kienthuc4share xin gửi tới các bạn tài liệu Luật – Bài giảng kèm nhận định Luật thanh tra khiếu nại tố cáo sưu tầm P2

[sociallocker]

Ngày 19/1/2017

CHƯƠNG III

KHIẾU NẠI & GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Quy định pháp luật

  • Luật khiếu nại năm 2011
  • Nghị định 75/2012
  • Thông tư 07/2013

————-

  1. KHIẾU NẠI

Hoạt động quản lý nhà nước của chủ thể quản lý mang tính mệnh lệnh phục tùng, các đối tượng quản lý phải tuân theo. Để bảo đảm tính dân chủ, bảo vệ quyền cho đối tượng quản lý, pháp luật quy định 2 phương thức để đối tượng quản lý bảo vệ quyền lợi của mình: Khiếu nại & khởi kiện.

Trên thực tế hiện nay, giữa khiếu nại & khởi kiện, thông thường chọn khiếu nại trước.

Số lượt khiếu nại & số VAHC từ năm 2011 – 2013

  • Số lượng đơn khiếu nại: 97%
  • Số vụ án hành chính: 3%

=> Vai trò quan trọng của khiếu nại.

Ưu điểm của khiếu nại

  • Giải quyết nhanh
  • Khiếu nại không tốn tiền, còn đ/v khiếu kiện phải tốn án phí
  • Thủ tục đơn giản hơn, chấp nhận hình thức khiếu nại trực tiếp
  • Sau khi khiếu nại xong, nếu không đạt kết quả, vẫn có cơ hội kiện ra tòa
  • Khi kiện ra Tòa, thẩm quyền của Tòa chỉ xem xét tính hợp pháp của đối tượng khởi kiện thôi (v/d: tính sai thuế, tính sai tiền đền bù), Tòa chỉ có thẩm quyền hủy thôi, chứ ko có thẩm quyền sửa đối tượng khởi kiện. Còn đ/v khiếu nại, người có thẩm quyền được quyền xem xét tính hợp pháp & tính hợp lý của đối tượng khiếu nại.
  1. Khái niệm & đặc điểm

1.1. Khái niệm

Lưu ý: Khái niệm “khiếu nại” theo Luật hành chính là khiếu nại đ/v hoạt động quản lý nhà nước

Khoản 1, Điều 2, Luật khiếu nại:

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Phân biệt khiếu nại với tố cáo, khiếu nại với khởi kiện hành chính

1.2. Đặc điểm

*) Chủ thể

Là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức có quyền, lợi ích bị xâm phạm trực tiếp

Chú ý: đ/v khiếu nại, thì Luật quy định là “công dân”, còn khiếu kiện thì Luật quy định là “cá nhân”. Tại sao chỉ quy định là “công dân”=> vậy “người nước ngoài” có được khiếu nại không?

Mặc dù khái niệm ở khoản 1, Điều 2, chỉ quy định là “công dân”, nhưng khoản 1, Điều 3: “1. Khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và việc giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.”

=> Hiến pháp 1992 quy định khiếu nại là quyền của công dân, còn Hiến pháp 2013 quy định là “mọi người” đều có quyền khiếu nại

Để có thể khiếu nại, chủ thể khiếu nại phải có quyền, lợi ích bị xâm phạm trực tiếp. Nếu không bị xâm phạm trực tiếp, thì không được xác định là người khiếu nại. Do bởi yếu tố chính trị => quyền khiếu nại không phải dành cho bất kỳ ai. Chỉ có ai liên quan thì mới có quyền khiếu nại về hoạt động quản lý nhà nước. => Để hạn chế khiếu nại tràn lan, khiếu nại đông người.

(Đ/v tố cáo, không nhất thiết là bị xâm phạm trực tiếp)

*) Đối tượng:

– Quyết định hành chính

– Hành vi hành chính

– Quyết định kỷ luật cán bộ công chức

*) Thủ tục

Thủ tục do Luật khiếu nại quy định => đây là pháp luật hành chính

*) Nội dung khiếu nại

Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

Hiện nay, chỉ có cá nhân mới có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thôi => quy định này không khớp với luật.

*) Mục đích

Nhằm bảo vệ và khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại

Lưu ý:

  • Có bị xâm phạm trực tiếp không
  • Bị xâm phạm trực tiếp từ cái gì
  • Khi nào thì chúng ta có thể khiếu nại

Tình huống:

  1. Vợ chồng ông Tráng và bà Dung là nguyên đơn trong vụ án dân sự khiếu nại hành vi chậm giải quyết của Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án. Việc khiếu nại này có thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật khiếu nại hay không?
  • Luật khiếu nại không điều chỉnh
  • 2 ông bà này bị xâm phạm trực tiếp
  • Tuy nhiên, đây không phải là khiếu nại quyết định hành chính,quyết định kỷ luật cán bộ, công chức
  • Đây là hành vi trong hoạt động tư pháp, không phải là trong hoạt động hành chính => không phải đối tượng khiếu nại
  1. Ông A là giảng viên trường Đại học T (Bộ Giáo dục & Đào tạo) khiếu nại Quyết định kỷ luật khiển trách của Hiệu trưởng
  • Khoản 2, Điều 3, Luật khiếu nại: “Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước được áp dụng theo quy định của Luật này.Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”
  • Luật khiếu nại có điều chỉnh
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp Khoản 3, Điều 3, Luật khiếu nại

Căn cứ vào Luật này, cơ quan có thẩm quyền của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp hướng dẫn việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong cơ quan, tổ chức mình.

=> Luật khiếu nại không trực tiếp điều chỉnh

Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và các cơ quan khác của Nhà nước Khoản 4, Điều 3, Luật khiếu nại

Căn cứ vào Luật này, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và các cơ quan khác của Nhà nước quy định việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong cơ quan mình.

=> Luật khiếu nại không trực tiếp điều chỉnh

 

Khoản 5, Điều 3: Trường hợp luật khác có quy định khác về khiếu nại và giải quyết khiếu nại thì áp dụng theo quy định của luật đó. V/d:

  • Khiếu nại trong thi hành án dân sự => theo quy định của thi hành án dân sự
  • Khiếu nại trong lĩnh vực cạnh tranh
  • Khiếu nại trong lĩnh vực công chứng, chứng thực.
  • ….
  1. Đối tượng khiếu nại
  • Quyết định hành chính
  • Hành vi hành chính
  • Quyết định kỷ luật cán bộ, công chứng

2.1. Quyết định hành chính

Khái niệm

Khoản 8, Điều 2, Luật khiếu nại: Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.

Vào năm 2011, UBND TPHCM ra quyết định ban hành bảng giá bồi thường đ/v quy hoạch khu đô thị Thủ Thiêm: VND 16 triệu/m2 => Ông A khiếu nại quyết định của UBND TPHCM => Có được không?

  • Không được,
  • Quyết định hành chính phải mang tính cá biệt.

Đặc điểm

  • Hình thức: bằng văn bản (Vậy nếu văn bản không có tên “quyết định” thì có được khiếu nại không => được, chỉ cần hình thức là văn bản)
  • Quyết định hành chính cá biệt: còn đ/v quyết định chung chung (áp giá, phê duyệt quy hoạch…) thì không được khiếu nại
  • Thẩm quyền ban hành: do cơ quan hành chính Nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan quản lý nhà nước ban hành (chú ý: trừ Chính phủ ra)
  • Loại trừ:

Khoản 1, Điều 11, Luật khiếu nại:-  Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết

Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;

 

  1. Bí mật nhà nước
  • Nghị định 49/2012/QĐ-CP
    1. Nội bộ

V/d: Phó Giám đốc BV đa khoa tỉnh Cà Mau, nhận được quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau điều động làm Giám đốc bệnh viện khu vực Cái Nước. Đồng thời Giám đốc bệnh viện khu vực Cái Nước, được điều động làm Giám đốc BV đa khoa tỉnh Cà Mau.

=> Ông Phó Giám đốc BV đa khoa tỉnh Cà Mau không đồng ý với quyết định điều động này. Tuy nhiên, không khiếu nại được, vì quyết định là quyết định hành chính nội bộ trong cơ quan tổ chức.

 

Tuy nhiên, việc Luật khiếu nại không cho phép khiếu nại liệu có ổn hay không, có hợp lý hay không. Có ý kiến cho rằng nên cho khiếu nại để bảo đảm quyền lợi của cán bộ, công chức.

  1. Chỉ đạo, điều hành

2.2. Hành vi hành chính

Khái niệm: khoản 9, Điều 2, Luật khiếu nại: “ Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.”

Đặc điểm

*) Chủ thể:

– Cơ quan HCNN

– Người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN

V/d: Hành vi hành chính không giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn của nhân viên phụ trách (ngâm hồ sơ) => vậy khiếu nại ai?=> Thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về ai? => Thuộc về UBND => Người bị khiếu nại phải là UBND phường, chứ không phải là nhân viên phụ trách đăng ký hồ sơ. Còn hành vi của nhân viên đó, sẽ là do UBND phường xử lý.

V/d: anh A khiếu nại việc chiến sĩ cảnh sát giao thông ghi sai năm sinh trong biên bản (từ 1946 thành 1964) => vậy khiếu nại ai, ai có thẩm quyền lập biên bản? Chiến sĩ cảnh sát giao thông có thẩm quyền lập biên bản => khiếu nại anh chiến sĩ cảnh sát giao thông.

*) Hình thức

Hành động (v.d: ghi biên bản sai, cưỡng chế sai…)

– Không hành động (v.d: quá hạn không giải quyết…)

V/d: Nếu hồ sơ không giải quyết => Ra thông báo không giải quyết hồ sơ => Vậy thì khiếu nại “thông báo” hay khiếu nại “hành vi không giải quyết” => thông thường là khiếu nại “thông báo”

Còn trường hợp không giải quyết hồ sơ, cũng không ra thông báo không giải quyết hồ sơ => khiếu nại “hành vi không giải quyết”.

*) Phạm vi thực hiện

Trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

Chú ý: trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ <> trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ

Phạm vi: giới hạn mà pháp luật quy định cho anh thực hiện như thế nào trong quá trình đó.

Tình huống: 2 chiến sĩ cảnh sát giao thông phát hiện ra chị B chạy xe ngược chiều, không đội mũ bảo hiểm, đuổi theo. Trong lúc đuổi theo 2 chiến sĩ giao thông này có hành vi ve vãn, sàm sỡ chị B.  Vậy chị B có đi khiếu nại được hành vi của 2 anh chiến sĩ cảnh sát giao thông này không

  • Không
  • Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ, tuy nhiên không trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ

Tình huống: Ra quyết định xử phạt 400,000 đồng. Nhưng đã không lập biên bản, không đồng ý với việc không lập biên bản, có khiếu nại được không

  • Được
  • Pháp luật trao cho anh, khi mức xử phạt trong thẩm quyền của mình, trên 250,000, là phải lập biên bản

Tình huống: Chiến sĩ bộ đội biên phòng, đúng ca trực, kiểm tra giấy tờ của cô gái xinh đẹp đi qua biên giới, nghĩ rằng cô gái này đang giấu hàng trong người, đề nghị cô gái này cho khám người => Sau khi bị khám xong, cô gái đi khiếu nại hành vi khám người sai.

  • Được
  • Đúng ca trực, đúng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ, có thẩm quyền khám người. Luật quy định phạm vi nhiệm vụ của anh, là phải thực hiện theo đúng quy trình => Hành vi này là hành vi hành chính => khiếu nại được

(Vụ việc Dũng lò vôi tố cáo Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương => tại sao không khiếu nại mà tố cáo?)

*) Loại trừ

– Bí mật NN

– Nội bộ

– Chỉ đạo, điều hành

2.3. Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

Khái niệm

Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Đặc điểm

*) Hình thức thể hiện: Văn bản/ Quyết định

V/d: nếu Thủ trưởng ra thông báo/ công văn kỷ luật, mà không phải là “quyết định” thì không được khiếu nại

*) Người bị kỷ luật: Cán bộ/công chức

*) Hình thức kỷ luật khiếu nại: Tất cả các hình thức kỷ luật

Đ/v kiện, thì chỉ hình thức kỷ luật buộc thôi việc, chỉ giành cho kỷ luật công chức mới kiện được. Còn đ/v khiếu nại, tất cả các hình thức kỷ luật đều có thể khiếu nại được.

Ngày 21/1/2017

  1. Người khiếu nại, người bị khiếu nại

3.1. Người khiếu nại

Đầu năm 2013, căn cứ kết quả thanht ra việc đóng thuế tại Công ty Indochina từ năm 2007-2009, Cục trưởng Cực Thuế TPHCM ra quyết định truy thu hơn 462 triệu đồng tiến thuế và 143 triệu đồng tiền xử phạt vi phạm hành chính về thuế với công ty này. Cho rằng đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế, Công ty Indochinal đã khiếu nại quyết định trên.

  • Công ty Indochina là người khiếu nại

Em Hoa (17 tuổi) điều khiển xe 50cc không đội mũ bảo hiểm bị CSCSGT Minh xử phạt 150,000 đồng. Không đồng ý bà Hồng là mẹ của Hoa khiếu nại quyết định trên?

  • Người khiếu nại là em Hoa

Khái niệm

Khoản 2, Điều 2, Người khiếu nại

  • Công dân
  • Cơ quan, tổ chức,
  • Cán bộ, công chức

Thực hiện quyền khiếu nại

“Quyền khiếu nại” được trao cho ai? => cho người bị xâm phạm trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật đ/v cán bộ, công chức.

3 dấu hiệu để xác định người khiếu nại

  • Về mặt chủ thể: công dân, cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức
  • Có quyền, lợi ích bị xâm phạm trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật đ/v cán bộ, công chức => đặc điểm quan trọng nhất.
  • Tự mình thực hiện việc khiếu nại hoặc khiếu nại thông qua người đại diện.

Quyền & nghĩa vụ (Điều 12)

  1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:
  2. a) Tự mình khiếu nại.

Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;

Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

  1. b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

  1. c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;
  2. d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

đ) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

  1. e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;
  2. g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;
  3. h) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
  4. i) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
  5. k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;
  6. l) Rút khiếu nại.
  7. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
  8. a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
  9. b) Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
  10. c) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
  11. d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
  12. Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

Bà Năm (80 tuổi) bị UBND Quận 2 ra Quyết định số 123/QĐ-UBND thu hồi 200 m2 đất. Không đồng ý bà đã nhờ cháu nội của mình khiếu nại nhưng bị trả lại đơn vì cho rằng khiếu nại không hợp lệ.

  • Điểm a, khoản 1, Điều 12 => tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền. Trong khiếu nại có quyền ủy quyền => Bất cứ trường hợp nào, ủy quyền cho bất cứ người nào có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
  • Bà Năm thuộc trường hợp già yếu (Luật người cao tuổi: từ 70 tuổi trở lên là người cao tuổi), nếu cháu nội được ủy quyền hợp pháp => đơn khiếu nại phải được tiếp nhận; còn nếu không được ủy quyền hợp pháp => trả lại đơn là chính xác.

Thiếu sót: thiếu quy định về người khiếu nại là cơ quan, tổ chức. Trên thực tế, v/d: tổ chức kinh tế, người đại diện theo pháp luật sẽ ký tên trên đơn khiếu nại, nhưng Luật khiếu nại không có đề cập vấn đề này. Vậy Người đại diện theo pháp luật có thể ủy quyền khiếu nại được không? (v.d: ủy quyền cho luật sư, cho trưởng phòng pháp chế… thực hiện quyền khiếu nại được không?) =>

Điều 11. Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết

Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

  1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
  2. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
  3. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

Quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 12, Luật khiếu nại quy định về người có quyền ủy quyền khiếu nại: “Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền” => việc người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác khiếu nại không nằm trong trường hợp được ủy quyền khiếu nại => Việc ủy quyền này không hợp pháp => căn cứ khoản 4, Điều 11, Luật khiếu nại, thuộc trường hợp người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại => không được thụ lý giải quyết.

Hiện nay, khi làm văn bản ủy quyền, phải ghi rõ phạm vi ủy quyền. Hình thức của văn bản ủy quyền: giấy ủy quyền (chỉ cần chứng thực & thường ủy quyền không có thù lao); hợp đồng ủy quyền (phải được công chứng). V/d: ở giai đoạn đầu, bà Năm làm giấy ủy quyền với nội dung ủy quyền cho cháu nội thực hiện quyền khiếu nại & các quyền & nghĩa vụ của người khiếu nại => ra UBND cấp xã chứng thực.

Điểm b, khoản 1, Điều 12: ghi nhận quyền mới cho người khiếu nại, là quyền nhờ luật sư hỗ trợ pháp lý/ ủy quyền cho luật sư (Trong tố tụng, luật sư có thể là người bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp cho người khiếu nại hoặc là người đại diện theo ủy quyền, Còn trong khiếu nại, không có tư cách là người bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp cho người khiếu nại, luật sư chỉ đóng vai trò hỗ trợ pháp lý hoặc đóng vai trò là người đại diện theo ủy quyền).

3.2. Người bị khiếu nại

Khoản 5, Điều 2, Luật khiếu nại

Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.

Xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại

  • Anh Trung đến Phòng tư pháp Quận T yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán nhà nhưng bị từ chối

=> Ai có thẩm quyền công chứng, chứng thực? => Phòng tư pháp Quận T

(Cấp xã: UBND cấp xã; cấp huyện: Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện)

=> Người bị khiếu nại là Phòng tư pháp Quận T

 

  • Chị Giang đến UBND phường P chứng thực CMND nhưng bị từ chối

=> Ai có thẩm quyền chứng thực?=> thuộc về UBND phường P

=> Người bị khiếu nại là UBND phường P

 

  • Phó Chánh Thanh tra Sở xây dựng TP H ra Quyết định 12578/QĐ-TT xử phạt công ty Nhạc Việt 40 triệu đồng về hành vi xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng.

Đ/v xử phạt, thẩm quyền xử phạt là trao cho cá nhân có thẩm quyền.

TH1: Người có thẩm quyền là người không có chức vụ (v/d: thanh tra viên, chiến sĩ CAND..) => chính người đó là người bị khiếu nại.

TH2: Người có thẩm quyền là người có chức vụ => Thẩm quyền xử phạt chỉ thuộc về người đứng đầu. Người ra quyết định xử phạt là người đứng đầu hoặc cấp phó người đứng đầu (cấp phó được cấp trưởng ủy quyền hoặc trong quy định về nhiệm vụ quyền hạn của cấp phó, có quy định về thẩm quyền ký quyết định xử phạt)

=> Ai có thẩm quyền xử phạt hành vi xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng => Chánh Thanh tra Sở xây dựng TP H

=> Người bị khiếu nại là Chánh thanh tra Sở xây dựng TP H

Quyền của người bị khiếu nại (khoản 1, Điều 13 Luật khiếu nại 2011)

  1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
  2. a) Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;
  3. b) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
  4. c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
  5. d) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.

=> Người bị khiếu nại không được ủy quyền

Tại sao người bị khiếu nại không được ủy quyền:

  • Thứ nhất, Nếu như đối với khiếu kiện, trình tự thủ tục lâu, nhiều thủ tục cần sự có mặt của người bị khiếu kiện (v/d: triệu tập lấy lời khai, đối thoại, tham dự phiên tòa…), trong khi người bị kiện phần lớn là người có chức vụ, không có thời gian theo đuổi vụ khiếu kiện trong suốt quá trình => cho phép ủy quyền. Trong khi đó, trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại nhanh, giai đoạn cần có người bị khiếu nại là giai đoạn đối thoại, còn những giai đoạn khác, không cần thiết phải có sự tham gia của người bị khiếu nại. Đối với những công việc như xác minh, pháp luật khiếu nại đã cho phép người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được giao nhiệm vụ xác minh cho chủ thể khác thực hiện, do vậy, người bị khiếu nại không cần thiết phải ủy quyền giải quyết khiếu nại cho chủ thể khác.
  • Thứ hai, Lý do thứ hai, giai đoạn cần có sự có mặt của người bị khiếu nại là giai đoạn đối thoại, nếu như ủy quyền thì không còn ý nghĩa của việc đó nữa.
  • Thứ ba, thông thường người giải quyết khiếu nại là người bị khiếu nại, họ phải khắc phục sai lầm của mình.

Trên thực tế, đ/v khiếu nại lần đầu, nếu như có qua tổ chức đối thoại, thì người bị khiếu nại đồng thời là người tổ chức đối thoại (v/d: Chủ tịch UBND phường 6, Q4 ra quyết định xử phạt => đ/v khiếu nại lần đầu, người bị khiếu nại là Chủ tịch UBND phường 6, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là Chủ tịch UBND phường 6 luôn). => Nếu như tổ chức đối thoại, Chủ tịch là người tổ chức đôi thoại & người bị khiếu nại => kiêm 2 vai => trong TH này, thì không thể ủy quyền cho người khác.

Nhưng đến khiếu nại lần 2 lên Chủ tịch UBND quận 4. Khi đó, người giải quyết khiếu nại là Chủ tịch UBND quận 4, người bị khiếu nại là Chủ tịch UBND phường 6 => Khi tổ chức đối thoại lần 2, trên thực tế, có trường hợp chủ tịch UBND phường 6  ủy quyền cho người khác để tham gia đối thoại.

Vậy có nên quy định cho người bị khiếu nại được quyền ủy quyền hay không? Có cần ủy quyền hay không

Người có quyền & nghĩa vụ liên quan: Chủ thể này như thế nào, quyền & nghĩa vụ ra sao, có tham gia không => Luật khiếu nại không quy định => hạn chế của Luật khiếu nại.

Nghĩa vụ của người bị khiếu nại (khoản 2, Điều 13 Luật khiếu nại 2011)

  1. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
  2. a) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;
  3. b) Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
  4. c) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;
  5. d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

đ) Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;

  1. e) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

 

  1. Thời hiệu khiếu nại

4.1. Thời hiệu khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

Thời hiệu khiếu nại lần đầu (Điều 9, Luật khiếu nại)

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

90 ngày là 90 ngày bình thường

  • QĐHC: ngày nhận được hoặc biết được => không có hướng dẫn khi nào thì tính từ ngày nhận được, khi nào thì tính từ ngày biết được => áp dụng tinh thần Nghị quyết 02.
  • Nhận được => dành cho người được nhận
  • Biết được => dành cho người không được nhận quyết định. (V/d: nhà hàng xóm được cấp giấy phép xây dựng, mình ko nhận được quyết định. Đến khi nhà hàng xóm trổ cửa sổ sang đất nhà mình => biết được; V/d: gia đình đó có 5 người con, ba mẹ của 5 người con mất đi không để lại di chúc, để lại miếng đất. 4 người anh em vào Nam sinh sống. Đất đó người con Út quản lý. 5 năm trời những người con trong thành phố.Sau về quê mới biết người con Út đã được cấp GCN quyền sử dụng đất từ 5 năm trước => Được khiếu nại, tính kể từ ngày họ biết được.)
  • HVH: Ngày biết được

 

Ví dụ: Ngày 15/6/2013 UBND tỉnh Q ban hành Quyết định số 1255/QĐ-CT bồi thường 4,4 m2 đất ở của bà Minh để mở rộng đường Chu Văn An (bà nhận được Quyết định ngày 17/6/2013). Cho rằng mình còn lại 45,2 m2 đất chưa được bồi thường, ngày 16/1/2014 bà Minh khiếu nại yêu cầu hủy Quyết định 1255/QĐ-CT

  • Ngày bắt đầu được quyền khiếu nại: ngày nhận được quyết định: 17/6/2013
  • Cách tính ngày cuối cùng được quyền khiếu nại:

Cách 1:

17/6/2013 => 16/7/2013: 30 ngày (tháng 6 có 30 ngày, lùi xuống 1 ngày)

17/7/2013 => 15/8/2013 (tháng 7 có 31 ngày, lùi xuống 2 ngày)

16/8/2013 => 14/9/2013 (tháng 8 có 31 ngày, lùi xuống 2 ngày)

Vậy thời hiệu khiếu nại 90 ngày là từ ngày 17/6/2013 => 14/9/2013

  • Cách 2:

3 tháng: 17/6/2013 => 16/9/2013,

Tháng 6 có 30 ngày + 0, tháng 7 có 31 ngày trừ 1, tháng 8 có 31 ngày trừ 1 => tổng cộng trừ 2

Vậy thời hiệu khiếu nại 90 ngày là từ ngày 17/6/2013 => 14/9/2013

 

Ví dụ: Ngày 15/3/2013, ông Hùng được UBND huyện Nhà Bè ra Quyết định số 1235/QĐ-UBND cấp 2500 m2 đất. Ngày 25/9/2014, ông Hùng rào diện tích đã được cấp 2500 m2 đất. Ngày 25/9/2014 ông Hùng rào diện tích đã được cấp. Bà Nga có đất liền kề với ông Hùng cho rằng trong phần diện tích đất ông Hùng được cấp có 50 m2 đất thuộc quyền sử dụng đất của mình nên đã khiếu nại yêu cầu Chủ tịch UBND huyện Nhà Bè hủy quyết định số 1235/QĐ-UBND

  • Ngày biết được: 25/9/2014 => ngày bắt đầu được quyền khiếu nại: 25/9/2014
  • Áp dụng Cách 2 tính ngày kết thúc quyền khiếu nại

3 tháng: 25/9/2014 => 24/12/2014

Tháng 9 là +0; tháng 10 là -1, tháng 11 là +0

Vậy thời hiệu khiếu nại là 90 ngày từ ngày 25/9/2014 đến 23/12/2014

Thời hiệu khiếu nại lần hai (Điều 33, Luật khiếu nại)

  1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

  1. Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính

 

Sau khi khiếu nại lần đầu, có 2 khả năng

  • Được giải quyết bằng quyết định giải quyết khiếu nại => tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại
  • Hết thời hạn giải quyết mà không được giải quyết => tính từ ngày hết hạn mà không được giải quyết => Theo quy định tại Điều 28, LKN, hạn giải quyết khiếu nại (Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý => Đề thi không nói gì => tính là 30 ngày kể từ ngày thụ lý)

 

Ví dụ: Ngày 15/8/2014 đã khiếu nại yêu cầu Chủ tịch UBND huyện Nhà Bè hủy Quyết định số 1235/QĐ-UBND. Khiếu nại được thụ lý vào ngày 20/8/2014

TH1: Đến ngày 25/9/2014 vẫn không được giải quyết

  • Ngày thụ lý: 20/8/2014
  • Tính thời hạn giải quyết khiếu nại lần 1: Chú ý: đối với thời hạn, theo quy định của luật dân sự, ngày bắt đầu thời hạn là tính từ ngày hôm sau ngày thụ lý hồ sơ, chứ không tính ngày thụ lý hồ sơ vào thời hạn (cách tính ngày bắt đầu thời hạn là khác với cách tính ngày bắt đầu thời hiệu => Về đọc lại BLDS)
  • Ngày bắt đầu tính thời hạn giải quyết hồ sơ: 21/8/2014
  • Ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết hồ sơ: 19/9/2014
  • Vậy ngày kết thúc thời hạn giải quyết hồ sơ là 20/9/2014 => đây là ngày bắt đầu thời hiệu khiếu nại lần 2 => ngày bắt đầu thời hiệu khiếu nại lần 2 là 20/9/2014

=> Thời hiệu khiếu nại lần 2 là từ ngày 20/9/2014 cho đến hết ngày 19/10/2014

 

TH2: Ngày 17/9/2014, Chủ tịch UBND huyện Nhà Bè ra quyết định 2136/QĐ-GQKN bác yêu cầu của bà

  • Đề không nói về ngày nhận được quyết định, xem ngày nhận được quyết định là trùng với ngày ra quyết định
  • Vậy ngày bắt đầu thời hiệu khiếu nại lần 2 là ngày 17/9/2014
  • Thời hiệu khiếu nại lần 2 là từ ngày 17/9/2014 đến ngày 16/10/2014
  • Ngày hết hạn

(Chú ý: Theo Điều 27. Thụ lý giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

Điều 5, Thông tư 07, quy định 10 ngày này là 10 ngày làm việc)

 

 

4.2. THời hiệu khiếu nại quyết định kỷ luật

Điều 48, LKN

Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật.

Thời hiệu khiếu nại lần hai là 10 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

 

=> 10 ngày là 10 ngày bình thường, chứ ko phải 10 ngày làm việc

Ngày 22/1/2017

Lưu ý về thời hiệu khiếu nại

  • Cách tính: Thời hiệu tính bằng ngày, ngày liên tục. Nếu như ngày cuối cùng của thời hiệu là ngày nghỉ => Được quyền khiếu nại vào ngày làm việc tiếp theo sau đó.
  • Trường hợp sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan => khoảng thời gian không tính vào thời hiệu khiếu nại (Đoạn 2, Điều 9, Luật khiếu nại)
  • Trường hợp pháp luật khác có quy định về thời hiệu khiếu nại (v/d: Luật THADS, Luật cạnh tranh) thì áp dụng theo quy định của luật khác đó
  1. Hình thức khiếu nại

5.1. QĐHC, HVHC (khoản 1, Điều 8 LKN)

  • Khiếu nại bằng đơn: làm đơn gửi cho người có thẩm quyền
  • Khiếu nại trực tiếp: trường hợp người khiếu nại không biết làm đơn, không biết chữ => đến bộ phận tiếp công dân, trình bày, người tiếp nhận đơn ghi nhận lại nội dung => quy lại thì cũng là hình thức văn bản

Về nội dung của Đơn khiếu nại theo Khoản 2, Điều 8, thiếu một số nội dung quan trọng

  • Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là ai? (Gửi đơn tới ai để giải quyết)
  • Người đại diện theo ủy quyền/ theo pháp luật

Nhiều người khiếu nại cùng một nội dung

Cơ sở pháp lý:

  • khoản 4, Điều 8, Luật khiếu nại:
  1. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:
  2. a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;
  3. b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;
  4. c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

 

  • Điều 5, Điều 6, Nghị định 75

Lưu ý: người đại diện ở đây là người đại diện để trình bày, và phải là người khiếu nại, chứ không phải là người đại diện theo pháp luật hay đại diện theo ủy quyền.

V/d: Cục Bản quyền tác giả (Bộ VHTT và DL) đã ra Quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả 3.000 bản phối âm cho Công ty dịch vụ cổ phần Phú Nhuận. Cho rằng Cục Bản quyền cấp GCN quyền sở hữu trí tuệ là bản phái sinh nên tháng 01 năm 2010, 18 đơn vị sản xuất âm nhạc, 7 đơn vị sản xuất đầu đĩa karaoke và 16 nhạc sĩ đã khiếu nại đề nghị thu hồi giấy chứng nhận.

V/d: UBND tỉnh Q.N ra quyết định thu hồi đất HTX Quyết Thắng. 81 xã viên HTX Quyết Thắng không đồng ý quyết định thu hồi đất này => khiếu nại UBND tỉnh Q.N. Trong trường hợp này, quyền lợi của mỗi xã viên là độc lập, họ có thể khiếu nại riêng lẻ, nộp từng đơn khiếu nại riêng (UBND tỉnh Q.N có thể nhập vụ việc lại để giải quyết); hoặc các xã viên này cùng làm chung đơn, và cùng ký trên đơn, thì trường hợp làm đơn chung đó, sẽ là trường hợp nhiều người khiếu nại về một nội dung.

Lưu ý: Trong trường hợp quyền lợi của những người khiếu nại không độc lập, thì họ phải ký đơn chung, chứ không được làm đơn riêng. V/d: 4 người bạn (A, B, C, D) góp vốn mua chung 1 chiếc xe tải, thuê anh tài xế E chở hàng. Ngoài việc chở hàng cho 4 người bạn này, anh tài xế E còn chở thêm hàng cấm, nên bị Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận xử phạt và trong quyết định xử phạt bao gồm nội dung tịch thu chiếc xe tải này. 4 người A, B, C, D không đồng ý với phần tịch thu chiếc xe trong quyết định xử phạt nên trên => khiếu nại. Trong trường hợp này, không tách nội dung vụ việc ra được vì quyền lợi gắn liền => thuộc trường hợp nhiều người khiếu nại một nội dung. Cũng có trường hợp chỉ mỗi mình anh A khiếu nại, còn 3 anh B, C, D không khiếu nại, nhưng nếu nhiều người đã quyết định cùng khiếu nại thì bắt buộc phải đứng chung 1 đơn do quyền lợi gắn liền, không tách rời.

5.2. Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

Điều 49, Luật khiếu nại

Điều 49. Hình thức khiếu nại

Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và có chữ ký của người khiếu nại. Đơn khiếu nại lần đầu phải được gửi đến người đã ra quyết định kỷ luật. Đơn khiếu nại lần hai được gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

Đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn, không có hình thức trình bày trực tiếp. Lí do, cán bộ, công chức là người biết chữ, có trình độ chuyên môn cao, có kiến thức pháp lý; đồng thời để đảm bảo đơn khiếu nại thể hiện đúng ý chí của cán bộ, công chức.

  1. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
  2. Khái niệm

 

 

 

 

 

Khoản 11, Điều 2, Luật khiếu nại

Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại.

=> Như vậy quá trình giải quyết khiếu nại bắt đầu từ việc thụ lý & kết thúc khi ra quyết định giải quyết khiếu nại.

  1. Nguyên tắc

Điều 4, Luật khiếu nại

Điều 4. Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.

——————-

DỰ KIẾN CƠ CẤU ĐỀ THI

Câu 1, Lý thuyết: Thanh tra 2 điểm

Câu 2. 4 câu nhận định trong đó 2 câu nhận định thanh tra, 2 câu nhận định tố cáo

Câu 3. Bài tập, 3 điểm khiếu nại, 1 điểm tố cáo

——————–

  1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Việc xác định thẩm quyền khiếu nại có ý nghĩa quan trọng đ/v người khiếu nại & người giải quyết khiếu nại. Đ/v người khiếu nại, xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại để nộp đơn khiếu nại đến đúng nơi. Còn đ/v người giải quyết khiếu nại, xác định xem có đúng thẩm quyền giải quyết của mình không. Nếu không đúng thẩm quyền thì chuyển hồ sơ, trả hồ sơ, không thụ lý giải quyết. Còn nếu đúng thẩm quyền thì xem xét thụ lý giải quyết.

3.1. Người giải quyết khiếu nại

Người giải quyết khiếu nại = Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, ngoài sự tham gia của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, còn có sự tham gia của những cá nhân, cơ quan khác nhau, v/d: sự tham gia của Cơ quan thanh tra hoặc Bộ phận chuyên môn để xác minh vụ việc, tuy nhiên, chỉ có Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là Người giải quyết khiếu nại, còn Cơ quan thanh tra/ Bộ phận chuyên môn… không phải là Người giải quyết khiếu nại.

3.2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

3.2.1. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu: Điều 17 đến Điều 23, Luật Khiếu nại

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai: Điều 18, Điều 20, Điều 21, Điều 23, Luật khiếu nại

 

 

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN ĐẦU

Người có thẩm quyền Cụ thể Cơ sở pháp lý Thẩm quyền QĐHC, HVHC của
Chủ tịch UBND cấp xã –           Chủ tịch UBND cấp xã Điều 17, LKN Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp. –           Của mình (Chủ tịch UBND cấp xã)

–           Người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp (Phó Chủ tịch UBND cấp xã; Công chức cấp xã; Trưởng công an xã; Chỉ huy trưởng chỉ huy quân sự)

Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện –           Trưởng phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

–           Chánh Văn phòng UBND cấp huyện

–           Chánh thanh tra cấp huyện

Điều 17, LKN Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp. –           Của mình

–           Người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp

Chủ tịch UBND cấp huyện –           Chủ tịch UBND cấp huyện Khoản 1, Điều 18, LKN  Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình. –           Của mình

–           Luật thiếu quy định trường hợp Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết khiếu nại đ/v QĐHC, HVHC của Phó Chủ tịch UBND cấp huyện

Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương –           Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở (v/d: Phòng Quản lý Công nghiệp/ Phòng Quản lý thương mại thuộc Sở công thương)

–           Chánh Văn phòng Sở

–           Chánh Thanh tra Sở

–           Chi cục trưởng Chi cục thuộc Sở (V/d: Chi cục An toàn thực phẩm thuộc Sở y tế; Chi cục Thú y thuộc Sở NNPTNT; Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công thương; Chi cục kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn..)

Điều 19, LKN Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp. –           Của mình

–           Cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

V/d: Công chức thuộc Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kê hoạch đầu tư từ chối thụ lý hồ sơ đăng ký kinh doanh => khiếu nại Trưởng phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KHĐT

Giám đốc Sở và cấp tương đương –           Giám đôc Sở

–           Chánh văn phòng UBND cấp tỉnh

–           Chánh thanh tra tỉnh

–           Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế/Khu công nghiệp/ Khu chế xuất

Khoản 1, Điều 20, LKN Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; –           Của mình

–           Cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

 

Chủ tịch UBND cấp tỉnh –           Chủ tịch UBND cấp tỉnh Khoản 1, Điều 21, LKN  Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình. –           Của mình

–           Luật thiếu quy định trường hợp Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đ/v QĐHC, HVHC của Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ Thủ trưởng Cơ quan thuộc Bộ

–           Chánh Thanh tra Bộ

–           Chánh Văn phòng Bộ

–           Tổng cục trưởng/ Cục trưởng

–           Vụ trưởng

Thủ trưởng Cơ quan thuộc cơ quan ngang bộ. Cơ quan ngang bộ bao gồm Ngân hàng Nhà nước/ Thanh tra Chính phủ/ Văn phòng Chính phủ/ Ủy Ban Dân tộc. Các cơ quan ngang bộ này, trong cơ cấu tổ chức sẽ có những cơ quan trực thuộc =>Thủ trưởng cơ quan thuộc cơ quan ngang bộ (???)

Điều 22, LKN Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp. –           Của mình

–           Cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

 

Bộ trưởng –           Bộ trưởng Khoản 1, Điều 23, LKN Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp. –           Của mình

–           Cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

 

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN HAI

Người có thẩm quyền Cụ thể Cơ sở pháp lý Thẩm quyền QĐHC, HVHC của
Chủ tịch UBND cấp huyện –           Chủ tịch UBND cấp huyện Khoản 2, Điều 18, LKN Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. –           Chủ tịch UBND cấp xã

–           Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện

Giám đốc Sở và cấp tương đương –           Giám đôc Sở

–           Chánh văn phòng UBND cấp tỉnh

–           Chánh thanh tra tỉnh

–           Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế/Khu công nghiệp/ Khu chế xuất

Khoản 2, Điều 20, LKN Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương
Chủ tịch UBND cấp tỉnh –           Chủ tịch UBND cấp tỉnh Khoản 2, Điều 21, LKN Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. –           Chủ tịch UBND cấp huyện

–           Giám đốc sở và cấp tương đương

Bộ trưởng –           Bộ trưởng Khoản 2, khoản 3, Điều 23, LKN 2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

3. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

 

–           Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ

–           Chủ tịch UBND cấp tỉnh (có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành)

 

 

Câu hỏi: Như vậy, có thể thấy rằng, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đ/v QĐHC, HVHC của mình hoặc của cán bộ công chức thuộc sự quản lý của mình (Phần lớn Thủ trưởng là người ra QĐHC, có HVHC), như vậy, việc Luật khiếu nại trao thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 1 cho Thủ trưởng cơ quan có QĐHC, HVHC, như vậy có khách quan không? => Quy định như vậy là để cho Thủ trưởng cơ quan cơ hội khắc phục sai lầm. Công tác quản lý trong lĩnh vực hành chính là phức tạp, khó tránh khỏi sai sót. Đồng thời, trao thẩm quyền giảo quyết khiếu nại lần 1 cho Thủ trưởng cơ quan có QĐHC, HVHC là để giúp kịp thời khôi phục lại quyền lợi của người khiếu nại.

 

Bài tập xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 1 & lần 2

Tình huống 1: Ông Thành bị Trưởng công an xã BT ra quyết định xử phạt 500,00 đồng hành vi mất trật tự công cộng. Không đồng ý, ông Thành khiếu nại

  • Khiếu nại lần 1: Chủ tịch UBND cấp xã BT (Điều 17, LKN)
  • Khiếu nại lần 2: Chủ tịch UBND cấp huyện mà xã BT thuộc huyện đó (Khoản 2, Điều 18, LKN)

Tình huống 2: Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo TP T (tỉnh Đ) ra quyết định số 618/QĐ-GDĐT công nhận Hội đồng quản trị mới của trường mầm non tư thục 1/6. Bà Vân là thành viên HĐQTcủa trường trước đây khiếu nại Quyết định trên

  • Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện
  • Khiếu nại lần 1: Trưởng Phòng GD & ĐT (Điều 17, LKN)
  • Khiếu nại lần 2: Chủ tịch UBND cấp huyện (khoản 2, Điều 18, LKN), tức là Chủ tịch UBND thành phố T.

Tình huống 3 : Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thành phố H đã ra quyết định xử phạt hành chính đ/v công ty Mạnh Cầm vì lỗi ghi sai nhãn phụ hàng hóa với số tiền 15 triệu đồng. Không đồng ý, công ty Mạnh Cầm khiếu nại:

  • Chi cục Quản lý thị trường là cơ quan thuộc Sở công thương
  • Khiếu nại lần 1: Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở (Điều 19, LKN) => Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường
  • Khiếu nại lần 2: Giám đốc Sở Công thương (Điều 20, LKN)

Tình huống 4: Ông DT bị Chủ tịch UBND tỉnh K ra quyết định xử phạt 60.000.000 đồng về hành vi khám chữa bệnh không có giấy phép. Ông khiếu nại

  • Khiếu nại lần 1: Chủ tịch UBND tỉnh K (Điều 21, LKN)
  • Khiếu nại lần 2: Bộ trưởng Bộ y tế (Điều 23, LKN)

Tình huống 5: Chánh Thanh tra Bộ Lao động-Thương binh và xã hội ra quyết định xử phạt công ty A 150 triệu đồng về hành vi vi phạm quy định trong việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Không đồng ý, công ty A khiếu nại.

  • Thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và xã hội là Cơ quan thuộc Bộ
  • Khiếu nại lần 1: Chánh Thanh tra Bộ lao động – Thương binh và xã hội (Điều 22, LKN)
  • Khiếu nại lần 2: Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và xã hội (Điều 23)

Tham khảo: Một số điểm khác biệt về thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong Thi hành án dân sự & Cạnh tranh => Tham khảo Điều 140, Luật thi hành án dân sự & Điều 107, Luật cạnh tranh.

3.2.2. Đối với quyết định kỷ luật cán bộ công chức

Điều 51, LKN

  1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành.
  2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp còn khiếu nại tiếp.
  3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

 

Lần đầu => Người có QĐKL bị khiếu nại

Lần hai => Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp/ Bộ trưởng Bộ nội vụ

 —–

Lưu ý: Như vậy, sau khi nghiên cứu về thẩm quyền giải quyết khiếu nại QĐHC, HVHC, quyết định kỷ luật cán bộ công chức, thì thấy rằng, Thủ tướng CP không có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Tình huống: Ngày 23/9/2015, ông H bị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyết định kỷ luật dưới hình thức khiển trách vì thiếu trách nhiệm trong công tác. Không đồng ý, ông H khiếu nại. Xác định người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu & lần hai

  • Ngân hàng Nhà nước là cơ quan ngang bộ
  • Khiếu nại lần 1: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Khiếu nại lần 2: Bộ trưởng Bộ nội vụ

Tình huống: Ông Minh là Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh H bị Chủ tịch UBND tỉnh H ra Quyết định kỷ luật cách chức. Không đồng ý, ông khiếu nại

  • Khiếu nại lần 1: Chủ tịch UBND tỉnh H
  • Khiếu nại lần 2: Bộ trưởng Bộ nội vụ

Nhận định: Tất cả các trường hợp, cá nhân, cơ quan, tổ chức, đều có quyền có 2 lần khiếu nại?

=> Nhận định Sai

=> Trường hợp quyết định kỷ luậtdo  Bộ trưởng Bộ nội vụ ban hành, chỉ có khiếu nại lần 1, không có khiếu nại lần 2.

=> Trường hợp khiếu nại QĐHC, HVHC của Bộ trưởng, chỉ có khiếu nại lần 1, không có khiếu nại lần 2.

  1. Thời hạn giải quyết khiếu nại

Đ/v QĐHC, HVHC

Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý

Điều 37. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Đ/v QĐ xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

Điều 50. Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại

Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai như sau:

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thụ lý để giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết.

Thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

  1. Quy trình GQKN

5.1. Thụ lý khiếu nại

Bộ phận tiếp nhận đơn/ người tiếp nhận phải vô sở nhận đơn => Cấp biên nhận cho người khiếu nại => CHuyển cho Bộ phận chuyên môn kiểm tra đơn xem có đáp ứng các điều kiện không. Nếu rơi vào các trường hợp tại Điều 11, LKN => không thụ lý, ra thông báo không thụ lý. Nếu không rơi vào Điều 11, LKN, ra thông báo thụ lý.

5.2. Xác minh, kết luận

  Lần khiếu nại Quy định về xác minh
Quyết định hành chính/ hành vi hành chính Khiếu nại lần đầu Sau khi xem xét đơn phát hiện QĐHC, HVHC là sai (v/d: thẩm quyền xử phạt sai, mức xử phạt sai…) => Không cần xác minh, ra quyết định GQKN.
Còn nếu chưa có căn cứ để xác định QĐHC, HVHC là sai => Cần xác minh
Khiếu nại lần hai Phải xác minh
Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức Khiếu nại lần một Phải xác minh
Khiếu nại lần hai

 

Nhiệm vụ xác minh (v/d: lấy lời khai đương sự, định giá…) được giao cho Bộ phận chuyên môn (cơ quan thanh tra, phòng chuyên môn…) => Bộ phận chuyên môn ra kết luận xác minh, gửi cho người có thẩm quyền GQKN.

Sau khi có kết luận xác minh => Tiến hành đối thoại (do bởi sau khi có  kết luận xác minh thì có căn cứ để làm việc)

Đối thoại có bắt buộc không? => Các trường hợp tổ chức đối thoại

  Lần khiếu nại Trường hợp tổ chức đối thoại
Quyết định hành chính/ hành vi hành chính Khiếu nại lần đầu Yêu cầu của người khiếu nại & kết quả xác minh là khác nhau
Khiếu nại lần hai Bắt buộc đối thoại
Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức Khiếu nại lần một Bắt buộc đối thoại
Khiếu nại lần hai

 

Nhận định: Trong mọi trường hợp khiếu nại lần một, thủ tục đối thoại không bắt buộc phải thực hiện nếu như yêu cầu của người khiếu nại & kết quả xác minh là giống nhau?

  • Nhận định là Sai
  • Đ/v khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, khiếu nại lần một, thủ tục đối thoại là bắt buộc

Sau khi đối thoại, nếu người khiếu nại rút đơn khiếu nại => Người giải quyết khiếu nại ra Quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại. Còn nếu người khiếu nại không rút đơn khiếu nại => Ra quyết định giải quyết khiếu nại.

5.3. Ra quyết định giải quyết khiếu nại

*) Thẩm quyền: Người có thẩm quyền GQKN

*) Nội dung: Lần đầu (Điều 31 LKN – mẫu số 15) / Lần hai (Điều 40 LKN – mẫu số 16)

Lưu ý về Quyết định Giải quyết khiếu nại QĐHC/HVHC:

Điều 31. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

đ) Kết quả đối thoại (nếu có);

e) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

g) Kết luận nội dung khiếu nại;

h) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;

i) Việc bồi thường thiệt hại cho người bị khiếu nại (nếu có);

i) Quyền khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

3. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại xem xét, kết luận nội dung khiếu nại và căn cứ vào kết luận đó để ra quyết định giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những người khiếu nại.

 

Điều 40. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

1. Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;

đ) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

e) Kết quả đối thoại;

g) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

h) Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành chính, hành vi hành chính;

i) Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);

k) Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.

 

 

 

 

Như vậy, khi so sánh về thẩm quyền của người giải quyết khiếu nại lần 1 so với thẩm quyền của người giải quyết khiếu nại lần 2, chúng ta thấy rằng, nếu như người giải quyết khiếu nại lần 1 có toàn quyền (giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại); thì người giải quyết khiếu nại lần 2 chỉ có thẩm quyết kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ & chỉ có quyền yêu cầu …, chứ không được quyền trực tiếp sửa đổi, hủy bỏ…

Điều này xuất phát từ sự phân cấp quản lý. & thêm vào đó, đối tượng khiếu nại lần 1 là QĐHC/HVHC, còn đối tượng khiếu nại lần 2 là Quyết định GQKN lần 1.

 

 

[/sociallocker]

Leave a Reply