kienthuc4share xin gửi tới các bạn đề thi khoa quản trị

Đề thi môn Quản trị học sưu tầm


ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ THI HẾT MÔN QUẢN TRỊ HỌC – LẦN THỨ I
oOo
– Dùng cho lớp ĐH Chính quy 20A1 Ngày thi: 13/07/2006
– Thời gian làm bài: 105 phút (không kể thời gian đọc hay phát đề).
– Được sử dụng tài liệu (thí sinh nhớ ghi rõ trên bài làm đề A hay B).
– Phải nộp lại đề thi (không được làm bài hay ghi chú bất cứ gì trên đề thi)
ĐỀ THI:
Câu I (3 điểm ): Trắc nghiệm. Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
1. Phát biểu nào sau đây đúng:
A. Khi nói về kết quả của một quá trình quản trò thì cũng có nghóa là nói về hiệu quả của quá
trình đó.
B. Hiệu quả của một quá trình quản trò chỉ đầy đủ ý nghóa khi nó hàm ý so sánh kết quả với
chi phí bỏ ra trong quá trình quản trò đó.
C. Kết quả, hay còn gọi là hiệu quả, của một quá trình quản trò là đầu ra của quá trình đó,
theo nghóa chưa đề cập gì đến chi phí bỏ ra trong quá trình đó.
D. Khi kết quả của một quá trình quản trò rất cao, thì hiển nhiên hiệu quả của quá trình đó
cũng rất cao.
2. Phát biểu nào sau đây không chính xác khi nói về kỹ năng của người quản trò:
A. Kỹ năng kỹ thuật là những khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể; nói cách
khác, là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trò.
B. Kỹ năng nhân sự là khả năng cùng làm việc, động viên, điều khiển con người và tập thể
trong tổ chức, dù đó là thuộc cấp, đồng nghiệp ngang hàng, hay cấp trên.
C. Kỹ năng tư duy là khả năng hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường, và biết cách giảm
thiểu sự phức tạp đó xuống một mức độ có thể đối phó được.
D. Đã là người quản trò, ở bất cứ vò trí nào, loại hình tổ chức hay doanh nghiệp nào, thì tất
yếu phải có cả ba kỹ năng kỹ thuật, nhân sự và tư duy như nhau.
3. Phát biểu sau đây về mô hình tổ chức là sai:
A. Một Cty được sắp xếp gồm 4 phòng Tài vụ, Hành chánh-nhân sự, Kế hoạch-kinh doanh;
Kỹ thuật, ta gọi đó là tổ chức theo chức năng
B. Một Cty có Tổng Giám đốc Cty và các Giám đốc phụ trách riêng từng loại sản phẩm của
công ty, ta gọi đó là tổ chức theo sản phẩm
C. Một Cty có Tổng Giám đốc công ty và 03 Giám đốc phụ trách: bán hàng cho các đại lý,
xuất khẩu hàng ra các nước, và bán hàng cho tiêu dùng lẻ trong nước, thì ta gọi đó là tổ chức
theo khách hàng
D. Một Cty có các mạng lưới đại lý ở các tỉnh, thành phố khắp nước thì ta gọi đó là tổ chức
theo đòa bàn hoạt động
ĐỀ B (LẺ)
2
4. Không nên hiểu Văn hóa của tổ chức:
A. Là một nhận thức chỉ tồn tại trong một tập thể chứ không phải trong một cá nhân
B. Chỉ là một từ ngữ mô tả C. Là một tổ chức có văn hóa
D. Có liên quan đến cách nhận thức của các thành viên đối với tổ chức dù yêu hay ghét nó
5. Phong cách lãnh đạo độc đoán không mang đặc điểm sau đây:
A. Không tính đến ý kiến tập thể mà chỉ dựa vào năng lực, kinh nghiệm cá nhân để ra quyết
đònh
B. Chỉ phù hợp với những tập thể thiếu kỷ luật, không tự giác, công việc trì trệ, cần chấn
chỉnh nhanh
C. Không phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng D. Khá thu hút người
khác tham gia ý kiến
6. Có thể nói “hoạt động quản trò là hoạt động có từ khi xuất hiện loài người trên trái đất,
nhưng lý thuyết quản trò lại là sản phẩm của xã hội hiện đại”. Câu này có thể được hiểu
như sau:
A. Không cần có lý thuyết quản trò, người ta vẫn có thể quản trò được
B. Lý thuyết quản trò ra đời là một tất yếu đối với xã hội loài người vốn từ lâu đã có hoạt
động quản trò
C. Lý thuyết quản trò chẳng qua là một sự sao chép những hoạt động quản trò vốn có trong xã
hội loài người
D. Hoạt động quản trò là nội dung, còn lý thuyết quản trò chỉ là hình thức mà thôi
7. Uy tín thật và uy tín giả của người lãnh đạo có điểm chung là:
A. Cùng xuất phát từ quyền lực và chức vụ hợp pháp của người lãnh đạo B.
Cùng gây sự tôn trọng và kính trọng nơi người khác
C. Cùng là một sự ảnh hưởng đến người khác D. Cùng do phẩm chất và giá
trò cá nhân của người lãnh đạo quyết đònh nên
8. Phát biểu nào sau đây không đúng trong một tổ chức:
A. Cấp bậc quản trò càng cao thì kỹ năng kỹ thuật càng giảm dần tính quan trọng, tức nhà
quản trò cấp cao thì không đòi hỏi phải có kỹ năng về các chuyên môn nghiệp vụ cao hơn
nhà quản trò cấp giữa và cơ sở
B. Cấp bậc quản trò càng cao thì kỹ năng tư duy càng cần phải cao, tức nhà quản trò cấp cao
nhất thiết phải có kỹ năng tư duy, sáng tạo, nhận đònh, đánh giá cao hơn nhà quản trò cấp
giữa và cơ sở
3
C. Các nhà quản trò cấp cơ sở cần thiết phải có kỹ năng kỹ thuật, chuyên môn cao hơn các
nhà quản trò cấp cao và cấp giữa vì họ phải gắn liền với những công việc mang tính chuyên
môn nghiệp vụ
D. Nhà quản trò cấp giữa cần có kỹ năng nhân sự cao hơn các nhà quản trò cấp cao và cấp cơ
sở vì họ phải vừa tiếp xúc với cấp trên, vừa tiếp xúc với cấp dưới
9. Ở Việt Nam, trong thời kỳ bao cấp, hầu như người ta quản trò mà chẳng quan tâm
đến hiệu quả, đó là vì:
A. Năng suất lao động của chúng ta quá cao, không cần phải quan tâm đến các chi phí nữa
B. Mọi người đều làm chủ tập thể, nên hiển nhiên đạt hiệu quả cao
C. Người ta chưa được học quản trò nên không biết hiệu quả là gì
D. Mọi ngưồn lực cho đầu vào và việc giải quyết đầu ra hầu như đã được nhà nước lo liệu rất
đầy đủ
10. Nguồn gốc của uy tín lãnh đạo không thể là:
A. Do quyền lực hợp pháp B. Do phẩm chất cá nhân lãnh đạo
C. Do khả năng của người lãnh đạo D. Do sự tuyên bố của người lãnh
đạo
11. Có thể hiểu thuật ngữ “Quản trò” như sau:
A. Quản trò là quá trình quản lý B. Quản trò là sự bắt buộc người
khác hành động
C. Quản trò là tự mình hành động hướng tới mục tiêu bằng chính nổ lực cá nhân
D. Quản trò là phương thức làm cho nhiệm vụ và tổ chức của nhà quản trò đạt mục tiêu bằng
và thông qua những người khác
12. Có phải kiểu cơ cấu tổ chức hỗn hợp (Trực tuyến – Chức năng) là hợp lý nhất cho
mọi tổ chức?
A. Phải B. Không C. Tùy theo mỗi tổ chức
D. Cả ba đáp án A, B, C đều sai
13. Chức năng kiểm tra trong quản trò sẽ mang lại tác dụng là:
A. Đánh giá được toàn bộ quá trình quản trò và có những giải pháp thích hợp
B. Làm nhẹ gánh nặng cho cấp chỉ huy, dồn việc xuống cho cấp dưới C. Qui
trách nhiệm được những người sai sót
D. Cấp dưới sẽ tự nâng cao trách nhiệm hơn vì sợ bò kiểm tra và bò phát hiện ra các bê bối
14. Hoạch đònh chiến lược và hoạch đònh tác nghiệp khác nhau ở những yếu tố sau đây,
ngoại trừ một yếu tố không thật chính xác, đó là:
A. Con người thực hiện B. Thời hạn C. Khuôn khổ, phạm vi
D. Mục tiêu
15. Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây không thuộc chức năng điều khiển của
người quản trò:
ĐỀ B (LẺ)
4
A. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên B. Sắp xếp, phân công các
nhân viên đã tuyển dụng
C. Động viên nhân viên D. Giải quyết các xung đột, mâu
thuẫn
16. Quản trò bằng mục tiêu (MBO) không đòi hỏi các yêu cầu sau:
A. Sự cam kết của quản trò viên cao cấp và sự hợp tác của các thành viên để xây dựng mục
tiêu chung
B. Sự cam kết của các thành viên sẵn sàng tuân thủ mọi mệnh lệnh của nhà quản trò
C. Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản D. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát
đònh kỳ việc thực hiện mục tiêu của nhân viên
17. Quyết đònh tập thể có những nhược điểm dưới đây, ngoại trừ:
A. Mất thời gian hơn quyết đònh cá nhân B. Mang tính độc đoán
C. Có những áp lực nhóm về sự đồng nhất các quan điểm D. Trách nhiệm không rõ
ràng
18. Phân cấp quản trò là:
A. Sự phân chia hay ủy thác bớt quyền hành của nhà quản trò cấp trên cho các nhà quản trò
cấp dưới
B. Duy trì quyền hạn của những nhà quản trò cấp trên C. Giao hết cho các
cấp dưới quyền hạn của mình
D. Sự chia đều quyền hạn giữa các nhà quản trò với nhau
19. Cơ sở để thiết kế bộ máy tổ chức sẽ không nhất thiết đòi hỏi phải là:
A. Mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp B. Môi trường vó mô, vi mô
và công nghệ của doanh nghiệp
C. Các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực D. Tuân thủ tiến trình của chức
năng tổ chức ở những tổ chức khác tương tự với mình
20. Nói về cấp bậc quản trò, người ta chia ra:
A. Hai cấp: cấp quản trò và cấp thừa hành B. Ba cấp: cấp lãnh đạo, cấp điều
hành, và cấp thực hiện
C. Ba cấp: cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở D. Bốn cấp: cấp cao, cấp giữa, cấp
cơ sở và cấp thấp
Câu II (5 điểm ): Hãy tiến hành phân tích các cơ hội, sự đe dọa từ môi trường, những điểm
mạnh, điểm yếu của một doanh nghiệp (DN) cụ thể mà giả đònh anh/chò đang là thành viên.
Anh/chò sẽ vận dụng các chiến lược nào trong số các chiến lược đã học (hay đã biết) cho phù
hợp với DN của mình trong tình hình hội nhập kinh tế, sự cạnh tranh đang ngày càng gay gắt
trong những năm đầu của thế kỷ 21 hiện nay.
5
Câu III (2 điểm): Thử nêu một quyết đònh quản trò (hay quyết đònh cá nhân) thành công nhất
(hay thất bại nhất) mà các anh/chò biết và phân tích lý do tại sao?
ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ THI HẾT MÔN QUẢN TRỊ HỌC – LẦN THỨ I
oOo
– Dùng cho lớp ĐH19C2 Ngày thi: 11/07/2005
– Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian đọc hay phát đề).
– Được sử dụng tài liệu (thí sinh nhớ ghi rõ trên bài làm đề A hay B).
– Phải nộp lại đề thi (không được làm bài hay ghi chú bất cứ gì trên đề thi)
ĐỀ THI:
Câu I (2 điểm ): Trắc nghiệm. Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
1. Tại sao các tổ chức Mỹ áp dụng chế độ “Cá nhân quyết đònh và chòu trách nhiệm”?
A. Vì người Mỹ thường ít sợ trách nhiệm B. Vì tập quán của người Mỹ
C. Vì họ coi trọng yếu tố cá nhân trong tập thể D. Để gắn chặt giữa quyền hạn và trách nhiệm
2. Vì sao các tổ chức người Nhật (và cả các tổ chức Việt Nam) thường đề bạt cán bộ chậm?
A. Vì tập quán người Nhật (và Việt Nam) B. Vì để đảm bảo sự chắc chắn
C. Vì họ (và cả Việt Nam) thừa cán bộ D. Vì họ (và cả VN) tuyển dụng nhân viên làm việc suốt đời nên không
cần đề bạt nhanh
3. Phát biểu nào sau đây không đúng trong một tổ chức:
A. Cấp bậc quản trò càng cao thì kỹ năng kỹ thuật càng giảm dần tính quan trọng, tức nhà quản trò cấp cao thì không đòi hỏi
phải có kỹ năng về các chuyên môn nghiệp vụ cao hơn nhà quản trò cấp giữa và cơ sở
B. Cấp bậc quản trò càng cao thì kỹ năng tư duy càng cần phải cao, tức nhà quản trò cấp cao nhất thiết phải có kỹ năng tư
duy, sáng tạo, nhận đònh, đánh giá cao hơn nhà quản trò cấp giữa và cơ sở
C. Các nhà quản trò cấp cơ sở cần thiết phải có kỹ năng kỹ thuật, chuyên môn cao hơn các nhà quản trò cấp cao và cấp giữa
vì họ phải gắn liền với những công việc mang tính chuyên môn nghiệp vụ
D. Nhà quản trò cấp giữa cần có kỹ năng nhân sự cao hơn các nhà quản trò cấp cao và cấp cơ sở vì họ phải vừa tiếp xúc với
cấp trên, vừa tiếp xúc với cấp dưới
4. Phát biểu sau đây về mô hình tổ chức là sai:
A. Một Cty được sắp xếp gồm 4 phòng Tài vụ, Hành chánh-nhân sự, Kế hoạch-kinh doanh; Kỹ thuật, ta gọi đó là tổ chức
theo chức năng
B. Một Cty có Tổng Giám đốc Cty và các Giám đốc phụ trách riêng từng loại sản phẩm của công ty, ta gọi đó là tổ chức
theo sản phẩm
C. Một Cty có Tổng Giám đốc công ty và 03 Giám đốc phụ trách: bán hàng cho các đại lý, xuất khẩu hàng ra các nước, và
bán hàng cho tiêu dùng lẻ trong nước, thì ta gọi đó là tổ chức theo khách hàng
D. Một Cty có các mạng lưới đại lý ở các tỉnh, thành phố khắp nước thì ta gọi đó là tổ chức theo đòa bàn hoạt động
5. Hoạch đònh giúp nhà quản trò những lợi ích chính sau đây, ngoại trừ:
A. Tư duy tốt các tình huống quản trò B. Phối hợp các nguồn lực hữu hiệu hơn
C. Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp
D. Sẵn sàng né tránh những thay đổi của môi trường bên ngoài
6. Mục tiêu thường có các yêu cầu dưới đây, ngoại trừ:
A. Đảm bảo tính liên tục và mục tiêu sau phải phủ đònh mục tiêu trước B. Phải rõ ràng và tiên tiến
C. Xác đònh rõ thời gian thực hiện. D. Nên có tính đònh lượng
7. Phát biểu sau đây là sai khi nói về tính phổ biến của quản trò:
A. Hoạt động quản trò thể hiện rõ nét và đầy đủ ở các doanh nghiệp
B. Ở các cơ quan quản lý nhà nước như các cơ quan Bộ, Sở, Tổng Cục, Ủy ban, hiển nhiên có hoạt động quản trò
ĐỀ B (LẺ)
6
C. Ở các trường học thì có hoạt động quản trò, còn ở các bệnh viện thì không vì ở đây chỉ làm công việc cứu người
D. Trong một đội đá banh, một đội bóng chuyền, người ta vẫn thấy có hoạt động quản trò diễn ra
8. Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây không thuộc chức năng điều khiển của người quản trò:
A. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên B. Sắp xếp, phân công các nhân viên đã tuyển dụng
C. Động viên nhân viên D. Giải quyết các xung đột, mâu thuẫn
9. Nguồn gốc của uy tín lãnh đạo không thể là:
A. Do quyền lực hợp pháp B. Do phẩm chất cá nhân lãnh đạo
C. Do khả năng của người lãnh đạo D. Do sự tuyên bố của người lãnh đạo
10. Có phải kiểu cơ cấu tổ chức hỗn hợp (Trực tuyến – Chức năng) là hợp lý nhất cho mọi tổ chức?
A. Phải B. Không C. Tùy theo mỗi tổ chức D. Cả ba đáp án A, B, C đều
sai
11. Phong cách lãnh đạo độc đoán không mang đặc điểm sau đây:
A. Không tính đến ý kiến tập thể mà chỉ dựa vào năng lực, kinh nghiệm cá nhân để ra quyết đònh
B. Không phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng
C. Chỉ phù hợp với những tập thể thiếu kỷ luật, không tự giác, công việc trì trệ, cần chấn chỉnh nhanh
D. Khá thu hút người khác tham gia ý kiến
12. Chức năng kiểm tra trong quản trò sẽ mang lại tác dụng là:
A. Đánh giá được toàn bộ quá trình quản trò và có những giải pháp thích hợp
B. Làm nhẹ gánh nặng cho cấp chỉ huy, dồn việc xuống cho cấp dưới C. Qui trách nhiệm được
những người sai sót
D. Cấp dưới sẽ tự nâng cao trách nhiệm hơn vì sợ bò kiểm tra và bò phát hiện ra các bê bối
13. Một trong bốn nội dung sau đây không phải là đặc trưng của một tổ chức:
A. Một tổ chức là một thực thể có một mục đích riêng biệt B. Một tổ chức có nhiều thành viên
C. Một tổ chức có một cơ cấu mang tính hệ thống D. Một tổ chức là một doanh nghiệp, một công
ty
14. Tổ chức là một trong những chức năng chung của quản trò, liên quan đến các hoạt động:
A. Giải tán bộ máy tổ chức và thành lập nên các bộ phận mới trong tổ chức một cách đònh kỳ
B. Xác lập các mối quan hệ về chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệmvà quyền hạn giữa các bộ phận
C. Đònh kỳ thay đổi vai trò của những người quản trò và những người thừa hành
D. Sa thải nhân viên cũ và tuyển dụng nhân viên mới một cách đều đặn
15. Khi bàn về động viên trong quản trò, lý thuyết về bản chất con người của Mc.Gregor ngụ ý rằng:
A. Người có bản chất X là loại người không thích làm việc, lười biếng trong công việc, không muốn chòu trách nhiệm, và chỉ
khi làm việc khi bò người khác bắt buộc
B. Người có bản chất Y là loại ngøi ham thích làm việc, biết tự kiểm soát để hoàn thành mục tiêu, sẵn sàng chấp nhận
trách nhiệm, và có khả năng sáng tạo trong công việc
C. Cần phải tìm hiểu, phân loại bản chất của công nhân để sa thải dần công nhân bản chất X, thay thế dần chỉ toàn những
công nhân có bản chất Y
D. Biện pháp động viên cần thích hợp với bản chất con người
16. Phân cấp quản trò là:
A. Sự phân chia hay ủy thác bớt quyền hành của nhà quản trò cấp trên cho các nhà quản trò cấp dưới
B. Duy trì quyền hạn của những nhà quản trò cấp trên C. Giao hết cho các cấp dưới quyền hạn của
mình
D. Sự chia đều quyền hạn giữa các nhà quản trò với nhau
17. Hoạch đònh chiến lược và hoạch đònh tác nghiệp khác nhau ở những yếu tố sau đây, ngoại trừ một yếu tố không
thật chính xác, đó là:
A. Con người thực hiện B. Thời hạn C. Khuôn khổ, phạm vi D. Mục tiêu
18. Quyết đònh tập thể có những ưu điểm sau đây, ngoại trừ:
A. Nhanh chóng và dễ dàng hơn quyết đònh cá nhân B. Kiến thức và thông tin đầy đủ hơn
C. Tăng cường tinh hợp pháp D. Giải pháp được nhiều người chấp nhận hơn
19. Trong khi nghiên cứu cơ sở của lý thuyết tâm lý xã hội về sự động viên, người ta không thấy có:
A. Dạy cho công nhân hiểu về tâm lý và sự tác động của nó đối với năng suất lao động
ĐỀ B (LẺ)
7
B. Sự thừa nhận nhu cầu xã hội của công nhân, và tạo điều kiện cho con người lao động cảm thấy hãnh diện về sự hữu ích
và quan trọng của họ trong công việc chung
C. Nên cho người lao động tự do hơn để quyết đònh những gì liên quan đến công việc được giao
D. Sự quan tâm nhiều hơn đến các nhóm không chính thức
20. Cơ sở để thiết kế bộ máy tổ chức sẽ không nhất thiết đòi hỏi phải là:
A. Mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp B. Môi trường vó mô, vi mô và công nghệcủa doanh
nghiệp
C. Các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực
D. Tuân thủ tiến trình của chức năng tổ chức ở những tổ chức khác tương tự với mình
Câu II (4 điểm): Phân tích, làm rõ quyền lực, uy tín của người lãnh đạo. Nếu là giám đốc một doanh nghiệp,
anh/chò sẽ sử dụng quyền lực như thế nào trong việc điều hành doanh nghiệp của mình để có thể đạt được hiệu
quả các mục tiêu đặt ra?
Câu III (3 điểm): Hãy nêu 10 điểm bạn mong muốn và 10 điểm bạn không mong muốn ở người lãnh đạo
(“xếp”) của mình và phân tích lý do.
ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
ĐỀ THI HẾT MÔN QUẢN TRỊ HỌC – LẦN THỨ I
oOo
– Dùng cho lớp ĐH Tại chức 30A1 Ngày thi: 31/03/2005
– Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian đọc hay phát đề).
– Được sử dụng tài liệu (thí sinh nhớ ghi rõ trên bài làm đề A hay B).
– Phải nộp lại đề thi (không được làm bài hay ghi chú bất cứ gì trên đề thi)
ĐỀ THI:
Câu I (2 điểm ): Trắc nghiệm. Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
1. Phát biểu nào sau đây đúng:
A. Khi nói về kết quả của một quá trình quản trò thì cũng có nghóa là nói về hiệu quả của quá trình đó.
B. Hiệu quả của một quá trình quản trò chỉ đầy đủ ý nghóa khi nó hàm ý so sánh kết quả với chi phí bỏ ra trong quá trình
quản trò đó.
C. Kết quả, hay còn gọi là hiệu quả, của một quá trình quản trò là đầu ra của quá trình đó, theo nghóa chưa đề cập gì đến chi
phí bỏ ra trong quá trình đó.
D. Khi kết quả của một quá trình quản trò rất cao, thì hiển nhiên hiệu quả của quá trình đó cũng rất cao.
2. Phát biểu nào sau đây không chính xác khi nói về kỹ năng của người quản trò:
A. Kỹ năng kỹ thuật là những kỹ năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể; nói cách khác, là trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của nhà quản trò.
B. Kỹ năng nhân sự là kỹ năng cùng làm việc, động viên, điều khiển con người và tập thể trong tổ chức, dù đó là thuộc cấp,
đồng nghiệp ngang hàng, hay cấp trên.
C. Kỹ năng tư duy là kỹ năng hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường, và biết cách giảm thiểu sự phức tạp đó xuống một
mức độ có thể đối phó được.
D. Đã là nhà QT, ở bất cứ vò trí nào, loại hình tổ chức hay DN nào, thì tất yếu phải có cả ba kỹ năng kỹ thuật, nhân sự và tư
duy như nhau.
3. Phát biểu sau đây về mô hình tổ chức là sai:
A. Một Cty được sắp xếp gồm 4 phòng Tài vụ, Hành chánh-nhân sự, Kế hoạch-kinh doanh; Kỹ thuật, ta gọi đó là tổ chức
theo chức năng
8
B. Một Cty có Tổng Giám đốc Cty và các Giám đốc phụ trách riêng từng loại sản phẩm của công ty, ta gọi đó là tổ chức
theo sản phẩm
C. Một Cty có Tổng Giám đốc công ty và 03 Giám đốc phụ trách: bán hàng cho các đại lý, xuất khẩu hàng ra các nước, và
bán hàng cho tiêu dùng lẻ trong nước, thì ta gọi đó là tổ chức theo khách hàng
D. Một Cty có các mạng lưới đại lý ở các tỉnh, thành phố khắp nước thì ta gọi đó là tổ chức theo đòa bàn hoạt động
4. Không nên hiểu Văn hóa của tổ chức:
A. Là một nhận thức chỉ tồn tại trong một tập thể chứ không phải trong một cá nhân B. Chỉ là một từ ngữ mô tả
C. Là một tổ chức có văn hóa D. Có liên quan đến cách nhận thức của các thành viên đối với tổ chức dù yêu hay
ghét nó
5. Phong cách lãnh đạo độc đoán không mang đặc điểm sau đây:
A. Không tính đến ý kiến tập thể mà chỉ dựa vào năng lực, kinh nghiệm cá nhân để ra quyết đònh
B. Chỉ phù hợp với những tập thể thiếu kỷ luật, không tự giác, công việc trì trệ, cần chấn chỉnh nhanh
C. Không phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng D. Khá thu hút người khác tham gia ý kiến
6. Có thể nói “hoạt động quản trò là hoạt động có từ khi xuất hiện loài người trên trái đất, nhưng lý thuyết quản trò lại là
sản phẩm của xã hội hiện đại”. Câu này có thể được hiểu như sau:
A. Không cần có lý thuyết quản trò, người ta vẫn có thể quản trò được
B. Lý thuyết quản trò ra đời là một tất yếu đối với xã hội loài người vốn từ lâu đã có hoạt động quản trò
C. Lý thuyết quản trò chẳng qua là một sự sao chép những hoạt động quản trò vốn có trong xã hội loài người
D. Hoạt động quản trò là nội dung, còn lý thuyết quản trò chỉ là hình thức mà thôi
7. Uy tín thật và uy tín giả của người lãnh đạo có điểm chung là:
A. Cùng xuất phát từ quyền lực và chức vụ hợp pháp của người lãnh đạo B. Cùng gây sự tôn trọng và kính
trọng nơi người khác
C. Cùng là một sự ảnh hưởng đến người khác D. Cùng do phẩm chất và giá trò cá nhân của người lãnh đạo
quyết đònh nên
8. Phát biểu nào sau đây không đúng trong một tổ chức:
A. Cấp bậc quản trò càng cao thì kỹ năng kỹ thuật càng giảm dần tính quan trọng, tức nhà quản trò cấp cao thì không đòi hỏi
phải có kỹ năng về các chuyên môn nghiệp vụ cao hơn nhà quản trò cấp giữa và cơ sở
B. Cấp bậc quản trò càng cao thì kỹ năng tư duy càng cần phải cao, tức nhà quản trò cấp cao nhất thiết phải có kỹ năng tư
duy, sáng tạo, nhận đònh, đánh giá cao hơn nhà quản trò cấp giữa và cơ sở
C. Các nhà quản trò cấp cơ sở cần thiết phải có kỹ năng kỹ thuật, chuyên môn cao hơn các nhà quản trò cấp cao và cấp giữa
vì họ phải gắn liền với những công việc mang tính chuyên môn nghiệp vụ
D. Nhà quản trò cấp giữa cần có kỹ năng nhân sự cao hơn các nhà quản trò cấp cao và cấp cơ sở vì họ phải vừa tiếp xúc với
cấp trên, vừa tiếp xúc với cấp dưới
9. Ở Việt Nam, trong thời kỳ bao cấp, hầu như người ta quản trò mà chẳng quan tâm đến hiệu quả, đó là vì:
A. Năng suất lao động của chúng ta quá cao, không cần phải quan tâm đến các chi phí nữa
B. Mọi người đều làm chủ tập thể, nên hiển nhiên đạt hiệu quả cao
C. Người ta chưa được học quản trò nên không biết hiệu quả là gì
D. Mọi ngưồn lực cho đầu vào và việc giải quyết đầu ra hầu như đã được nhà nước lo liệu rất đầy đủ
10. Nguồn gốc của uy tín lãnh đạo không thể là:
A. Do quyền lực hợp pháp B. Do phẩm chất cá nhân lãnh đạo
C. Do khả năng của người lãnh đạo D. Do sự tuyên bố của người lãnh đạo
11. Có thể hiểu thuật ngữ “Quản trò” như sau:
A. Quản trò là quá trình quản lý B. Quản trò là sự bắt buộc người khác hành động
C. Quản trò là tự mình hành động hướng tới mục tiêu bằng chính nổ lực cá nhân
D. Quản trò là phương thức làm cho nhiệm vụ và tổ chức của nhà quản trò đạt mục tiêu bằng và thông qua những người khác
12. Có phải kiểu cơ cấu tổ chức hỗn hợp (Trực tuyến – Chức năng) là hợp lý nhất cho mọi tổ chức?
9
A. Phải B. Không C. Tùy theo mỗi tổ chức D. Cả ba đáp án A, B, C đều
sai
13. Chức năng kiểm tra trong quản trò sẽ mang lại tác dụng là:
A. Đánh giá được toàn bộ quá trình quản trò và có những giải pháp thích hợp
B. Làm nhẹ gánh nặng cho cấp chỉ huy, dồn việc xuống cho cấp dưới C. Qui trách nhiệm được
những người sai sót
D. Cấp dưới sẽ tự nâng cao trách nhiệm hơn vì sợ bò kiểm tra và bò phát hiện ra các bê bối
14. Hoạch đònh chiến lược và hoạch đònh tác nghiệp khác nhau ở những yếu tố sau đây, ngoại trừ một yếu tố không
thật chính xác, đó là:
A. Con người thực hiện B. Thời hạn C. Khuôn khổ, phạm vi D. Mục tiêu
15. Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây không thuộc chức năng điều khiển của người quản trò:
A. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên B. Sắp xếp, phân công các nhân viên đã tuyển dụng
C. Động viên nhân viên D. Giải quyết các xung đột, mâu thuẫn
16. Quản trò bằng mục tiêu (MBO) không đòi hỏi các yêu cầu sau:
A. Sự cam kết của quản trò viên cao cấp và sự hợp tác của các thành viên để xây dựng mục tiêu chung
B. Sự cam kết của các thành viên sẵn sàng tuân thủ mọi mệnh lệnh của nhà quản trò
C. Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản D. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát đònh kỳ việc thực hiện mục tiêu
của nhân viên
17. Quyết đònh tập thể có những nhược điểm dưới đây, ngoại trừ:
A. Mất thời gian hơn quyết đònh cá nhân B. Mang tính độc đoán
C. Có những áp lực nhóm về sự đồng nhất các quan điểm D. Trách nhiệm không rõ ràng
18. Phân cấp quản trò là:
A. Sự phân chia hay ủy thác bớt quyền hành của nhà quản trò cấp trên cho các nhà quản trò cấp dưới
B. Duy trì quyền hạn của những nhà quản trò cấp trên C. Giao hết cho các cấp dưới quyền hạn của
mình
D. Sự chia đều quyền hạn giữa các nhà quản trò với nhau
19. Cơ sở để thiết kế bộ máy tổ chức sẽ không nhất thiết đòi hỏi phải là:
A. Mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp B. Môi trường vó mô, vi mô và công nghệ của doanh
nghiệp
C. Các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực D. Tuân thủ tiến trình của chức năng tổ chức ở những tổ chức khác
tương tự với mình
20. Nói về cấp bậc quản trò, người ta chia ra:
A. Hai cấp: cấp quản trò và cấp thừa hành B. Ba cấp: cấp lãnh đạo, cấp điều hành, và cấp thực hiện
C. Ba cấp: cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở D. Bốn cấp: cấp cao, cấp giữa, cấp cơ sở và cấp thấp
Câu II (6 điểm ): Hãy tiến hành phân tích các cơ hội, sự đe dọa từ môi trường, những điểm mạnh, điểm yếu của
một doanh nghiệp (DN) mà giả đònh anh/chò đang là thành viên. Anh/chò sẽ vận dụng các chiến lược nào trong
số các chiến lược đã học (hay đã biết) cho phù hợp với DN của mình trong tình hình hội nhập kinh tế, sự cạnh
tranh đang ngày càng gay gắt trong những năm đầu của thế kỷ 21 hiện nay.
Câu III (2 điểm): Hãy nêu một quyết đònh thành công (hay thất bại) nhất mà anh/chò đã trải qua và phân tích
nguyên nhân của nó.
HẾT
ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
ĐỀ THI HẾT MÔN QUẢN TRỊ HỌC – LẦN THỨ I
oOo
– Dùng cho lớp ĐHTC 30A3 Ngày thi: 10/03/2005
– Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian đọc hay phát đề).
ĐỀ B (LẺ)
10
– Được sử dụng tài liệu (thí sinh nhớ ghi rõ trên bài làm đề A hay B).
– Phải nộp lại đề thi (không được làm bài hay ghi chú bất cứ gì trên đề thi)
ĐỀ THI:
Câu I (2 điểm ): Trắc nghiệm. Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
1. Tại sao các tổ chức Mỹ áp dụng chế độ “Cá nhân quyết đònh và chòu trách nhiệm”?
A. Vì người Mỹ thường ít sợ trách nhiệm B. Vì tập quán của người Mỹ
C. Vì họ coi trọng yếu tố cá nhân trong tập thể D. Để gắn chặt giữa quyền hạn và trách nhiệm
2. Vì sao các tổ chức người Nhật (và cả các tổ chức Việt Nam) thường đề bạt cán bộ chậm?
A. Vì tập quán người Nhật (và Việt Nam) B. Vì để đảm bảo sự chắc chắn
C. Vì họ (và cả Việt Nam) thừa cán bộ D. Vì họ (và cả VN) tuyển dụng nhân viên làm việc suốt đời nên không
cần đề bạt nhanh
3. Phát biểu nào sau đây không đúng trong một tổ chức:
A. Cấp bậc quản trò càng cao thì kỹ năng kỹ thuật càng giảm dần tính quan trọng, tức nhà quản trò cấp cao thì không đòi hỏi
phải có kỹ năng về các chuyên môn nghiệp vụ cao hơn nhà quản trò cấp giữa và cơ sở
B. Cấp bậc quản trò càng cao thì kỹ năng tư duy càng cần phải cao, tức nhà quản trò cấp cao nhất thiết phải có kỹ năng tư
duy, sáng tạo, nhận đònh, đánh giá cao hơn nhà quản trò cấp giữa và cơ sở
C. Các nhà quản trò cấp cơ sở cần thiết phải có kỹ năng kỹ thuật, chuyên môn cao hơn các nhà quản trò cấp cao và cấp giữa
vì họ phải gắn liền với những công việc mang tính chuyên môn nghiệp vụ
D. Nhà quản trò cấp giữa cần có kỹ năng nhân sự cao hơn các nhà quản trò cấp cao và cấp cơ sở vì họ phải vừa tiếp xúc với
cấp trên, vừa tiếp xúc với cấp dưới
4. Phát biểu sau đây về mô hình tổ chức là sai:
A. Một Cty được sắp xếp gồm 4 phòng Tài vụ, Hành chánh-nhân sự, Kế hoạch-kinh doanh; Kỹ thuật, ta gọi đó là tổ chức
theo chức năng
B. Một Cty có Tổng Giám đốc Cty và các Giám đốc phụ trách riêng từng loại sản phẩm của công ty, ta gọi đó là tổ chức
theo sản phẩm
C. Một Cty có Tổng Giám đốc công ty và 03 Giám đốc phụ trách: bán hàng cho các đại lý, xuất khẩu hàng ra các nước, và
bán hàng cho tiêu dùng lẻ trong nước, thì ta gọi đó là tổ chức theo khách hàng
D. Một Cty có các mạng lưới đại lý ở các tỉnh, thành phố khắp nước thì ta gọi đó là tổ chức theo đòa bàn hoạt động
5. Hoạch đònh giúp nhà quản trò những lợi ích chính sau đây, ngoại trừ:
A. Tư duy tốt các tình huống quản trò B. Phối hợp các nguồn lực hữu hiệu hơn
C. Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp
D. Sẵn sàng né tránh những thay đổi của môi trường bên ngoài
6. Mục tiêu thường có các yêu cầu dưới đây, ngoại trừ:
A. Đảm bảo tính liên tục và mục tiêu sau phải phủ đònh mục tiêu trước B. Phải rõ ràng và tiên tiến
C. Xác đònh rõ thời gian thực hiện. D. Nên có tính đònh lượng
7. Phát biểu sau đây là sai khi nói về tính phổ biến của quản trò:
A. Hoạt động quản trò thể hiện rõ nét và đầy đủ ở các doanh nghiệp
B. Ở các cơ quan quản lý nhà nước như các cơ quan Bộ, Sở, Tổng Cục, Ủy ban, hiển nhiên có hoạt động quản trò
C. Ở các trường học thì có hoạt động quản trò, còn ở các bệnh viện thì không vì ở đây chỉ làm công việc cứu người
D. Trong một đội đá banh, một đội bóng chuyền, người ta vẫn thấy có hoạt động quản trò diễn ra
8. Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây không thuộc chức năng điều khiển của người quản trò:
A. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên B. Sắp xếp, phân công các nhân viên đã tuyển dụng
C. Động viên nhân viên D. Giải quyết các xung đột, mâu thuẫn
9. Nguồn gốc của uy tín lãnh đạo không thể là:
A. Do quyền lực hợp pháp B. Do phẩm chất cá nhân lãnh đạo
C. Do khả năng của người lãnh đạo D. Do sự tuyên bố của người lãnh đạo
10. Có phải kiểu cơ cấu tổ chức hỗn hợp (Trực tuyến – Chức năng) là hợp lý nhất cho mọi tổ chức?
A. Phải B. Không C. Tùy theo mỗi tổ chức D. Cả ba đáp án A, B, C đều
sai
11
11. Phong cách lãnh đạo độc đoán không mang đặc điểm sau đây:
A. Không tính đến ý kiến tập thể mà chỉ dựa vào năng lực, kinh nghiệm cá nhân để ra quyết đònh
B. Không phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng
C. Chỉ phù hợp với những tập thể thiếu kỷ luật, không tự giác, công việc trì trệ, cần chấn chỉnh nhanh
D. Khá thu hút người khác tham gia ý kiến
12. Chức năng kiểm tra trong quản trò sẽ mang lại tác dụng là:
A. Đánh giá được toàn bộ quá trình quản trò và có những giải pháp thích hợp
B. Làm nhẹ gánh nặng cho cấp chỉ huy, dồn việc xuống cho cấp dưới C. Qui trách nhiệm được
những người sai sót
D. Cấp dưới sẽ tự nâng cao trách nhiệm hơn vì sợ bò kiểm tra và bò phát hiện ra các bê bối
13. Một trong bốn nội dung sau đây không phải là đặc trưng của một tổ chức:
A. Một tổ chức là một thực thể có một mục đích riêng biệt B. Một tổ chức có nhiều thành viên
C. Một tổ chức có một cơ cấu mang tính hệ thống D. Một tổ chức là một doanh nghiệp, một công
ty
14. Tổ chức là một trong những chức năng chung của quản trò, liên quan đến các hoạt động:
A. Giải tán bộ máy tổ chức và thành lập nên các bộ phận mới trong tổ chức một cách đònh kỳ
B. Xác lập các mối quan hệ về chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệmvà quyền hạn giữa các bộ phận
C. Đònh kỳ thay đổi vai trò của những người quản trò và những người thừa hành
D. Sa thải nhân viên cũ và tuyển dụng nhân viên mới một cách đều đặn
15. Khi bàn về động viên trong quản trò, lý thuyết về bản chất con người của Mc.Gregor ngụ ý rằng:
A. Người có bản chất X là loại người không thích làm việc, lười biếng trong công việc, không muốn chòu trách nhiệm, và chỉ
khi làm việc khi bò người khác bắt buộc
B. Người có bản chất Y là loại ngøi ham thích làm việc, biết tự kiểm soát để hoàn thành mục tiêu, sẵn sàng chấp nhận
trách nhiệm, và có khả năng sáng tạo trong công việc
C. Cần phải tìm hiểu, phân loại bản chất của công nhân để sa thải dần công nhân bản chất X, thay thế dần chỉ toàn những
công nhân có bản chất Y
D. Biện pháp động viên cần thích hợp với bản chất con người
16. Phân cấp quản trò là:
A. Sự phân chia hay ủy thác bớt quyền hành của nhà quản trò cấp trên cho các nhà quản trò cấp dưới
B. Duy trì quyền hạn của những nhà quản trò cấp trên C. Giao hết cho các cấp dưới quyền hạn của
mình
D. Sự chia đều quyền hạn giữa các nhà quản trò với nhau
17. Hoạch đònh chiến lược và hoạch đònh tác nghiệp khác nhau ở những yếu tố sau đây, ngoại trừ một yếu tố không
thật chính xác, đó là:
A. Con người thực hiện B. Thời hạn C. Khuôn khổ, phạm vi D. Mục tiêu
18. Quyết đònh tập thể có những ưu điểm sau đây, ngoại trừ:
A. Nhanh chóng và dễ dàng hơn quyết đònh cá nhân B. Kiến thức và thông tin đầy đủ hơn
C. Tăng cường tinh hợp pháp D. Giải pháp được nhiều người chấp nhận hơn
19. Trong khi nghiên cứu cơ sở của lý thuyết tâm lý xã hội về sự động viên, người ta không thấy có:
A. Dạy cho công nhân hiểu về tâm lý và sự tác động của nó đối với năng suất lao động
B. Sự thừa nhận nhu cầu xã hội của công nhân, và tạo điều kiện cho con người lao động cảm thấy hãnh diện về sự hữu ích
và quan trọng của họ trong công việc chung
C. Nên cho người lao động tự do hơn để quyết đònh những gì liên quan đến công việc được giao
D. Sự quan tâm nhiều hơn đến các nhóm không chính thức
20. Cơ sở để thiết kế bộ máy tổ chức sẽ không nhất thiết đòi hỏi phải là:
A. Mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp B. Môi trường vó mô, vi mô và công nghệcủa doanh
nghiệp
C. Các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực
D. Tuân thủ tiến trình của chức năng tổ chức ở những tổ chức khác tương tự với mình
Câu II (3 điểm): Vì sao nói xung đột là một thuộc tính của quản trò? Lấy một tình huống xung đột xảy ra trong
DN của anh/chò rồi phân tích nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục.
12
Câu III (5 điểm ): Phân tích, làm rõ quyền lực, uy tín của người lãnh đạo. Nếu là giám đốc một doanh nghiệp,
anh/chò sẽ sử dụng quyền lực như thế nào trong việc điều hành doanh nghiệp của mình để có thể đạt được hiệu
quả các mục tiêu đặt ra?
HẾT
ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
ĐỀ THI HẾT MÔN QUẢN TRỊ HỌC – LẦN THỨ I
oOo
– Dùng cho lớp VB2 Ngày thi: 23/06/2004
– Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian đọc hay phát đề).
– Được sử dụng tài liệu (thí sinh nhớ ghi rõ trên bài làm đề A hay B).
– Phải nộp lại đề thi (không được làm bài hay ghi chú bất cứ gì trên đề thi)
ĐỀ THI:
Câu I ( 4 điểm ): Trắc nghiệm. Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
1. Phát biểu nào sau đây đúng:
A. Khi nói về kết quả của một quá trình quản trò thì cũng có nghóa là nói về hiệu quả của quá trình đó
B. Hiệu quả của một quá trình quản trò chỉ đầy đủ ý nghóa khi nó hàm ý so sánh kết quả với chi phí bỏ ra trong quá trình
quản trò đó
C. Kết quả, hay còn gọi là hiệu quả, của một quá trình quản trò là đầu ra của quá trình đó, theo nghóa chưa đề cập gì đến chi
phí bỏ ra trong quá trình đó
D. Khi kết quả của một quá trình quản trò rất cao, thì hiển nhiên hiệu quả của quá trình đó cũng rất cao
2. Hãy chỉ ra phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản trò chính là vì muốn có hiệu quả
B. Chỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả thì người ta mới quan tâm đến hoạt động quản trò
C. Thời xa xưa, người ta chẳng cần quan tâm đến quản trò vì tài nguyên chưa khan hiếm, sức người không những sẳn có mà
còn dư thừa
D. Người ta quan tâm đến quản trò là vì muốn phối hợp các nguồn nhân, tài, vật lực một cách hiệu quả
3. Tại sao các tổ chức Mỹ áp dụng chế độ “Cá nhân quyết đònh và chòu trách nhiệm”?
A. Vì người Mỹ thường ít sợ trách nhiệm B. Vì tập quán của người Mỹ
C. Vì họ coi trọng yếu tố cá nhân trong tập thể D. Để gắn chặt giữa quyền hạn và trách nhiệm
4. Có thể nói “hoạt động quản trò là hoạt động có từ khi xuất hiện loài người trên trái đất, nhưng lý thuyết quản trò lại là sản
phẩm của xã hội hiện đại”. Câu này có thể được hiểu như sau:
A. Không cần có lý thuyết quản trò, người ta vẫn có thể quản trò được
B. Lý thuyết quản trò ra đời là một tất yếu đối với xã hội loài người vốn từ lâu đã có hoạt động quản trò
C. Lý thuyết quản trò chẳng qua là một sự sao chép những hoạt động quản trò vốn có trong xã hội loài người
D. Hoạt động quản trò là nội dung, còn lý thuyết quản trò chỉ là hình thức mà thôi
5. Vì sao các tổ chức người Nhật (và cả các tổ chức Việt Nam) thường đề bạt cán bộ chậm?
A. Vì tập quán người Nhật (và Việt Nam) B. Vì để đảm bảo sự chắc chắn
C. Vì họ (và cả Việt Nam) thừa cán bộ D. Vì họ (và cả VN) tuyển dụng nhân viên làm việc suốt đời nên không
cần đề bạt nhanh
6. Uy tín thật và uy tín giả của người lãnh đạo có điểm chung là:
A. Cùng xuất phát từ quyền lực và chức vụ hợp pháp của người lãnh đạo B. Cùng gây sự tôn trọng và kính
trọng nơi người khác
ĐỀ B (LẺ)
13
C. Cùng là một sự ảnh hưởng đến người khác D. Cùng do phẩm chất và giá trò cá nhân của người lãnh đạo
quyết đònh nên
7. Phát biểu nào sau đây không đúng trong một tổ chức:
A. Cấp bậc quản trò càng cao thì kỹ năng kỹ thuật càng giảm dần tính quan trọng, tức nhà quản trò cấp cao thì không đòi hỏi
phải có kỹ năng về các chuyên môn nghiệp vụ cao hơn nhà quản trò cấp giữa và cơ sở
B. Cấp bậc quản trò càng cao thì kỹ năng tư duy càng cần phải cao, tức nhà quản trò cấp cao nhất thiết phải có kỹ năng tư
duy, sáng tạo, nhận đònh, đánh giá cao hơn nhà quản trò cấp giữa và cơ sở
C. Các nhà quản trò cấp cơ sở cần thiết phải có kỹ năng kỹ thuật, chuyên môn cao hơn các nhà quản trò cấp cao và cấp giữa
vì họ phải gắn liền với những công việc mang tính chuyên môn nghiệp vụ
D. Nhà quản trò cấp giữa cần có kỹ năng nhân sự cao hơn các nhà quản trò cấp cao và cấp cơ sở vì họ phải vừa tiếp xúc với
cấp trên, vừa tiếp xúc với cấp dưới
8. Phát biểu sau đây về mô hình tổ chức là sai:
A. Một Cty được sắp xếp gồm 4 phòng Tài vụ, Hành chánh-nhân sự, Kế hoạch-kinh doanh; Kỹ thuật, ta gọi đó là tổ chức
theo chức năng
B. Một Cty có Tổng Giám đốc Cty và các Giám đốc phụ trách riêng từng loại sản phẩm của công ty, ta gọi đó là tổ chức
theo sản phẩm
C. Một Cty có Tổng Giám đốc công ty và 03 Giám đốc phụ trách: bán hàng cho các đại lý, xuất khẩu hàng ra các nước, và
bán hàng cho tiêu dùng lẻ trong nước, thì ta gọi đó là tổ chức theo khách hàng
D. Một Cty có các mạng lưới đại lý ở các tỉnh, thành phố khắp nước thì ta gọi đó là tổ chức theo đòa bàn hoạt động
9. Ở Việt Nam, trong thời kỳ bao cấp, hầu như người ta quản trò mà chẳng quan tâm đến hiệu quả, đó là vì:
A. Năng suất lao động của chúng ta quá cao, không cần phải quan tâm đến các chi phí nữa
B. Mọi người đều làm chủ tập thể, nên hiển nhiên đạt hiệu quả cao
C. Người ta chưa được học quản trò nên không biết hiệu quả là gì
D. Mọi ngưồn lực cho đầu vào và việc giải quyết đầu ra hầu như đã được nhà nước lo liệu rất đầy đủ
10. Không nên hiểu Văn hóa của tổ chức:
A. Là một nhận thức chỉ tồn tại trong một tập thể chứ không phải trong một cá nhân
B. Chỉ là một từ ngữ mô tả C. Là một tổ chức có văn hóa
D. Có liên quan đến cách nhận thức của các thành viên đối với tổ chức dù yêu hay ghét nó
11. Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây không thuộc chức năng điều khiển của người quản trò:
A. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên B. Sắp xếp, phân công các nhân viên đã tuyển dụng
C. Động viên nhân viên D. Giải quyết các xung đột, mâu thuẫn
12. Nguồn gốc của uy tín lãnh đạo không thể là:
A. Do quyền lực hợp pháp B. Do phẩm chất cá nhân lãnh đạo
C. Do khả năng của người lãnh đạo D. Do sự tuyên bố của người lãnh đạo
13. Có thể hiểu thuật ngữ “Quản trò” như sau:
A. Quản trò là quá trình quản lý B. Quản trò là sự bắt buộc người khác hành động
C. Quản trò là tự mình hành động hướng tới mục tiêu bằng chính nổ lực cá nhân
D. Quản trò là phương thức làm cho nhiệm vụ và tổ chức của nhà quản trò đạt mục tiêu bằng và thông qua những người khác
14. Có phải kiểu cơ cấu tổ chức hỗn hợp (Trực tuyến – Chức năng) là hợp lý nhất cho mọi tổ chức?
A. Phải B. Không C. Tùy theo mỗi tổ chức D. Cả ba đáp án A, B, C đều
sai
15. Phong cách lãnh đạo độc đoán không mang đặc điểm sau đây:
A. Không tính đến ý kiến tập thể mà chỉ dựa vào năng lực, kinh nghiệm cá nhân để ra quyết đònh
B. Không phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng
C. Chỉ phù hợp với những tập thể thiếu kỷ luật, không tự giác, công việc trì trệ, cần chấn chỉnh nhanh
D. Khá thu hút người khác tham gia ý kiến
16. Chức năng kiểm tra trong quản trò sẽ mang lại tác dụng là:
A. Đánh giá được toàn bộ quá trình quản trò và có những giải pháp thích hợp
ĐỀ B (LẺ)
14
B. Làm nhẹ gánh nặng cho cấp chỉ huy, dồn việc xuống cho cấp dưới C. Qui trách nhiệm được
những người sai sót
D. Cấp dưới sẽ tự nâng cao trách nhiệm hơn vì sợ bò kiểm tra và bò phát hiện ra các bê bối
17. Cần hiểu chức năng kiểm tra của người quản trò là:
A. Sự mong muốn biết những sai lệch giữa thực tế và kế hoạch
B. Sự theo sát quá trình thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra đã và đang được hoàn thành
C. Sự điều chỉnh những mong muốn cho phù hợp với khả năng thực tế diễn ra
D. Sự xem xét, đánh giá kết quả thực hiện, kiểm tra và so sánh với kế hoạch đặt ra, rút kinh nghiệm
18. Khi bàn về động viên trong quản trò, lý thuyết về bản chất con người của Mc.Gregor ngụ ý rằng:
A. Người có bản chất X là loại người không thích làm việc, lười biếng trong công việc, không muốn chòu trách nhiệm, và chỉ
khi làm việc khi bò người khác bắt buộc
B. Người có bản chất Y là loại ngøi ham thích làm việc, biết tự kiểm soát để hoàn thành mục tiêu, sẵn sàng chấp nhận
trách nhiệm, và có khả năng sáng tạo trong công việc
C. Cần phải tìm hiểu, phân loại bản chất của công nhân để sa thải dần công nhân bản chất X, thay thế dần chỉ toàn những
công nhân có bản chất Y
D. Biện pháp động viên cần thích hợp với bản chất con người
19. Phân cấp quản trò là:
A. Sự phân chia hay ủy thác bớt quyền hành của nhà quản trò cấp trên cho các nhà quản trò cấp dưới
B. Duy trì quyền hạn của những nhà quản trò cấp trên C. Giao hết cho các cấp dưới quyền hạn của
mình
D. Sự chia đều quyền hạn giữa các nhà quản trò với nhau
20. Hoạch đònh chiến lược và hoạch đònh tác nghiệp khác nhau ở những yếu tố sau đây, ngoại trừ một yếu tố không thật
chính xác, đó là:
A. Con người thực hiện B. Thời hạn C. Khuôn khổ, phạm vi D. Mục tiêu

Câu II (6 điểm ): Theo anh/chò, một người lãnh đạo giỏi cần có những cá tính, phẩm chất, kỹ năng,… gì? Giả đònh anh/chò là
người đang đảm nhiệm một công việc tại một doanh nghiệp, theo anh/chò, “xếp” của anh/chò cần làm gì để có thể động viên,
thúc đẩy anh/chò đạt đến những thành tích tối đa.
HẾT
ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ THI HẾT MÔN QUẢN TRỊ HỌC – LẦN THỨ I
oOo
– Dùng cho lớp CĐ19B2 và CĐ19D2 Ngày thi: _____/01/2006
– Thời gian làm bài: 105 phút (không kể thời gian đọc hay phát đề).
– Không được sử dụng tài liệu (thí sinh nhớ ghi rõ trên bài làm đề A hay B).
– Phải nộp lại đề thi (không được ghi chú hay làm bài trên đề thi)
ĐỀ THI:
Câu I (3 điểm ): Trắc nghiệm. Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
1. Khi nói về quản trò (QT), ta không nên hiểu:
A. QT là một phương thức làm cho hoạt động hướng tới mục tiêu sao cho đạt hiệu quả cao, bằng và thông qua những người
khác
B. Quản trò bao gồm những chức năng cơ bản, đó là hoạch đònh, tổ chức, điều khiển, và kiểm soát
C. Kết quả, hay còn gọi là hiệu quả, của một quá trình quản lý là đầu ra của quá trình đó, theo nghóa chưa đề cập gì đến chi
phí bỏ ra trong quá trình đó
D. Quản trò gắn liền với hiệu quả vì nếu không quan tâm đến hiệu quả, người ta chẳng cần phải quản trò
2. Phát biểu nào sau đây đúng:
A. Khi nói về kết quả của một quá trình quản trò thì cũng có nghóa là nói về hiệu quả của quá trình đó
ĐỀ A (CHẴN)
15
B. Hiệu quả của một quá trình quản trò chỉ đầy đủ ý nghóa khi nó hàm ý so sánh kết quả với chi phí bỏ ra trong quá trình
quản trò đó
C. Kết quả, hay còn gọi là hiệu quả, của một quá trình quản trò là đầu ra của quá trình đó, theo nghóa chưa đề cập gì đến chi
phí bỏ ra trong quá trình đó
D. Khi kết quả của một quá trình quản trò rất cao, thì hiển nhiên hiệu quả của quá trình đó cũng rất cao
3. Tại sao các tổ chức Mỹ áp dụng chế độ “Cá nhân quyết đònh và chòu trách nhiệm”?
A. Vì người Mỹ thường ít sợ trách nhiệm B. Vì tập quán của người Mỹ
C. Vì họ coi trọng yếu tố cá nhân trong tập thể D. Để gắn chặt giữa quyền hạn và trách nhiệm
4. Vì sao các tổ chức người Nhật (và cả các tổ chức Việt Nam) thường đề bạt cán bộ chậm?
A. Vì tập quán người Nhật (và Việt Nam) B. Vì để đảm bảo sự chắc chắn C. Vì họ (và cả Việt Nam)
thừa cán bộ
D. Vì họ (và cả Việt Nam) tuyển dụng nhân viên làm việc suốt đời nên không cần đề bạt nhanh
5. Trong một quá trình quản trò, người thừa hành là:
A. Người trực tiếp làm một công việc hay một nhiệm vụ, và không có trách nhiệm trông coi công việc của những người khác
B. Người chỉ cần thừa hành những mệnh lệnh của cấp trên C. Người đừng quan tâm đến công việc của
người khác
D. Người chấp hành thực hiện tất cả các ý kiến của mọi người khác
6. Ở Việt Nam, trong thời kỳ bao cấp, hầu như người ta quản trò mà chẳng quan tâm đến hiệu quả, đó là vì:
A. Năng suất lao động của chúng ta quá cao, không cần phải quan tâm đến các chi phí nữa
B. Mọi người đều làm chủ tập thể, nên hiển nhiên đạt hiệu quả cao
C. Người ta chưa được học quản trò nên không biết hiệu quả là gì
D. Mọi ngưồn lực cho đầu vào và việc giải quyết đầu ra hầu như đã được nhà nước lo liệu rất đầy đủ
7. Nói về cấp bậc quản trò, người ta chia ra:
A. Hai cấp: cấp quản trò và cấp thừa hành B. Ba cấp: cấp lãnh đạo, cấp điều hành, và cấp thực hiện
C. Ba cấp: cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở D. Bốn cấp: cấp cao, cấp giữa, cấp cơ sở và cấp thấp
8. Phát biểu nào sau đây không chính xác khi nói về kỹ năng của người quản trò:
A. Kỹ năng kỹ thuật là những khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể; nói cách khác, là trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của nhà quản trò
B. Kỹ năng nhân sự là khả năng cùng làm việc, động viên, điều khiển con người và tập thể trong tổ chức, dù đó là thuộc
cấp, đồng nghiệp ngang hàng, hay cấp trên
C. Kỹ năng tư duy là khả năng hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường, và biết cách giảm thiểu sự phức tạp đó xuống một
mức độ có thể đối phó được
D. Đã là người quản trò, ở bất cứ vò trí nào, loại hình tổ chức hay doanh nghiệp nào, thì tất yếu phải có cả ba kỹ năng kỹ
thuật, nhân sự và tư duy như nhau
9. Các vai trò thông tin của một người quản trò sẽ không bao gồm:
A. Vai trò thu thập và tiếp nhận thông tin liên quan đến tổ chức và đến hoạt động của đơn vò mình
B. Vai trò giữ bảo mật tất cả những thông tin nhận được C. Vai trò phổ biến thông tin đến những người liên quan
D. Vai trò cung cấp thông tin cho các bộ phận liên quan trong cùng đơn vò
10. Hành động sau đây của một người thư ký mang tính chất là một công việc hoạch đònh:
A. Soạn thảo văn bản B. Sắp xếp thời gian làm việc tuần sau cho Giám đốc
C. Đánh máy bản kế hoạch cho Ông Giám đốc
D. Chép lại những mục tiêu và biện pháp thực hiện trong năm tới tư băng ghi âm do Ông Giám đốc đọc
11. Nguồn gốc của uy tín lãnh đạo không thể là:
A. Do quyền lực hợp pháp B. Do phẩm chất cá nhân lãnh đạo
C. Do khả năng của người lãnh đạo D. Do sự tuyên bố của người lãnh đạo
12. Uy tín thật và uy tín giả của người lãnh đạo có điểm chung là:
A. Cùng xuất phát từ quyền lực và chức vụ hợp pháp của người lãnh đạo
B. Cùng là một sự ảnh hưởng đến người khác C. Cùng gây sự tôn trọng và kính trọng nơi
người khác
D. Cùng do phẩm chất và giá trò cá nhân của người lãnh đạo quyết đònh nên
ĐỀ A (CHẴN)
16
13. Trong các yếu tố môi trường vó mô sau đây, yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến một tổ chức?
A. Các yếu tố kinh tế B. Các yếu tố chính trò và chính phủ
C. Các yếu tố khác A và B D. Tùy theo mỗi tổ chức
14. Có phải kiểu cơ cấu tổ chức hỗn hợp (Trực tuyến – Chức năng) là hợp lý nhất cho mọi tổ chức?
A. Phải B. Không C. Tùy theo mỗi tổ chức D. Cả ba đáp án A, B, C đều
sai
15. Chức năng kiểm tra trong quản trò sẽ mang lại tác dụng là:
A. Đánh giá được toàn bộ quá trình quản trò và có những giải pháp thích hợp
B. Làm nhẹ gánh nặng cho cấp chỉ huy, dồn việc xuống cho cấp dưới
C. Qui trách nhiệm được những người sai sót
D. Cấp dưới sẽ tự nâng cao trách nhiệm hơn vì sợ bò kiểm tra và bò phát hiện ra các bê bối
16. Cần hiểu chức năng kiểm tra của người quản trò là:
A. Sự điều chỉnh những mong muốn cho phù hợp với khả năng thực tế diễn ra
B. Sự theo sát quá trình thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra đã và đang được hoàn thành
C. Sự xem xét, đánh giá kết quả thực hiện, kiểm tra và so sánh với kế hoạch đặt ra, rút kinh nghiệm
D. Cả A, B và C
17. Phân cấp quản trò là:
A. Sự phân chia hay ủy thác bớt quyền hành của nhà quản trò cấp trên cho các nhà quản trò cấp dưới
B. Duy trì quyền hạn của những nhà quản trò cấp trên C. Giao hết cho các cấp dưới quyền hạn của
mình
D. Sự chia đều quyền hạn giữa các nhà quản trò với nhau
18. Cơ sở để thiết kế bộ máy tổ chức sẽ không nhất thiết đòi hỏi phải là:
A. Mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp B. Môi trường vó mô, vi mô và công nghệ của doanh
nghiệp
C. Các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực
D. Tuân thủ tiến trình của chức năng tổ chức ở những tổ chức khác tương tự với mình
19. Hoạt động sau đây không thuộc chức năng điều khiển của người quản trò:
A. Tuyển dụng, hướng dẫn, và đào tạo nhân viên B. Sắp xếp các nhân nhân viên đã tuyển dụng
C. Động viên nhân viên D. Giải quyết các xung đột mâu thuẫn
20. Tổ chức là một trong những chức năng chung của quản trò, liên quan đến các hoạt động:
A. Giải tán bộ máy tổ chức và thành lập nên các bộ phận mới trong tổ chức một cách đònh kỳ
B. Xác lập các mối quan hệ về chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận
C. Đònh kỳ thay đổi vai trò của những người quản trò và những người thừa hành
D. Sa thải nhân viên cũ và tuyển dụng nhân viên mới một cách đều đặn
Câu II (5đ): Phân tích, làm rõ quyền lực của người lãnh đạo, uy tín của người lãnh đạo. Nếu anh/chò là giám
đốc (GĐ), anh/chò sẽ sử dụng quyền lực như thế nào để điều hành hiệu quả doanh nghiệp của mình? Anh/chò có
đồng ý rằng làm lãnh đạo (GĐ một doanh nghiệp) là một công việc khó khăn cơ cực và đầy rẫy rủi ro không?
Tại sao? Vì sao nếu làm GĐ là một công việc khó khăn cơ cực và đầy rẫy rủi ro nhưng hầu hết mọi người vẫn
thích làm GĐ?
Câu III (2 điểm): Hãy nêu một quyết đònh quản trò (hay cá nhân) thành công (hay thất bại) nhất mà anh/chò đã
trải qua và phân tích nguyên nhân của nó.
HẾT
CHƯƠNG II.
Câu 1: Quản trị theo học thuyết Z là
a. Quản trị theo cách của Mỹ
b. Quản trị theo cách của Nhật Bản
c. Quản trị kết hợp theo cách của
Mỹ và của Nhận Bản
d. Các cách hiểu trên đều sai
17
Câu 2: Học thuyết Z chú trọng tới
a. Mối quan hệ con người trong tổ
chức
b. Vấn đề lương bổng cho người lao
động
c. Sử dụng người dài hạn
d. Đào tạo đa năng
Câu 3: Tác giả của học thuyết Z là
a. Người Mỹ
b. Người Nhật
c. Người Mỹ gốc Nhật
d. Một người khác
Câu 4: Tác giả của học thuyết X là
a. William Ouchi
b. Frederick Herzberg
c. Douglas McGregor
d. Henry Fayol
Câu 5: Điền vào chỗ trống “ trường phái
quản trị khoa học quan tâm đến … lao
động thông qua việc hợp lý hóa các bước
công việc
a. Điều kiện
b. Năng suất
c. Môi trường
d. Trình độ
Câu 6: Điểm quan tâm chung của các
trường phái quản trị là
a. Năng suất lao động
b. Con người
c. Hiệu quả
d. Lợi nhuận
Câu 7: Điểm quan tâm chung giữa các
trường phái QT khoa học, QT Hành
chính, QT định lượng là
a. Con người
b. Năng suất lao động
c. Cách thức quản trị
d. Lợi nhuận
Câu 8: Điền vào chỗ trống “ trường phái
tâm lý-xã hội trong quản trị nhấn mạnh
đến vai trò của yếu tố tâm lý, quan hệ …
của cong người trong xã hội”
a. Xã hội
b. Bình đẳng
c. Đẳng cấp
d. Lợi ích
Câu 9: Các lý thuyết quản trị cổ điển có hạn chế là
a. Quan niệm xí nghiệp là 1 hệ thống khép kín
b. Chưa chú trọng đúng mức đến yếu tố con người
c. Cả a & b
d. Cách nhìn phiến diện
Câu 10: Lý thuyết “ Quản trị khoa học”
đc xếp vào trường phái quản trị nào
a. Trường phái tâm lý – xã hội
b. Trường phái quản trị định lượng
c. Trường phái quản trị cổ điển
18
d. Trường phái quản trị hiện đại
Câu 11: Người đưa ra 14 nguyên tắc “
Quản trị tổng quát” là
a. Frederick W. Taylor (1856 –
1915)
b. Henry Faytol (1814 – 1925)
c. Max Weber (1864 – 1920)
d. Douglas M Gregor (1900 – 1964)
Câu 12: Tư tưởng của trường phái quản
trị tổng quát ( hành chính) thể hiện qua
a. 14 nguyên tắc của H.Faytol
b. 4 nguyên tắc của W.Taylor
c. 6 phạm trù của công việc quản trị
d. Mô hình tổ chức quan liêu bàn
giấy
Câu 13: “ Trường phái quản trị quá
trình” đc Harold koontz đề ra trên cơ sở
tư tưởng của
a. H. Fayol
b. M.Weber
c. R.Owen
d. W.Taylor
Câu 14: Điền vào chỗ trống “ theo
trường phái định lượng tất cả các vấn đề
quản trị đều có thể giải quyết đc bằng
…”
a. Mô tả
b. Mô hình toán
c. Mô phỏng
d. Kỹ thuật khác nhau
Câu 15: Tác giải của “ Trường phái
quản trị quá trình” là
a. Harold Koontz
b. Henry Fayol
c. R.Owen
d. Max Weber
Câu 16: Trường phải Hội nhập trong
quản trị đc xây dựng từ
a. Sự tích hợp các lý thuyết quản trị
trên cơ sở chọn lọc
b. Trường phái quản trị hệ thống và
trường phái ngẫu nhiên
c. Một số trường phái khác nhau
d. Quá trình hội nhập kt toàn cầu
Câu 17: Mô hình 7’S theo quan điểm
của Mckinsey thuộc trường phái quản trị
nào
a. Trường phái quản trị hành chính
b. Trường phái quản trị hội nhập
c. Trường phái quản trị hiện đại
d. Trường phái quản trị khoa học
Câu 18: Các tác giả nổi tiếng của trường
phái tâm lý – xã hội là
a. Mayo; Maslow; Gregor; Vroom
b. Simon; Mayo; Maslow; Mayo;
Maslow
c. Maslow; Gregor; Vroom; Gannit
d. Taylor; Maslow; Gregor; Fayol
Câu 19: Nhà nghiên cứu về quản trị đã
đưa ra lý thuyết “ tổ chức quan liêu bàn
giấy” là
a. M.Weber
b. H.Fayol
c. W.Taylor
d. E.Mayo
19
Câu 20: Điền vào chỗ trống “ Theo
trường phái định lượng tất cả các vấn đề
quản trị đều có thể … … đc bằng các mô
hình toán”
a. Mô tả
b. Giải quyết
c. Mô phỏng
d. Trả lời
Câu 21: Người đưa ra nguyên tắc “ tổ
chức công việc khoa học” là
a. W.Taylor
b. H.Fayol
c. C. Barnard
d. Một người khác
Câu 22: Người đưa ra nguyên tắc “ tập
trung & phân tán” là
a. C. Barnard
b. H.Fayol
c. W.Taylor
d. Một người khác
Câu 23: “Năng suất lao động là chìa
khóa để đạt hiệu quả quản trị” là quan
điểm của trường phái
a. Tâm lý – xã hội trong quản trị (*)
b. Quản trị khoa học (**)
c. Cả (*) & (**)
d. Quản trị định lượng
Câu 24: Ra quyết định đúng là chìa khóa
để đạt hiểu quả quản trị” là quan điểm
của trường phái
a. Định lượng
b. Khoa học
c. Tổng quát
d. Tâm lý – xã hội
Câu 25: Các lý thuyết quản trị cổ điển
a. Không còn đúng trong quản trị
hiện đại
b. Còn đúng trong quản trị hiện đại
c. Còn có giạ trị trong quản trị hiện
đại
d. Cần phân tích để vận dụng linh
hoạt
Câu 26: Người đưa ra nguyên tắc thống
nhất chỉ huy là
a. M.Weber
b. H.Fayol
c. C.Barnard
d. Một người khác
Câu 27: Nguyên tắc thẩm quyền ( quyền
hạn) và trách nhiệm đc đề ra bởi
a. Herbert Simont
b. M.Weber
c. Winslow Taylor
d. Henry Fayol
Câu 28: Trường phái “ quá trình quản
trị” đc đề ra bởi
a. Harold Koontz
b. Herry Fayol
c. Winslow Taylor
20
d. Tất cả đều sai
Câu 29: Người đưa ra khái niệm về “
quyền hành thực tế” là
a. Faylo
b. Weber
c. Simon
d. Một người khác
Câu 30: Các yếu tố trong mô hình 7’S của McKíney là:
a. Chiến lược; cơ cấu; hệ thống; tài chính; kỹ năng; nhân viên; mục tiêu phối hợp
b. Chiến lược; hệ thống; mục tiêu phối hợp; phong cách; công nghệ; tài chính; nhân
viên
c. Chiến lược; kỹ năng; mục tiêu phối hợp; cơ cấu; hệ thống; nhân viên; phong cách
d. Chiến lược; cơ cấu; hệ thống; đào tạo; mục tiêu; kỹ năng; nhân viên
Câu 31: Đại diện tiêu biểu của “ Trường phái quản trị quá trình” là:
a. Harold Koontz
b. Henry Fayol
c. Robert Owen
d. Max Weber
Đáp án:
1. C
2. A
3. C
4. A
5. B
6. C
7. B
8. A
9. C
10.C
11.B
12.A
13.A
14.B
15.A
16.A
17.C
18.A
19.A
20.B
21
21.A
22.B
23.C
24.A
25.D
26.B
27.D
28.A
29.B
30.C
31.A
22
Chương 3: MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANG NGHIỆP
Trắc nghiệm:
Câu 1: Phân tích mt hoạt động của tổ chức
nhằm:
a) Xác định cơ hội & nguy cơ
b) Xác định điểm mạnh & điểm yếu
c) Phục vụ cho việc ra quyết định
d) Để có thong tin
Câu 2: MT ảnh hưởng đến h.động của 1
doang nghiệp bao gồm:
a) Mt bên trong và bên ngoài
b) Mt vĩ mô,vi mô và nội bộ
c) Mt tổng quát, ngành và nội bộ
d) Mt toàn cầu, tổng quát, ngành và nội
bộ
Câu 3: Các biện phám kiềm chế lạm phát
nền kt là tác động của mt:
a) Tổng quát
b) Ngành
c) Bên ngoài
d) Nội bộ
Câu 4: Nhà quản trị cần phân tích mt để:
a) Có thông tin
b) Lập kế hoach kinh doanh
c) Phát triển thị trường
d) Đề ra quyết định kinh doanh
Câu 5: Mt tác động đến doanh nghiệp và:
a) Tạo các cơ hội cho doanh nghiệp
b) Có ảnh hưởng đến quyết định và
chiến lược hoạt động của doanh
nghiệp
c) Tác động đến phạm vi hoạt động của
doanh nghiệp
d) Tạo các đe dọa đối với doanh nghiệp
Câu 6: Khoa học và công nghệ phát triển
nhanh đem lại cho doanh nghiệp:
a) Nhiều cơ hội
b) Nhiều cơ hội hơn là thách thức
c) Nhiều thách thức
d) Tất cả điều chưa chính xác
Câu 7: Nghiên cứu yếu tố ds là cần thiết để
doanh nghiệp:
a) Xác định cơ hội thị trường
b) Xác định nhu cầu thị trường
c) Ra quyết định kinh doanh
d) Các định chiến lược sp
Câu 8:Nhân viên giỏi rời bỏ d.nghiệp đến
nơi khác, đó là yêu tố nào t.động đến
d.nghiệp?
a) Yếu tố ds
b) Yếu tố Xh
c) Yếu tố nhân lực
d) Yếu tố văn hóa
23
Câu 9: Việc điều chỉnh trần lại suất huy
động tiết kiệm là yếu tố tác động từ yếu tố:
a) Kinh tế
b) Chính trị và luật phá
c) Của mt ngành
d) Nhà cung cấp
Câu 10: Chính sách phúc lợi xh là yếu tố
thuộc:
a) Mt tổng quát
b) Xã hội
c) Yếu tố 9 sách và pháp luật
d) Yếu tố ds
Câu 11: Kỹ thuật phân tích Swot đc dùng để:
a) Xác định điểm mạnh-yếu của doanh nghiệp
b) Xác định cơ hội-đe dọa đến doanh nghiệp
c) Xác định các phương án kết hợp từ kết quả phân tích mt để xây dựng chiến lược
d) Tổng hợp các thong tin từ phân tích mt
Câu 12: Phân tích đối thủ cạnh tranh là
phân tích yếu tố của mt:
a) Tổng quát
b) Ngành
c) Bên ngoài
d) Tất cả đều sai
Câu 13: Giá dầu thô trên thị trường thế giới
tăng là ảnh hưởng của mt:
a) Toàn cầu
b) Ngành
c) Tổng quát
d) Tất cả đều sai
Câu 14: Xu hướng của tỉ giá là yếu tố:
a) Chính phủ và chính trị
b) Kinh tế
c) Của mt tổng quát
d) Của mt ngành
Câu 15: Các biến động trên thị trường
chứng khoán là yếu tố ảnh hưởng đến doanh
nghiệp từ:
a) Mt ngành
b) Mt đặc thù
c) Yếu tố kt
d) Mt tổng quát
24
Câu 16: Với doanh nghiệp,việc nghiên cứu
mt là công việc phải làm của:
a) Giám đốc doanh nghiệp
b) Các nhà chuyên môn
c) Khách hang
d) Tất cả các nhà quản trị
Câu 17: Điền vàochỗ trống”khi nghiên cứu
mt cần nhận diện các yếu tố tác động và
….của các yếu tố đó”
a) Sự nguy hiểm
b) Khả năng xuất hiện
c) Mức độ ảnh hưởng
d) Sự thay đổi
Câu 18: Tác động của sở thích theo nhóm
tuổi đối với sp của doanh nghiệp là yếu tố
thuộc về:
a) Kinh tế
b) Dân số
c) Chính trị xh
d) Văn hóa
Câu 19: Sự điều tiết vĩ mô nền kt VN thông
qua các 9 sách kt, tài 9. Đó là tác động đến
doanh nghiệp từ:
a) Mt tổng quát
b) Mt ngành
c) Yếu tố kt
d) Yếu tố9 trị và pháp luật
Câu 20:”Mức tăng trưởng của nền kt giảm
sút” ảnh hưởng đến doanh nghiệp là yếu tố:
a) Chính trị
b) Kinh tế
c) Xã hội
d) Của mt tổng quát
Câu 21: Người dân ngày càng quan tâm hơn
đến chất lượng cuộc sống là sự t.động từ yếu
tố:
a) Kinh tế
b) Chính trị-pháp luật
c) Xã hội
d) Dân số
Câu 22: Lãi suất huy động tiết kiệm của
ngân hang là tác động đến doanh nghiệp từ
yếu tố:
a) Chính trị và pháp luật
b) Kinh tế
c) Nhà cung cấp
d) Tài chính
Câu 23: Chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng
cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là tác động từ
yếu tố:
a) Chính trị và pháp luật
b) Kinh tế
c) Nhà cung cấp
d) Tài chính
25
Câu 24: Sự kiện sữa nhiễm chất melamina
của các doanh nghiệp sx sữa, ảnh hưởng
đến:
a) Công nghệ
b) Xã hội
c) Dân số
d) Khách hang
Câu 25: Môi trường tác động đến doanh
nghiệp và ảnh hưởng mạnh nhất đến:
a) Cơ hội thị trường cho doing nghiệp
b) Quyết định về chiến lược hoạt động
của doanh nghiệp
c) Đến phạmvi hoạt động của doanh
nghiệp
d) Đe doa về doanh số của doanh nghiệp
Câu 26: Nghiên cứu yếu tố xh là cần thiết
để doanh nghiệp:
a) Phân tích dự đoán sự thay đổi nhu
cầu tiêu dùng
b) Nhận ra sự thay đổi thói quen tiêu
dùng
c) Nhận ra những vấn đề xh quan tâm
d) Ra quyết định kinh doanh
Câu 27: Các biện pháp nhà nước hỗ trợ
doanh nghiệp đầu từ công nghệ mới là tác
động của nhóm yếu tố:
a) Tổng quát
b) Ngành
c) Chính trị và luật pháp
d) Khinh tế
Câu 28: Phân tích môi trường ngành giúp doanh nghiệp:
a) Xác định những thuận lợi và khó khăn đối với doanh nghiệp
b) Nhận dạng khách hang
c) Xác định các áp lực cạnh tranh
d) Nhận diện đối thủ cạnh tranh
Câu 29: Yếu tố nào thuộc mt ngành ( vi mô)
a) Doanh số của công ty bị giảm
b) Sự xuất hiện 1 sp mới trên thị trường
c) Chiến tranh vùng Vịnh
d) Bãi công xảy ra trong doanh nghiệp
Câu 30: Môi trường hoạt động của 1 tổ
chức gồm:
a) Mt tổng quát
b) Mt ngành
c) Mt (hoàn cảnh) nội bộ
d) Tất cả các câu trên

Click để xem thêm các tài liệu Luật học của kienthuc4share nhé các bạn ^^

HaiChauBK

Leave a Reply