Tổng hợp câu hỏi nhận định Luật Ngân hàng update tới T8/2017

1 – Mọi tổ chức tín dụng đều được vay tái cấp vốn từ Ngân hàng nhà nước.

2 – Quỹ tín dụng nhân dân không được cung ứng dịch vụ thanh toán.

3 –  Các giao dịch mua bán của người nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam được phép thanh toán

4 – Công ty cho thuê tài chính không được thực hiện hoạt động chiết khấu giấy tờ có giá.

5 – Hợp đồng tín dụng phải được công chứng, chứng thực mới có giá trị pháp lý.

6 – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo lãnh cho tổ chức vay vốn nước ngoài khi có chỉ định của Thủ tướng Chính Phủ.

7 – Chỉ có thống đốc ngân hàng nhà nước mới có quyền đặt Tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

8 – Ngân hàng không được cho vay vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng đối với một khách hàng vay.

9 – Séc bảo chi thể hiện cam kết bảo lãnh của ngân hàng sẽ trả đủ số tiền trên tờ séc cho người thụ hưởng.

10 – Tổ chức tín dụng không được góp vốn vào một doanh nghiệp vượt quá 11% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.

 

11 – Tín dụng ngân hàng là 1 hình thức của hoạt động cho vay.

12 – Công ty tài chính không được mở tài khoản và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng.

13 – Tín chấp là biện pháp bảo đảm không bằng tài sản.

14 – Bảo lãnh ngân hàng là một trong các hình thức cấp tín dụng.

15 – Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng có điều kiện.

16 – Ngân hàng nước ngoài chỉ được phép mở chi nhành mà không được phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam.

17 – Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn để huy động vốn.

18 – Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Bình Dương là một pháp nhân.

19 – Hợp đồng tín dụng phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực mới có hiệu lực pháp luật.

20 – Người bị ký phát trong quan hệ thanh toán bằng séc là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

 

1 – Ban kiểm soát đặc biệt được quyền quyết định cho TCTD vay khoản vay đặc biệt.

2 – Ban kiểm soát đặc biệt là cơ quan có thẩm quyền quyết định gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

3 – Ban kiểm soát đặc biệt nộp đơn xin phá sản tổ chức tín dụng khi hết kiểm soát mà tổ chức tín dụng không thể hoạt động bình thường

4 – Bảo hiểm tiền gửi chỉ áp dụng cho tổ chức tín dụng có nhận tiền gửi.

5 – Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng có điều kiện.

6 – Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập công ty tài chính

7 – Cá nhân có thể nắm giữ 20% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại cổ phần.

8 – Chỉ có Thống đốc NHNNVN mới có quyền ra quyết định đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.

9 – Chính sách tiền tệ quốc gia là chỉ tiêu lạm phát của quốc gia trong từng thời kỳ

10 – Chính sách tiền tệ quốc gia thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc Hội

11 – Chủ tịch Hiệp hội ngân hàng có thẩm quyền quyết định xử phạt hành chính trong linh vực tiền tệ – ngân hàng

12 – Con của chủ tịch HĐQT ngân hàng không được bảo lãnh cho người thứ 3 vay vốn tại chính ngân hàng đó.(1đ)

13 – Công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm có ý nghĩa pháp lý như nhau và có thể thay thế cho nhau.

14 – Công ty cho thuê tài chính được quyền cho mọi tổ chức, cá nhân vay vốn khi họ có nhu cầu vay vốn.

15 – Công ty cho thuê tài chính không được nhận tiền gửi dưới một năm.

16 – Công ty tài chính có thể nhận tiền gửi tiết kiệm.

17 – Công ty tài chính không được tiến hành mở tài khoản cho khách hàng

18 – Đối tượng của thế chấp trong hoạt động ngân hàng luôn phải là bất động sản.

19 – Dự trữ bắt buộc áp dụng đối với tất cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

20 – Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm.

21 – Giao dịch bảo đảm chỉ có hiệu lực pháp lý khi được đăng ký.

1 – Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.

2 – Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện.

3 – Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia là đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước

4 – Hợp đồng thanh toán bằng thư tín dụng vô hiệu nếu hợp đồng mua bán hàng hóa phát sinh nghĩa vụ thanh toán vô hiệu.

5 – Hợp đồng tín dụng chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng.

6 – Hợp đồng tín dụng vô hiệu thì hợp đồng bảo đảm cho nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng đó đương nhiên chấm dứt hiệu lực pháp lý.

7 – Hợp đồng thanh toán bằng thư tín dụng vô hiệu nếu hợp đồng mua bán hàng hóa phát sinh nghĩa vụ thanh toán vô hiệu.

8 – Khi TCTD bầu các chức danh Tổng giám đốc, thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát phải được NHNN chấp nhận danh sách dự kiến.

9 – Khi TCTD muốn thay đổi mức vốn điều lệ thì phải xin phép NHNN.

 

10 – Khoản vay đặc biệt không cần hoàn trả khi sau khi hết kiểm soát đặc biệt mà tổ chức tín dụng phải phá sản hoặc sáp nhập với tổ chức tín dụng khác

11 – Kiểm soát đặc biệt áp dụng đối với TCTD bị mất khả năng thanh toán.

12 – Mọi hợp đồng thế chấp đều phải được công chứng hoặc chứng thực.

13 – Mọi loại tiền gửi của cá nhân đều được bảo hiểm tiền gửi.

14 – Mọi tài sản được phép giao dịch đều được dùng làm tài sản bảo đảm.

15 – Mọi TCTD đều được phép vay vốn tại NHNNVN theo hình thức tái cấp vốn.

16 – Mọi TCTD đều hoạt động ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận.

17 – Hợp đồng tín dụng vô hiệu thì hợp đồng bảo đảm cho nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng đó đương nhiên chấm dứt hiệu lực pháp lý.

18 – Mọi TCTD đều phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.

19 – Mọi tổ chức tín dụng đều được vay tái cấp vốn từ NHNN

20 – Mọi tổ chức tín dụng đều phải thực hiện dự trữ bắt buộc

21 – Mọi tổ chức tín dụng hoạt động ngân hàng đều vì mục tiêu lợi nhuận.

22 – Mọi tờ Séc khi xuất trình trước ngân hàng đều được ngân hàng thanh toán.

23 – Ngân hàng nhà nước (NHNN) được quyền tái cấp vốn cho tất cả các tổ chức tín dụng (TCTD) hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

24 – Một tài sản được dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả nợ tại nhiều ngân hàng thương mại khác nhau nếu giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ trả nợ.

25 – Ngân hàng có quyền trực tiếp tiến hành hoạt động cho thuê tài chính.

1 – Ngân hàng nhà nước (NHNN) là chủ thể bắt buộc trong mọi quan hệ pháp luật ngân hàng.

2 – Ngân hàng nhà nước cho ngân sách nhà nước vay khi ngân sách nhà nước bị bội chi

3 – Ngân hàng nhà nước có quyền bắt buộc tổ chức tín dụng vay tái cấp vốn tại ngân hàng nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

4 – Ngân hàng nhà nước được bảo lãnh cho tổ chức vay vốn nước ngoài

5 – Ngân hàng nhà nước là cơ quan có chức năng quản lý hoạt động vay trả nợ nước ngoài của tất cả các chủ thể trong nền kinh tế

6 – Ngân hàng nhà nước là cơ quan có chức năng quản lý nợ nước ngoài của chính phủ

7 – Ngân hàng nhà nước là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp phép thành lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

8 – Ngân hàng nhà nước là người mua, người bán cuối cùng trên thị trường ngoại tệ trong nước

9 – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có hai chức năng chính là ngân hàng trung ương của VN và quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

10 – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan duy nhất được quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng cho các TCTD

 

11 – Ngân hàng nhà nước VN không cho cá nhân tổ chức thông thường vay, trừ trường hợp có quyết định của thủ tướng CP

12 – Ngân hàng nước ngoài có thể thành lập chi nhánh Ngân hàng nước ngoài ở Việt Nam để thực hiện hoạt động ngân hàng.

13 – Người bị ký phát phải bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng do chậm thanh toán séc.

14 – Người gửi tiền là thành viên HĐQT thì không được bảo hiểm theo chế độ bảo hiểm tiền gửi.

15 – Mọi loại tiền gửi của cá nhân đều được bảo hiểm tiền gửi.

16 – Người ký phát hành séc có trách nhiệm thanh toán nếu tờ séc được xuất trình.

17 – Người ký phát hành séc phải đảm bảo khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng tại thời điểm ký phát hành séc.

18 – Người thụ hưởng được quyền truy đòi bất kỳ chủ thể nào có liên quan đến việc ký phát hành séc.

19 – Mọi tổ chức tín dụng đều được vay tái cấp vốn từ NHNN

20 – Mọi tổ chức tín dụng đều phải thực hiện dự trữ bắt buộc

21 – Mọi tổ chức tín dụng hoạt động ngân hàng đều vì mục tiêu lợi nhuận.

22 – Mọi tờ Séc khi xuất trình trước ngân hàng đều được ngân hàng thanh toán.

23 – Mọi tờ Séc khi xuất trình trước ngân hàng đều được ngân hàng thanh toán.

24 – Một tài sản được dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả nợ tại nhiều ngân hàng thương mại khác nhau nếu giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ trả nợ.

25 – Ngân hàng có quyền trực tiếp tiến hành hoạt động cho thuê tài chính.

26 – Ngân hàng nhà nước (NHNN) được quyền tái cấp vốn cho tất cả các tổ chức tín dụng (TCTD) hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

1 – NHNN là người mua, người bán cuối cùng trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng.

2 – NHNN Việt Nam bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn khi có chỉ định của Thủ tướng chính phủ.

3 – NHNN Việt Nam chỉ cho tổ chức tín dụng là ngân hàng vay vốn.

4 – NHNN Việt Nam là cơ quan quản lý nợ nước ngoài của chính phủ.

5 – Quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp là nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước.

6 – Sau khi hết thời gian kiểm soát đặc biệt, mọi TCTD đều trở lại hoạt động bình tthường.

7 – Séc bảo lãnh là cam kết trả tiền cuả ngân hàng đối với người thụ hưởng.

8 – Séc bảo lãnh là cam kết trả tiền cuả ngân hàng đối với người thụ hưởng.

9 – Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng không có bảo đảm.

10 – Tài sản đang cho thuê thì không được dùng để bảo đảm nghĩa vụ.

11 – Tài sản dùng để bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên bảo đảm khi giao kết giao dịch bảo đảm.

12 – TCTD được dùng vốn tự có để góp vốn, mua cổ phần tại các TCTD khác. (1đ)

 

13 – TCTD không được đòi bên bảo đảm tiếp tục trả nợ nếu giá trị tài sản bảo đảm sau khi xử lý không đủ thu hồi vốn.

14 – Thư tín dụng là cam kết bảo lãnh của ngân hàng nhận mở thư tín dụng với người thụ hưởng thư tín dụng.

15 – Thư tín dụng là cam kết bảo lãnh ngân hàng.

16 – Thư tín dụng là cam kết bảo lãnh ngân hàng.

17 – Tổ chức có thể sở hữu 50% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng

18 – Tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi bằng ngoại tệ

19 – Tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi bằng vàng

20 – Tổ chức tín dụng được nộp đơn xin phá sản khi hoạt động thua lỗ

21 – Tổ chức tín dụng không được sở hữu giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng khác phát hành

22 – Tổ chức tín dụng nước ngoài muốn hoạt động ngân hàng tại Việt Nam thì chỉ được thành lập dưới hình thức duy nhất là chi nhánh của ngân hàng nước ngoài.

23 – Tờ séc nếu không đảm bảo tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng thì không có giá trị thanh toán.

24 – Trong hoạt động ngân hàng, các ngân hàng không bao giờ có sự giúp đỡ, hỗ trợ vốn lẫn nhau.

25 – Trong hợp đồng cho thuê tài chính, các bên có thể thỏa thuận bên cho thuê có nghĩa vụ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuê và đảm bảo tài sản thuê luôn được vận hành tốt.

26 – Trong mọi trường hợp tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng vượt quá 15% vốn tự có.(1đ)

27 – Trong phương thức thanh toán bằng thư tín dụng, ngân hàng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ nêu trong thư tín dụng.

28 – Trong trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tín chấp, khi bên vay không trả được nợ thì bên bảo đảm sẽ trả nợ thay.

29 – Trong trường hợp đặc biệt, tổng giám đốc của ngân hàng thương mại vẫn có thể vay tại chính ngân hàng đó nếu có bên thứ ba đứng ra bảo đảm

 

 

Leave a Reply