kienthuc4share xin gửi tới các bạn tài liệu luật học

Trắc nghiệm môn luật Thuế

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHỤC VỤ KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ CÔNG CHỨC MỚI – LUẬT
QLT
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT QUẢN LÝ THUẾ – CÁC
BÊN

LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ
Câu 1: Cơ quan thuế uỷ nhiệm cho tổ chức cá nhân thực hiện thu một
số

khoản thuế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế:
a. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế thu nhập
doanh

nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
b. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế giá trị gia tăng,
thuế

thu nhập cá nhân.
c. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế đối với
hộ

kinh doanh nộp theo phương pháp khoán, thuế nhà đất.
d. Thuế nhà đất, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế
thu
Câu 2: Trong hình thức uỷ nhiệm thu thuế, bên gửi thông báo cho
người

nộp thuế là:
a. Cơ quan thuế.
b. Bên được uỷ nhiệm thu.
c. Kho bạc nhà nước.
d. Ngân hàng Thương mại.
Câu 3: Trong hình thức uỷ nhiệm thu thuế, thời hạn để bên được uỷ

nhiệm thu gửi thông báo cho người nộp thuế là:
a. 3 ngày trước thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo thuế.
b. Ít nhất là 03 ngày trước ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế ghi
trên

thông báo thuế.
c. 5 ngày trước thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo thuế.
d. Ít nhất là 5 ngày trước ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế ghi
trên

thông báo thuế.
Câu 4: Trong hình thức uỷ nhiệm thu thuế, thời gian để bên
được
uỷ

nhiệm thu thuế phải nộp tiền thuế thu được lớn hơn 10 triệu đồng vào
kho bạc

nhà nước đối với địa bàn thu thuế không phải là các xã vùng sâu,
vùng xa, đi lại
a. Nộp ngay vào NSNN.
b. 1 ngày kể từ ngày thu
tiền.
c. 3 ngày kể từ ngày thu
Câu 5. Điều kiện hành nghề của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ
tục

về thuế:
a. Có ngành, nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng
nhận
đăng ký kinh doanh.
b. Có ngành, nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng
nhận

đăng ký kinh doanh và có ít nhất một nhân viên được cấp chứng chỉ
hành nghề

dịch vụ làm thủ tục về thuế.
c. Có ngành, nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng
nhận

đăng ký kinh doanh và có ít nhất 2 nhân viên được cấp chứng chỉ
hành nghề

dịch vụ làm thủ tục về thuế.
d. Có ngành, nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng
nhận
Câu 6. Một trong những điều kiện để đăng ký nhân viên đại lý thuế là:
a. Là công dân Việt Nam.
b. Là công dân nước ngoài.
c. Là công dân Việt Nam và công dân nước ngoài.
d. Là công dân Việt Nam và công dân nước ngoài được phép sinh sống

tại

Việt Nam trong thời hạn từ một năm trở lên (kể từ thời điểm đăng ký hành
Câu 7. Người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
trong

cùng một thời gian được đăng ký làm nhân viên tại:
a. Một đại lý thuế.
b. Hai đại lý thuế.
c. Ba đại lý thuế.
d. Không giới hạn số lượng đại lý thuế.
.
Câu 8. Một trong những điều kiện dự thi cấp chứng chỉ hành nghề
dịch

vụ làm thủ tục về thuế là người dự thi:
a. Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính,
kế
b. Có bằng đại học trở lên.
c. Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính,
kế

toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong
lĩnh

vực này.
d. Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài
chính,
kế

toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ năm năm trở lên trong
lĩnh
Câu 9: Đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế:
a. Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế.
b. Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế.
c. Người nộp thuế, công chức quản lý thuế, các tổ chức, cá nhân khác.
d. Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế,

quan

nhà nước tổ chức cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp
luật về

thuế.
Câu 10: Trong hình thức uỷ nhiệm thu thuế, thời hạn để bên được
uỷ

nhiệm thu phải lập báo cáo số đã thu, số đã nộp của tháng trước gửi cơ
quan

thuế là:
a. Chậm nhất ngày 5 của tháng sau.
b. Chậm nhất ngày 20 của tháng sau.
c. Chậm nhất là năm ngày kể từ tháng tiếp theo.
d. Chậm nhất là năm ngày làm việc kể từ tháng tiếp theo.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ : B Ộ

CÂU

H Ỏ I

1
Câu 1: Trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế chưa
đầy

đủ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ
trong

thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ:
a. 07 ngày làm việc.
b. 05 ngày làm việc.
c. 03 ngày làm việc.
Câu 2. Hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế của hộ kinh doanh, cá
nhân

kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế tạm nghỉ kinh
doanh bao

gồm:
a. Tờ khai thuế và tài liệu có liên quan đến việc xác định số
thuế
được
b.Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế, trong đó nêu rõ loại thuế đề
nghị

miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm.
c. Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế của hộ kinh doanh, cá
nhân
kinh

doanh, trong đó nêu rõ số thuế phải nộp, số thuế đề nghị được miễn,
giảm; số

thuế đã nộp (nếu có); số thuế còn phải nộp; lý do đề nghị được
miễn, giảm thuế
Câu 3. Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người
nộp

thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm
lẫn ảnh

hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế
trong trường

hợp:
a. Ngay sau khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho

quan thuế có sai sót, nhầm lẫn.
b. Sau khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại
trụ

sở người nộp thuế.
c. Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quy
ết
định
Câu 4: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ
bao

nhiêu của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế:
a. Ngày thứ mười.
b. Ngày thứ mười lăm.
c. Ngày thứ hai mươi.
Câu 5: Hồ sơ khai thuế nhà, đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền
sử

dụng đất được nộp tại:
a. Chi cục thuế địa phương nơi phát sinh các loại thuế này.
b. Cục thuế địa phương nơi phát sinh các loại thuế này .
c. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Câu 6: Trường hợp nào sau đây người nộp thuế được gia hạn nộp hồ

khai thuế:
a. Người nộp thuế không kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo đúng
thời

hạn quy định.
b. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
khoán
c. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn
do
Câu 7: Thời điểm nào sau đây được xác định là ngày người nộp thuế
đã

nộp tiền thuế vào NSNN:
a. Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên giấy
nộp

tiền vào ngân sách nhà nước trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển
khoản, xác

nhận trên chứng từ nộp thuế bằng điện tử trong trường hợp thực
hiện nộp thuế

bằng giao dịch điện tử.
b. Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ
nhiệm

thu thuế xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu thuế bằng chuyển
khoản.
c. Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên giấy
Câu 8: Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế
truy

thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo
trình tự

nào sau đây:
a. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền thuế phạt.
b. Tiền thuế phát sinh, tiền thuế phạt, tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu.
c. Tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền thuế phạt, tiền thuế nợ.
Câu 9: Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số
tiền

thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong
trường

hợp:
a. Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước

thẩm quyền mà phải ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh,
tăng chi

phí đầu tư ở nơi sản xuất kinh doanh mới.
b. Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh
người

nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế
toán không

đầy đủ, không chính xác, không trung thực dẫn đến không xác
định đúng các

yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp.
c. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp
khoán
Câu 10: Trường hợp nào sau đây người nộp thuế không được gia hạn
nộp

thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ:
a. Người nộp thuế không kê khai và nộp thuế đúng thời hạn quy định.
b. Người nộp thuế bị thiên tai hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại
vật

chất và không có khả năng nộp thuế đúng hạn.
c. Do chính sách của nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến
kết
Câu 11: Trường hợp nào sau đây người nộp thuế được xoá nợ tiền
thuế,

tiền phạt :
a. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản (không bao gồm doanh nghiệp

nhân, công ty hợp danh bị tuyên bố phá sản) đã thực hiện các khoản thanh
toán

theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền
thuế, tiền

phạt.
b. Doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ liên tục 3 năm trở lên không có
khả

năng thực hiện các khoản thanh toán tiền thuế, tiền phạt theo quy định
của pháp

luật về thuế.
c. Doanh nghiệp đang thực hiện các thủ tục để được toàn án tuyên bố
phá
sản và không có khả năng thực hiện các khoản thanh toán tiền thuế, tiền
Câu 12: Bà H mở một cửa hàng bán điện thoại di động, không thực
hiện

đầy đủ chế độ hoá đơn chứng từ sổ sách. Trường hợp của Bà H phải nộp
thuế theo

phương pháp:
a. Phương pháp kê khai trực tiếp.
b. Phương pháp kê khai khấu trừ.
c. Phương pháp khoán thuế.
Câu 13: Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết hồ sơ miễn thuế,
giảm

thuế trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:
a. Mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
b. Mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
c. Ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Câu 14: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp lập hồ sơ xoá nợ tiền thuế,
tiền

phạt gửi đến cơ quan thuế cấp trên theo trình tự:
a. Chi cục thuế gửi cho Cục thuế hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền ph
ạt
của

người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế; Cục Thuế gửi cho
Tổng

cục Thuế hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế thuộc
phạm vi
b. Chi cục thuế gửi cho Tổng cục thuế hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền
phạt

của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế; Cục Thuế
gửi cho

Tổng cục Thuế hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế
thuộc phạm

vi quản lý của Cục Thuế.
c. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp xử lý hồ sơ xoá nợ tiền thuế, ti
ền
phạt
Câu 15: Thời hạn chậm nhất để giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc
diện

hoàn thuế trước, kiểm tra sau kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ
sơ hoàn

thuế là:
a. 10 ngày
b. 15 ngày
c. 20 ngày
.
Câu 16: Người nộp thuế nộp Hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh
đánh

thuế hai lần tại:
a. Chi cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi

nhân có cơ sở thường trú hoặc tại Chi cục Thuế nơi tổ chức, cá nhân đã
nộp số

thuế đề nghị hoàn.
b. Cục thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá
nhân

có cơ sở thường trú hoặc Cục Thuế nơi tổ chức, cá nhân đã nộp số thuế
đề nghị

hoàn.
c. Tổng cục thuế.
Câu 17: Trường hợp nào sau đây cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ
ra

quyết định miễn thuế, giảm thuế:
a. Người nộp thuế hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, thực hiện
thi

công các công trình sử dụng nguồn vốn NSNN đã có trong dự toán ngân
sách

được giao nhưng chưa được ngân sách nhà nước thanh toán nên không có
nguồn

để nộp thuế.
b. Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước

thẩm quyền mà ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chi
phí ở

nơi sản xuất, kinh doanh mới.
c. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp
khoán
Câu 18: Tiền thuế, tiền phạt được coi là nộp thừa trong trường hợp:
a. Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp
luật

về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, phí xăng dầu.
b. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp nhỏ hơn số tiền
thuế,

tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế.
c. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp nhỏ hơn số tiền
thuế
Câu 19 : Trường hợp hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt do cơ quan
thuế

cấp dưới lập chưa đầy đủ thì trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể
từ ngày

tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế cấp trên phải thông báo cho cơ quan đã
lập hồ sơ

để hoàn chỉnh hồ sơ:
a. 5 ngày làm việc.
b. 10 ngày làm việc.
c. 15 ngày làm việc.
Câu 20 : Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra xác định số thuế đủ điều
kiện
được hoàn khác với số thuế đề nghị hoàn thì xử lý:
a. Nếu số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn
thì

người nộp thuế được hoàn bằng số thuế đủ điều kiện được hoàn.
b. Nếu số thuế đề nghị hoàn nhỏ hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn
thì

người nộp thuế được hoàn lớn hơn số thuế đề nghị hoàn.
c. Nếu số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ : B Ộ

CÂU

H Ỏ I
2
Câu 1: Tổ chức, cá nhân nào dưới đây phải đăng ký
a
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, cá nhân có thu nhập
thuộc

diện chịu thuế TNCN
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp
thuế
thay

Tổ chức, cá nhân khác theo qui định của pháp luật
về thuế

Tất cả các đáp án trên
b
.
c
Câu 2: Cá nhân đăng ký thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế tại
a. Nơi phát sinh thu nhập chịu
b
.
c
Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú

Nơi tạm trú
Cả 3 đáp án nêu trên
Câu 3: Khi nào tổ chức, cá nhân thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số
a
.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động
Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo qui định
của

pháp luật.
Cả hai đáp án nêu trên
c
KHAI THUẾ, TÍNH
Câu 4: Đối với loại thuế khai theo tháng, quí hoặc năm, nếu trong kỳ
tính
thuế

không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc NNT đang thuộc diện được hưởng
ưu đãi,

miễn giảm thuế thì NNT có phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế
a
.
b
Không phải
nộp

Có phải
nộp
Câu 5: Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế

sai

sót, nhầm lẫn ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung
trong các

trường hợp nào?
a
Sau khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở
người nộp thuế.
Trước khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ
sở người nộp thuế.
Trong khi cơ quan thuế đang thực hiện kiểm tra, thanh tra tại trụ sở
người

nộp thuế.
b
c
Câu 6: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ bao nhiêu của
tháng

tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo
a
.
b
10
ngày
15
Câu 7: Hồ
khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của
nghiệp gồm những
a
.
b
Tờ khai quyết toán thuế
Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt
động

Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế
d. Tất cả đáp án
Câu 8: Công chức quản lý thuế có thể tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người
nộp

thuế bằng các hình thức nào?
a
.
b
.
Trực tiếp tại cơ quan thu
ế

Gửi qua đường bưu chính

Thông qua giao dịch điện
tử

Tất cả đáp án trên
Câu 9: Khi nào NNT được gia hạn nộp hồ sơ khai
a
.
b
.
Do thiên tai

Do hoả hoạn
Tai nạn bất
ngờ

Cả 3 đáp
Câu
Kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, trong
bao nhiêu ngày làm việc cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho NNT
về

việc chấp nhận hay không chấp nhận?
a
.
b
5
ngày
10
ẤN ĐỊNH
Câu 11: Nguyên tắc ấn định thuế gồm:
a. Việc ấn định thuế phải bảo đảm khách quan, công bằng và tuân
thủ

đúng quy định của pháp luật về thuế.
b. Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu
tố

liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp.
c. Câu a và b.
Câu 12: Căn cứ ấn định thuế bao gồm:
a. Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;
b. So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng,
ngành

nghề, quy mô;
c. Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.
d. Tất cả các phương án nêu trên.
Câu 13: Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định
thuế

trong trường hợp nào sau đây:
a. Không đăng ký thuế;
b. Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể
từ

ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp
hồ sơ

khai thuế;
c. Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của

quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ
tính

thuế;
d. Tất cả các phương án nêu trên.
Câu 14: Cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán
thuế

trong trường hợp nào sau đây:
a. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực
hiện

không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ;
b. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có đăng ký kinh
doanh,

không đăng ký thuế.
c. Câu a và b
Câu 15: Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định
thuế

trong trường hợp nào sau đây:
a. Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác
số

liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế; Không xuất trình sổ kế toán,
hoá

đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số
thuế phải

nộp trong thời hạn quy định;
b. Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo
giá

trị giao dịch thông thường trên thị trường;
c. Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa
vụ
thuế.
CHƯƠNG V – NỘP
Câu 16: Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế là
ngày:
a. 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế;
b. 20 hàng tháng;
c. 30 quý tiếp theo;
Câu 17: Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước
tại
đâu?
a. Tại Kho bạc Nhà nước;
b. Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; thông qua
c. Tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch
vụ

theo quy định của pháp luật.
d. Tất cả các phương án nêu trên.
Câu 18: Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy
thu,

tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo trình
tự nào

sau đây:
a. Tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền thuế nợ, tiền phạt
b. Tiền thuế truy thu, tiền thuế nợ, tiền thuế phát sinh, tiền phạt
c. Tiền thuế nợ , tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt
d. Tiền phạt, tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh
Câu 19: Ngày đã nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp
thuế

bằng chuyển khoản được xác định là ngày:
a. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác
hoặc

tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế;
b. Kho bạc Nhà nước, hoặc tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷ
nhiệm

thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế;
c. cơ quan quản lý thuế cấp chứng từ thu tiền thuế;
d. Tất cả các phương án nêu trên.
Câu 20: Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan thuế giải quyết số tiền
thuế

đã nộp thừa bằng cách nào?
a. Bù trừ số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả

trừ giữa các loại thuế với nhau;
b. Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo.;
c. Hoàn trả số tiền thuế nộp thừa;
d. Câu b và c.
THỦ TỤC HOÀN
Câu 21: Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với trường hợp:
a. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc diện được hoàn thuế tiêu thụ
đặc

biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
b. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc diện được hoàn thuế môn bài
theo

quy định của Luật thuế môn bài.
c. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc diện được hoàn thuế sử dụng
đất

theo quy định của Luật thuế sử dụng đất.
d. Câu a và b.
Câu 22: Hồ sơ hoàn thuế nói chung bao gồm các tài liệu nào
sau đây?
a. Văn bản yêu cầu hoàn thuế
b. Chứng từ nộp thuế
c. Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế
Câu 23: Đối với các trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ theo quy định,
thì

cơ quan quản lý thuế phải thông báo cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ
trong

thời hạn (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ):
a. 3 ngày
b. 3 ngày làm việc
c. 5 ngày
d. 5 ngày làm việc
Câu 24: Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra
sau cho

người nộp thuế là:
a. 15 ngày
b. 15 ngày làm việc
c. 60 ngày
d. 60 ngày làm việc
Câu 25: Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế quá
thời hạn

quy định ?
a. Trả lãi theo quy định của Chính phủ
b. Trả lãi theo quy định của Bộ Tài chính
c. Trả lãi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
d. Không phải trả lãi
THỦ TỤC MIỄN, GIẢM THUẾ
Câu 26: Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với hàng hoá xuất khẩu do cơ quan
nào

có thẩm quyền giải quyết:
a. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
b. Cơ quan Hải quan.
c. Cơ quan Tài chính.
d. Uỷ ban nhân nhân nơi người nộp thuế có hộ khẩu thường trú.
Câu 27: Hồ sơ miễn, giảm thuế đối với trường hợp người nộp thuế tự xác
định

số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế bao gồm:
a. Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề
nghị

miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm;
Tài liệu

liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.
b. Tờ khai thuế; Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được
miễn,

số thuế được giảm.
c. Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế
đề
nghị

miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm;
Tờ khai

thuế; Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế
được giảm.
Câu 28: Đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được
miễn

thuế, giảm thuế, việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm thuế được
thực hiện

như sau:
a. Thực hiện đồng thời với việc khai hồ sơ khai thuế
b. Thực hiện đồng thời với việc nộp hồ sơ khai thuế
c. Thực hiện đồng thời với việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế.
d. Tất cả các phương án nêu trên
Câu 29: Hình thức tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế là:
a. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý
thuế.
b. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng đường bưu chính.
c. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng giao dịch điện tử.
Câu 30: Thời hạn giải quyết gồ sơ miễn thuế, giảm thuế không phải qua kiểm
tra

tại trụ sở người nộp thuế là:
a. 15 ngày.
b. 30 ngày.
c. 45 ngày
d. 60 ngày.
III. KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ: B Ộ

CÂU

H Ỏ I

1
Câu 1. Theo quy định hiện hành việc kiểm tra thuế được thực hiện
tại:
b. Trụ sở người nộp thuế.
c. Trụ sở cơ quan thuế và trụ sở người nộp
Câu 2. Trường hợp nào sau đây cơ quan thuế tiến hành thanh tra thuế
đối

với người nộp thuế:
a. Doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh
doanh
rộng.
b. Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
c. Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng

quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Câu 3. Trường hợp đoàn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không

Quyết định kiểm tra thuế thì:
a. Người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra.
b. Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra thuế bình thường.
c. Đoàn kiểm tra lập biên bản xử lý hành chính người nộp thuế và
thực

hiện kiểm tra thuế bình thường.
.
Câu 4. Anh (Chị) cho biết trường hợp người nộp thuế không ký Biên
bản

thanh tra thì chậm nhất trong thời hạn bao lâu kể từ ngày công bố
công khai

Biên bản thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo Lãnh đạo
bộ phận thanh

tra trình người ban hành Quyết định thanh tra để ban hành
thông báo yêu cầu

người nộp thuế ký Biên bản thanh tra.
a. 3 ngày làm việc
b. 5 ngày làm việc
c. 10 ngày làm việc
d. 15 ngày làm việc
Câu 5. Trường hợp qua kiểm tra thuế nếu phát hiện người nộp thuế

dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ

ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra có trách nhiệm:
a. Báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành quyết định cưỡng chế
thi

hành Quyết định hành chính thuế.
b. Báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành quyết định ấn
định
thuế.
c. Báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành quyết định xử lý sau kiểm

Câu 6 : Trong quá trình thanh tra thuế, nếu đối tượng thanh tra có
biểu

hiện tẩu tán, tiêu hủy tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế,
thuế thì thanh tra viên thuế đang thi hành nhiệm vụ:
a. Được quyền tạm giữ tài liệu, tang vật đó và phải báo cáo ngay
thủ

trưởng cơ quan thuế hoặc trưởng đoàn thanh tra thuế để ra quyết định tạm
giữ tài

liệu, tang vật.
b. Được quyền tạm giữ tài liệu, tang vật đó và không cần báo cáo
thủ

trưởng cơ quan thuế hoặc trưởng đoàn thanh tra thuế để ra quyết định tạm
giữ tài

liệu, tang vật.
c. Không được quyền tạm giữ tài liệu, tang vật đó và phải báo
cáo
ngay

thủ trưởng cơ quan thuế hoặc trưởng đoàn thanh tra thuế để ra quyết
định tạm

giữ tài liệu, tang vật.
Câu 7. Anh (Chị) cho biết thời hạn chậm nhất để thực hiện kiểm tra
thuế

tại trụ sở người nộp thuế theo Quyết định kiểm tra thuế kể từ ngày
ban hành

Quyết định kiểm tra thuế:
a. 3 ngày làm việc.
b. 5 ngày làm việc.
c. 7 ngày làm việc.
d. 10 ngày làm việc.
Câu 8. Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết
định

kiểm tra thuế nếu trong thời gian năm ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được

Quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm tiến hành kiểm
tra tại trụ sở

người nộp thuế mà người nộp thuế:
a. Nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp theo tính toán của cơ quan
thuế

hoặc chứng minh được với cơ quan thuế số thuế đã khai là đúng.
b. Nộp hồ sơ khai bổ sung cho cơ quan thuế và nộp đủ số tiền thuế,
tiền

phạt theo hồ sơ khai bổ sung vào NSNN.
c. Gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế bãi bỏ Quyết định kiểm tra
thuế

các hồ sơ tài liệu kèm theo.
Câu 9. Trường hợp kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
dẫn
đến phải xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính thì Thủ trưởng cơ quan
thuế:
a. Ban hành Kết luận kiểm tra.
b. Ban hành Quyết định xử lý thuế, xử phạt vi phạm hành chính.
Câu 10. Khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, trong trường
hợp

cần thiết việc quyết định gia hạn kiểm tra thuế do:
a. Trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định
b. Thành viên đoàn kiểm tra đề xuất, Trưởng đoàn kiểm tra thuế
địn
c. Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm tra để
trình

người ban hành Quyết định kiểm tra gia hạn kiểm tra
Câu 11. Khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế

trách nhiệm:
a. Công bố Quyết định kiểm tra thuế, giải thích nội dung Quyết định
kiểm

tra cho đối tượng kiểm tra.
b. Công bố Quyết định kiểm tra thuế, lập Biên bản công bố Quyết
định

kiểm tra thuế và giải thích nội dung Quyết định kiểm tra cho đối tượng
kiểm tra.
Câu 12. Anh (Chị) cho biết thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của
người

nộp thuế không quá bao nhiêu ngày, kể từ ngày công bố bắt đầu tiến
hành kiểm

tra:
a. 3 ngày làm việc thực tế.
b. 5 ngày làm việc thực tế.
c. 7 ngày làm việc thực tế.
d. 10 ngày làm việc thực tế.
Câu 13: Trong quá trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, người
nộp

thuế có quyền:
a. Từ chối cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm
tra

theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.
b. Không chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của
thông

tin, tài liệu đã cung cấp.
c. Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế.
d. Không ký biên bản kiểm tra thuế.
Câu 14: Trường hợp có sự trùng lặp về đối tượng thanh tra trong kế
hoạch

thanh tra của cơ quan thanh tra các cấp thì việc thực hiện kế hoạch
thanh tra sẽ

được thực hiện theo thứ tự:
a. (1) Cơ quan thuế cấp trên – (2) Cơ quan thuế cấp dưới – (3) Cơ
quan

thanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước.
b. (1) Cơ quan thuế cấp dưới – (2) Cơ quan thuế cấp trên – (3) Cơ
quan

thanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước.
c. (1) Cơ quan thanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước – (2) Cơ
quan

thuế cấp dưới – (3) Cơ quan thuế cấp trên.
d. (1) Cơ quan thanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước – (2)

quan

thuế cấp trên – (3) Cơ quan thuế cấp dưới.
Câu 15: Qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội
dung

khai trong hồ sơ khai thuế của người nộp thuế chưa đúng, số liệu khai
không

chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền
thuế phải

nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế
được hoàn thì

cơ quan thuế:
a. Thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ
sung

thông tin, tài liệu.
b. Ban hành quyết định ấn định thuế.
c. Ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
III. KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ: B Ộ

CÂU

H Ỏ I

2
Câu 1. Các trường hợp nào sau đây được Cơ quan thuế tiến hành thanh tra
thuế:
a. Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh
doanh

rộng.
b. Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
c. Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan
quản

lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Câu 2. Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho Người nộp thuế trong
thời

hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày ký.
a. 03 ngày
b. 05 ngày
c. 10 ngày.
Câu 3: Có bao nhiêu nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra
thuế:
a. 3 nguyên tắc
b. 5 nguyên tắc
Câu 4: Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên đoàn thanh tra thuế:
a. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn thanh tra thuế.
b. Kiến nghị xử lý những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế.
c. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn thanh tra
d
Cả 3 nội dung nêu
Câu 5: Cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định bãi bỏ quyết định kiểm
tra

thuế tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp nào
a
Người nộp thuế có đơn đề nghị hoãn thời gian kiểm
b. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kiểm
tra

thuế mà người nộp thuế chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc
nộp đủ

số tiền thuế phải nộp.
Câu 6: Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế trực tiếp ấn định số tiền thuế phải
nộp

hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong trường
hợp nào

sau đây:
a. Người nộp thuế không nộp đủ số thuế phải nộp theo thông báo của cơ
quan

thuế.
b. Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà ngườ
i

nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung
hồ

sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng.
Câu 7: Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là mấy năm,
kể

từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện:
a. 01 năm
b. 02 năm
c. 03 năm
Câu 8. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế có
bị

xử phạt hay không?
a. Có
b. Không
Câu 9: Công chức quản lý thuế thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc xử lý sai
quy
a
.
b
Cảnh cáo

Buộc thôi
việc.
d. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu
trách

nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi
thường theo

quy định của pháp luật.
Câu 10: Có bao nhiêu hình thức kiểm tra
a
.
b
Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thu
ế

Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp
thuế
Câu 11: Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu tổ chức, cá
nhân

thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế cung cấp thông tin
bằng

hình thức nào
a
.
b
Bằng văn bả
n
Trả lời trực
tiếp
IV. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
Câu 1: Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế có hành vi
vi

phạm pháp luật về thuế vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ
thì:
a. Áp dụng mức phạt tiền đối với trường hợp có tình tiết tăng nặng.
b. Áp dụng mức phạt tiền đối với trường hợp có tình tiết giảm nhẹ.
c. Xem xét giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết
giảm

nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Sau khi giảm trừ theo nguyên
tắc trên

thì áp dụng mức phạt tương ứng.
d. Bù trừ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và áp dụng như đối với trường
Câu 2: Trường hợp nào sau đây không áp dụng mức xử phạt hành vi
khai

sai dẫn đến thiếu thuế phải nộp, hoặc tăng số thuế được hoàn, được miễn
giảm:
a. Hành vi khai sai nhưng NNT đã ghi chép kịp thời, đầy đủ, trung
thực

các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán,
hóa đơn,

chứng từ.
b. Hành vi khai sai và NNT chưa điều chỉnh, ghi chép đầy đủ vào sổ
kế

toán, hóa đơn, chứng từ kê khai thuế, nhưng bị cơ quan có thẩm quyền
phát

hiện, người vi phạm đã nộp đủ số tiền thuế khai thiếu vào NSNN sau
khi cơ

quan có thẩm quyền lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra
thuế và ban

hành Quyết định xử lý.
c. Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán giá trị hàng
hóa,

dịch vụ mua vào nhưng khi cơ quan thuế kiểm tra phát hiện, người mua
chứng

minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp thuộc về bên bán
hàng và

người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.
d. Hành vi khai sai và bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản kiể
m
tra

thuế, kết luận thanh tra thuế xác định là có hành vi khai man, trốn thuế,
nhưng

nếu NNT vi phạm lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ và đã tự giác nộp đủ số
Câu 3: Trường hợp NNT nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải
nộp

của kỳ kê khai trước, nhưng NNT đã tự phát hiện ra sai sót và tự giác nộp
đủ số

tiền thuế thiếu vào NSNN trước thời điểm nhận được Quyết định kiểm
tra thuế,

thanh tra thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì sẽ bị xử phạt:
a. Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế.
b. Xử phạt hành vi chậm nộp tiền thuế.
c. Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế.
d. Xử phạt hành chính đối với hành vi trốn
Câu 4: Hình thức phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản và
áp

dụng đối với:
a. Vi phạm lần đầu đối với các vi phạm về thủ tục thuế nghiêm trọng.
b. Vi phạm lần thứ hai với các vi phạm về thủ tục thuế ít nghiêm trọng.
c. Vi phạm về thủ tục thuế do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi
đến

dưới 16 tuổi thực hiện.
d. Vi phạm về thủ tục thuế do người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi
thực
Câu 5: Hình thức phạt tiền nào sau đây là không đúng với quy định
của

pháp luật:
a. Đối với các hành vi vi phạm thủ tục thuế: mức phạt tối đa không
quá

100 triệu đồng.
b. Đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, tiền phạt: phạt 0,05% mỗi
ngày

tính trên số tiền thuế chậm nộp.
c. Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc
tăng

số tiền thuế được hoàn: phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế thiếu.
d. Đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, tiền phạt: phạt 0,05% mỗi
ngày
Câu 6: Nhóm hành vi vi phạm pháp luật về thuế nào không có hình
thức

phạt cảnh cáo:
a. Hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi
thông

tin so với thời hạn quy định.
b. Hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế.
c. Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
d. Hành vi vi phạm quy định về chấp hành Quyết định kiểm tra, thanh
tra

thuế, cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế, vi phạm chế độ
hoá
đơn,
Câu 7: Số ngày chậm nộp tiền thuế được xác định:
a. Gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính t

ngày

tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp
thuế, thời

hạn ghi trong thông báo thuế hoặc trong quyết định xử lý của cơ
ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp ghi trên chứng từ nộp
tiền

vào NSNN.
b. Không bao gồm ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được
tính

từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia
hạn nộp

thuế, thời hạn ghi trong thông báo thuế hoặc trong quyết định xử lý
của cơ quan

thuế, đến ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp
ghi trên chứng

từ nộp tiền vào NSNN.
c. Gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ
ngày

cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn
ghi trong

thông báo thuế hoặc trong quyết định xử lý của cơ quan thuế, đến
ngày người

nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp ghi trên chứng từ nộp
tiền vào NSNN.
d. Không bao gồm ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và
được
tính

từ ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời
hạn ghi

trong thông báo thuế hoặc trong quyết định xử lý của cơ quan thuế,
đến ngày

người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp ghi trên chứng từ
Câu 8: Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy
cứu

trách nhiệm hình sự, thời hiệu xử phạt là mấy năm kể từ ngày hành vi vi
phạm

được thực hiện:
a. 02 năm.
b. 03 năm.
c. 04 năm.
d. 05 năm.
Câu 9: Trường hợp một hành vi vi phạm pháp luật về thuế đã được
người

có thẩm quyền ra quyết định xử phạt nhưng hành vi vi phạm đó vẫn
tiếp tục

được thực hiện mặc dù đã bị người có thẩm quyền xử phạt ra lệnh đình
chỉ thì:
a. Lập biên bản, ra quyết định xử phạt lần thứ hai đối với hành vi đó.
b. Áp dụng biện pháp tăng nặng đối với hành vi đó.
c. Lập biên bản, ra quyết định xử phạt lần thứ hai đồng thời.
Câu 10: Hành vi vi phạm pháp luật về thuế nào sau đây không áp
dụng

khung phạt tiền từ 200.000đồng đến 2.000.000 đồng:
a. Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ


b. Lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu trên hoá đơn,
hợp
đồng kinh tế và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.
c. Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 đến 20 ngày.
d. Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu
liên
Câu 11: Trong nhóm các hành vi vi phạm các quy định về cung cấp
thông

tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế sau đây, hành vi vi phạm nào
không áp

dụng khung phạt tiền từ 200.000đồng đến 2.000.000 đồng:
a. Cung cấp sai lệch về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến
việc

xác định nghĩa vụ thuế quá thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thuế.
b. Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, sổ
kế

toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế trong thời hạn kê khai
thuế; số

hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi cho cơ quan có thẩm quyền
khi được yêu

cầu.
c. Không cung cấp đầy đủ, đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến
nghĩa

vụ thuế phải đăng ký theo chế độ quy định, bị phát hiện nhưng không
làm giảm

nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
d. Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài li
ệu
liên

quan đến tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, Kho
bạc Nhà
Câu 12: Khung phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng được
áp

dụng đối với hành vi nào sau đây:
a. Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 05 đến 10 ngày.
b. Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 đến 20 ngày.
c. Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 đến 40 ngày.
d. Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng
không

phát sinh số thuế phải nộp.
Câu 13: Trường hợp Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tạm tính
theo

quý quá 90 ngày so với thời hạn quy định, nhưng vẫn trong thời hạn nộp
hồ sơ

quyết toán thuế năm thì cơ quan thuế:
a. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
b. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn
quy
c. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông
tin

liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
d. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế.
Câu 14: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế
theo

phương pháp khoán đang trong thời gian xin tạm ngừng kinh doanh
nhưng thực

tế vẫn kinh doanh (vi phạm lần đầu) thì áp dụng mức xử phạt nào
sau đây:
a. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số tiền gian lận đối với người
nộp
thuế.
b. Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người
nộp
Câu 15: Chi cục trưởng Chi cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản lý
của

mình, đối với hành vi không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên
quan

đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, có quyền:
a. Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng.
c. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.
d. Không giới hạn mức phạt tiền.
Câu 16: NNT có hành vi trốn thuế, gian lận thuế được xác định là
vi

phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế
trốn,

số tiền thuế gian lận thì còn bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế
trốn, số

tiền thuế gian lận là:
a. Phạt tiền 01 lần.
b. Phạt tiền 1.5 lần.
c. Phạt tiền 02 lần.
d. Phạt tiền 2.5 lần.
Câu 17: Trường hợp nào sau đây không bị xử phạt vi phạm pháp
thu
a. Ngân hàng thương mại không thực hiện trách nhiệm trích chuyển t

tài

khoản của NNT vào tài khoản của NSNN đối với số tiền thuế, tiền phạt vi
phạm

pháp luật về thuế phải nộp của NNT theo yêu cầu của cơ quan thuế
trong trường
b. Tổ chức, cá nhân liên quan có hành vi thông đồng, bao che người
nộp

thuế trốn thuế, gian lận thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành
chính

thuế.
c. Cơ quan Kho bạc Nhà nước không thực hiện trích chuyển số tiền
thuế,

tiền phạt của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước theo
yêu cầu

của cơ quan thuế.
d. Tổ chức tín dụng không thực hiện trách nhiệm trích chuyển từ
tài
khoản

của người nộp thuế vào tài khoản của NSNN đối với số tiền thuế,
tiền phạt vi

phạm pháp luật về thuế phải nộp của NNT theo yêu cầu của cơ
quan thuế trong
Câu 18: Trường hợp NNT cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ pháp lý
liên

quan đến đăng ký thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy
định từ

05 ngày làm việc trở lên thì bị xử phạt:
a. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
b. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
c. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 150.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
d. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Câu 19: Trường hợp NNT cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán
liên

quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế
quá thời

hạn quy định bao nhiêu ngày làm việc thì áp dụng mức xử phạt từ
100.000 đồng

đến 1.000.000 đồng:
a. Từ 05 đến 10 ngày làm việc.
b. 03 ngày làm việc.
c. 05 ngày làm việc.
d. Trên 10 đến 20 ngày làm việc.
Câu 20: Khung phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng áp dụng
để

xử phạt đối với trường hợp cung cấp không đầy đủ, không chính xác các
thông

tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín
dụng khác,

Kho bạc Nhà nước trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ
ngày được cơ

quan thuế yêu cầu:
a. 02 ngày làm việc.
b. 03 ngày làm việc.
c. 04 ngày làm việc.
d. 05 ngày làm việc.

Click để xem thêm các tài liệu Luật học của kienthuc4share nhé các bạn ^^

HaiChauBK

Leave a Reply