kienthuc4share xin gửi tới các bạn tài liệu Luật – Bài giảng kèm nhận định Luật thanh tra khiếu nại tố cáo sưu tầm P1

[sociallocker]

Ngày 10/1/2017

PHÁP LUẬT THANH TRA,

KHIẾU NẠI VÀ TỐ CÁO

CHƯƠNG I

TỔ CHỨC THANH TRA

Sở lao động thương binh xã hội tỉnh Hải Dương: 46 biên chế, có đến 44 lãnh đạo, chỉ có 2 người là nhân viên. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thanh tra vụ “một sở có 44 lãnh đạo”.

http://vneconomy.vn/thoi-su/thu-tuong-chi-dao-thanh-tra-vu-mot-so-co-44-lanh-dao-2016102310271653.htm

http://dantri.com.vn/xa-hoi/bo-noi-vu-thanh-tra-dot-xuat-so-co-44-lanh-dao-20161029184801155.htm

=> Vai trò của thanh tra trong đời sống hằng ngày.

—————

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện và phân tích được khái niệm, đặc điểm, vị trí, vai trò và mục đích của thanh tra
  • Nắm vững được quy định của pháp luật về các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, các loại hình thanh tra khác
  • Nhận diện được quy định về Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra.

Nội dung bài học

  • Khái quát về thanh tra
  • Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra
  • Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra

Tài liệu tham khảo

  • Văn bản pháp luật
    • Luật thanh tra năm 2010
    • Nghị định số 86/2011 quy định chi tiết & hướng dẫn thi hành Luật thanh tra 2010
    • Nghị định số 07/2012 quy định về các cơ quan thanh tra chuyên ngành
    • Nghị định số 97/2012 quy định về thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra
    • Thông tư số 05/2014 quy định về quy trình thủ tục tiến hành thanh tra
  • Tập bài giảng Pháp luật Thanh tra, khiếu nại và tố cáo của Trường Đại học Luật TP.Hồ Chí Minh
  1. KHÁI QUÁT VỀ THANH TRA
  2. Khái niệm về thanh tra

Thanh tra là gì, được hiểu như thế nào? Pháp luật thanh tra có quy định về khái niệm thanh tra hay không?

Khái niệm thanh tra

  • Dưới góc độ ngôn ngữ: Đại từ điển tiếng Việt: “điều tra, xem xét để làm rõ sự việc”. Lưu ý: hoạt động điều tra của thanh tra <> hoạt động điều tra của cơ quan điều tra. Việc thanh tra phải tiến hành tại chỗ, tức là tại nơi làm việc của đối tượng thanh tra. Sau này, vấn đề này đã được luật hóa trong Luật thanh tra 2010.
  • Theo quy định của pháp luật thanh tra:
    • Loại hình tổ chức: Thanh tra Nhà nước, Thanh tra Nhân dân => bộ máy Thanh tra Nhà nước, bộ máy Thanh tra Nhân dân. (Điều 1, Luật Thanh tra 2010: Luật này quy định về tổ chức, hoạt động thanh tra nhà nước và thanh tra nhân dân).

V/d: đang công tác ở cơ quan Thanh tra

  • Loại hình hoạt động: Hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý => được hiểu như một động từ.

V/d: hôm nay đi thanh tra…; V/d: trước đây Thanh tra Chính phủ đã tiến hành hoạt động thanh tra đ/v trường Đại học Luật TPHCM

Thanh tra Nhân dân được quy định trong Luật Thanh tra 2010, vậy có phải thanh tra nhân dân cũng được quyền tiến hành hoạt động thanh tra? => khoản 8, Điều 3, Luật thanh tra 2010: Thanh tra nhân dân là hình thức Giám sát của nhân dân thông qua ban thanh tra nhân dân…=> Thanh tra Nhân dân chỉ thực hiện chức năng giám sát, không có chức năng thanh tra.

Nhận định: bất kỳ một cá nhân, cơ quan tổ chức nào mang tên “thanh tra” thì đều được quyền tiến hành hoạt động thanh tra?

=> Nhận định là Sai

=> Cơ sở pháp lý: khoản 8, Điều 3, Luật thanh tra 2010: Thanh tra nhân dân là hình thức Giám sát của nhân dân thông qua ban thanh tra nhân dân…

=> Chức năng chủ yếu của Thanh tra nhân dân là giám sát, chứ không có chức năng thanh tra. Thanh tra nhân dân chỉ có quyền kiến nghị, không có quyền xử lý

Do vậy, khi nghiên cứu về khái niệm “thanh tra” là thường nói đến “thanh tra nhà nước”

Khoản 1, Điều 3, Luật thanh tra 2010: Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thanh tra nhà nước

  • Là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Chú ý: không nghiên cứu hệ thống cơ quan thanh tra trong cơ quan tư pháp, mà chỉ nghiên cứu hệ thống cơ quan thanh tra trong cơ quan hành pháp)

Nhận định: Ngoài cơ quan thanh tra, không còn cơ quan nào khác được quyền tiến hành hoạt động thanh tra?

=> Nhận định là Sai

=> Thực chất, hoạt động thanh tra được 2 chủ thể là cơ quan quản lý nhà nước & cơ quan thanh tra tiến hành. Hoạt động thanh tra do cơ quan thanh tra tiến hành chỉ là hoạt động phái sinh do cơ quan quản lý nhà nước. V/d: UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thanh tra, tuy nhiên, sẽ giao cho cơ quan thanh tra trực thuộc UBND cấp tỉnh tiến hành hoạt động thanh tra, để đảm bảo tính chuyên trách trong hoạt động thanh tra.

 

  • Là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý. V/d: Vào ngày 9/12/2015, Tổng thanh tra chính phủ ban hành quyết định số 3642/QĐ-TTCP về việc phê duyệt Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2016 của Thanh tra chính phủ, trong kế hoạch thực hiện có kế hoạch thanh tra Ngân hàng TMCP Ngoại thương: “Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật trong hoạt động tín dụng và đầu tư tài chính”
  • Xem xét, đánh giá: Xem xét, đánh giá tính hợp pháp của những loại giấy tờ liên quan đến hoạt động tín dụng, đầu tư tài chính.
  • Xử lý: nếu phát hiện sai phạm, đề xuất các biện pháp xử lý cho Ngân hàng Nhà nước xử lý. Sau đó Ngân hàng Nhà nước xử lý.

 

  • Theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định:

Câu hỏi lý thuyết: Trình bày khái niệm thanh tra. Cho ví dụ minh họa.

  1. Đặc điểm thanh tra
  • Mang tính quyền lực nhà nước: Vậy quyền lực nhà nước là gì? Quyền lực nhà nước bắt buộc những chủ thể khác phải tuân theo.
    • Cơ sở của tính quyền lực nhà nước: cơ quan quản lý nhà nước thành lập ra cơ quan thanh tra, cơ quan thanh tra nằm trong bộ máy nhà nước => cơ quan thanh tra mang tính quyền lực nhà nước. Đồng thời, để bảo đảm cho hoạt động của mình, thì cơ quan thanh tra phải mang tính quyền lực nhà nước. Chỉ khi có tính quyền lực nhà nước, nên cơ quan thanh tra mới tiến hành được các hoạt động của mình.
    • Chủ thể thanh tra: cơ quan quản lý nhà nước & cơ quan thanh tra. Đây là những cơ quan trong bộ máy nhà nước, mang tính quyền lực nhà nước
    • Đối tượng thanh tra: thực chất chính là đối tượng quản lý. Cơ quan quản lý chính là chủ thể quản lý, mang tính quyền lực nhà nước để quản lý các đối tượng quản lý.
    • Nội dung thanh tra: nội dung quản lý nhà nước có bao nhiêu nội dung, thì nội dung thanh tra sẽ có bấy nhiêu nội dung. Nội dung thanh tra chính là những nội dung tương ứng từ hoạt động quản lý nhà nước. V/d: cơ quan thanh tra có quyền thanh tra việc cấp đất, cấp GCN QSDĐ…
    • Kết luận thanh tra: là cơ sở để các chủ thể có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý.
  • Gắn liền với quản lý nhà nước
    • Cơ sở của việc gắn liền với quản lý nhà nước: bản chất hoạt động thanh tra xuất phát từ cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước thành lập ra cơ quan thanh tra để tiến hành hoạt động thanh tra => luôn luôn gắn liền với hoạt động quản lý nhà nước từ cơ quan quản lý nhà nước.
    • Mối quan hệ với chủ thể quản lý: chủ thể quản lý giao việc cho cơ quan thanh tra, chủ thể quản lý sẽ chỉ đạo, điều hành cơ quan thanh tra trong hoạt động thanh tra.
    • Đối tượng thanh tra và nội dung thanh tra: đối tượng thanh tra chính là đối tượng quản lý nên gắn liền với hoạt động quản lý nhà nước. Có bao nhiêu nội dung quản lý nhà nước thì có bấy nhiêu nội dung thanh tra
    • Kết luận thanh tra: giúp cho hoạt động quản lý nhà nước hiệu quả
    • Nhiệm vụ, quyền hạn: được trao nhiệm vụ quyền hạn nhằm đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước hiệu quả. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước đạt hiệu quả trên thực tế
  • Mang tính độc lập tương đối
    • Cơ sở của tính độc lập tương đối: về tính độc lập – cơ quan thanh tra được thành lập độc lập, có con dấu, tài khoản riêng trong bộ máy nhà nước => có sự độc lập nhất định; tuy nhiên, cơ quan thanh tra gắn liền với hoạt động quản lý nhà nước, do cơ quan quản lý nhà nước thành lập nền => chỉ độc lập tương đối.
    • Mối quan hệ với chủ thể quản lý: độc lập tương đối với chủ thể quản lý, trong hoạt động của mình với chủ thể quản lý, cơ quan thanh tra được quyền tự mình ra quyết định thanh tra, tự chịu trách nhiệm trong những hoạt động của chính mình đ/v chủ thể quản lý.
    • Mối quan hệ với đối tượng quản lý và các chủ thể khác: trong mối quan hệ với đối tượng quản lý, cơ quan thanh tra mang tính bình đẳng, bình quyền, vì thực chất, đối tượng quản lý là của cơ quan quản lý, chứ không phải của cơ quan thanh tra (chủ thể quản lý thành lập ra cơ quan thanh tra để tiến hành hoạt động thanh tra đối tượng quản lý); nhưng trong một số trường hợp, cơ quan thanh tra được quyền thanh tra đ/v cơ quan cũng là cơ quan thanh tra. Đ/v các chủ thể khác, cũng tương tự
    • Nguyên tắc “tuân theo pháp luật”: căn cứ vào pháp luật để thực hiện, tuy nhiên, vẫn trong sự chỉ đạo, điều hành của chủ thể quản lý
  1. Vị trí, vai trò và mục đích thanh tra

Vị trí của thanh tra

  • Trong bộ máy hành chính nhà nước
    • Là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng: v.d: thanh tra chính phủ, thanh tra tỉnh, thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn của Chính phủ, UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện
    • Là cơ quan hành chính nhà nước được giao thực hiện chức năng thanh tra: Thanh tra bộ, thanh tra sở.
  • Trong hoạt động quản lý nhà nước: Hoạt động quản lý nhà nước bao gồm 3 khâu:
    • Ban hành & hoạch định chính sách
    • Thực thi chính sách
    • Xem xét, đánh giá, xử lý khâu hoạch định, ban hành chính sách & khâu thực thi chính sách = Hoạt động của cơ quan thanh tra => Chức năng của quản lý NNN => Thanh tra

Như vậy Thanh tra chính là khâu thứ 3: xem xét, đánh giá, xử lý, sẽ góp phần hoàn thiện 2 khâu trên.

Vai trò của thanh tra

(Vai trò của thanh tra như thế nào? Tác động đến ai? Biểu hiện của chúng)

Là khâu thứ 3 trong hoạt động quản lý nhà nước, không có khâu này thì khâu hoạch định & thực thi không đảm bảo hiệu quả.

  • Là công cụ phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật góp phần bảo đảm pháp quyền xã hội chủ nghĩa
  • Là chức năng thiết yếu của quản lý, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, góp phần bảo đảm thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà nước
  • Phát huy dân chủ, bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong xã hội.

Câu hỏi lý thuyết: Vai trò của thanh tra trong hoạt động quản lý nhà nước

Ví dụ: Vụ chặt hạ 6700 cây ở Hà nội. ngay từ đầu chính sách, chủ trương của Hà Nội là mục đích tốt, tuy nhiên trong quá trình thực thi, có nhiều sai phạm. Nếu khâu thanh tra được thực hiện kịp thời, nhanh chóng, thì rõ ràng hậu quả sẽ không như vậy => thanh tra sẽ giúp cho khâu thực thi sai lầm đó ngừng đúng lúc.

Mục đích của thanh tra

  • Phát hiện ra sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách và pháp luật
  • Phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật
  • Giúp cơ quan, tổ chức, các nhân thực hiện đúng quy định pháp luật
  • Phát huy nhân tố tích cực trong quản lý nhà nước
  • Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước
  • Bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  1. Phân biệt thanh tra với giám sát, kiểm sát và kiểm tra

Tiêu chí phân biệt

  • Chủ thể
  • Mục đích
  • Hình thức và phương thức
  • Mối quan hệ giữa chủ thể của hoạt động với đối tượng
  • Hậu quả pháp lý và cách thức xử lý

Lưu ý

  • Thanh tra nhân dân không thực hiện hoạt động thanh tra
  • Khi nói đến thanh tra là đề cập đến thanh tra nhà nước (3 đặc điểm, 6 mục đích, 3 vai trò)
  1. CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA

Điều 4, Luật thanh tra 2010

  1. Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm:
  2. a) Thanh tra Chính phủ;
  3. b) Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ);
  4. c) Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh);
  5. d) Thanh tra sở;

đ) Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện).

  1. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

Nhận định: Cơ quan thanh tra nhà nước chính là cơ quan thực hiện chức năng thanh tra?

  • Đúng

Nhận định: Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra là cơ quan thanh tra nhà nước?

  • Sai

Lưu ý: Thanh tra chính phủ là cơ quan của Chính phủ chứ không phải cơ quan thuộc Chính phủ

Nhận định: Thanh tra Chính phủ là cơ quan thuộc Chính phủ, chịu sự quản lý của Chính phủ

  • Nhận định là Sai
  • Cơ quan của Chính phủ: Bộ & Cơ quan ngang bộ:
  • Cơ quan thuộc Chính phủ: (Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam…)

(Tham khảo:

http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/bonganh2

 

Cơ quan thanh tra nhà nước

  • Trung ương: Thanh tra Chính phủ; Thanh tra bộ
  • Địa phương: Thanh tra tỉnh; Thanh tra sở

          Thanh tra huyện

=> Như vậy không có thanh tra xã


 

  TTCP TT Tỉnh TT huyện
(1) Địa vị pháp lý và chức năng Thanh tra Chính phủ là cơ quan của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước; thực hiện hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

 

(Điều 14 LTT)

Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

 

(Điều 20, LTT)

Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

 

(Điều 26, LTT)

(2) Thành phần (chức dan) – Tổng TTCP

– Phó Tổng TTCP

– Thanh tra viên

– Chánh thanh tra

– Phó chánh thanh tra

– Thanh tra viên

– Công chức khác

– Chánh thanh tra

– Phó chánh thanh tra

– Thanh tra viên

(3) Trình tự thành lập người đứng đầu Thủ tướng chính phủ đề nghị => Quốc hội phê chuẩn => Chủ tịch nước bổ nhiệm Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm (sau khi thống nhất với Tổng TTCP)

Thông tư số 09/2011/TT-TTCP ngày 12 tháng 9 năm 2011 quy định tiêu chuẩn Chánh TT Tỉnh, thành phố trực thuộc TW

CTUBND huyện bổ nhiệm (sau khi thống nhất với Chánh TT tỉnh)
(4) Nhiệm vụ, quyền hạn của CQTT Điều 15 LTT

1.     Trong QLNN về thanh tra

2.     Trong hoạt động thanh tra

3.     QLNN về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo

4.     QLNN về công tác phòng chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng chống tham nhũng

Điều 21 LTT

1.     Trong QLN về thanh tra

2.     Trong hoạt động TT

3.     QLNN về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo

4.     QLNN về công tác phòng chống tham nhũng, thực hiện nhiệm vụ phòng chống tham nhũng

Điều 27 LTT

1.     Trong QLNN về thanh tra

2.     Trong hoạt động thanh tra

3.     QLNN về công tác Giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo

4.     QLNN về công tác phòng chống tham nhũng, thực hiện nhiệm vụ phòng chống tham nhũng

(5) Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu Điều 16 LTT

1.     Nhiệm vụ

2.     Quyền hạn

Điều 22 LTT

1.     Nhiệm vụ

2.     Quyền hạn

Điều 28 LTT

1.     Nhiệm vụ

2.     Quyền hạn

 

 


Nhận định: Thủ trưởng các cơ quan thanh tra đều do Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp bổ nhiệm

  • Nhận định là Sai
  • Cơ sở pháp lý:
  • Đ/v Tổng Thanh tra Chính phủ do Chủ tịch nước bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của TTCP, phê chuẩn của Quốc Hội
  • Đ/v các trường hợp còn lại (Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra huyện) là đúng (Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm; Chánh Thanh tra huyện do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm)

Nhận định: Phó Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước đều do Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp bổ nhiệm

  • Nhận định là Đúng
  • Cơ sở pháp lý:
  • Phó Tổng TTCP do Thủ tướng bổ nhiệm;
  • Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm;
  • Phó Chánh Thanh tra huyện do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm;

Ngày 12/1/2017

  Thanh tra Bộ Thanh tra Sở
(1) Địa vị pháp lý và chức năng Điều 17 LTT

Thanh tra bộ là cơ quan của bộ, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của bộ; tiến hành thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực của bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

Điều 23 LTT

Thanh tra sở là cơ quan của sở, giúp Giám đốc sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

Thanh tra sở được thành lập ở những sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc theo quy định của pháp luật.

 

(2) Thành phần (chức danh) – Chánh Thanh tra

(TT08/2011/TT-TTCP ngày 12/9/2011 quy định tiêu chuẩn Chánh TT Bộ, CQNB)

– Phó Chánh thanh tra

– Thanh tra viên

– Chánh thanh tra

– Phó Chánh thanh tra

– Thanh tra viên

 

–          Công chức khác
(3) Trình tự thành lập Chánh TT Bộ trưởng bổ nhiệm (sau khi thống nhất với Tổng TTCP) Giám đốc Sở bổ nhiệm (sau khi thống nhất với Chánh TT tỉnh)
(4) Nhiệm vụ, quyền hạn của CQTT Điều 18 LTT Điều 24 LTT

 

Lưu ý:

  • Luật thanh tra 2010 quy định rõ Thanh tra bộ & thanh tra sở được quyền tiến hành thanh tra hành chính & thanh tra chuyên ngành. Trong khi đó, Luật thanh tra 2010 không quy định cụ thể về thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện => Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh, thanh tra huyện được quyền tiến hành hoạt động thanh tra hành chính, đây là hoạt động chủ yếu. Vậy Tại sao Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh, thanh tra huyện chủ yếu tiến hành hoạt động thanh tra hành chính?
  • Không phải tất cả các Sở đều có cơ quan thanh tra.

Nhận định: Tất cả các Sở đều được quyền thành lập cơ quan thanh tra để tiến hành hoạt động thanh tra?

  • Nhận định là Sai
  • Chỉ những sở nào được UBND ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước thì mới được quyền thành lập cơ quan thanh tra để tiến hành hoạt động thanh tra cho mình.

(Câu hỏi đặt ra là những Sở nào không được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước?=> về nghiên cứu)

  • Chánh thanh tra Bộ/ Sở do thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp bổ nhiệm

 

Chú ý: cách hiểu về thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp theo Luật Thanh tra <> cách hiểu về thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp theo Luật hành chính

 

Cơ quan thanh tra Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp
Thanh tra Chính phủ Thủ tướng Chính phủ
Thanh tra Bộ Bộ trưởng
Thanh tra Tỉnh Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh tra Sở Giám đốc Sở
Thanh tra huyện Chủ tịch UBND huyện

 

Nhận định: Ngoại trừ Thanh tra Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thanh tra đều do thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp bổ nhiệm

  • Nhận định Đúng

 

  1. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

Khoản 6, Điều 3, Luật thanh tra 2010

Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành là cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, bao gồm

  • tổng cục, cục thuộc bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
  • chi cục thuộc sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

Theo quy định của pháp luật hành chính, cơ cấu tổng cục: Tổng cục/ cục thuộc tổng cục/ chi cục thuộc cục. V/d: Tổng cục thuế/ cục thuế/ chi cục thuế => vậy cục thuế & chi cục thuế có được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành không? Chi cục thuế trực thuộc cục thuế, không thuộc Sở. Tuy nhiên, theo nghị định 07/2012, các cơ quan này (cục thuộc tổng cục/ chi cục thuộc cục cũng được giao chức năng thanh tra chuyên ngành) => quy định của Nghị định đã vượt quy định của Luật.

Nhận định: Cục thuộc tổng cục & chi cục thuộc cục không được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

  • Nhận định là Sai
  • Cơ sở pháp lý: nghị định 07/2012

Do vậy, để xác định những cơ quan nào được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành => đọc Nghị định 07/2012

Nhận định: Tất cả các tổng cục, cục thuộc Bộ & chi cục thuộc Sở đều có thẩm quyền thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành?

  • Nhận định là Sai
  • Chỉ những cơ quan nào được giao thì mới được quyền thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
  • Nghị định 07/2012 quy định rõ những cơ quan được quyền thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

Nhận định: Tổng cục, cục thuộc Bộ, chi cục thuộc Sở được quyền tiến hành các hoạt động thanh tra?

  • Nhận định là Sai
  • Hoạt động thanh tra bao gồm thanh tra hành chính & thanh tra chuyên ngành, những cơ quan này không được quyền tiến hành hoạt động thanh tra hành chính

2.1. Địa vị pháp lý, chức năng

Là cơ quan hành chính nhà nước được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (không được giao thực hiện chức năng thanh tra hành chính).

Vậy, các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, có phải chủ yếu thực hiện hoạt động thanh tra hay không? Nhiệm vụ thanh tra của những cơ quan này là nhiệm vụ chủ yếu hay thứ yếu => Chú ý: nhiệm vụ thanh tra của những cơ quan này là nhiệm vụ thứ yếu, nhiệm vụ chủ yếu của những cơ quan này vẫn là hoạt động quản lý nhà nước, điều này là khác với những cơ quan chuyên thực hiện cơ quan thanh tra trong hệ thống cơ quan thanh tra nhà nước.

2.2. Cơ cấu tổ chức

  • Không thành lập cơ quan thanh tra chuyên ngành độc lập (khoản 1, Điều 30 LTT): V/d: Thanh tra Bộ là cơ quan thanh tra độc lập của Bộ, còn đ/v tổng cục, cục thuộc Bộ, chi cục thuộc Sở sẽ không thành lập Thanh tra Tổng cục, Thanh tra cục, Thanh tra chi cục.
  • Hoạt động TTCN sẽ do người được giao thực hiện nhiệm vụ TTCN thực hiện theo quy định của PL: đây là những người nằm trong bộ máy của tổng cục, cục thuộc Bộ, chi cục thuộc sở.

2.3. Nhiệm vụ, quyền hạn

Chủ thể   VBPL
Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành => Nghị định 07/2012/NĐ-CP
Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành => VBPL thanh tra chuyên ngành trong từng lĩnh vực cụ thể

 

 

 

Lưu ý:

  • Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành chỉ được quyền thực hiện thanh tra chuyên ngành
  1. Một số loại hình thanh tra khác

3.1. Thanh tra trong CAND, QĐND và TAND, VKSND

3.2. Thanh tra nội bộ

Khái niệm: Điều 78, Nghị định 86/2011/NĐ-CP: Cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thành lập tổ chức thanh tra nội bộ hoặc bố trí cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ để giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý của mình.

Chức năng

Nhiệm vụ, quyền hạn

3.3. Thanh tra nhân dân

Địa vị pháp lý, chức năng

  • TTND được tổ chức dưới hình thức Ban thanh tra nhân dân
  • BTTND được thành lập ở xã, phường, thị trấn, CQNN, đơn vị sự nghiệp công lập, DNNN
  • Giám sát việc thực hiện chính sách, PL, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã phường thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước (khoản 8, Điều 3, Luật thanh tra)

(Ở UBND xã có Ban Thanh tra nhân dân/ Trường Đại học TPHCM mỗi năm đều thành lập Ban thanh tra nhân dân…)

Cơ cấu tổ chức

  Thành viên Nhiệm kỳ Chịu sự lãnh đạo
BTTND ở xã, phường, thị trấn 05-11 02 năm UBMTTQVN xã, phường, thị trấn
BTTND ở CQNN, Đơn vị sự nghiệp công lập, Doanh nghiệp nhà nước 03-09 02 năm Công đoàn cơ sở

 

Nhiệm vụ quyền hạn

Điều 66, Điều 67, Luật thanh tra

III. Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành

  1. Thanh tra viên

1.1. Khái niệm

Điều 31, LTT

1.2. Tiêu chuẩn

+) Tiêu chuẩn chung (Điều 32 LTT)

Tiêu chuẩn về đạo đức

  • Trung thành
  • Liêm khiết
  • Trung thực
  • Đạo đức tốt
  • Có ý thức trách nhiệm
  • Công minh
  • Khách quan

Tiêu chuẩn về trình độ kiến thức:

  • Đã tốt nghiệp đại học
  • Kiến thức về quản lý nhà nước
  • Am hiểu pháp luật
  • Kiến thức chuyên ngành

Tiêu chuẩn về bằng cấp:

  • Có văn bằng chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra

Tiêu chuẩn về thâm niên công tác

  • 02 năm làm công tác thanh tra hoặc 05 trở lên chuyển sang CQTTNN

+) Tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của các ngạch thanh tra (Nghị định số 97/2011/NĐ-CP)

1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn

+) Trong hoạt động thanh tra hành chính: Điều 47 LTT => không được quyền xử phạt vi phạm hành chính

+) Trong hoạt động thanh tra chuyên ngành: Điều 54 LTT => Được quyền xử phạt vi phạm hành chính

Nhận định: Trong quá trình hoạt động thanh tra, thanh tra viên được quyền xử phạt vi phạm hành chính?

=> Nhận định là Sai

=> Cơ sở pháp lý:

=> Hoạt động thanh tra bao gồm hoạt động thanh tra hành chính & hoạt động thanh tra chuyên ngành. Chỉ trong hoạt động thanh tra chuyên ngành, thanh tra viên mới được quyền xử phạt vi phạm hành chính

1.4. Bổ nhiệm các ngạch thanh tra

Điều 33, Luật thanh tra 2010; Điều 11, Nghị định 97/2011/NĐ-CP

Ngạch thanh tra viên Thẩm quyền bổ nhiệm
Thanh tra viên

Thanh tra viên chính

1.       Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ

2.       Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Thanh tra viên cao cấp BT Bộ nội vụ bổ nhiệm công chức vào ngạch thanh tra viên cao cấp
Bộ trưởng Bộ công an/ Quốc phòng bổ nhiệm sỹ quan CAND, sỹ quan QĐND vào ngạch thanh tra viên cao cấp

 

Nhận định: Thanh tra viên của tất cả các cơ quan thanh tra đều do Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp với cơ quan thanh tra đó bổ nhiệm (Thanh tra viên của cơ quan cấp nào sẽ do Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp với cơ quan thanh tra đó bổ nhiệm)?

  • Nhận định là Sai
  • Cơ sở pháp lý
  • Giải thích: đ/v thanh tra Sở & thanh tra huyện, không có Chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm/không có Giám đốc Sở bổ nhiệm

Nhận định: Thanh tra viên cao cấp là chức danh đều tồn tại ở tất cả các cơ quan thanh tra nhà nước

  • Nhận định là Sai
  • Cơ sở pháp lý: Điều 8, Nghị định 97/
  • Thanh tra Chính phủ, thanh tra Bộ, thanh tra tỉnh mới có thanh tra viên cao cấp
  • Thanh tra Sở, thanh tra huyện không có thanh tra cao cấp

Nhận định: Bộ trưởng Bộ nội vụ có thẩm quyền bổ nhiệm tất cả thanh tra viên cao cấp

  • Nhận định Sai
  • Thanh tra viên cao cấp bao gồm:…
  • BT Bộ nội vụ bổ nhiệm công chức vào ngạch thanh tra viên cao cấp
  • Bộ trưởng Bộ công an/ Quốc phòng bổ nhiệm sỹ quan CAND, sỹ quan QĐND vào ngạch thanh tra viên cao cấp
  1. Cộng tác viên thanh tra

2.1. Khái niệm: Điều 35 LTT

  • Là người có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra
  • Được cơ quan thanh tra nhà nước trưng tập tham gia Đoàn thanh tra
  • Không thuộc biên chế cơ quan thanh tra nhà nước

2.3. Trưng tập cộng tác viên thanh tra: Điều 23, Nghị định 97

Thẩm quyền trưng tập? => Thủ trưởng CQTTNN. Vậy Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan thanh tra nhà nước (Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Sở) có được quyền trưng tập cộng tác viên thanh tra hay không? => về nghiên cứu

Trưng tập được thực hiện như thế nào?

  1. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành

3.1. Khái niệm:

Là công chức của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chuyên ngành, am hiểu pháp luật, có nghiệp vụ thanh tra.

3.2. Tiêu chuẩn

  • Có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp
  • Am hiểu pháp luật
  • Có nghiệp vụ thanh tra

3.3. Nhiệm vụ, quyền hạn

Nhận định

  1. Công chức làm việc trong các cơ quan thanh tra đều là thanh tra viên
  • Nhận định là Sai
  • Cơ sở pháp lý: Khoản 1, Điều 31, LTT
  • Phải đáp ứng đủ các điều kiện tại khoản 1, Điều 31, LTT thì mới là thanh tra viên
  1. Chỉ những người làm công tác thanh tra từ 02 năm trở lên hoặc làm việc trong lĩnh vực pháp luật khác mới đủ điều kiện về mặt thâm niên để bổ nhiệm làm thanh tra viên
  • Nhận định là Sai
  • Cơ sở pháp lý: điểm d, khoản 1, Điều 32, Luật thanh tra 2010
  • Không bắt buộc phải trong lĩnh vực pháp luật, …
  1. Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, tất cả các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra có quyền trưng tập cộng tác viên thanh tra phục vụ cho hoạt động thanh tra có hiệu quả, nhanh chóng
  • Nhận định là Sai
  • Cơ sở pháp lý: Điều 4, Điều 35, Luật thanh tra 2010;
  • Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra bao gồm cơ quan thanh tra nhà nước & cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (Điều 4, Luật thanh tra 2010)
  • Theo quy định tại Điều 35, Luật thanh tra 2010, chỉ có cơ quan thanh tra nhà nước được quyền trưng tập cộng tác viên thanh tra. Còn đ/v cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thì không được quyền trưng tập cộng tác viên thanh tra (sử dụng nguồn lực tại chỗ để thực hiện hoạt động thanh tra).
  1. Tất cả các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đều có thanh tra viên.
  • Nhận định là Sai
  • Cơ sở pháp lý: Điều 4, khoản 1, Điều 30, Điều 34, Luật thanh tra 2010;
  • Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra bao gồm cơ quan thanh tra nhà nước & cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (Điều 4, Luật thanh tra 2010)
  • Hoạt động thanh tra chuyên ngành ở cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành do người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện (khoản 1, Điều 30)
  • Thanh tra viên (Điều 31) chỉ có ở cơ quan thanh tra nhà nước

Ngày 14/1/2017

CHƯƠNG 2

HOẠT ĐỘNG THANH TRA

  1. Khái quát về hoạt động thanh tra
  2. Khái niệm hoạt động thanh tra

Là hoạt động thực tiễn mang tính chuyên trách được thực hiện bởi cơ quan thực hiện chức năng thanh tra để xem xét, đánh giá, xử lý việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thực hiện theo trình tự thủ tục pháp luật quy định.

=> Hoạt động thanh tra: Hoạt động thực tiễn (biểu hiện ra bên ngoài, khách quan) mang tính chuyên trách (có cơ quan thực hiện nhiệm vụ của mình, tách biệt với nhiệm vụ khác).

  1. Phân loại và ý nghĩa phân loại hoạt động thanh tra

2.1. Phân loại hoạt động thanh tra

Thanh tra hành chính (khoản 2, Điều 3, Luật thanh tra 2010)

Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Thanh tra chuyên ngành (khoản 3, Điều 3, Luật thanh tra 2010)

Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó.

Tiêu chí phân loại:

  • chủ thể,
  • đối tượng,
  • nội dung,
  • mục đích,
  • hình thức và phương thức,
  • thời hạn,
  • quy trình,
  • xử lý

 

 

 

 

 

 

Tiêu chí Thanh tra hành chính Thanh tra chuyên ngành
Chủ thể cCơ quan nhà nước có thẩm quyền Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực
Đối tượng thanh tra Cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc Bất kỳ Cơ quan, tổ chức, cá nhân nào thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực
Mối quan hệ giữa chủ thể thanh tra và đối tượng thanh tra Cơ quan quản lý NN (—-) Cơ quan thanh tra

 

 

 

Cá nhân, cơ quan, tổ chức trực thuộc = đối tượng thanh tra

Cơ quan thanh tra

 

 

 

Bất kỳ Cơ quan, tổ chức, cá nhân nào thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực

Nội dung thanh tra Xem xét, đánh giá xử lý việc Thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ quyền hạn được giao Xem xét, đánh giá xử lý việc Chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định chuyên môn kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực
Mục đích thanh tra Bảo đảm sự tuân thủ pháp luật của chủ thể trực thuộc

Bảo đảm sự chủ đạo, điều hành của cấp trên đối với cấp dưới

Bảo đảm trật tự quản lý (ngành, lĩnh vực) thực thi pháp luật trong từng ngành, lĩnh vực cụ thể

 

2.2. Ý nghĩa:

  • xác định rõ thẩm quyền và quy trình phù hợp
  • xác định rõ nội dung, phương pháp, nhiệm vụ phù hợp
  • Tránh trùng lặp, chồng chéo, bảo đảm hiệu quả
  1. Hình thức và phương thức thanh tra

3.1. Hình thức hoạt động thanh tra (Điều 37 LTT)

3.1.1. Thanh tra theo kế hoạch

Thanh tra theo kế hoạch là hoạt động thanh tra diễn ra theo kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi tiến hành thanh tra trên thực tế.

V/d: ngày 9/12/2015, quyết định 3642 v/v phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2016 của Thanh tra Chính phủ => Kế hoạch thanh tra này được thông cáo báo chí => Kế hoạch nêu rõ nội dung thanh tra, chủ thể thanh tra, thời gian thanh tra. (Trong quyết định này có kế hoạch thanh tra Bộ GD-ĐT => Chú ý: Mặc dù ngang cấp, Thanh tra Chính phủ vẫn được quyền thanh tra đ/v các Bộ khác).

Vậy mục đích thanh tra có đạt được không khi kế hoạch thanh tra đã được thông báo từ trước? => Mục đích thanh tra gồm 6 mục đích. Đ/v hoạt động thanh tra theo kế hoạch, công khai, công bố, là bởi vì mục đích thanh tra theo kế hoạch là chấn chỉnh sai phạm nếu có và phòng ngừa sai phạm => mục đích là đánh động cho đối tượng thanh tra biết là sẽ có thời điểm sẽ bị thanh tra. Mục đích của thanh tra theo kế hoạch là để đối tượng thanh tra tuân thủ theo pháp luật. Trước đây khi Luật thanh tra 2010 chưa ra đời, chưa quy định cụ thể về hoạt động thanh tra theo kế hoạch, dẫn đến trong 1 năm có nhiều đối tượng thực hiện hoạt động thanh tra đ/v 1 đối tượng thanh tra => nên phải có kế hoạch thanh tra phê duyệt từ trước => không thanh tra một cách tràn lan.

Chương trình, kế hoạch (Điều 36 LTT)

  • Định hướng chương trình thanh tra (15/10 trình – 30/10 duyệt): áp dụng cho cả bộ máy thanh tra => Tổng thanh tra Chính phủ trình, Thủ tướng CP phê duyệt
  • Tổng TTCP xây dựng Kế hoạch thanh tra của TTCP
  • Kế hoạch TT của TT Bộ, TT tỉnh, CQ được giao TTCN thuộc Bộ (15/11 trình – 25/11 duyệt)
  • Kế hoạch TT của TT Sở, TT huyện, CQ được giao TTCN thuộc Sở (05/12 trình – 15/12 duyệt)

Nhận định: Kế hoạch thanh tra trong một năm của tất cả các cơ quan thanh tra đều do thủ trưởng cơ quan thanh tra đó trình và được phê duyệt bởi thủ trưởng cơ quan cùng cấp phê duyệt?

=> Nhận định là Sai

=> Cơ sở pháp lý: Điều 36, Luật thanh tra.

=> Đ/v kế hoạch thanh tra của TTCP, thì Tổng TTCP tự xây dựng. Thủ tướng CP đã phê duyệt định hướng chương trình thanh tra.

Nhận định: Đinh hướng chương trình thanh tra của cơ quan thanh tra cấp nào sẽ do cơ quan cấp đó xây dựng?

=> Nhận định là Sai

=> Cơ sở pháp lý: Điều 36, Luật thanh tra

=> Định hướng chương trình thanh tra chỉ có một, áp dụng cho cả bộ máy thanh tra. Dựa trên định hướng thanh tra => các cấp sẽ xây dựng kế hoạch thanh tra.

3.1.2. Thanh tra đột xuất

Được thực hiện khi có y/c bất thường của xã hội, để giải quyết các vấn đề bất thường của xã hội => chỉ khi có những căn cứ nhất định mới được quyền thanh tra. Là  một trong những hình thức thanh tra nhằm bổ khuyết cho hình thực thanh tra theo kế hoạch.

Căn cứ thanh tra (khoản 4, Điều 37, Luật thanh tra)

  • Phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật: v.d: Sở lao động TBXH tỉnh Hải dương: 46 biên chế, 44 lãnh đạo. Báo chí đã phản ánh thực trạng này => Cho rằng có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong vụ việc này => Thủ tướng CP đã y/c thanh tra đột xuất (mặc dù theo Luật thanh tra, thì thanh tra đột xuất không có thông báo trước, trong vụ việc này có thông báo trước, tuy nhiên, trình tự, thủ tục ngắn gọn hơn so với thanh tra kế hoạch).
  • Theo yêu cầu của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng:
  • Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao: hiện nay, hoạt động thanh tra phụ thuộc nhiều vào cơ quan quản lý nhà nước, tiếng nói của cơ quan quản lý nhà nước lớn.

Lưu ý: đ/v thanh tra đột xuất, nắm các căn cứ thanh tra đột xuất

3.1.3. Thanh tra thường xuyên

Cơ sở pháp lý (khoản 3, Điều 37, LTT 2010): Được thực hiện trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

Nhận định: Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đều được quyền tiến hành hoạt động thanh tra dưới các hình thức thanh tra?

  • Nhận định là Sai
  • Cơ sở pháp lý: Điều 4; khoản 3, Điều 37, LTT2010
  • Giải thích: Điều 4 => cơ quan thực hiện chức năng thanh tra bao gồm cơ quan thanh tra nhà nước & cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

Khoản 3, Điều 37: chức năng của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành => Cơ quan thanh tra nhà nước không có quyền tiến hành hoạt động thanh tra dưới hình thức thanh tra thường xuyên

Nhận định: Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành được quyền tiến hành hoạt động thanh tra dưới mọi hình thức thanh tra?

  • Nhận định là Đúng

3.2. Phương thức thanh tra

Khác nhau ở mức độ & tính chất vụ việc

3.2.1. Đoàn thanh tra

=> vụ việc mang tính chất phức tạp, liên ngành

Cơ sở pháp lý để thành lập Đoàn thanh tra

  • Quyết định thanh tra = văn bản (khoản 2, Điều 43, Khoản 1, Điều 51 LTT)
  • Đoành thanh tra làm việc mang tính chất lâm thời

3.2.2. Thanh tra độc lập

=> vụ việc đơn giản, cần phản ứng nhanh => một số người nhất định (thanh tra viên, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành)

——————————————-

Bài tập:  Vào tháng 01/2016, báo chí phản ánh việc Doanh nghiệp A đóng trên địa bàn Quận X, thành phố Y có hành vi mua bán pháo trái phép. Người có thẩm quyền xét thấy cần tiến hành thanh tra làm rõ sai phạm trên để làm căn cứ xử lý.

Anh (chị) hãy:

  1. Xác định thẩm quyền thanh tra
  2. Xác định loại thanh tra, hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra
  3. Xác định các phương thức thanh tra có thể được thực hiện trong vụ việc trên

[/sociallocker]

Leave a Reply