
23
Kết quả của cuộc nội chiến (1861-1865) có tác dụng lớn đến sự tăng trưởng kinh tế Mỹ
cuối Thế kỷ XIX (Đúng)
Nội chiến Mỹ 1861-1865 với việc thủ tiêu chế độ nô lệ đồn điền ở phía Nam đã được coi là
nhân tố quyết định sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Mỹ. Đồng thời chính chủ nghĩa
bảo hộ mậu dịch đã giúp cho công nghiệp Mỹ tránh khỏi sự cạnh tranh với hàng công nghiệp
nước ngoài. Chính thắng lợi của con đường trang trại TBCN trong nông nghiệp đã tạo ra hậu
thuẫn vững chắc cho công nghiệp trong quá trình phát triển.
24
Khi nghiên cứu lịch sử kinh tế quốc dân cần phải kết hợp cả phương pháp lịch sử và
phương pháp logic (Đúng)
Phương pháp lịch sử là phương pháp diễn lại tiến trình phát triển của các sự kiện và hiện
tượng với mọi tính chất cụ thể cuả chúng. Nó có ưu điểm là hết sức rõ ràng, nhưng lại có
nhược điểm là hạn chế khả năng nhận thức của sử học. Còn phương pháp logic là sự khái
quát, tổng hợp lý luận của tiến trình lịch sử. Nó phân tích lý luận dưới dạng thuần tuý trừu
tượng, nên lại không nói lên mặt cụ thể của sự phát triển. Do đó cần kết hợp chặt chẽ hai
phương pháp này để tránh các khuynh hướng lệch lạc sau đây:
Một là: Thiên về miêu tả các sự việc một cách vụn vặt, kể dài dòng và trình bầy la liệt
Hai là: Thiên về khái quát lý luận và suy diễn không coi trọng đúng mức việc sưu tầm,
nghiên cứu các tư liệu lịch sử
25
Khủng hoảng kinh tế 1973-1975 ở các nước TBCN có biểu hiện khác biệt cuộc khủng
hoảng 1929-1933 (Đúng)
– Khủng hoảng 1929-1933 là cuộc khủng hoảng thừa, cung vượt quá cầu
– Khủng hoảng 1973-1975 là cuộc khủng hoảng thiếu, ngành sản xuất, chế tạo thiếu năng
lượng (dầu mỏ) nguyên vật liệu để sản xuất ∏ nền kinh tế trì trệ, đình đốn.
26
Khủng hoảng năng lượng 1973-1975 có tác động mạnh đến kinh tế các nước TBCN
(Đúng)
Khủng hoảng xảy ra toàn diện và trầm trọng, sản xuất công nghiệp các nước giảm 11,6% đẩy
lùi nền kinh tế TBCN lại 3 năm. Các nước phải đối mặt với khó khăn: thất nghiệp cao và lạm
phát trầm trọng
27
Kinh tế các nước Tư bản phát triển nhanh và ổn định trong giai đoạn 1951-1970 (Đúng)
Trong 20 năm nền kinh tế các nước Tư bản tăng trưởng với tốc độ cao, tốc độ tăng trưởng
bình quân GDP khoảng 5,3%, các ngành công nghiệp phát triển nhanh, nguyên nhân là do:
– Ứng dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất.
12
– Nhà nước Tư bản độc quyền can thiệp vào đời sống kinh tế bằng phương pháp “chương
trình hoá” với khả năng điều hành một NS chi lớn
– Đẩy mạnh liên kết kinh tế giữa các nước Tư bản
– Tăng cường quân sự hoá nền kinh tế
– Đẩy mạnh việc xuất khẩu kỹ thuật vào các nước đang phát triển
28
Kinh tế Mỹ giai đoạn 1865-1913 phát triển chậm chạp (Sai)
Đây là thời kỳ nền kinh tế Mỹ phát triển rất nhanh chóng và đa dạng. Về công nghiệp từ sau
nội chiến có sự gia tăng đáng chú ý về số lượng, chất lượng. Nguyên nhân là do cuộc nội
chiến Mỹ (1861-1865) với việc thủ tiêu chế độ đồn điền ở miền Nam được coi là nhân tố
quyết định cho sự phát triển nhanh chóng ở Mỹ. Thời kỳ này Mỹ vẫn tiếp tục thu hót được
nguồn vốn sức lao động và kỹ thuật từ Châu Âu chuyển sang. Do những biến đổi trong cơ cấu
của nền công nghiệp thế giới tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp ở Mỹ.
29
Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kỳ” trong những năm 1952-1973 (Đúng)
Trong hơn 20 năm sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản phát triển với nhịp độ nhanh chóng.
Từ một nước bị chiến tranh tàn phá nghiêm trọng, Nhật bản trở thành cường quốc kinh tế thứ
hai trong thế giới Tư bản (sau Mỹ). Nhịp độ tăng trưởng nền kinh tế Nhật rất cao, mức tăng
GDP (1960-1980) là 8,5% và giá trị tổng sản lượng trong nước năm 1973 so với năm 1950
tăng 20 lần. Nhiều ngành công nghiệp then chốt đã tăng rất nhanh như công nghiệp sản xuất
thép, ô tô, đóng tầu. Tốc độ phát triển công nghiệp Tư bản hàng năm thời kỳ 1950-1960 là
15,9%.
30
Lênin coi thương nghiệp là “mắt xích” quan trọng trong giai đoạn khôi phục kinh tế ở
nước Nga (1921-1925) (Đúng)
Trong việc thực hiện NEP, Lênin coi thương nghiệp là “mắt xích” trong chuỗi dây xích các sự
biến lịch sử mà Nhà nước phải đem toàn lực ra nắm lấy nó. Do đó thương nghiệp đã được tăng
cường mạnh mẽ (về nội thương) tổng mức lưu chuyển hàng hoá năm 1926 đã bằng 2 lần năm
1924, về ngoại thương mở rộng quan hệ buôn bán với hơn 40 nước – thực hiện nguyên tắc độc
quyền ngoại thương).
31
Liên Xô đã tiến hành hợp tác hoá nông nghiệp đi trước cơ giới hoá (Sai)
Trong quá trình cải tạo XHCN Liên Xô đã tiến hành hợp tác hoá đi cùng với cơ giới hoá. Hình
thức chính của nông trang tập thể trong giai đoạn này là nông nghiệp. Nhà nước Xô viết đã
tăng cường giúp đỡ các nông trang về tổ chức và vật chất (như giúp vốn và máy móc, máy kéo
nông nghiệp)
32
Mặc dù tăng trưởng với tốc độ cao trong những năm 1970-1980 nhưng kinh tế các nước
ASEAN còn gặp nhiều trở ngại trên con đường phát triển (Đúng)
13
– Nền kinh tế hướng về xuất khẩu ngày càng phụ thuộc sâu sắc hơn vào nguồn vốn, kinh tế và
thị trường của thế giới TBCN. Nền kinh tế tăng trưởng trong sù chi phối kiểm soát của các
công ty Tư bản độc quyền nước ngoài (Vốn đầu tư nước ngoài chiếm 45% toáng số vốn đầu tư
công nghiệp của ASEAN)
– Nền kinh tế một số nước ASEAN vẫn chưa thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu, mất cân
đối.
– Các nước ASEAN đang đứng trước những vấn đề kinh tế-xã hội gay gắt: cán cân thương mại
và thanh toán thiếu hụt, nợ nước ngoài tăng, tình hình chính trị, xã hội chưa ổn định.
33
Mầm mống của quan hệ sản xuất Tư bản đã xuất hiện trong lòng xã hội Phong kiến
(Đúng)
Ở các thành thị Phong kiến, các thương nhân giầu có trở thành những nhân vật trung tâm
trong thành thị Phong kiến. Họ tự đứng ra tổ chức xưởng thợ, thuê lao động, tự sản xuất hàng
hoá đem bán theo nhu cầu của thị trường, không cần lệ thuộc vào người thợ thủ công nữa.
Như vậy đã xuất hiện một tầng líp người mới. Họ không trực tiếp lao động, có vốn, thuê lao
động để bóc lột. Đó là mầm mèng đầu tiên của quan hệ sản xuất TBCN trong lòng xã hội
Phong kiến.
34
Mỹ có vai trò to lớn trong khôi phục kinh tế các nước TBCN sau chiến tranh thế giới II
(Đúng)
Sau chiến tranh thế giới thứ II, các nước trên thế giới bước vào công cuộc khôi phục kinh tế.
Với tiềm lực kinh tế, quân sự to lớn, Mỹ tăng cường thao túng nền kinh tế thế giới Tư bản. Mỹ
thực hiện kế hoạch Marshall với viện trợ cho các nước Tây Âu. Tổng số tiền các nước Tây Âu
xin của Mỹ là 29 tỉ USD nhưng Mỹ đã hạ xuống 12-17 tỉ USD. Kế hoạch Marshall do Mỹ
vạch ra đã đạt hai ý đồ nô dịch và kiểm soát Tây Âu. Đồng thời chính sách viện trợ chủ yếu
bằng hàng hoá giúp Mỹ tiêu thụ hàng hoá ế thừa và thực hiện chính sách đầu tư để chiếm thị
trường Tây Âu.
35
Nghiên cứu lịch sử kinh tế quốc dân góp phần nâng cao khả năng công tác thực tiễn
(Đúng)
Nghiên cứu toàn bộ lịch sử phát triển của sự vật, hiện tượng, người học mới nắm được vấn đề
một cách cơ bản nhất, khách quan nhất đồng thời giúp người học hiểu rõ và vận dụng đúng
đắn kinh nghiệm lịch sử
36
Nghiên cứu lịch sử kinh tế quốc dân góp phần nâng cao trình độ lý luận kinh tế (Đúng)
Những kiến thức về lịch sử kinh tế giúp cho người học hiểu được lý luận kinh tế cơ bản một
cách sâu sắc hơn, phong phú hơn và trong một chõng mực nào đó, cho phép người học có thể
khái quát, nêu ra được lý luận mới.
14
37
Nguồn vốn công nghiệp hoá XHCN của Liên Xô vừa dùa vào trong nước vừa thu hót vốn
từ nước ngoài (Sai)
Nguồn vốn chủ yếu cho công nghiệp hoá của Liên Xô dùa vào nguồn vốn trong nước là chủ
yếu gồm: Do thực hiện tiết kiệm trong sản xuất và trong tiêu thụ, do thu từ kinh tế quốc
doanh, thông qua hoạt động xuất nhập khẩu
38
Nguồn vốn để thực hiện cách mạng công nghiệp Nhật chủ yếu dùa vào trong nước (Đúng)
Ở Nhật Bản kinh tế Nhà nước vẫn là chủ yếu, khoảng 75-80% dân cư nằm trong khu vực nhà
nước và phần lớn thu nhập quốc dân là bắt nguồn từ khu vực này. Trong khoảng 20 năm đầu,
nguồn vốn chủ yếu cho cách mạng công nghiệp là dùa vào nông dân. Ngoài lương thực, nông
dân Nhật bằng công nghiệp nhỏ gia đình cung cấp một phần lớn những hàng xuất khẩu đầu
tiên và đóng góp về tài chính, thuế nhà nước thường xuyên cung cấp trên 50% nguồn thu của
ngân sách thời kỳ 1870-1917. Vào thời kỳ cuối, Nhật đã tiến hành chiến tranh xâm lược các
nước láng giềng để vơ vét tài nguyên và nhận tiền bồi thường chiến tranh tạo nguồn vốn đáng
kể cho cách mạng công nghiệp.
39
Nhà nước có vai trò quan trọng trọng sự tăng trưởng nhanh và ổn định của kinh tế Nhật
(Đúng)
Nhà nước Nhật thực hiện các biện pháp chính sách như chính sách tài trợ, đầu tư thuế, chính
sách kinh tế đối nội, chính sách giáo dục đào tạo nhằm phát triển kinh tế một cách toàn diện.
Chủ trương xây dựng ngân sách siêu cân bằng để giảm lạm phát giúp nền kinh tế tăng trưởng
nhanh và ổn định.
40
Nhà nước Nhật đã tham gia trực tiếp vào quá trình cách mạng công nghiệp ở Nhật (Đúng)
Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình cách mạng công nghiệp thể hiện:
– Nhà nước là nơi đầu tư vốn nhiều nhất vào xây dựng cơ sở hạ tầng và các nguồn nguyên vật
liệu chính
– Có chính sách khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, thi hành chế độ bảo hộ thuế quan,
trợ cấp những mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
– Nhà nước chú trọng nhập nguyên liệu và kỹ thuật hiện đại của nước ngoài để phát triển một
số ngành công nghiệp
– Nhà nước bán lại cơ sở kinh tế của nhà nước cho tư nhân với giá thấp hơn nhiều so với bên
ngoài
41
Phát hành công trái là một biện pháp tích luỹ nguyên thuỷ Tư bản ở nước Anh (Đúng)
Quá trình tích luỹ nguyên thuỷ Tư bản ở mỗi nước có những nét riêng biệt, diễn ra ở những
thời điểm khác nhau. Ở nước Anh quá trình tích luỹ nguyên thuỷ diễn ra sớm và mang nhiều
phương pháp điển hình như tước đoạt ruộng đất của người nông dân, buôn bán nô lệ, phát
15
hành công trái, thực hiện chế độ bảo hộ công nghiệp bằng những biện pháp đó đến cuối Thế
kỷ XVI, Tư bản Anh đã tích luỹ được khoảng 1triệu phun – Steclinh vàng bạc.
42
Sau khi giành được độc lập về chính trị, các nước thành viên sáng lập ASEAN đã tiến
hành quốc hữu hoá tất cả các cơ sở kinh tế của Tư bản nước ngoài (Sai)
Các nước ASEAN đều có chính sách ưu tiên đảm bảo để thu hót ngày càng nhiều vốn đầu tư
từ bên ngoài. Bảo đảm cho đầu tư của Tư bản nước ngoài vào tạo điều kiện thuận lợi cho Tư
bản nước ngoài nhanh chóng phát huy vốn đầu tư. Các nước ASEAN đều đã sớm ban hành
luật đầu tư nước ngoài trong đó bảo đảm không quốc hữu hoá, xác định rõ quyền sở hữu kinh
doanh của Tư bản nước ngoài. Nhà nước trực tiếp thực hiện chính sách bảo hiểm đối với vốn
đầu tư bên ngoài.
43
Số lượng các nước thành viên tổ chức ASEAN đến năm 1995 gồm 8 nước (Sai)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (Association ò the South East Asian Nations) ASEAN tính
đến 7-1995 gồm 7 nước thành viên là Indônexia, Philipine, TháiLan, Malaysia, Singapore,
Brunay,Việt Nam.
44
So với chính sách kinh tế Cộng sản thời chiến, NEP ở nước Nga có nội dung thay đổi căn
bản đối với các xí nghiệp công nghiệp (Đúng)
Những xí nghiệp vừa và nhỏ trước đây bị quốc hữu hoá nay cho tư nhân thuê hay mua lại để
kinh doanh tù do cho phép mở rộng trao đổi hàng hoá giữa thành thị và nông thôn, giữa công
nghiệp và nông nghiệp, cho thương nhân được tự do hoạt động để góp phần khôi phục kinh tế
45
Sự chuyển hướng chiến lược phát triển công nghiệp ở các nước ASEAN đã thúc đẩy kinh
tế các nước đó tăng trưởng nhanh trong những năm 70 (Đúng)
Từ đầu những năm 70, các nước ASEAn bắt đầu thực hiện chiến lược mới “Phát triển công
nghiệp hướng về xuất khẩu”. Từ đó các nước ASEAN trở thành một trong những khu vực phát
triển kinh tế năng động nhất thế giới, tốc độ tăng GDP rất cao (trên 9%). Cùng với tốc độ tăng
trưởng kinh tế cơ cấu nền kinh tế có sự thay đổi căn bản: Nông nghiệp chiếm ưu thế ∏ chuyển
dần sang các ngành công nghiệp chiếm ưu thế.
Những năm 1950 nông nghiệp chiếm 40-50% GDP đến năm 1990 chiếm 20%.
46
Sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế giai đoạn 1952-1973 đã giảm bớt sự mất cân đối
giữa công nghiệp và nông nghiệp ở Nhật (Sai)
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế Nhật gây ra sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các vùng
kinh tế, giữa công nghiệp và nông nghiệp. Do chạy theo thị trường, phần lớn công nghiệp tập
trung ở phần phía Đông nước Nhật. Trong khi đó các vùng phía Tây hết sức lạc hậu. Nhiều
nhà kinh tế phương Tây nhận xét ở Nhật có hai nước Nhật: “Nước Nhật rất hiện đại và nước
Nhật cò – khuất sau bóng núi”. Nông nghiệp rất lạc hậu so với công nghiệp, trong nông nghiệp
16
sản xuất nhỏ vẫn chiếm ưu thế.
47
Thời kỳ 1958-1976 kinh tế Trung Quốc tăng trưởng nhanh chóng và ổn định (Sai)
Từ năm 1958 tới năm 1976 là giai đoạn Trung Quốc với những chính sách kinh tế tả khuynh,
nóng vội, duy ý chí được phản ánh qua các mốc lịch sử cụ thể như “Đại nhảy vọt” (58-65)
“Đại cách mạng văn hoá vô sản” (66-76). Những chính sách nói trên đã đưa nền kinh tế Trung
Quốc rơi vào tình trạng khủng hoảng, mất cân đối nghiêm trọng.
48
Thời kỳ 1958-1976 kinh tế Trung Quốc tăng trưởng nhảy vọt (Sai) như câu trên
49
Thương mại có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế Nhật giai đoạn 1952-1973
(Đúng)
Nó được coi là nhịp thở của nền kinh tế Nhật vì Nhật thông qua xuất nhập khẩu mới phát triển
được kinh tế. Từ 1950 đến 1971 tăng 25 lần về tổng kim ngạch ngoại thương, xuất khẩu tăng
30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần.
50
Trong giai đoạn 1913-1945 kinh tế TBCN phát triển chậm chạp nhưng ổn định (Sai)
Trong thời gian này diễn ra hai cuộc chiến tranh và cuộc khủng hoảng (1929-1933) là cuộc
khủng hoảng lớn nhất làm cho kinh tế TBCN phát triển không đều và không ổn định. Các
nước Tư bản lùi lại 20 năm về trước, và sự sụp đổ hoàn toàn của cơ chế “bàn tay vô hình”.
51
Trong giai đoạn 1949-1957 quan hệ sản xuất ở Trung Quốc có sự thay đổi căn bản so với
trước năm 1949 (Đúng)
Từ năm 1949-1957 quan hệ sản xuất Phong kiến đã bị thủ tiêu, nhà nước Trung Quốc tiến
hành cải cách ruộng đất, dần dần thực hiện công nghiệp hoá XHCN, cải tạo nông nghiệp, thủ
công nghiệp và công thương nghiệp theo hướng XHCN. Quan hệ sản xuất XHCN được xác
lập đóng vai trò chủ đạo trong sự phát triển nền kinh tế Trung Quốc
52
Trong giai đoạn độc quyền hoá, kinh tế TBCN phát triển chậm chạp (Sai)
Đặc điểm kinh tế nổi bật của các nước TBCN thời kỳ này là phát triển tương đối nhanh thể
hiện giá trị tổng sản phẩm công nghiệp tăng 7 lần trong đó Mỹ tăng 13, nguyên nhân là do sự
thống trị của các tổ chức độc quyền. Do các nước Tư bản đã sử dụng được những thành tựu
mới của khoa học kỹ thuật và áp dụng nhanh chóng vào sản xuất ∏ TBCN phát triển nhanh
hơn.
Do hệ thống thuộc địa của CNTB vẫn còn đang ổn định nên các nước Tư bản còn có điều kiện
thuận lợi để phát triển kinh tế.
53
Trong quá trình công nghiệp hoá XHCN Liên Xô đã ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
một cách hợp lý (Đúng)
Vì trong quá trình công nghiệp hoá XHCN Liên Xô ưu tiên phát triển công nghiệp ngay từ
17
đầu, dành 75-80% vốn cho công nghiệp nặng. Đây là quyết định hợp lý vì:
– Đòi hỏi Liên Xô phải phát triển công nghiệp quốc phòng mạnh mà đó là công nghiệp
nặng.
– Liên Xô là một nước giầu tài nguyên thiên nhiên, lại thừa hưởng những di sản của CN
mà tư sản để lại.
– Nguồn vốn cho công nghiệp hoá của Liên Xô dựa vào vốn trong nước.
– Được tiến hành một cách có kế hoạch, chỉ đạo tập trung từ trên xuống.
54
Tư bản nước ngoài đã thâm nhập và nắm giữ những vị trí then chốt trong nền kinh tế các
nước ASEAN vào những năm 70 (Đúng)
Nền kinh tế của các nước ASEAN hướng về xuất khẩu ngày càng phụ thuộc sâu sắc hơn vào
nguồn vốn, kỹ thuật và thị trường của thế giới TBCN. Bằng các biện pháp kinh tế của chủ
nghĩa thực dân mới các công ty đế quốc nước ngoài đã kiểm soát và chi phối nhiều ngành kinh
tế then chốt thuộc hầu hết các nước ASEAN. Năm 1979 nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài lên tới
9 tỷ USD, chiếm 45% tổng số vốn đầu tư của các nước này và tập trung chủ yếu trong nhiều
ngành công nghiệp mũi nhọn
55
Từ cuối những năm 60 nông nghiệp ASEAN có bước chuyển biến nhanh chóng (Đúng)
Từ cuối những năm 60 nông nghiệp ASEAN có bước chuyển biến nhanh chóng theo hướng
chuyển thành phần kinh tế điạ chủ phong kiến sang kinh doanh TBCN một bộ phận lớn nông
dân từ sản xuất tự cấp tự túc chuyển sang sản xuất hàng hoá phục vụ hệ thống đô thị và xuất
khẩu. Cùng với việc mở rộng diện tích canh tác, đa dạng hoá cây trồng xuất khẩu nhiều nước
đã triển khai mạnh mẽ áp dụng kỹ thuật và phương pháp canh tác mới, phát triển hệ thống
thuỷ lợi, lai tạo giống mới, tăng cường đầu tư cho nông nghiệp.
Câu 1: Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời và đặc điểm phương pháp luận trong học thuyết
kinh tế của J.M. Keyneys? So sánh phương pháp luận của J.M. Keyneys với phương pháp
luận của trường phái Tân cổ điển?
Câu 2: So sánh vai trò của thị trường và nhà nước trong kinh tế thị trường xã hội và trong
học thuyết của P.A.Samuelsson?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1. Chủ nghĩa trọng thương cho rằng: Bất cứ hoạt động kinh tế nào mà không dẫn đến tích
luỹ tiền tệ là hoạt động kinh tế tiêu cực?
2. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng lợi nhuận thương nghiệp chính là kết qủa của sự trao
18
đổi không ngang giá.
3.William Petty xác định tiền lương là khoản giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu
cho công nhân.
Đề số 02:
Câu 1: Phân tích lý thuyết việc làm của J.M. Keyneys và ý nghĩa thực tiễn của việc
nghiên cứu lý thuyết này?
Câu 2: Trình bày vai trò của thị trường và vai trò của nhà nước trong lý thuyết “Nền kinh
tế thị trường xã hội” ở Cộng hoà Liên bang Đức? Ý nghĩa thực tiễn rút ra từ việc nghiên
cứu lý thuyết này đối với nước ta?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1.Chủ nghĩa trọng thương coi hoạt động ngoại thương và công nghiệp mới là nguồn gốc
thật sự của của cải ?
2. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng sản phẩm thuần tuý (sản phẩm ròng) chỉ được tạo ra
trong nông nghiệp và công nghiệp.
3. Theo Adam Smith, “Bàn tay vô hình” chính là các quy luật khách quan tự phát hoạt
động, chi phối hành vi của con người.
Đề số 03:
Câu 1: Những căn cứ để J.M. Keyneys đưa ra quan điểm nhà nước can thiệp vào nền kinh
tế? Nội dung lý thuyết vai trò kinh tế của nhà nước và đánh giá học thuyết kinh tế của
J.M. Keyneys?
Câu 2: Trình bày những đặc điểm chủ yếu của chủ nghĩa tự do mới ? Nội dung của yếu tố
xã hội trong lý thuyết “Nền kinh tế thị trường xã hội” ở Cộng hoà Liên bang Đức?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1.Quan điểm kinh tế của Chủ nghĩa trọng thương nhấn mạnh rằng trong hoạt động ngoại
thương phải thực hiện chính sách xuất siêu.
2. Nội dung chủ yếu trong lý thuyết trọng cung ở Mỹ? So sánh sự giống và khác nhau
giữa hai trường phái trọng cung và trọng cầu?
3. Adam Smith cho rằng để cho các quy luật kinh tế khách quan hoạt động không cần đến
sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hoá và tự do kinh tế, tự do trao đổi.
Đề số 04:
Câu 1: Trình bày những đặc điểm chủ yếu của chủ nghĩa tự do mới ? Nội dung của yếu tố
xã hội trong lý thuyết “Nền kinh tế thị trường xã hội” ở Cộng hoà Liên bang Đức?
Câu 2: So sánh sự giống và khác nhau giữa lý thuyết vai trò thị trường, vai trò nhà nước
của trường phái trọng tiền và trường phái trọng cầu hiện đại?
19
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1.Chủ nghĩa trọng thương cho rằng lợi nhuận thương nghiệp là các khoản tiết kiệm chi
phí thương mại.
2. William Petty xác định tiền lương là khoản giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu
cho công nhân.
3. Adam Smith cho rằng Nhà nước phải can thiệp vào tất cả các hoạt động kinh tế, đặc
biệt là các hoạt kinh tế vượt quá sức của một doanh nghiệp.
Đề số 05:
Câu 1: Trình bày vai trò của thị trường và vai trò của nhà nước trong lý thuyết “Nền kinh
tế thị trường xã hội” ở Cộng hoà Liên bang Đức? Ý nghĩa thực tiễn rút ra từ việc nghiên
cứu lý thuyết này đối với nước ta?
Câu 2: Trình bày lý thuyết tiền tệ của M. Friedman và trường phái trọng tiền hiện đại ở
Mỹ? Cho biết sự khác nhau căn bản giữa lý thuyết này với lý thuyết của J.M. Keyneys ở
những điểm nào?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1. Charles Fourier phê phán CNTB đã giữ lại nền tiểu sản xuất, do đó không thực hiện
được khả năng của nó.
2. Robert Owen ủng hộ chế độ công xưởng và chế độ tư hữu.
Sait Simon phê phán CNTB và đòi hỏi phải xoá bỏ CNTB, xoá bỏ sở hữu TBCN.
Đề số 06:
Câu 1: Trình bày lý thuyết về “Cái vòng luẩn quẩn” và “Cú huých từ bên ngoài” của
P.A.Samuelsson và rút ra ý nghĩa thực tiễn?
Câu 2: Nội dung chủ yếu trong lý thuyết trọng cung ở Mỹ? So sánh sự giống và khác
nhau giữa hai trường phái trọng cung và trọng cầu?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1. Theo Sismondi, “Lối thoát chủ yếu” để giải quyết vấn đề khủng hoảng là hoạt động
ngoại thương.
2. Proudon chủ trương tổ chức kinh tế hàng hoá mà không cần tiền tệ.
3. Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, thì quốc gia không có lợi thế tuyệt
đối nào trong việc sản xuất ra các sản phẩm so với quốc gia khác thì không nên tiến hành
hoạt động trao đổi hàng hoá vì không có lợi.
Đề số 07:
Câu 1: So sánh sự giống và khác nhau giữa lý thuyết vai trò thị trường, vai trò nhà nước
của trường phái trọng tiền và trường phái trọng cầu hiện đại?
20
Câu 2: Trình bày lý thuyết về “Nền kinh tế hỗn hợp” của P.A.Samuelsson và ý nghĩa của
việc nghiên cứu lý thuyết này?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1.William ủng hộ việc tăng tiền lương cao cho công nhân để khuyến khích họ lao động
hăng say hơn.
2. Theo Adam Smith, “Bàn tay vô hình” chính là các quy luật khách quan tự phát hoạt
động, chi phối hành vi của con người.
3. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng sản phẩm thuần tuý (sản phẩm ròng) chỉ được tạo ra
trong nông nghiệp và công nghiệp.
Đề số 08:
Câu 1: Những căn cứ để J.M. Keyneys đưa ra quan điểm nhà nước can thiệp vào nền kinh
tế? Nội dung lý thuyết vai trò kinh tế của nhà nước và đánh giá học thuyết kinh tế của
J.M. Keyneys?
Câu 2: Trình bày lý thuyết về “Nền kinh tế hỗn hợp” của P.A.Samuelsson và ý nghĩa của
việc nghiên cứu lý thuyết này?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1.William Petty cho rằng giá cả tự nhiên ( tức giá trị) là do cung – cầu thị trường quyết
định.
2.Theo Sismondi, nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế là do tốc độ tăng sản xuất nhanh
hơn tốc độ tăng tiêu dùng.
3. Adam Smith coi tiền có vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hoá.
Đề số 09:
Câu 1: Trình bày lý thuyết tiền tệ của M. Friedman và trường phái trọng tiền hiện đại ở
Mỹ? Cho biết sự khác nhau căn bản giữa lý thuyết này với lý thuyết của J.M. Keyneys ở
những điểm nào?
Câu 2: So sánh vai trò của thị trường và nhà nước trong kinh tế thị trường xã hội và
P.A.Samuelsson?
Câu 3: Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.
1. Theo Adam Smith, tư bản đầu tư càng nhiều thì tỷ suất lợi nhuận càng cao
2. Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, thì quốc gia không có lợi thế tuyệt
đối nào trong việc sản xuất ra các sản phẩm so với quốc gia khác thì không nên tiến hành
hoạt động trao đổi hàng hoá vì không có lợi.
3. Sismondi không ủng hộ chế độ sản xuất nhỏ (tiểu sản xuất), ông ủng hộ chế độ công
xưởng trong CNTB
21
1.CNTT ở Pháp triệt để hơn ở Anh
2.CNTT nghiên cứu lĩnh vực SX và đã biết đến các quy luật KT
3.Quan điểm của Petty thể hiện sự quá độ từ CNTT sang KTCTTCD
4.Quan niệm tiền lương của Petty là đúng
5.CT tính giá ruộng đất của Petty là đúng
6.ND cơ bản của thuyết trật tự tự nhiên của CNTT là đúng đắn
7.Học th về giai cấp của CNTT là đúng
8.Biểu KT có ý nghĩa về pp luận
9.PP nghiên cứu tái SX của A.Smith là hoàn toàn khoa học
10. A.S có 1 định nghĩa về L Đ
11.Quan đ về TB của A.S là đúng đắn
12.D.R là nhà KT học của thời kỳ công trg thủ công
13.D.R đã hoàn thiện kết cấu gtri hàng hóa và chức năng tiền tệ
14.A.S hiểu vì sao hàng hóa ==> tiền
15.Lý th về nhân khẩu của Malthus là đúng đắn
16.Say là nhà KT học của trường phái tiểu TS và lý luận gtri của ông là đúng đắn ( ký
hiệu :dd)
17.Trg phái CNXH ko tưởng ko có quan đ lsu về sự phát triển XH
18.Học th KT của Mac kế thừa trực tiếp quan đ KT của các học giả cổ điển Pháp
19.Học th gtri thặng dư ( GTTD ) là học th quan trọng nhất của Mac
20.Lenin đã ng cứu và chỉ ra đặc đ của CNTB trong giai đoạn tự do cạnh tranh
22
21.Các nhà KTCTTSCD đã đề cập đến cấu tạo hữu cơ of TB, TB bất biến và TB khả biến
22.Mac đã nêu ra ch sách KT mới
23.Trg phái cổ điển lấy gtri LD làm cơ sở
24.Lý th năng suất giới hạn là của Leon Waras
25.Trg phái Keynes nhấn mạnh vai trò thị trg
26.Nền KTTTXH ở đức giống ở Mỹ
27.Theo Samuelson thì vai trò điều tiết nền KT của nhà nước trong nền KTTT chỉ có 2
chức năng
28.D.R cho rằng CNTB ko có khủng hoảng toàn bộ
29.Học th của Keynes là học th trọng cung
30.CN tự do mới chỉ nhấn mạnh vai trò nhà nước
31.Mac là người đầu tiên chỉ ra tính 2 mặt của LD SX hàng hóa
32.Lý th về cái vòng luẩn quẩn là của Rostow
33.Samuelson là ng nêu ra lý th về nền KT hỗn hợp và ND khái quát của lý th này
34.Trong CNTB chỉ có 2 hình thức 7 nghiệp là tự nhiên và ko tự nguyện
35.Lạm phát nc ta giai đoạn 86-89 là do cầu kéo
Câu 1: Chủ nghĩa trọng thương cho rằng: Bất cứ hoạt động kinh tế nào mà không
dẫn đến tích lũy tiền tệ là hoạt động kinh tế tiêu cực?
Trả lời: Đúng
Vì Tư tưởng xuất phát của CNTT cho rằng, tiền là nội dung căn bản của của cải, là
tài sản thật sự của một quốc gia. Do đó, mục đích chủ yếu trong các chính sách kinh tế
của mỗi nước là phải gia tăng được khối lượng tiền tệ. Những người theo chủ nghĩa
trọng thương đã đứng trên quan điểm coi tiền là đại biểu duy nhất của của cải, là tiêu
chuẩn để đánh giá mọi hình thức nghề nghiệp. Những hoạt động nào mà không dẫn
đến tích lũy tiền tệ là những hoạt động tiêu cực, không có lợi.
Câu 2: Chủ nghĩa trọng thương coi hoạt động ngoại thương và công nghiệp mới là
nguồn gốc thật sự của của cải?
Trả lời: Sai
Vì Những người theo CNTT đã đứng trên quan điểm coi tiền là đại biểu duy nhất
của của cải, là tiêu chuẩn để đánh giá mọi hình thức nghề nghiệp. Những hoạt động nào
mà không dẫn đến tích lũy tiền tệ là những hoạt động tiêu cực, không có lợi. Họ coi nghề
nông không làm tăng thêm và cũng không tiêu hao của cải. Hoạt động công nghiệp không
thể là nguồn gốc của của cải ( trừ công nghiệp khai thác vàng, bạc). Khối lượng tiền tệ
23
chỉ có thể gia tăng bằng con đường ngoại thương do vậy chỉ có hoạt động ngoại thương
mới là nguồn gốc thật sự của của cải.
Câu 3: Quan điểm kinh tế của chủ nghĩa trọng thương nhấn mạnh rằng trong
hoạt động ngoại thương phải thực hiện chính sách xuất siêu.
Trả lời: Đúng
Vì theo CNTT: “ Nội thương là một hệ thống ống dẫn, ngoại thương là máy bơm, muốn
tăng của cải phải ngoại thương dẫn của cải qua nội thương”. Do đó, để tăng khối lượng
tiền tệ thì trong hoạt động ngoại thương phải thực hiện chính sách xuất siêu (xuất nhiều,
nhập ít)
Câu 4: Chủ nghĩa trọng thương cho rằng lợi nhuận thương nghiệp là các khoản tiết
kiệm chi phí thương mại
Trả lời: Sai
Vì Những người theo CNTT cho rằng, lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi
không ngang giá, là sự lừa gạt, như chiến tranh. Họ cho rằng, không có người nào thu
được lợi mà lại không làm thiệt kẻ khác. Dân tộc này làm giảu bằng cách hy sinh lợi ích
của dân tộc khác. Trao đổi phải có một bên thua để bên kia được.
Câu 5: Chủ nghĩa trọng nông cho rằng lợi nhuận thương nghiệp chính là kết quả
của sự trao đổi không ngang giá.
Trả lời: Sai
Vì những người theo CNTN cho rằng, lợi nhuận thương nghiệp có được là nhờ tiết kiệm
các khoản chi phí thương mại. Vì theo họ thương mại chỉ đơn thuần là “ việc trao đổi
những giá trị này lấy những giá trị khác ngang như thế” và trong quá trình trao đổi đó,
nếu xét nó dưới hình thái thuần túy thì cả người mua, lẫn người bán chẳng có gì để mất
hay được cả. thương nghiệp không sinh ra được của cải. Do vậy họ cho rằng lợi nhuận
thương nghiệp có được là nhờ tiết kiệm các khoản chi phí thương mại.
Câu 6: Chủ nghĩa trọng nông cho rằng trao đổi không làm cho tài sản tăng lên vì tài
sản chỉ được tạo ra trong sản xuất
Trả lời: Đúng
Vì CNTN cho rằng thương nghiệp không sinh ra được của cải. “ Trao đổi không sản xuất
ra được gì cả”. trao đổi không làm cho tài sản tăng lên, vì tài sản được tạo ra trong sản
24
xuất, còn trong trao đổi thì chỉ có sự trao đổi giá trị sử dụng này lấy giá trị sử dụng khác
mà thôi.
Câu 7: Chủ nghĩa trọng nông cho rằng sản phẩm thuần túy ( sản phẩm ròng) chỉ
được tạo ra trong nông nghiệp và công nghiệp
Trả lời: Sai
Vì Những người trọng nông cho rằng sản phẩm thuần túy chỉ được tạo ra trong nông
nghiệp. Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất duy nhất, còn công nghiệp thì “ Chỉ có
tiêu dùng chứ hoàn toàn không có sản xuất” . Công nghiệp chẳng qua là chế biến lại
nguyên liệu của nông nghiệp. Trong công nghiệp người ta không tạo ra chất mới, chỉ là
sự kết hợp nhiều nguyên tố của các chất khác nhau đã tồn tại từ trước. Trong nông nghiệp
không có sự kết hợp mà chỉ có sự tăng thêm về chất, tạo ra sản phẩm thuần túy mới
Câu 8: William Petty cho rằng giá cả tự nhiên ( tức giá trị ) là do cung – cầu thị
trường quyết định.
Trả lời: Sai
Vì William Petty cho rằng giá cả tự nhiên ( tức giá trị ) là do thời gian lao động hao phí
quyết định và năng suất lao động có ảnh hưởng đến mức hao phí đó. Ông kết luận rằng:
số lượng lao động bằng nhau bỏ vào sản xuất là cơ sở để so sánh giá trị hàng hóa. Giá cả
tự nhiên ( giá trị ) tỉ lệ nghịch với năng suất lao động khai thác vàng và bạc.
Câu 9: William Petty cho rằng: Đánh giá quá cao tiền là một sai lầm.
Trả lời: Đúng
Vì trong tác phẩm Bàn Về Tiền Tệ , William Petty cho rằng tiền tệ không phải lúc nào
cũng là tiêu chuẩn của sự giàu có. Vì thế, đánh giá tiền tệ quá cao là một sai lầm ( Chống
tư tưởng trọng thương).
Câu 10: William Petty xác định tiền lương là khoản giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết
tối thiểu cho công nhân.
Trả lời: Đúng
Vì William Petty lấy lý luận giá trị làm cơ sở cho lý luận tiền lương. Ông xác định tiền
lương là khoản giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu cho công nhân. Tiền lương
không thể vượt quá những tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu. Nếu tiền lương nhiều thì
công nhân không muốn làm việc. Nói cách khác, muốn cho công nhân làm việc thì biện
25

Click để xem thêm các tài liệu Luật và tài liệu quản trị học của kienthuc4share nhé các bạn ^^

HaiChauBK

Leave a Reply