So sánh chi tiết Bộ Luật Dân sự 2015 và 2005

kienthuc4share xin gửi tới các bạn tài liệu luật học – So sánh chi tiết Bộ Luật Dân sự 2015 và 2005

BỘ LUẬT DÂN SỰ: KHI CŨ VÀ MỚI ĐỨNG CẠNH NHAU

 

Chú giải: chữ in nghiêng là điểm mới, khác

 

 

BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015

 

BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2005

PHẦN THỨ NHẤT

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

PHẦN THỨ NHẤT

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ đƣợc hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).

Ðiều 1. Nhiệm vụ và phạm vi điều chỉnh của Bộ luật dân sự

Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thƣơng mại, lao động (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).

Bộ luật dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nƣớc, lợi ích công cộng; bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân,

thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

Điều 2. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền

 

 

dân sự

1.    Ở nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền dân sự đƣợc công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.

2.   Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trƣờng hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của

cộng đồng.

Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không đƣợc lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; đƣợc pháp luật bảo hộ nhƣ nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

Điều 5. Nguyên tắc bình đẳng

Trong quan hệ dân sự, các bên đều bình đẳng, không đƣợc lấy lý do khác biệt về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngƣỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp để đối

xử không bình đẳng với nhau.

2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải đƣợc chủ thể khác tôn trọng. Điều 4. Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận Quyền tự do cam kết, thỏa thuận trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự đƣợc pháp luật bảo đảm, nếu cam kết, thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Trong quan hệ dân sự, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào đƣợc áp đặt, cấm đoán, cƣỡng ép, đe dọa, ngăn cản bên nào.

Cam kết, thỏa thuận hợp pháp có hiệu lực bắt buộc thực hiện đối với các bên và phải đƣợc cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác tôn

trọng.

3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt Điều 6. Nguyên tắc thiện chí, trung thực

 

 

quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực. Trong quan hệ dân sự, các bên phải thiện chí, trung thực trong việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự, không bên nào đƣợc lừa

dối bên nào.

4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không đƣợc xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời khác. Điều 10. Nguyên tắc tôn trọng lợi ích của Nhà nƣớc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời khác

Việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự không đƣợc xâm phạm đến lợi ích của Nhà nƣớc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích

hợp pháp của ngƣời khác.

5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự. Điều 7. Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự

Các bên phải nghiêm chỉnh thực hiện nghĩa vụ dân sự của mình và tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, nếu không tự nguyện thực hiện thì có thể bị cƣỡng chế thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Áp dụng Bộ luật dân sự

1.   Bộ luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự.

2.    Luật khác có liên quan điều chỉnh quan hệ dân sự trong các lĩnh vực cụ thể không đƣợc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

3.    Trƣờng hợp luật khác có liên quan  không  quy  định hoặc có quy định nhƣng vi phạm khoản  2  Điều  này  thì quy định của Bộ luật này đƣợc áp dụng.

4.    Trƣờng hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật

Điều 2. Hiệu lực của Bộ luật dân sự

1.  Bộ luật dân sự đƣợc áp dụng đối với quan hệ dân sự đƣợc xác lập từ ngày Bộ luật này có hiệu lực, trừ trƣờng hợp đƣợc Bộ luật này hoặc nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.

2.  Bộ luật dân sự đƣợc áp dụng trên lãnh thổ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3.  Bộ luật dân sự đƣợc áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nƣớc ngoài, trừ trƣờng hợp điều ƣớc quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

 

 

này và điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định

của điều ƣớc quốc tế.

Điều 5. Áp dụng tập quán

1.   Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, đƣợc hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, đƣợc thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cƣ hoặc trong một lĩnh vực dân sự.

2.     Trƣờng hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhƣng tập quán  áp dụng không đƣợc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Điều 6. Áp dụng tƣơng tự pháp luật

1.   Trƣờng hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán đƣợc áp dụng  thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tƣơng tự.

2.    Trƣờng hợp không thể áp dụng tƣơng tự pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều này thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật

này, án lệ, lẽ công bằng.

Điều 3. Áp dụng tập quán, quy định tƣơng tự của pháp luật

Trong trƣờng hợp pháp luật không quy định và các bên không có thoả thuận thì có thể áp dụng tập quán; nếu không có tập quán thì áp dụng quy định tƣơng tự của pháp luật. Tập quán và quy định tƣơng tự của pháp luật không đƣợc trái với những nguyên tắc quy định trong Bộ luật này.

 

 

Điều 7. Chính sách của Nhà nƣớc đối với quan hệ dân sự

1. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp, tình đoàn kết, tƣơng thân, tƣơng ái, mỗi ngƣời vì cộng đồng, cộng đồng vì mỗi ngƣời và các giá trị đạo đức cao đẹp của các dân tộc

cùng sinh sống trên đất nƣớc Việt Nam.

Điều 8. Nguyên tắc tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp

Việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp, tình đoàn kết, tƣơng thân, tƣơng ái, mỗi ngƣời vì cộng đồng, cộng đồng vì mỗi ngƣời và các giá trị đạo đức cao đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nƣớc Việt Nam.

Đồng bào các dân tộc thiểu số đƣợc tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ dân sự để từng bƣớc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của mình.

Việc giúp đỡ ngƣời già, trẻ em, ngƣời tàn tật trong việc thực hiện

quyền, nghĩa vụ dân sự đƣợc khuyến khích.

2. Trong quan hệ dân sự, việc hòa giải giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật đƣợc khuyến khích. Điều 12. Nguyên tắc hoà giải

Trong quan hệ dân sự, việc hoà giải giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật đƣợc khuyến khích.

Không ai đƣợc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực khi tham gia quan hệ dân sự, giải quyết các tranh chấp dân sự.
Điều 11. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự phải tuân theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật.

CHƢƠNG II

 

 

XÁC LẬP, THỰC HIỆN VÀ BẢO VỆ QUYỀN DÂN SỰ
Điều 8. Căn cứ xác lập quyền dân sự

Quyền dân sự đƣợc xác lập từ các căn cứ sau đây:

1.   Hợp đồng.

2.  Hành vi pháp lý đơn phƣơng.

Điều 13. Căn cứ xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự

Quyền, nghĩa vụ dân sự đƣợc xác lập từ các căn cứ sau đây:

1. Giao dịch dân sự hợp pháp;

3. Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo

quy định của luật.

2. Quyết định của Toà án, cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác;
4. Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của

hoạt động sáng tạo ra đối tƣợng quyền sở hữu trí tuệ.

4. Sáng tạo giá trị tinh thần là đối tƣợng thuộc quyền sở hữu trí

tuệ;

5.  Chiếm hữu tài sản.

6.  Sử dụng tài sản, đƣợc lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

5. Chiếm hữu tài sản có căn cứ pháp luật;

8. Chiếm hữu, sử dụng tài sản, đƣợc lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;

7. Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật. 6. Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;
8. Thực hiện công việc không có ủy quyền. 7. Thực hiện công việc không có uỷ quyền;
9. Căn cứ khác do pháp luật quy định. 9. Những căn cứ khác do pháp luật quy định.
3. Sự kiện pháp lý do pháp luật quy định;
Điều 9. Thực hiện quyền dân sự

1.   Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình, không đƣợc trái với quy định tại Điều 3 và Điều 10 của Bộ luật này.

2.    Việc cá nhân, pháp nhân không thực hiện quyền dân sự của mình không phải là căn cứ làm chấm dứt quyền, trừ

trƣờng hợp luật có quy định khác.

Điều 10. Giới hạn việc thực hiện quyền dân sự

 

 

1.    Cá nhân, pháp nhân không đƣợc lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệt hại cho ngƣời khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác trái pháp luật.

2.    Trƣờng hợp cá nhân, pháp nhân không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác căn cứ vào tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm mà có thể không bảo vệ một phần hoặc toàn bộ quyền của họ, buộc bồi thƣờng nếu gây thiệt hại và có thể áp dụng chế tài

khác do luật quy định.

Điều 11. Các phƣơng thức bảo vệ quyền dân sự

Khi quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:

1.   Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình.

2.  Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.

3.  Buộc xin lỗi, cải chính công khai.

4.   Buộc thực hiện nghĩa vụ.

5.  Buộc bồi thƣờng thiệt hại.

6.     Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, ngƣời có thẩm quyền.

7.   Yêu cầu khác theo quy định của luật.

Điều 9. Nguyên tắc tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự

1.   Tất cả các quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác đƣợc tôn trọng và đƣợc pháp luật bảo vệ.

2.   Khi quyền dân sự của một chủ thể bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật này hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:

a)  Công nhận quyền dân sự của mình;

b)  Buộc chấm dứt hành vi vi phạm;

c)  Buộc xin lỗi, cải chính công khai;

d)  Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự; đ) Buộc bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 12. Tự bảo vệ quyền dân sự

 

 

Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm đến quyền dân sự đó và không đƣợc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại

Điều 3 của Bộ luật này.

Điều 13. Bồi thƣờng thiệt hại

Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm đƣợc bồi thƣờng toàn bộ thiệt hại,  trừ  trƣờng  hợp  các  bên  có thỏa

thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Điều 14. Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền

1.    Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân.

Trƣờng hợp quyền dân sự bị xâm phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo  vệ quyền  đƣợc thực hiện theo pháp luật tố  tụng tại Tòa án hoặc trọng tài.

Việc bảo vệ quyền dân sự theo thủ tục hành chính đƣợc thực hiện trong trƣờng hợp luật quy định. Quyết định giải quyết     vụ việc theo thủ tục  hành chính có  thể đƣợc  xem xét  lại  tại Tòa án.

2.   Tòa án không đƣợc từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chƣa có điều luật để áp dụng; trong trƣờng hợp này, quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Bộ luật này đƣợc áp dụng.

Điều 15. Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan,

 

 

tổ chức, ngƣời có thẩm quyền

Khi giải quyết yêu cầu bảo vệ quyền dân sự, Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, ngƣời có thẩm quyền.

Trƣờng hợp quyết định cá biệt bị hủy thì quyền dân sự bị

xâm phạm đƣợc khôi phục và có thể đƣợc bảo vệ bằng các phƣơng thức quy định tại Điều 11 của Bộ luật này.

CHƢƠNG III

CÁ NHÂN

CHƢƠNG III

CÁ NHÂN

Mục 1.

NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ, NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN

Mục 1

NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ, NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN

Điều 16. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

1.  Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

2.  Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự nhƣ nhau.

3.  Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi ngƣời đó sinh ra và chấm dứt khi ngƣời đó chết.

Điều 14. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

1.  Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

2.  Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự nhƣ nhau.

3.   Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi ngƣời đó sinh ra và chấm dứt khi ngƣời đó chết.

Điều 17. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

1. Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản.

Điều 15. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Cá nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự sau đây:

1. Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn

 

 

2.   Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản.

3.   Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh

từ quan hệ đó.

với tài sản;

2.  Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản;

3.   Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.

Điều 18. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ

trƣờng hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy  định khác.

Điều 16. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trƣờng hợp do pháp luật quy định.

Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân

bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

Điều 17. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

Điều 20. Ngƣời thành niên

1.  Ngƣời thành niên là ngƣời từ đủ mƣời tám tuổi trở lên.

2.   Ngƣời thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trƣờng hợp quy định tại các điều 22,  23 và 24 của Bộ luật  này.

Điều 18. Ngƣời thành niên, ngƣời chƣa thành niên

Ngƣời từ đủ mƣời tám tuổi trở lên là ngƣời thành niên. Ngƣời chƣa đủ mƣời tám tuổi là ngƣời chƣa thành niên.

 

Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của ngƣời thành niên

Ngƣời thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trƣờng hợp quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Bộ luật này.

Điều 21. Ngƣời chƣa thành niên

1.  Ngƣời chƣa thành niên là ngƣời chƣa đủ mƣời tám tuổi.

2.  Giao dịch dân sự của ngƣời chƣa đủ sáu tuổi do ngƣời đại

Điều 21. Ngƣời không có năng lực hành vi dân sự

Ngƣời chƣa đủ sáu tuổi không có năng lực hành vi dân sự. Giao dịch dân sự của ngƣời chƣa đủ sáu tuổi phải do ngƣời đại diện

 

 

diện theo pháp luật của ngƣời đó xác lập, thực hiện. theo pháp luật xác lập, thực hiện.
3. Ngƣời từ đủ sáu tuổi đến chƣa đủ mƣời lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải đƣợc ngƣời đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. Điều 20. Năng lực hành vi dân sự của ngƣời chƣa thành   niên từ đủ sáu tuổi đến chƣa đủ mƣời tám tuổi

1. Ngƣời từ đủ sáu tuổi đến chƣa đủ mƣời tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải đƣợc ngƣời đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày

phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác.

4. Ngƣời từ đủ mƣời lăm tuổi đến chƣa đủ mƣời tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải đƣợc

ngƣời đại diện theo pháp luật đồng ý.

2. Trong trƣờng hợp ngƣời từ đủ mƣời lăm tuổi đến chƣa đủ mƣời tám tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của ngƣời đại diện theo pháp luật, trừ trƣờng hợp pháp luật

có quy định khác.

Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự

1. Khi một ngƣời do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể  nhận thức, làm chủ đƣợc hành  vi thì theo  yêu cầu của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố ngƣời này là ngƣời mất năng lực hành vi dân sự trên cơ   sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Khi không còn căn cứ tuyên bố một ngƣời mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính ngƣời đó hoặc của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu

quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất

Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự

1.   Khi một ngƣời do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đƣợc hành vi của mình thì theo  yêu cầu của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự  trên  cơ sở kết luận của tổ chức giám định.

Khi không còn căn cứ tuyên bố một ngƣời mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính ngƣời đó hoặc của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

2.  Giao dịch dân sự của ngƣời mất năng lực hành vi dân sự phải do

 

năng lực hành vi dân sự.

2. Giao dịch dân sự của ngƣời mất năng lực hành vi dân sự phải do ngƣời đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

ngƣời đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
Điều 23. Ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

1.   Ngƣời thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhƣng   chƣa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu    cầu của ngƣời này, ngƣời có quyền, lợi ích  liên  quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần,  Tòa  án  ra  quyết  định  tuyên bố ngƣời này là ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định ngƣời giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của ngƣời giám hộ.

2.     Khi không còn căn cứ tuyên bố một ngƣời có khó khăn

trong nhận thức, làm chủ hành vi thì theo yêu cầu của chính ngƣời đó hoặc của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan hoặc

 

 

của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm

chủ hành vi.

Điều 24. Hạn chế năng lực hành vi dân sự

1.  Ngƣời nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố ngƣời này là ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Tòa án quyết định ngƣời đại diện theo pháp luật của ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện.

2.   Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của ngƣời bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của ngƣời đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác.

3.  Khi không còn căn cứ tuyên bố một ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính ngƣời đó  hoặc của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên

bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Điều 23. Hạn chế năng lực hành vi dân sự

1.   Ngƣời nghiện ma tuý, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Toà án có thể ra quyết định tuyên bố là ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

2.   Ngƣời đại diện theo pháp luật của ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện do Toà án quyết định. Giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của ngƣời đại diện theo  pháp  luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.

3.   Khi không còn căn cứ tuyên bố một ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính ngƣời đó hoặc của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Mục 2

QUYỀN NHÂN THÂN

Mục 2

QUYỀN NHÂN THÂN

 

 

Điều 25. Quyền nhân thân

1.    Quyền nhân thân đƣợc quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho ngƣời khác, trừ trƣờng hợp luật khác có liên quan quy định khác.

2.     Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự, ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải đƣợc ngƣời đại diện theo pháp luật của ngƣời này đồng ý theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án.

Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của ngƣời bị tuyên bố mất tích, ngƣời đã chết phải đƣợc sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của ngƣời đó; trƣờng hợp không có những ngƣời này thì phải đƣợc sự đồng ý của cha, mẹ của ngƣời bị tuyên bố mất tích, ngƣời đã chết, trừ trƣờng hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

Điều 24. Quyền nhân thân

Quyền nhân thân đƣợc quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho ngƣời   khác, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 25. Bảo vệ quyền nhân thân

Khi quyền nhân thân của cá nhân bị xâm phạm thì ngƣời đó có quyền:

1.  Tự mình cải chính;

2.   Yêu cầu ngƣời vi phạm hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm

 

 

quyền buộc ngƣời vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai;

3. Yêu cầu ngƣời vi phạm hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm

quyền buộc ngƣời vi phạm bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 26. Quyền có họ, tên

1. Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu

Điều 26. Quyền đối với họ, tên

1. Cá nhân có quyền có họ, tên. Họ, tên của một ngƣời đƣợc xác

có). Họ, tên của một ngƣời đƣợc xác định theo họ, tên khai định theo họ, tên khai sinh của ngƣời đó.
sinh của ngƣời đó.
2. Họ của cá nhân đƣợc xác định là họ của cha đẻ hoặc họ

của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa

thuận thì họ của con đƣợc xác định theo tập quán. Trƣờng
hợp chƣa xác định đƣợc cha đẻ thì họ của con đƣợc xác định
theo họ của mẹ đẻ.
Trƣờng hợp trẻ em bị bỏ rơi, chƣa xác định đƣợc cha đẻ, mẹ
đẻ và đƣợc nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em đƣợc xác
định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa
thuận của cha mẹ nuôi. Trƣờng hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ
nuôi thì họ của trẻ em đƣợc xác định theo họ của ngƣời đó.
Trƣờng hợp trẻ em bị bỏ rơi, chƣa xác định đƣợc cha đẻ, mẹ
đẻ và chƣa đƣợc nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em đƣợc
xác định theo đề nghị của ngƣời đứng đầu cơ sở nuôi dƣỡng
trẻ em đó hoặc theo đề nghị của ngƣời có yêu cầu đăng ký
khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang đƣợc ngƣời đó tạm
thời nuôi dƣỡng.

 

 

Cha đẻ, mẹ đẻ đƣợc quy định trong Bộ luật này là cha, mẹ đƣợc xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; ngƣời nhờ mang thai hộ với ngƣời đƣợc sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

3.    Việc đặt tên bị hạn chế trong trƣờng hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.

4.   Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình.

5.    Việc sử dụng bí danh, bút danh không đƣợc gây thiệt hại

đến quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời khác.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.   Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền công nhận.

3.   Việc sử dụng bí danh, bút danh không đƣợc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời khác.

Điều 27. Quyền thay đổi họ

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trƣờng hợp sau đây:

a)  Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngƣợc lại;

b)   Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

c)   Khi ngƣời con nuôi thôi làm con nuôi và ngƣời này hoặc

Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trƣờng hợp sau đây:

a)   Theo yêu cầu của ngƣời có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hƣởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời đó;

b)  Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi ngƣời con nuôi thôi không làm con nuôi và ngƣời này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ,

 

 

cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho ngƣời  đó theo họ của  cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

d)  Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

đ) Thay đổi họ của ngƣời bị lƣu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e)   Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nƣớc ngoài để phù hợp với pháp luật của nƣớc mà vợ, chồng ngƣời nƣớc ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trƣớc khi thay đổi;

g)  Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

h)  Trƣờng hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2.  Việc thay đổi họ cho ngƣời từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của ngƣời đó.

3.   Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự đƣợc xác lập theo họ cũ.

Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trƣờng hợp sau đây:

a)  Theo yêu cầu của ngƣời có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hƣởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời đó;

b)   Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên

cho con nuôi hoặc khi ngƣời con nuôi thôi làm con nuôi và

mẹ đẻ đã đặt;

c)   Theo  yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc ngƣời con khi xác    định cha, mẹ cho con;

d)  Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngƣợc lại;

đ) Thay đổi họ, tên của ngƣời bị lƣu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e)  Thay đổi họ, tên của ngƣời đƣợc xác định lại giới tính;

g) Các trƣờng hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2.   Việc thay đổi họ, tên cho ngƣời từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của ngƣời đó.

3.  Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự đƣợc xác lập theo họ, tên cũ.

 

 

ngƣời này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha   đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c)   Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc ngƣời con khi xác định cha, mẹ cho con;

d)   Thay đổi tên của ngƣời bị lƣu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nƣớc ngoài để phù hợp với pháp luật của nƣớc mà vợ, chồng ngƣời nƣớc ngoài là công dân hoặc lấy lại  tên trƣớc khi thay đổi;

e)  Thay đổi tên của ngƣời đã xác định lại giới tính, ngƣời đã chuyển đổi giới tính;

g) Trƣờng hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2.  Việc thay đổi tên cho ngƣời từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của ngƣời đó.

3.   Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm

dứt quyền, nghĩa vụ dân sự đƣợc xác lập theo tên cũ.

Điều 29. Quyền xác định, xác định lại dân tộc

1. Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình.

Điều 28. Quyền xác định dân tộc
2. Cá nhân khi sinh ra đƣợc xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trƣờng hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con đƣợc xác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ;

trƣờng hợp không có thỏa thuận thì dân tộc của con đƣợc

1. Cá nhân khi sinh ra đƣợc xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trong trƣờng hợp cha đẻ và mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của ngƣời con đƣợc xác định là dân tộc của cha đẻ hoặc dân tộc của mẹ đẻ theo tập quán hoặc theo thoả thuận

của cha đẻ, mẹ đẻ.

 

 

xác định theo tập quán; trƣờng hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con đƣợc xác định theo tập quán của dân tộc ít ngƣời hơn.

Trƣờng hợp trẻ em bị bỏ rơi, chƣa xác định đƣợc cha đẻ, mẹ đẻ và đƣợc nhận làm con nuôi thì đƣợc xác định dân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trƣờng hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì dân tộc của trẻ em đƣợc xác định theo dân tộc của ngƣời đó.

Trƣờng hợp trẻ em bị bỏ rơi, chƣa xác định đƣợc cha đẻ, mẹ đẻ và chƣa đƣợc nhận làm con nuôi thì đƣợc xác định dân tộc theo đề nghị của ngƣời đứng đầu cơ sở nuôi dƣỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của ngƣời đang tạm thời nuôi

dƣỡng trẻ em vào thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

3. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong trƣờng hợp sau đây:

a)   Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trƣờng hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau;

b)    Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trƣờng hợp con nuôi đã xác định đƣợc cha đẻ, mẹ đẻ của mình.

2. Ngƣời đã thành niên, cha đẻ và mẹ đẻ hoặc ngƣời giám hộ của ngƣời chƣa thành niên có quyền yêu cầu cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong các trƣờng hợp sau đây:

a)  Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ, nếu cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau;

b)   Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ,  mẹ  đẻ trong trƣờng   hợp làm con nuôi của ngƣời thuộc dân tộc khác mà đƣợc xác định theo

dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi do không biết cha đẻ, mẹ đẻ là ai.

4. Việc xác định lại dân tộc cho ngƣời từ đủ mƣời lăm   tuổi đến dƣới mƣời tám tuổi phải đƣợc sự đồng ý của ngƣời đó. 3. Trong trƣờng hợp cha đẻ, mẹ đẻ hoặc ngƣời giám hộ của ngƣời

chƣa thành niên yêu cầu xác định lại dân tộc cho ngƣời chƣa thành niên từ đủ mƣời lăm tuổi trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều

 

 

này thì phải đƣợc sự đồng ý của ngƣời chƣa thành niên đó.
5. Cấm lợi dụng việc xác định lại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặc gây chia rẽ, phƣơng hại đến sự đoàn kết của

các dân tộc Việt Nam.

Điều 30. Quyền đƣợc khai sinh, khai tử

1.  Cá nhân từ khi sinh ra có quyền đƣợc khai sinh.

2.  Cá nhân chết phải đƣợc khai tử.

3.   Trẻ em sinh ra mà sống đƣợc từ hai mƣơi bốn giờ trở lên mới chết thì phải đƣợc khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dƣới hai mƣơi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trƣờng hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu.

4.   Việc khai sinh, khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định.

Điều 29. Quyền đƣợc khai sinh

Cá nhân khi sinh ra có quyền đƣợc khai sinh.

Điều 30. Quyền đƣợc khai tử

1.  Khi có ngƣời chết thì ngƣời thân thích, chủ nhà hoặc cơ quan, tổ chức nơi có ngƣời chết phải khai tử cho ngƣời đó.

2.   Trẻ sơ sinh, nếu chết sau khi sinh thì phải đƣợc khai sinh và khai tử; nếu chết trƣớc khi sinh hoặc sinh ra mà chết ngay thì

không phải khai sinh và khai tử.

Điều 31. Quyền đối với quốc tịch

1.  Cá nhân có quyền có quốc tịch.

2.   Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quốc tịch Việt Nam quy định.

3.    Quyền của ngƣời không quốc tịch cƣ trú, sinh sống trên

lãnh thổ Việt Nam đƣợc bảo đảm theo luật.

Điều 45. Quyền đối với quốc tịch

Cá nhân có quyền có quốc tịch.

Việc công nhận, thay đổi, nhập quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh

1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.

Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải đƣợc ngƣời đó đồng ý.

Việc sử dụng hình ảnh của ngƣời khác vì mục đích thƣơng

mại thì phải trả thù lao cho ngƣời có hình ảnh, trừ trƣờng

Điều 31. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh

1.  Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.

2.  Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải đƣợc ngƣời đó đồng ý; trong trƣờng hợp ngƣời đó đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, chƣa đủ mƣời lăm tuổi thì phải đƣợc cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc ngƣời đại diện của ngƣời đó đồng ý, trừ trƣờng

 

 

hợp các bên có thỏa thuận khác.

2. Việc sử dụng hình ảnh trong trƣờng hợp sau đây không cần có sự đồng ý của ngƣời có hình ảnh hoặc ngƣời đại diện theo pháp luật của họ:

a)   Hình ảnh đƣợc sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;

b)   Hình ảnh đƣợc sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của ngƣời có hình ảnh.

3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì ngƣời có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc ngƣời vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy,  chấm dứt việc sử dụng hình  ảnh, bồi thƣờng thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo

quy định của pháp luật.

hợp vì lợi ích của Nhà nƣớc, lợi ích công cộng hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Nghiêm cấm việc sử dụng hình ảnh của ngƣời khác mà xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của ngƣời có hình ảnh.

Điều 33. Quyền sống, quyền đƣợc bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể

1. Cá nhân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể, quyền đƣợc pháp luật  bảo  hộ  về  sức khỏe.

Không ai bị tƣớc đoạt tính mạng trái luật.

Điều 32. Quyền đƣợc bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể

1. Cá nhân có quyền đƣợc bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể.

2. Khi phát hiện ngƣời bị tai nạn, bệnh tật mà tính mạng bị

đe dọa thì ngƣời phát hiện có trách nhiệm hoặc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có điều kiện cần thiết đƣa ngay

2. Khi phát hiện ngƣời bị tai nạn, bệnh tật mà tính mạng bị đe dọa

thì ngƣời phát hiện có trách nhiệm đƣa đến cơ sở y tế; cơ sở y tế không đƣợc từ chối việc cứu chữa mà phải tận dụng mọi phƣơng

 

 

đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi gần nhất; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa

bệnh.

tiện, khả năng hiện có để cứu chữa.
3. Việc gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời; thực hiện kỹ thuật, phƣơng pháp  khám,  chữa  bệnh mới trên cơ thể ngƣời; thử nghiệm y học, dƣợc học, khoa học hay bất cứ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể ngƣời phải đƣợc sự đồng ý của ngƣời đó và phải đƣợc tổ chức có thẩm quyền thực hiện.

Trƣờng hợp ngƣời đƣợc thử nghiệm là ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự, ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì phải đƣợc cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc ngƣời giám hộ của ngƣời đó đồng ý; trƣờng hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân mà không chờ đƣợc ý kiến của những ngƣời nêu trên thì phải có  quyết  định  của ngƣời có

thẩm quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

3. Việc thực hiện phƣơng  pháp  chữa  bệnh  mới  trên  cơ  thể một ngƣời, việc gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép bộ phận của cơ thể phải đƣợc sự đồng ý của ngƣời đó; nếu ngƣời đó chƣa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự hoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì phải đƣợc cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc ngƣời giám hộ của ngƣời đó đồng ý; trong trƣờng hợp có nguy cơ     đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân mà không chờ đƣợc ý kiến của những ngƣời trên thì phải có quyết định của ngƣời đứng đầu cơ sở y tế.
4. Việc khám nghiệm tử  thi  đƣợc  thực  hiện  khi  thuộc một trong các trƣờng hợp sau đây:

a)  Có sự đồng ý của ngƣời đó trƣớc khi chết;

b)  Có sự đồng ý của cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc ngƣời giám hộ nếu không có ý kiến của ngƣời đó trƣớc khi chết;

4. Việc mổ tử thi đƣợc thực hiện trong các trƣờng hợp sau đây:

a)  Có sự đồng ý của ngƣời quá cố trƣớc khi ngƣời đó chết;

b)   Có sự đồng ý của cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc ngƣời giám hộ khi không có ý kiến của ngƣời quá cố trƣớc khi ngƣời đó chết;

c)   Theo quyết định của tổ chức y tế, cơ quan nhà nƣớc có thẩm

 

 

c) Theo quyết định của ngƣời  đứng  đầu  cơ  sở  khám bệnh, chữa bệnh hoặc của cơ quan nhà nƣớc có thẩm   quyền trong

trƣờng hợp luật quy định.

quyền trong trƣờng hợp cần thiết.
Điều 34. Quyền đƣợc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

1.   Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và đƣợc pháp luật bảo vệ.

2.    Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hƣởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình. Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể đƣợc thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trƣờng hợp không có những ngƣời này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của ngƣời đã chết, trừ trƣờng hợp luật liên quan có quy định khác.

3.   Thông tin ảnh hƣởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân đƣợc đăng tải trên phƣơng tiện thông tin đại chúng nào thì phải đƣợc gỡ bỏ, cải chính bằng chính phƣơng tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này đƣợc cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải đƣợc hủy bỏ.

4.    Trƣờng hợp không xác định đƣợc ngƣời đã đƣa tin ảnh hƣởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì ngƣời bị đƣa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.

5.     Cá nhân bị thông tin làm ảnh hƣởng xấu đến danh dự,

nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin

Điều 37. Quyền đƣợc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân đƣợc tôn trọng và đƣợc pháp luật bảo vệ.

 

 

đó còn có quyền yêu cầu ngƣời đƣa ra thông tin xin lỗi, cải

chính công khai và bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 35. Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể ngƣời và Điều 33. Quyền hiến bộ phận cơ thể

Cá nhân có quyền đƣợc hiến bộ phận cơ thể của mình vì mục đích chữa bệnh cho ngƣời khác hoặc nghiên cứu khoa học.

Việc hiến và sử dụng bộ phận cơ thể đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Quyền hiến xác, bộ phận cơ thể sau khi chết

Cá nhân có quyền hiến xác, bộ phận cơ thể của mình sau khi chết vì mục đích chữa bệnh cho ngƣời khác hoặc nghiên cứu khoa học. Việc hiến và sử dụng xác, bộ phận cơ thể của ngƣời chết đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 35. Quyền nhận bộ phận cơ thể ngƣời

Cá nhân có quyền nhận bộ phận cơ thể của ngƣời khác để chữa bệnh cho mình.

Nghiêm cấm việc nhận, sử dụng bộ phận cơ thể của ngƣời khác vì mục đích thƣơng mại.

hiến, lấy xác

1. Cá nhân có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi

còn sống hoặc hiến mô, bộ phận cơ thể, hiến xác của mình
sau khi chết vì mục đích chữa bệnh cho ngƣời khác hoặc
nghiên cứu y học, dƣợc học và các nghiên cứu khoa học
khác.

2. Cá nhân có quyền nhận mô, bộ phận cơ thể của ngƣời

khác để chữa bệnh cho mình. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,
pháp nhân có thẩm quyền về nghiên cứu khoa học có quyền
nhận bộ phận cơ thể ngƣời, lấy xác để chữa bệnh, thử
nghiệm y học, dƣợc học và các nghiên cứu khoa học khác.
3. Việc hiến, lấy mô, bộ phận cơ thể ngƣời, hiến, lấy xác phải
tuân thủ theo các điều kiện và đƣợc thực hiện theo quy định
của Bộ luật này, Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể
ngƣời và hiến, lấy xác và luật khác có liên quan.
Điều 36. Quyền xác định lại giới tính

1. Cá nhân có quyền xác định lại giới tính.

Điều 36. Quyền xác định lại giới tính

Cá nhân có quyền đƣợc xác định lại giới tính.

Việc xác định lại giới tính của một ngƣời đƣợc thực hiện Việc xác định lại giới tính của một ngƣời đƣợc thực hiện trong
trong trƣờng hợp giới tính của ngƣời đó bị khuyết tật bẩm trƣờng hợp giới tính của ngƣời đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc
sinh hoặc chƣa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp chƣa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm
của y học nhằm xác định rõ giới tính. xác định rõ về giới tính.

 

 

2.   Việc xác định lại giới tính đƣợc  thực  hiện  theo  quy định của pháp luật.

3.   Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã đƣợc xác định lại theo quy định của Bộ luật này và luật khác

có liên quan.

Việc xác định lại giới tính đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 37. Chuyển đổi giới tính

Việc chuyển đổi giới tính đƣợc thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã đƣợc chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có

liên quan.

Điều 38. Quyền về đời sống riêng tƣ, bí mật cá nhân,  bí mật gia đình

1.    Đời sống riêng tƣ, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là    bất khả xâm phạm và đƣợc pháp luật bảo vệ.

2.    Việc thu thập, lƣu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tƣ, bí mật cá nhân phải đƣợc ngƣời đó đồng ý, việc thu thập, lƣu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải đƣợc các thành viên gia đình đồng ý, trừ trƣờng hợp luật có quy định khác.

3.    Thƣ tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các

Điều 38. Quyền bí mật đời tƣ

1.   Quyền bí mật đời tƣ của cá nhân đƣợc tôn trọng và đƣợc pháp luật bảo vệ.

2.   Việc thu thập, công bố thông tin, tƣ liệu về đời tƣ của cá nhân phải đƣợc ngƣời đó đồng ý; trong trƣờng hợp ngƣời đó đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, chƣa đủ mƣời lăm tuổi thì phải đƣợc cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc ngƣời đại diện của ngƣời đó đồng ý, trừ trƣờng hợp thu thập, công bố thông tin, tƣ liệu theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

3.   Thƣ tín, điện thoại, điện tín, các hình thức thông tin điện tử

 

 

hình thức trao đổi thông tin riêng tƣ khác của cá nhân đƣợc bảo đảm an toàn và bí mật.

Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thƣ tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tƣ khác của ngƣời khác chỉ đƣợc  thực  hiện  trong trƣờng hợp luật quy định.

4. Các bên trong hợp đồng không đƣợc tiết lộ thông tin về đời sống riêng tƣ, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của nhau mà mình đã biết đƣợc trong quá trình xác lập, thực hiện hợp

đồng, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

khác của cá nhân đƣợc bảo đảm an toàn và bí mật.

Việc kiểm soát thƣ tín, điện thoại, điện tín, các hình thức thông tin điện tử khác của cá nhân đƣợc thực hiện trong trƣờng hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà  nƣớc có thẩm quyền.

Điều 39. Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình

1.   Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định cha, mẹ, con, quyền đƣợc nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình.

Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ nhƣ nhau đối với cha, mẹ của mình.

2.   Cá nhân thực hiện quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định của Bộ luật này, Luật hôn nhân và gia đình và luật khác có liên quan.

Điều 39. Quyền kết hôn

Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình có quyền tự do kết hôn.

Việc tự do kết hôn giữa những ngƣời thuộc các dân tộc, tôn giáo khác nhau, giữa những ngƣời theo tôn giáo và không theo tôn      giáo, giữa công dân Việt Nam với ngƣời nƣớc ngoài đƣợc tôn trọng và đƣợc pháp luật bảo vệ.

Điều 40. Quyền bình đẳng của vợ chồng

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình và trong quan hệ dân sự, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững.

Điều 41. Quyền đƣợc hƣởng sự chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình

Các thành viên trong gia đình có quyền đƣợc hƣởng sự chăm sóc,

 

 

giúp đỡ nhau phù hợp với truyền thống đạo đức tốt đẹp của gia đình Việt Nam.

Con, cháu chƣa thành niên đƣợc hƣởng sự chăm sóc, nuôi dƣỡng của cha mẹ, ông bà; con, cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc và phụng dƣỡng cha mẹ, ông bà.

Điều 42. Quyền ly hôn

Vợ, chồng hoặc cả hai ngƣời có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn.

Điều 43. Quyền nhận, không nhận cha, mẹ, con

1.   Ngƣời không đƣợc nhận là cha, mẹ hoặc là con của ngƣời khác có quyền yêu cầu cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác định mình là cha, mẹ hoặc là con của ngƣời đó.

2.   Ngƣời đƣợc nhận là cha, mẹ hoặc là con của ngƣời khác có quyền yêu cầu cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác định mình không phải là cha, mẹ hoặc là con của ngƣời đó.

Điều 44. Quyền đƣợc nuôi con nuôi và quyền đƣợc nhận làm con nuôi

Quyền đƣợc nuôi con nuôi và quyền đƣợc nhận làm con nuôi của cá nhân đƣợc pháp luật công nhận và bảo hộ.

Việc nhận con nuôi và đƣợc nhận làm con nuôi đƣợc thực hiện

theo quy định của pháp luật.

Điều 46. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

Cá nhân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

Việc vào chỗ ở của một ngƣời phải đƣợc ngƣời đó đồng ý.

 

 

Chỉ trong trƣờng hợp đƣợc pháp luật quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền mới đƣợc tiến hành khám xét chỗ ở của một ngƣời; việc khám xét phải theo trình tự,

thủ tục do pháp luật quy định.

Điều 47. Quyền tự do tín ngƣỡng, tôn giáo

1.   Cá nhân có quyền tự do tín ngƣỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.

2.   Không ai đƣợc xâm phạm tự do tín ngƣỡng, tôn giáo hoặc lợi

dụng tín ngƣỡng, tôn giáo để xâm phạm lợi ích của Nhà nƣớc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời khác.

Điều 48. Quyền tự do đi lại, tự do cƣ trú

1.  Cá nhân có quyền tự do đi lại, tự do cƣ trú.

2.   Quyền tự do đi lại, tự do cƣ trú của cá nhân chỉ có thể bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Điều 49. Quyền lao động

Cá nhân có quyền lao động.

Mọi ngƣời đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm,    nghề nghiệp, không bị phân biệt đối xử về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngƣỡng, tôn giáo.

Điều 50. Quyền tự do kinh doanh

Quyền tự do kinh doanh của cá nhân đƣợc tôn trọng và đƣợc pháp luật bảo vệ.

Cá nhân có quyền lựa chọn hình thức, lĩnh vực, ngành nghề kinh

 

 

doanh, lập doanh nghiệp, tự do giao kết hợp đồng, thuê lao động

và các quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 51. Quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo

1.   Cá nhân có quyền tự do nghiên cứu khoa học – kỹ thuật, phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật và tham gia các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo khác.

2.  Quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo đƣợc tôn trọng và đƣợc pháp

luật bảo vệ. Không ai đƣợc cản trở, hạn chế quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo của cá nhân.

Mục 3 NƠI CƢ TRÚ Mục 3 NƠI CƢ TRÚ
Điều 40. Nơi cƣ trú của cá nhân

1.  Nơi cƣ trú của cá nhân là nơi ngƣời đó thƣờng xuyên sinh sống.

2.   Trƣờng hợp không xác định đƣợc nơi cƣ trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cƣ trú của cá nhân là nơi ngƣời đó đang sinh sống.

3.   Trƣờng hợp một bên trong quan hệ dân sự thay đổi nơi cƣ

trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thì phải thông báo cho bên kia biết về nơi cƣ trú mới.

Điều 52. Nơi cƣ trú

1.  Nơi cƣ trú của cá nhân là nơi ngƣời đó thƣờng xuyên sinh sống.

2.   Trƣờng hợp không xác định đƣợc nơi cƣ trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cƣ trú là nơi ngƣời đó đang sinh sống.

Điều 41. Nơi cƣ trú của ngƣời chƣa thành niên

1. Nơi cƣ trú của ngƣời chƣa thành niên là nơi cƣ trú của cha,

Điều 53. Nơi cƣ trú của ngƣời chƣa thành niên

1. Nơi cƣ trú của ngƣời chƣa thành niên là nơi cƣ trú của cha, mẹ;

 

 

mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cƣ trú khác nhau thì nơi cƣ trú của ngƣời chƣa thành niên là nơi cƣ trú của cha hoặc mẹ mà ngƣời chƣa thành niên thƣờng xuyên chung sống.

2. Ngƣời chƣa thành niên có thể có nơi cƣ trú khác với nơi cƣ trú của cha, mẹ nếu đƣợc cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật

có quy định.

nếu cha, mẹ có nơi cƣ trú khác nhau thì nơi cƣ trú của ngƣời chƣa thành niên là nơi cƣ trú của cha hoặc mẹ mà ngƣời chƣa thành niên thƣờng xuyên chung sống.

2. Ngƣời chƣa thành niên có thể có nơi cƣ trú khác với nơi cƣ trú của cha, mẹ nếu đƣợc cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Điều 42. Nơi cƣ trú của ngƣời đƣợc giám hộ

1.  Nơi cƣ trú của ngƣời đƣợc giám hộ là nơi cƣ trú của ngƣời giám hộ.

2.   Ngƣời đƣợc giám hộ có thể có nơi cƣ trú khác với nơi cƣ trú của ngƣời giám hộ nếu đƣợc ngƣời giám hộ đồng ý hoặc

pháp luật có quy định.

Điều 54. Nơi cƣ trú của ngƣời đƣợc giám hộ

1.  Nơi cƣ trú của ngƣời đƣợc giám hộ là nơi cƣ trú của ngƣời giám hộ.

2.   Ngƣời đƣợc giám hộ có thể có nơi cƣ trú khác với nơi cƣ trú của ngƣời giám hộ nếu đƣợc ngƣời giám hộ đồng ý hoặc pháp luật

có quy định.

Điều 43. Nơi cƣ trú của vợ, chồng

1.   Nơi cƣ trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thƣờng   xuyên chung sống.

2.   Vợ, chồng có thể có nơi cƣ trú khác nhau nếu có thỏa

thuận.

Điều 55. Nơi cƣ trú của vợ, chồng

1.   Nơi cƣ trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thƣờng xuyên chung sống.

2.  Vợ, chồng có thể có nơi cƣ trú khác nhau nếu có thoả thuận.

Điều 44. Nơi cƣ trú của quân nhân

1.  Nơi cƣ trú của quân nhân đang thực hiện nghĩa vụ quân sự là nơi đơn vị của quân nhân đó đóng quân.

2.  Nơi cƣ trú của sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng là nơi đơn vị của ngƣời đó đóng quân, trừ trƣờng hợp họ có nơi cƣ trú theo quy định tại

khoản 1 Ðiều 40 của Bộ luật này.

Điều 56. Nơi cƣ trú của quân nhân

1.  Nơi cƣ trú của quân nhân đang làm nghĩa vụ quân sự là nơi đơn vị của quân nhân đó đóng quân.

2.  Nơi cƣ trú của sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng là nơi đơn vị của những ngƣời đó đóng quân, trừ trƣờng hợp họ có nơi cƣ trú theo quy định tại

khoản 1 Điều 52 của Bộ luật này.

 

 

Điều 45. Nơi cƣ trú của ngƣời làm nghề lƣu động

Nơi cƣ trú của ngƣời làm nghề  lƣu  động  trên  tàu, thuyền, phƣơng tiện hành nghề lƣu động khác là nơi đăng ký tàu, thuyền, phƣơng tiện đó, trừ trƣờng hợp họ có nơi cƣ trú theo quy định tại khoản 1 Ðiều 40 của Bộ luật này.

Điều 57. Nơi cƣ trú của ngƣời làm nghề lƣu động

Nơi cƣ trú của ngƣời làm nghề lƣu động trên tàu, thuyền, phƣơng tiện hành nghề lƣu động khác là nơi đăng ký tàu, thuyền, phƣơng tiện đó, trừ trƣờng hợp họ có nơi cƣ trú theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật này.

Mục 4.

GIÁM HỘ

Mục 4 GIÁM HỘ
Điều 46. Giám hộ

1.   Giám hộ là việc cá nhân, pháp  nhân  đƣợc  luật  quy định, đƣợc Ủy ban nhân dân cấp xã cử, đƣợc Tòa án chỉ định hoặc đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này (sau đây gọi chung là ngƣời giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự, ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là ngƣời đƣợc giám hộ).

2.   Trƣờng hợp giám hộ cho ngƣời có  khó  khăn  trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải đƣợc sự đồng ý của ngƣời đó nếu họ có năng lực thể hiện ý chí của mình tại  thời điểm yêu cầu.

3.    Việc giám hộ phải đƣợc đăng ký tại cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Ngƣời giám hộ đƣơng nhiên mà không đăng ký việc giám hộ

Điều 58. Giám hộ

1. Giám hộ là việc cá nhân, tổ chức (sau đây gọi chung là ngƣời giám hộ) đƣợc pháp luật quy định hoặc đƣợc cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự (sau đây gọi chung là ngƣời đƣợc giám hộ).

 

 

thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của ngƣời giám hộ.
Điều 47. Ngƣời đƣợc giám hộ

1. Ngƣời đƣợc giám hộ bao gồm:

 

2. Ngƣời đƣợc giám hộ bao gồm:

a) Ngƣời chƣa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác

định đƣợc cha, mẹ;

a) Ngƣời chƣa thành niên không còn cha, mẹ, không xác định

đƣợc cha, mẹ hoặc cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị

b) Ngƣời chƣa thành niên có cha, mẹ nhƣng cha, mẹ đều mất hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Toà án hạn chế quyền của cha,
năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận mẹ hoặc cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục ngƣời
thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành chƣa thành niên đó và nếu cha, mẹ có yêu cầu;
vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối b) Ngƣời mất năng lực hành vi dân sự.
với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục 3. Ngƣời chƣa đủ mƣời lăm tuổi đƣợc quy định tại điểm a khoản 2
con và có yêu cầu ngƣời giám hộ; Điều này và ngƣời đƣợc quy định tại điểm b khoản 2 Điều này
c) Ngƣời mất năng lực hành vi dân sự; phải có ngƣời giám hộ.
d) Ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
2. Một ngƣời chỉ có thể đƣợc một ngƣời giám hộ, trừ trƣờng
hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám
hộ cho cháu. 4. Một ngƣời có thể giám hộ cho nhiều ngƣời, nhƣng một ngƣời
chỉ có thể đƣợc một ngƣời giám hộ, trừ trƣờng hợp ngƣời giám hộ
là cha, mẹ hoặc ông, bà theo quy định tại khoản 2 Điều 61 hoặc
khoản 3 Điều 62 của Bộ luật này.
Điều 48. Ngƣời giám hộ

1. Cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật

 

 

này đƣợc làm ngƣời giám hộ.

2.   Trƣờng hợp ngƣời có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn ngƣời giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần đƣợc giám hộ, cá nhân, pháp nhân đƣợc lựa chọn là ngƣời giám hộ nếu ngƣời này đồng ý. Việc lựa chọn ngƣời giám hộ phải đƣợc lập thành văn bản có công chứng hoặc  chứng  thực.

3.   Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều ngƣời.

Điều 49. Điều kiện của cá nhân làm ngƣời giám hộ

Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm ngƣời giám hộ:

1.  Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

2.   Có tƣ cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của ngƣời giám hộ.

3.  Không phải là ngƣời đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc ngƣời bị kết án nhƣng chƣa đƣợc xoá án tích về   một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của ngƣời khác.

4.   Không phải là ngƣời bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối

với con chƣa thành niên.

Điều 60. Điều kiện của cá nhân làm ngƣời giám hộ

Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm ngƣời giám hộ:

1.  Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2.   Có tƣ cách đạo đức tốt; không phải là ngƣời đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc ngƣời bị kết án nhƣng chƣa đƣợc xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của ngƣời khác;

3.  Có điều kiện cần thiết bảo đảm thực hiện việc giám hộ.

Điều 50. Điều kiện của pháp nhân làm ngƣời giám hộ

Pháp nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm ngƣời giám hộ:

1. Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ.

 

 

2. Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của

ngƣời giám hộ.

Điều 51. Giám sát việc giám hộ

1. Ngƣời thân thích của ngƣời đƣợc giám hộ thỏa thuận cử

Điều 59. Giám sát việc giám hộ

1. Ngƣời thân thích của ngƣời đƣợc giám hộ có trách nhiệm cử

ngƣời giám sát việc giám hộ trong số những ngƣời thân thích ngƣời đại diện làm ngƣời giám sát việc giám hộ để theo dõi, đôn
hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm ngƣời giám sát việc đốc, kiểm tra ngƣời giám hộ trong việc thực hiện giám hộ, xem
giám hộ. xét, giải quyết kịp thời những đề nghị, kiến nghị của ngƣời giám
Việc cử, chọn ngƣời giám sát việc giám hộ phải đƣợc sự hộ liên quan đến việc giám hộ.
đồng ý của ngƣời đó. Trƣờng hợp giám sát việc giám hộ liên

quan đến quản lý tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ thì ngƣời

Ngƣời thân thích của ngƣời đƣợc giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ,

con của ngƣời đƣợc giám hộ; nếu không có ai trong số những

giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cƣ trú ngƣời này thì ngƣời thân thích của ngƣời đƣợc giám hộ là ông, bà,
của ngƣời đƣợc giám hộ. anh ruột, chị ruột, em ruột của ngƣời đƣợc giám hộ; nếu cũng
Ngƣời thân thích của ngƣời đƣợc giám hộ là vợ, chồng, cha, không có ai trong số những ngƣời này thì ngƣời thân thích của
mẹ, con của ngƣời đƣợc giám hộ; nếu không có ai trong số ngƣời đƣợc giám hộ là bác, chú, cậu, cô, dì của ngƣời đƣợc giám
những ngƣời này thì ngƣời thân thích của ngƣời đƣợc giám hộ.
hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của ngƣời đƣợc 2. Trong trƣờng hợp không có ngƣời thân thích của ngƣời đƣợc
giám hộ; nếu cũng không có ai trong số những ngƣời này thì giám hộ hoặc những ngƣời thân thích không cử đƣợc ngƣời giám
ngƣời thân thích của ngƣời đƣợc giám hộ là bác ruột, chú sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Uỷ ban
ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của ngƣời đƣợc giám hộ. nhân dân xã, phƣờng, thị trấn nơi cƣ trú của ngƣời giám hộ cử
2. Trƣờng hợp không có ngƣời thân thích của ngƣời đƣợc ngƣời giám sát việc giám hộ.
giám hộ hoặc những ngƣời thân thích không cử, chọn đƣợc 3. Ngƣời giám sát việc giám hộ phải là ngƣời có năng lực hành vi
ngƣời giám sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều dân sự đầy đủ.
này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cƣ trú của ngƣời giám hộ
cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ. Trƣờng

 

 

hợp có tranh chấp về việc cử, chọn ngƣời giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định.

3.    Ngƣời giám sát việc giám hộ phải là ngƣời có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát.

4.   Ngƣời giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a)   Theo dõi, kiểm tra ngƣời giám hộ trong việc thực hiện giám hộ;

b)    Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 của Bộ luật này;

c)   Yêu cầu cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám

hộ.

Điều 52. Ngƣời giám hộ đƣơng nhiên của ngƣời  chƣa thành niên

Ngƣời giám hộ đƣơng nhiên của ngƣời chƣa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này đƣợc xác định theo thứ tự sau đây:

1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là ngƣời giám

hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm ngƣời giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là ngƣời giám hộ,

Điều 61. Ngƣời giám hộ đƣơng nhiên của ngƣời chƣa thành niên

Ngƣời giám hộ đƣơng nhiên của ngƣời chƣa thành niên mà không còn cả cha và mẹ, không xác định đƣợc cha, mẹ hoặc cả cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục ngƣời chƣa thành niên đó và nếu

cha, mẹ có yêu cầu, đƣợc xác định nhƣ sau:

 

 

trừ trƣờng hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm ngƣời giám hộ.

2.   Trƣờng hợp không có ngƣời giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là ngƣời giám hộ hoặc những ngƣời này thỏa thuận cử một hoặc một số ngƣời trong số họ làm ngƣời giám hộ.

3.  Trƣờng hợp không có ngƣời giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là ngƣời giám hộ.

1.   Trong trƣờng hợp anh ruột, chị ruột không có thoả thuận khác thì anh cả hoặc chị cả là ngƣời giám hộ của em chƣa thành niên; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm ngƣời giám hộ thì anh, chị tiếp theo là ngƣời giám hộ;

2.  Trong trƣờng hợp không có anh ruột, chị ruột hoặc anh ruột, chị ruột không có đủ điều kiện làm ngƣời giám hộ thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là ngƣời giám hộ; nếu không có ai trong số những ngƣời thân thích này có đủ điều kiện làm ngƣời giám hộ thì bác, chú, cậu, cô, dì là ngƣời giám hộ.

Điều 53. Ngƣời giám hộ đƣơng nhiên của ngƣời mất năng lực hành vi dân sự

Trƣờng hợp không có ngƣời giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này thì ngƣời giám hộ đƣơng nhiên của ngƣời mất năng lực hành vi dân sự đƣợc xác định   nhƣ sau:

1.   Trƣờng hợp vợ là ngƣời mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là ngƣời giám hộ; nếu chồng là ngƣời mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là ngƣời giám hộ.

2.   Trƣờng hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một ngƣời mất năng lực hành vi dân sự, còn ngƣời kia không có đủ điều kiện làm ngƣời giám hộ thì ngƣời con cả là ngƣời giám hộ; nếu ngƣời con cả không có đủ điều kiện làm

ngƣời giám hộ thì ngƣời con tiếp theo có đủ điều kiện làm

Điều 62. Ngƣời giám hộ đƣơng nhiên của ngƣời mất năng lực hành vi dân sự

1.   Trong trƣờng hợp vợ mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là ngƣời giám hộ; nếu chồng mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là ngƣời giám hộ.

2.   Trong trƣờng hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một ngƣời mất năng lực hành vi dân sự, còn ngƣời kia không có đủ điều kiện làm ngƣời giám hộ thì ngƣời con cả là ngƣời giám hộ; nếu ngƣời con cả không có đủ điều kiện làm ngƣời giám hộ thì ngƣời con tiếp theo là ngƣời giám hộ.

3.  Trong trƣờng hợp ngƣời thành niên mất năng lực hành vi dân sự chƣa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có  đủ điều kiện làm ngƣời giám hộ thì cha, mẹ là ngƣời giám hộ.

 

 

ngƣời giám hộ là ngƣời giám hộ.

3. Trƣờng hợp ngƣời thành niên mất năng lực hành vi dân sự chƣa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con  đều không có đủ điều kiện làm ngƣời giám hộ thì cha, mẹ là ngƣời giám hộ.

Điều 54. Cử, chỉ định ngƣời giám hộ

1. Trƣờng hợp ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực

Điều 63. Cử ngƣời giám hộ

Trong trƣờng hợp ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực

hành vi dân sự không có ngƣời giám hộ đƣơng nhiên theo hành vi dân sự không có ngƣời giám hộ đƣơng nhiên theo quy
quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này thì Ủy ban

nhân dân cấp xã nơi cƣ trú của ngƣời đƣợc giám hộ có trách

định tại Điều 61 và Điều 62 của Bộ luật này thì Uỷ ban nhân dân

xã, phƣờng, thị trấn nơi cƣ trú của ngƣời đƣợc giám hộ có trách

nhiệm cử ngƣời giám hộ. nhiệm cử ngƣời giám hộ hoặc đề nghị một tổ chức đảm nhận việc
Trƣờng hợp có tranh chấp giữa những ngƣời giám hộ quy giám hộ.
định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này về ngƣời giám

hộ hoặc tranh chấp về việc cử ngƣời giám hộ thì Tòa án chỉ

Điều 64. Thủ tục cử ngƣời giám hộ

1. Việc cử ngƣời giám hộ phải đƣợc lập thành văn bản, trong đó

định ngƣời giám hộ. ghi rõ lý do cử ngƣời giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của ngƣời
Trƣờng hợp cử, chỉ định ngƣời giám hộ cho ngƣời chƣa giám hộ, tình trạng tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ.
thành niên từ đủ sáu tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện 2. Việc cử ngƣời giám hộ phải đƣợc sự đồng ý của ngƣời đƣợc cử
vọng của ngƣời này. làm ngƣời giám hộ.
2. Việc cử ngƣời giám hộ phải đƣợc sự đồng ý của ngƣời
đƣợc cử làm ngƣời giám hộ.
3. Việc cử ngƣời giám hộ phải đƣợc lập thành văn bản, trong
đó ghi rõ lý do cử ngƣời giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của
ngƣời giám hộ, tình trạng tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ.
4. Trừ trƣờng hợp áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 48 của

 

Bộ luật này, ngƣời giám hộ của ngƣời  có  khó  khăn  trong nhận thức, làm chủ hành vi do Tòa án chỉ định trong số những ngƣời giám hộ quy định tại Điều 53 của Bộ luật này. Trƣờng hợp không có ngƣời giám hộ theo quy định trên, Tòa án chỉ định ngƣời giám hộ hoặc đề nghị một pháp nhân thực

hiện việc giám hộ.

Điều 55. Nghĩa vụ của ngƣời giám hộ đối với ngƣời đƣợc giám hộ chƣa đủ mƣời lăm tuổi

1.  Chăm sóc, giáo dục ngƣời đƣợc giám hộ.

2.   Đại diện cho ngƣời đƣợc giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trƣờng hợp pháp luật quy định ngƣời chƣa đủ mƣời lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

3.  Quản lý tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ.

4.  Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời đƣợc giám hộ.

Điều 65. Nghĩa vụ của ngƣời giám hộ đối với ngƣời đƣợc giám hộ chƣa đủ mƣời lăm tuổi

Ngƣời giám hộ của ngƣời chƣa đủ mƣời lăm tuổi có các nghĩa vụ sau đây:

1.  Chăm sóc, giáo dục ngƣời đƣợc giám hộ;

2.   Đại diện cho ngƣời đƣợc giám hộ  trong  các giao  dịch dân sự, trừ trƣờng hợp pháp luật quy định ngƣời chƣa đủ mƣời lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự;

3.  Quản lý tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ;

4.  Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời đƣợc giám hộ.

Điều 56. Nghĩa vụ của ngƣời giám hộ đối với ngƣời đƣợc giám hộ từ đủ mƣời lăm tuổi đến chƣa đủ mƣời tám tuổi

1.   Đại diện cho ngƣời đƣợc giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trƣờng hợp pháp luật quy định ngƣời từ đủ mƣời lăm tuổi đến chƣa đủ mƣời tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2.    Quản lý tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ, trừ trƣờng hợp

pháp luật có quy định khác.

Điều 66. Nghĩa vụ của ngƣời giám hộ đối với ngƣời đƣợc giám hộ từ đủ mƣời lăm tuổi đến chƣa đủ mƣời tám tuổi

Ngƣời giám hộ của ngƣời từ đủ mƣời lăm tuổi đến chƣa đủ mƣời tám tuổi có các nghĩa vụ sau đây:

1. Đại diện cho ngƣời đƣợc giám hộ trong  các  giao  dịch dân sự, trừ trƣờng hợp pháp luật quy định ngƣời từ đủ mƣời lăm tuổi đến chƣa đủ mƣời tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch

dân sự;

 

 

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời đƣợc giám hộ. 2.  Quản lý tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ;

3.  Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời đƣợc giám hộ.

Điều 57. Nghĩa vụ của ngƣời giám hộ đối với ngƣời đƣợc giám hộ mất năng lực hành vi dân sự, ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

1. Ngƣời giám hộ của ngƣời mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau đây:

a)   Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho ngƣời đƣợc giám hộ;

b)  Đại diện cho ngƣời đƣợc giám hộ trong các giao dịch dân sự;

c)  Quản lý tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ;

d)  Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời đƣợc giám hộ.

2. Ngƣời giám hộ của ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án trong số các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 67. Nghĩa vụ của ngƣời giám hộ đối với ngƣời đƣợc giám hộ mất năng lực hành vi dân sự

Ngƣời giám hộ của ngƣời mất năng lực hành vi dân sự  có các nghĩa vụ sau đây:

1.  Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho ngƣời đƣợc giám hộ;

2.  Đại diện cho ngƣời đƣợc giám hộ trong các giao dịch dân sự;

3.  Quản lý tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ;

4.  Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời đƣợc giám hộ.

Điều 58. Quyền của ngƣời giám hộ

1. Ngƣời giám hộ của ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:

a)  Sử dụng tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của ngƣời đƣợc giám hộ;

b)   Đƣợc thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý      tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ;

c)  Đại diện cho ngƣời đƣợc giám hộ trong việc xác lập, thực

Điều 68. Quyền của ngƣời giám hộ

Ngƣời giám hộ có các quyền sau đây:

1.  Sử dụng tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu cần thiết của ngƣời đƣợc giám hộ;

2.   Đƣợc thanh toán các chi phí cần thiết cho việc quản lý tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ;

3.   Đại diện cho ngƣời đƣợc giám hộ trong việc xác lập, thực hiện

các giao dịch dân sự nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của

 

 

hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời đƣợc giám hộ.

2. Ngƣời giám hộ của ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án trong

số các quyền quy định tại khoản 1 Điều này.

ngƣời đƣợc giám hộ.
Điều 59. Quản lý tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ

1.    Ngƣời giám hộ của ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mấtnăng lực hành vi dân sự có trách nhiệm quản lý tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ nhƣ tài sản của chính mình; đƣợc thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ vì lợi ích của ngƣời đƣợc giám hộ.

Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mƣợn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của ngƣời đƣợc giám hộ phải đƣợc sự  đồng    ý của ngƣời giám sát việc giám hộ.

Ngƣời giám hộ không đƣợc đem tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ tặng cho ngƣời khác. Các giao dịch dân sự giữa ngƣời giám hộ với ngƣời đƣợc giám hộ có liên quan đến tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ đều vô hiệu, trừ trƣờng hợp giao   dịch đƣợc thực hiện vì lợi ích của ngƣời đƣợc giám hộ và có sự đồng ý của ngƣời giám sát việc giám hộ.

2.    Ngƣời giám hộ của ngƣời có khó khăn trong nhận thức,

làm chủ hành vi đƣợc quản lý tài sản của ngƣời đƣợc giám

Điều 69. Quản lý tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ

1.   Ngƣời giám hộ có trách nhiệm quản lý tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ nhƣ tài sản của chính mình.

2.   Ngƣời giám hộ đƣợc thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ vì lợi ích của ngƣời đƣợc giám hộ. Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mƣợn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và các giao dịch khác đối với tài sản có giá trị lớn của ngƣời đƣợc giám hộ phải đƣợc sự đồng ý của ngƣời giám sát việc giám hộ.

Ngƣời giám hộ không đƣợc đem tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ tặng cho ngƣời khác.

3.   Các giao dịch dân sự giữa ngƣời giám hộ với ngƣời đƣợc giám hộ có liên quan đến tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ đều vô hiệu, trừ trƣờng hợp giao dịch đƣợc thực hiện vì lợi ích của ngƣời đƣợc giám hộ và có sự đồng ý của ngƣời giám sát việc giám hộ.

 

 

hộ theo quyết định của Tòa án trong phạm vi đƣợc quy định

tại khoản 1 Điều này.

Điều 60. Thay đổi ngƣời giám hộ

1. Ngƣời giám hộ đƣợc thay đổi trong trƣờng hợp sau đây:

a)   Ngƣời giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định tại Điều 49, Điều 50 của Bộ luật này;

b)    Ngƣời giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại;

c)  Ngƣời giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;

d)   Ngƣời giám hộ đề nghị đƣợc thay đổi và có ngƣời khác nhận làm giám hộ.

2.    Trƣờng hợp thay  đổi  ngƣời  giám  hộ  đƣơng  nhiên thì những ngƣời đƣợc quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này là ngƣời giám hộ đƣơng nhiên; nếu không có ngƣời giám hộ đƣơng nhiên thì việc cử, chỉ định ngƣời giám hộ đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Bộ luật này.

3.    Thủ tục thay đổi ngƣời giám hộ đƣợc thực hiện theo quy

định của pháp luật về hộ tịch.

Điều 70. Thay đổi ngƣời giám hộ

1. Ngƣời giám hộ đƣợc thay đổi trong các trƣờng hợp sau đây:

a)  Ngƣời giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định tại Điều 60 của Bộ luật này;

b)   Ngƣời giám hộ là cá nhân chết  hoặc  bị  Toà  án  tuyên  bố mất tích, tổ chức làm giám hộ chấm dứt hoạt động;

c)  Ngƣời giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;

d)   Ngƣời giám hộ đề nghị đƣợc thay đổi và có ngƣời khác nhận làm giám hộ.

2.    Trong trƣờng hợp thay đổi ngƣời giám hộ đƣơng nhiên thì những ngƣời đƣợc quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Bộ luật này là ngƣời giám hộ đƣơng nhiên; nếu không có ngƣời giám hộ đƣơng nhiên thì việc cử ngƣời giám hộ đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 63 của Bộ luật này.

3.   Thủ tục thay đổi ngƣời giám hộ đƣợc cử đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 64 và Điều 71 của Bộ luật này.

Điều 61. Chuyển giao giám hộ

1. Khi thay đổi ngƣời giám hộ thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có ngƣời giám hộ mới, ngƣời đã thực hiện việc giám hộ phải chuyển giao giám hộ cho ngƣời thay thế mình.

Điều 71. Chuyển giao giám hộ của ngƣời giám hộ đƣợc cử

1. Khi thay đổi ngƣời giám hộ thì trong thời hạn mƣời lăm ngày, kể từ ngày có ngƣời giám hộ mới, ngƣời đã thực hiện việc giám hộ phải chuyển giao giám hộ cho ngƣời thay thế mình.

 

 

2.   Việc chuyển giao giám hộ phải đƣợc lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do chuyển giao và tình trạng tài sản, vấn đề khác có liên quan của ngƣời đƣợc giám hộ tại thời điểm chuyển giao. Cơ quan cử, chỉ định ngƣời giám hộ, ngƣời giám sát việc giám hộ chứng kiến việc chuyển giao giám hộ.

3.   Trƣờng hợp thay đổi ngƣời giám hộ quy định tại khoản 1 Điều 60 của Bộ luật này thì cơ quan cử, chỉ định ngƣời giám hộ lập biên bản, ghi rõ tình trạng tài sản, vấn đề khác có liên quan của ngƣời đƣợc giám hộ, quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thực hiện việc giám hộ để chuyển giao cho ngƣời giám hộ mới với sự chứng kiến của ngƣời giám sát việc giám hộ.

2.   Việc chuyển giao giám hộ phải đƣợc lập thành văn bản, trong     đó ghi rõ lý do chuyển giao và tình trạng tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ tại thời điểm chuyển giao. Ngƣời cử ngƣời giám hộ, ngƣời giám sát việc giám hộ chứng kiến việc chuyển giao giám hộ.

3.   Trong trƣờng hợp thay đổi ngƣời giám hộ vì lý do ngƣời giám hộ là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; tổ chức làm giám hộ chấm dứt hoạt động thì ngƣời cử ngƣời giám hộ lập biên   bản, ghi rõ tình trạng tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ, quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thực hiện việc giám hộ để chuyển giao cho ngƣời giám hộ mới với sự chứng kiến của ngƣời giám sát việc giám hộ.

4.    Việc chuyển giao giám hộ phải đƣợc Uỷ ban nhân dân xã,

phƣờng, thị trấn nơi cƣ trú của ngƣời giám hộ mới công nhận.

Điều 62. Chấm dứt việc giám hộ

1. Việc giám hộ chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

a)   Ngƣời đƣợc giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b)  Ngƣời đƣợc giám hộ chết;

c)  Cha, mẹ của ngƣời đƣợc giám hộ là ngƣời chƣa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

d)  Ngƣời đƣợc giám hộ đƣợc nhận làm con nuôi.

2. Thủ tục chấm dứt việc giám hộ thực hiện theo quy định

Điều 72. Chấm dứt việc giám hộ

Việc giám hộ chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

1.  Ngƣời đƣợc giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2.  Ngƣời đƣợc giám hộ chết;

3.   Cha, mẹ của ngƣời đƣợc giám hộ đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

4.  Ngƣời đƣợc giám hộ đƣợc nhận làm con nuôi.

 

 

của pháp luật về hộ tịch.
Điều 63. Hậu quả chấm dứt việc giám hộ

1. Trƣờng hợp ngƣời đƣợc giám hộ đã có năng lực hành vi

Điều 73. Hậu quả chấm dứt việc giám hộ

1. Khi việc giám hộ chấm dứt thì trong thời hạn ba tháng, kể từ

dân sự đầy đủ thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm thời điểm chấm dứt việc giám hộ, ngƣời giám hộ thanh toán tài
dứt việc giám hộ, ngƣời giám hộ thanh toán tài sản với ngƣời sản với ngƣời đƣợc giám hộ hoặc với cha, mẹ của ngƣời đƣợc
đƣợc giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao giám hộ.
dịch dân sự vì lợi ích của ngƣời đƣợc giám hộ cho ngƣời Trong trƣờng hợp ngƣời đƣợc giám hộ chết thì trong thời hạn ba
đƣợc giám hộ. tháng, kể từ thời điểm chấm dứt việc giám hộ, ngƣời giám hộ
2. Trƣờng hợp ngƣời đƣợc giám hộ chết thì trong thời hạn 03

tháng, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, ngƣời giám hộ

thanh toán tài sản với ngƣời thừa kế của ngƣời đƣợc giám hộ; nếu

hết thời hạn đó mà chƣa xác định đƣợc ngƣời thừa kế thì ngƣời

thanh toán tài sản với ngƣời thừa kế hoặc giao tài sản cho giám hộ tiếp tục quản lý tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ cho đến
ngƣời quản lý di sản của ngƣời đƣợc giám hộ, chuyển giao khi tài sản đƣợc giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế
quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của và thông báo cho Uỷ ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn nơi ngƣời
ngƣời đƣợc giám hộ cho ngƣời thừa kế của ngƣời đƣợc giám đƣợc giám hộ cƣ trú.
hộ; nếu hết thời hạn đó mà chƣa xác định đƣợc ngƣời thừa kế Việc thanh toán tài sản đƣợc thực hiện với sự giám sát của ngƣời
thì ngƣời giám hộ tiếp tục quản lý tài sản của ngƣời đƣợc giám sát việc giám hộ.
giám hộ cho đến khi tài sản đƣợc giải quyết theo quy định 2. Các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch dân sự vì lợi ích
của pháp luật về thừa kế và thông báo cho Ủy ban nhân dân của ngƣời đƣợc giám hộ đƣợc ngƣời giám hộ thực hiện nhƣ sau:
cấp xã nơi cƣ trú của ngƣời đƣợc giám hộ. a) Chuyển cho ngƣời đƣợc giám hộ khi ngƣời này đã có năng lực
3. Trƣờng hợp chấm dứt việc giám hộ quy định tại điểm c và hành vi dân sự đầy đủ;
điểm d khoản 1 Điều 62 của Bộ luật này thì trong thời hạn b) Chuyển cho cha, mẹ của ngƣời đƣợc giám hộ trong trƣờng hợp
15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, ngƣời giám hộ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 72 của Bộ luật này;
thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh c) Chuyển cho ngƣời thừa kế của ngƣời đƣợc giám hộ khi ngƣời
từ giao dịch dân sự vì lợi ích của ngƣời đƣợc giám hộ cho đƣợc giám hộ chết.

 

 

cha, mẹ của ngƣời đƣợc giám hộ.

4. Việc thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều này đƣợc lập thành văn bản với sự giám     sát của ngƣời giám sát việc giám hộ.

Mục 5

THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƢỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƢ TRÚ, TUYÊN BỐ MẤT TÍCH, TUYÊN BỐ

CHẾT

Mục 5

THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƢỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƢ TRÚ, TUYÊN BỐ MẤT TÍCH, TUYÊN BỐ CHẾT

Điều 64. Yêu cầu thông báo tìm kiếm ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú và quản lý tài sản của ngƣời đó

Khi một ngƣời biệt tích 06 tháng liền trở lên thì những ngƣời có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú

quy định tại Điều 65 của Bộ luật này.

Điều 74. Yêu cầu thông báo tìm kiếm ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú và quản lý tài sản của ngƣời đó

Khi một ngƣời biệt tích sáu tháng liền trở lên thì những ngƣời có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Toà án thông báo tìm kiếm ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và có thể yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của ngƣời vắng mặt quy định tại Điều 75 của Bộ luật này.

Điều 65. Quản lý tài sản của ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú

1. Theo yêu cầu của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan, Tòa  án giao tài sản của ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú cho ngƣời sau đây quản lý:

a)  Đối với tài sản đã đƣợc ngƣời vắng mặt ủy quyền quản lý thì ngƣời đƣợc ủy quyền tiếp tục quản lý;

b)   Đối với tài sản chung thì do chủ sở hữu chung còn lại

Điều 75. Quản lý tài sản của ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú

1. Theo yêu cầu của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan, Toà án giao tài sản của ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú cho những ngƣời sau đây quản lý:

a)   Đối với tài sản đã đƣợc ngƣời vắng mặt uỷ quyền quản lý thì ngƣời đƣợc uỷ quyền tiếp tục quản lý;

b)  Đối với tài sản chung thì do chủ sở hữu chung còn lại quản lý;

c)   Tài sản do vợ hoặc chồng đang quản lý thì vợ hoặc chồng tiếp

 

 

quản lý;

c) Đối với tài sản do vợ hoặc chồng đang quản lý thì vợ hoặc chồng tiếp tục quản lý; nếu vợ hoặc chồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì con thành niên hoặc cha, mẹ của ngƣời vắng mặt quản lý.

2. Trƣờng hợp không có những ngƣời đƣợc quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án chỉ định một ngƣời trong số những ngƣời thân thích của ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú quản lý tài sản; nếu không có ngƣời thân thích thì Tòa án  chỉ

định ngƣời khác quản lý tài sản.

tục quản lý; nếu vợ hoặc chồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì con đã thành niên hoặc cha, mẹ của ngƣời vắng mặt quản lý.

2. Trong trƣờng hợp không có những ngƣời đƣợc quy định tại khoản 1 Điều này thì Toà án chỉ định một ngƣời trong số những ngƣời thân thích của ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú quản lý tài sản; nếu không có ngƣời thân thích  thì  Toà  án  chỉ  định  ngƣời khác quản lý tài sản.

Điều 66. Nghĩa vụ của ngƣời quản lý tài sản của ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú

1.   Giữ gìn, bảo quản tài sản của ngƣời vắng mặt nhƣ tài sản của chính mình.

2.  Bán ngay tài sản là hoa màu, sản phẩm khác có nguy cơ bị hƣ hỏng.

3.   Thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng, thanh toán nợ đến hạn, nghĩa vụ tài chính khác của ngƣời vắng mặt bằng tài sản của ngƣời đó theo quyết định của Tòa án.

4.   Giao lại tài sản cho ngƣời vắng mặt khi ngƣời này trở về và phải thông báo cho Tòa án biết; nếu có lỗi trong việc quản lý tài sản mà gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng.

Điều 76. Nghĩa vụ của ngƣời quản lý tài sản của ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú

Ngƣời quản lý tài sản của ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú có các nghĩa vụ sau đây:

1.   Giữ gìn, bảo quản tài sản của ngƣời vắng mặt nhƣ tài sản của chính mình;

2.   Bán ngay tài sản là hoa màu, sản phẩm khác có nguy cơ bị hƣ hỏng;

3.    Thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng, thanh toán nợ đến hạn của ngƣời vắng mặt bằng tài sản của ngƣời đó theo quyết định của Toà án;

4.   Giao lại tài sản cho ngƣời vắng mặt khi ngƣời này trở về và

phải thông báo cho Toà án biết; nếu có lỗi trong việc quản lý tài

 

 

sản mà gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng.
Điều 67. Quyền của ngƣời quản lý tài sản của ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú

1.  Quản lý tài sản của ngƣời vắng mặt.

2.   Trích một phần tài sản của ngƣời vắng mặt để thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng, nghĩa vụ thanh toán nợ đến hạn, nghĩa     vụ tài chính khác của ngƣời vắng mặt.

3.   Đƣợc thanh toán các chi phí cần thiết trong việc quản lý tài sản của ngƣời vắng mặt.

Điều 77. Quyền của ngƣời quản lý tài sản của ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú

Ngƣời quản lý tài sản của ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú có các quyền sau đây:

1.  Quản lý tài sản của ngƣời vắng mặt;

2.   Trích một phần tài sản của ngƣời vắng mặt để thực hiện nghĩa     vụ cấp dƣỡng, nghĩa vụ thanh toán nợ đến hạn của ngƣời vắng mặt;

3.  Đƣợc thanh toán các chi phí cần thiết trong việc quản lý tài sản.

Điều 68. Tuyên bố mất tích

1. Khi một ngƣời biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy

Điều 78. Tuyên bố một ngƣời mất tích

1. Khi một ngƣời biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp

định của pháp luật về tố tụng dân sự nhƣng vẫn không có tin luật tố tụng dân sự nhƣng vẫn không có tin tức xác thực về việc
tức xác thực về việc ngƣời đó còn sống hay đã chết thì theo ngƣời đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của ngƣời có
yêu cầu của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể quyền, lợi ích liên quan, Toà án có thể tuyên bố ngƣời đó mất tích.
tuyên bố ngƣời đó mất tích. Thời hạn hai năm đƣợc tính từ ngày biết đƣợc tin tức cuối cùng về
Thời hạn 02 năm đƣợc tính từ ngày biết đƣợc tin tức cuối ngƣời đó; nếu không xác định đƣợc ngày có tin tức cuối cùng thì
cùng về ngƣời đó; nếu không xác định đƣợc ngày có tin tức thời hạn này đƣợc tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng
cuối cùng thì thời hạn này đƣợc tính từ ngày đầu tiên của có tin tức cuối cùng; nếu không xác định đƣợc ngày, tháng có tin
tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác tức cuối cùng thì thời hạn này đƣợc tính từ ngày đầu tiên của năm
định đƣợc ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
đƣợc tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức 2. Trong trƣờng hợp vợ hoặc chồng của ngƣời bị tuyên bố mất tích
cuối cùng. xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn.

 

 

2.   Trƣờng hợp vợ hoặc chồng của ngƣời bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

3.    Quyết định của Tòa án tuyên bố một ngƣời mất tích phải đƣợc gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cƣ trú cuối cùng của ngƣời bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của

pháp luật về hộ tịch.

Điều 69. Quản lý tài sản của ngƣời bị tuyên bố mất tích

Ngƣời đang quản lý tài sản của ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú quy định tại Điều 65 của Bộ luật này tiếp tục quản lý tài sản của ngƣời đó khi ngƣời đó bị Tòa án tuyên bố mất tích và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Bộ luật này.

Trƣờng hợp Tòa án giải quyết cho vợ hoặc chồng của ngƣời bị tuyên bố mất tích ly hôn thì tài sản của ngƣời mất tích đƣợc giao cho con thành niên hoặc cha, mẹ của ngƣời    mất tích quản lý; nếu không có những ngƣời này thì giao  cho ngƣời thân thích của ngƣời mất tích quản lý; nếu không có ngƣời thân thích thì Tòa án chỉ định ngƣời khác quản lý tài

sản.

Điều 79. Quản lý tài sản của ngƣời bị tuyên bố mất tích

Ngƣời đang quản lý tài sản của ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú quy định tại khoản 1 Điều 75 của Bộ luật này tiếp tục quản lý tài sản của ngƣời đó khi ngƣời đó bị Toà án tuyên bố mất tích và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Bộ luật này. Trong trƣờng hợp Toà án giải quyết cho vợ hoặc chồng của ngƣời bị tuyên bố mất tích ly hôn thì tài sản của ngƣời mất tích đƣợc giao cho con đã thành niên hoặc cha, mẹ của ngƣời mất tích quản lý; nếu không có những ngƣời này thì giao cho ngƣời thân thích của ngƣời mất tích quản lý; nếu không có ngƣời thân thích thì Toà án chỉ định ngƣời khác quản lý tài sản.

Điều 70. Hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích

1. Khi ngƣời bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là ngƣời đó còn sống thì theo yêu cầu của ngƣời đó hoặc của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định

Điều 80. Huỷ bỏ quyết định tuyên bố một ngƣời mất tích

1. Khi ngƣời bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là ngƣời đó còn sống thì theo yêu cầu của ngƣời đó hoặc của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết

 

 

hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với ngƣời đó.

2.  Ngƣời bị tuyên bố mất tích trở về đƣợc nhận lại tài sản do ngƣời quản lý tài sản chuyển giao sau khi đã thanh toán chi phí quản lý.

3.  Trƣờng hợp vợ hoặc chồng của ngƣời bị tuyên bố mất tích đã đƣợc ly hôn thì dù ngƣời bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là ngƣời đó còn sống, quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.

4.    Quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một ngƣời mất tích phải đƣợc gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cƣ trú của ngƣời bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy

định của pháp luật về hộ tịch.

định tuyên bố một ngƣời mất tích.

2.  Ngƣời bị tuyên bố mất tích trở về đƣợc nhận lại tài sản do ngƣời quản lý tài sản chuyển giao sau khi đã thanh toán chi phí quản lý.

3.  Trong trƣờng hợp vợ hoặc chồng của ngƣời bị tuyên bố mất tích đã đƣợc ly hôn thì dù ngƣời bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là ngƣời đó còn sống, quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.

Điều 71. Tuyên bố chết

1. Ngƣời có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một ngƣời là đã chết trong trƣờng hợp sau đây:

a)  Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

b)   Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

c)   Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ

ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trƣờng hợp pháp luật có

Điều 81. Tuyên bố một ngƣời là đã chết

1. Ngƣời có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Toà án ra quyết định tuyên bố một ngƣời là đã chết trong các trƣờng hợp sau đây:

a)  Sau ba năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Toà án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

b)  Biệt tích trong chiến tranh sau năm năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

c)  Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau một năm, kể từ ngày

tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác;

 

 

quy định khác;

d) Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này đƣợc tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.

2.  Căn cứ vào các trƣờng hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án xác định ngày chết của ngƣời bị tuyên bố là đã chết.

3.   Quyết định của Tòa án tuyên bố một ngƣời là đã chết phải đƣợc gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cƣ trú của ngƣời bị tuyên bố là đã chết để ghi chú theo quy định của pháp luật

về hộ tịch.

d) Biệt tích năm năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này đƣợc tính theo quy định tại khoản 1 Điều  78 của Bộ luật này.

2. Tuỳ từng trƣờng hợp, Toà án xác định ngày chết của ngƣời bị tuyên bố là đã chết căn cứ vào các trƣờng hợp quy định tại khoản      1 Điều này.

Điều 72. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của ngƣời bị Tòa án tuyên bố là đã chết

1.   Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một ngƣời là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ngƣời đó đƣợc giải quyết nhƣ đối với ngƣời đã chết.

2.   Quan hệ tài sản của ngƣời bị Tòa án tuyên bố là đã chết

đƣợc giải quyết nhƣ đối với ngƣời đã chết; tài sản của ngƣời đó đƣợc giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Điều 82. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của ngƣời bị Toà án tuyên bố là đã chết

1.   Khi quyết định của Toà án tuyên bố một ngƣời là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ngƣời đó đƣợc giải quyết nhƣ đối với ngƣời đã chết.

2.   Quan hệ tài sản của ngƣời bị Toà án tuyên bố là đã chết đƣợc

giải quyết nhƣ đối với ngƣời đã chết; tài sản của ngƣời đó đƣợc giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Điều 73. Hủy bỏ quyết định tuyên bố chết

1. Khi một ngƣời bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực là ngƣời đó còn sống thì theo yêu cầu của ngƣời đó hoặc của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố ngƣời đó là đã chết.

Điều 83. Huỷ bỏ quyết định tuyên bố một ngƣời là đã chết

1. Khi một ngƣời bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực là ngƣời đó còn sống thì theo yêu cầu của ngƣời đó hoặc của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố ngƣời đó là đã chết.

 

 

2. Quan hệ nhân thân của ngƣời bị tuyên bố là đã chết đƣợc khôi phục khi Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố ngƣời đó là đã chết, trừ trƣờng hợp sau đây:

a)   Vợ hoặc chồng của ngƣời bị tuyên bố là đã chết đã đƣợc Tòa án cho ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 68 của Bộ luật này thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật;

b)  Vợ hoặc chồng của ngƣời bị tuyên bố là đã chết đã kết hôn với ngƣời khác thì việc kết hôn đó vẫn có hiệu lực pháp luật.

3.   Ngƣời bị tuyên bố là đã chết mà còn sống  có quyền    yêu cầu những ngƣời đã nhận tài sản thừa kế trả lại tài sản, giá trị tài sản hiện còn.

Trƣờng hợp ngƣời thừa kế của ngƣời bị tuyên bố là đã chết biết ngƣời này còn sống mà cố tình giấu giếm nhằm hƣởng thừa kế thì ngƣời đó phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã nhận, kể cả hoa lợi, lợi tức; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng.

4.    Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng đƣợc giải quyết theo quy định của Bộ luật này, Luật hôn nhân và gia đình.

5.    Quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một ngƣời là đã chết phải đƣợc gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cƣ trú của ngƣời bị tuyên bố là đã chết để ghi chú theo

quy định của pháp luật về hộ tịch.

2. Quan hệ nhân thân của ngƣời bị tuyên bố là đã chết đƣợc khôi phục khi Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố ngƣời đó là đã chết, trừ các trƣờng hợp sau đây:

a)  Vợ hoặc chồng của ngƣời bị tuyên bố là đã chết đã đƣợc Toà án cho ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 78 của Bộ luật này thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật;

b)  Vợ hoặc chồng của ngƣời bị tuyên bố là đã chết đã kết hôn với ngƣời khác thì việc kết hôn đó vẫn có hiệu lực pháp luật.

3. Ngƣời bị tuyên bố là đã chết mà còn sống có quyền yêu cầu những ngƣời đã nhận tài sản thừa kế trả lại tài sản, giá trị tài sản hiện còn.

Trong trƣờng hợp ngƣời thừa kế của ngƣời bị tuyên bố là đã chết biết ngƣời này còn sống mà cố tình giấu giếm nhằm hƣởng thừa kế thì ngƣời đó phải hoàn trả toàn bộ tài sản  đã  nhận, kể  cả  hoa lợi, lợi tức; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng.

CHƢƠNG IV

PHÁP NHÂN

CHƢƠNG IV

PHÁP NHÂN

 

 

Mục 1

NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG VỀ PHÁP NHÂN

Điều 74. Pháp nhân

1. Một tổ chức đƣợc công nhận là pháp nhân khi có đủ các

Ðiều 84. Pháp nhân

Một tổ chức đƣợc công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện

điều kiện sau đây: sau đây:
a) Đƣợc thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác 1. Ðƣợc thành lập hợp pháp;
có liên quan; 2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật 3. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách
này;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu

nhiệm bằng tài sản đó;

4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc

trách nhiệm bằng tài sản của mình; lập.
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc
lập.
2. Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp
nhân, trừ trƣờng hợp luật có quy định khác.
Điều 75. Pháp nhân thƣơng mại

1. Pháp nhân thƣơng mại là pháp nhân có mục tiêu chính là

Điều 100. Các loại pháp nhân

1. Cơ quan nhà nƣớc, đơn vị vũ trang nhân dân.

tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận đƣợc chia cho các thành 2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
viên. 3. Tổ chức kinh tế.
2. Pháp nhân thƣơng mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ 4. Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
chức kinh tế khác. xã hội – nghề nghiệp.
3. Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân thƣơng 5. Quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
mại đƣợc thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật 6. Tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 84 của Bộ
doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan. luật này.

 

 

 

Điều 76. Pháp nhân phi thƣơng mại

1.     Pháp nhân phi thƣơng mại  là  pháp  nhân  không  có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận; nếu có lợi nhuận thì cũng không đƣợc phân chia cho các thành viên.

2.    Pháp nhân phi thƣơng mại bao  gồm  cơ  quan  nhà nƣớc, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị

– xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp xã hội và các tổ chức phi thƣơng mại khác.

3. Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân phi thƣơng mại đƣợc thực hiện theo quy định của Bộ luật này, các luật về tổ chức bộ máy nhà nƣớc và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 103. Pháp nhân là tổ chức kinh tế

1.   Doanh nghiệp nhà nƣớc, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và các tổ chức kinh tế khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 84 của Bộ luật này là pháp nhân.

2.  Tổ chức kinh tế phải có điều lệ.

3.  Tổ chức kinh tế chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình. Điều 104. Pháp nhân là tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp

1.   Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cho phép thành lập, công nhận điều lệ và có hội viên là cá nhân, tổ chức tự nguyện đóng góp tài sản hoặc hội phí nhằm phục vụ mục đích của hội và nhu cầu chung của hội viên là pháp nhân khi tham gia quan hệ dân sự.

2.   Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình.

3.   Trong trƣờng hợp tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp chấm dứt hoạt động thì tài sản của tổ chức đó không đƣợc phân chia cho các hội viên mà phải đƣợc giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 105. Pháp nhân là quỹ xã hội, quỹ từ thiện

1. Quỹ xã hội, quỹ từ thiện đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền

 

 

cho phép thành lập, công nhận điều lệ, hoạt động vì mục đích khuyến khích phát triển văn hoá, khoa học, từ thiện và các mục đích xã hội, nhân đạo khác không nhằm mục đích thu lợi nhuận là pháp nhân khi tham gia quan hệ dân sự.

2.   Tài sản của quỹ xã hội, quỹ từ thiện đƣợc quản lý, sử dụng và định đoạt theo quy định của pháp luật và phù hợp với mục đích hoạt động của quỹ do điều lệ quy định.

3.  Quỹ xã hội, quỹ từ thiện chỉ đƣợc phép tiến hành các hoạt  động quy định trong điều lệ đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền công nhận, trong phạm vi tài sản của quỹ và phải chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản đó.

4.   Tổ chức đã lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện không phải chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản thuộc sở hữu của mình về các hoạt động của quỹ và không đƣợc phân chia tài sản của quỹ trong quá trình quỹ hoạt động.

Trong trƣờng hợp quỹ xã hội, quỹ từ thiện chấm dứt hoạt động thì tài sản của quỹ không đƣợc phân chia cho các sáng lập viên mà phải đƣợc giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 101. Pháp nhân là  cơ  quan  nhà  nƣớc,  đơn  vị  vũ trang nhân dân

1. Cơ quan nhà nƣớc, đơn vị vũ trang nhân dân đƣợc Nhà nƣớc giao tài sản để thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc và thực hiện các chức năng khác không nhằm mục đích kinh doanh là pháp

nhân khi tham gia quan hệ dân sự.

 

 

2.   Cơ quan nhà nƣớc, đơn vị vũ trang nhân dân chịu trách nhiệm dân sự liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình bằng kinh phí đƣợc cấp từ ngân sách nhà nƣớc.

3.   Trong trƣờng hợp cơ quan nhà nƣớc, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện các hoạt động có thu theo quy định của pháp luật thì phải chịu trách nhiệm dân sự liên quan đến hoạt động có thu bằng tài sản có đƣợc từ hoạt động này.

Điều 102. Pháp nhân là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội

1.   Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình nhằm thực hiện mục tiêu chính trị, xã hội theo điều lệ là pháp nhân khi tham gia quan hệ dân sự.

2.   Tài sản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội không thể phân chia cho các thành viên.

3.   Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình, trừ tài sản mà theo quy định của

pháp luật không đƣợc sử dụng để chịu trách nhiệm dân sự.

Điều 77. Điều lệ của pháp nhân

1.   Pháp nhân phải có điều lệ trong trƣờng hợp pháp luật có quy định.

2.  Điều lệ của pháp nhân có những nội dung chủ yếu sau đây:

a)  Tên gọi của pháp nhân;

b)  Mục đích và phạm vi hoạt động của pháp nhân;

Ðiều 88. Ðiều lệ của pháp nhân

1. Trong trƣờng hợp pháp luật quy định pháp nhân phải có điều lệ thì điều lệ của pháp nhân phải đƣợc các sáng lập viên hoặc đại hội thành viên thông qua; điều lệ của pháp nhân phải đƣợc cơ quan     nhà nƣớc có thẩm quyền công nhận trong trƣờng hợp pháp luật có

quy định.

 

 

c)  Trụ sở chính; chi nhánh, văn phòng đại diện, nếu có;

d)  Vốn điều lệ, nếu có;

đ) Đại diện theo pháp luật của pháp nhân;

e)   Cơ cấu tổ chức; thể thức cử, bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh của cơ quan điều hành và các cơ quan khác;

g)    Điều kiện trở thành thành viên hoặc không còn là thành viên của pháp nhân, nếu là pháp nhân có thành viên;

h)   Quyền, nghĩa vụ của các thành viên, nếu là pháp nhân có thành viên;

i)   Thể thức thông qua quyết định của pháp nhân; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

k)  Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ;

l)   Ðiều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân.

2. Ðiều lệ của pháp nhân có những nội dung chủ yếu sau đây:

a)  Tên gọi của pháp nhân;

b)  Mục đích và phạm vi hoạt động;

c)  Trụ sở;

d)  Vốn điều lệ, nếu có;

đ) Cơ cấu tổ chức; thể thức cử, bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh của cơ quan điều hành và các cơ quan khác;

e)  Quyền, nghĩa vụ của các thành viên;

g)  Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ;

h)  Ðiều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể pháp nhân.

3. Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ của pháp nhân phải đƣợc cơ  quan nhà nƣớc có thẩm quyền công nhận trong trƣờng hợp pháp luật có quy định.

Điều 78. Tên gọi của pháp nhân

1.  Pháp nhân phải có tên gọi bằng tiếng Việt.

2.   Tên gọi của pháp nhân phải thể hiện rõ loại hình tổ chức của pháp nhân và phân biệt với các pháp nhân khác trong cùng một lĩnh vực hoạt động.

3.   Pháp nhân phải sử dụng tên gọi của mình trong giao dịch dân sự.

4.   Tên gọi của pháp nhân đƣợc pháp luật công nhận và bảo

vệ.

Ðiều 87. Tên gọi của pháp nhân

1.  Pháp nhân phải có tên gọi bằng tiếng Việt, thể hiện rõ loại hình tổ chức của pháp nhân và phân biệt với các pháp nhân khác trong cùng một lĩnh vực hoạt động.

2.   Pháp nhân phải sử dụng tên gọi của mình trong giao dịch dân sự.

3.  Tên gọi của pháp nhân đƣợc pháp luật công nhận và bảo vệ.

 

 

Điều 79. Trụ sở của pháp nhân

1.    Trụ sở của pháp nhân là nơi đặt cơ quan điều hành của pháp nhân. Trƣờng hợp thay đổi trụ sở thì pháp nhân phải công bố công khai.

2.   Địa chỉ liên lạc của pháp nhân là địa chỉ trụ sở của pháp

nhân. Pháp nhân có thể chọn nơi khác làm địa chỉ liên lạc.

Ðiều 90. Trụ sở của pháp nhân

Trụ sở của pháp nhân là nơi đặt cơ quan điều hành của pháp nhân. Ðịa chỉ liên lạc của pháp nhân là địa chỉ trụ sở của pháp nhân. Pháp nhân có thể chọn nơi khác làm địa chỉ liên lạc.

Điều 80. Quốc tịch của pháp nhân

Pháp nhân đƣợc thành lập theo pháp luật Việt Nam là pháp nhân Việt Nam.

Điều 81. Tài sản của pháp nhân

Tài sản của pháp nhân bao gồm vốn góp của chủ sở hữu, sáng lập viên, thành viên của pháp nhân và tài sản khác mà pháp nhân đƣợc xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

Điều 82. Thành lập, đăng ký pháp nhân

1.   Pháp nhân đƣợc thành lập theo sáng kiến của cá nhân, pháp nhân hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.

2.    Đăng ký pháp nhân bao gồm đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi và đăng ký khác theo quy định của pháp luật.

3.   Việc đăng ký pháp nhân phải đƣợc công bố công khai.

Ðiều 85. Thành lập pháp nhân

Pháp nhân đƣợc thành lập theo sáng kiến của cá nhân, tổ chức hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.

 

 

Điều 83. Cơ cấu tổ chức của pháp nhân

1.   Pháp nhân phải có cơ quan điều hành. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ  quan  điều  hành  của  pháp  nhân đƣợc quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong  quyết định thành lập pháp nhân.

2.     Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp

nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 84. Chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân

1.     Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân.

2.   Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân.

3.   Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện trong phạm vi do pháp nhân giao, bảo vệ lợi ích của pháp nhân.

4.    Việc thành lập, chấm dứt chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân phải đƣợc đăng ký theo quy định của pháp luật và công bố công khai.

5.    Ngƣời đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn đƣợc ủy quyền.

6.   Pháp nhân có quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do chi nhánh, văn phòng đại diện xác lập, thực

hiện.

Ðiều 92. Văn phòng đại diện, chi nhánh của pháp nhân

1.   Pháp nhân có thể đặt văn phòng đại diện, chi nhánh ở nơi khác với nơi đặt trụ sở của pháp nhân.

2.    Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của pháp nhân và thực hiện việc bảo vệ các lợi ích đó.

3.  Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền.

4.  Văn phòng đại diện, chi nhánh không phải là pháp nhân.   Ngƣời đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn đƣợc ủy quyền.

5.  Pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do văn phòng đại diện, chi nhánh xác lập, thực hiện.

 

 

Điều 89. Cơ quan điều hành của pháp nhân

1.  Pháp nhân phải có cơ quan điều hành.

2.   Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân đƣợc quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân.

Điều 85. Đại diện của pháp nhân

Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền. Ngƣời đại diện của pháp nhân phải tuân theo quy định về đại diện tại Chƣơng IX Phần này.

Điều 91. Đại diện của pháp nhân

1.   Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền. Ngƣời đại diện của pháp nhân phải tuân theo quy định về đại diện tại Chƣơng VII, Phần thứ nhất của Bộ luật này.

2.  Đại diện theo pháp luật của pháp nhân đƣợc quy định trong điều

lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân.

Điều 86. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân

1. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của

Ðiều 86. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân

1. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp

pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự. Năng lực pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích hoạt
luật dân sự của pháp nhân không bị hạn chế, trừ trƣờng hợp động của mình.
Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác. 2. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm
2. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời pháp nhân đƣợc thành lập và chấm dứt từ thời điểm chấm dứt
điểm đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền thành lập hoặc pháp nhân.
cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động 3. Ngƣời đại diện theo pháp luật hoặc ngƣời đại diện theo ủy
thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ quyền của pháp nhân nhân danh pháp nhân trong quan hệ dân sự.
thời điểm ghi vào sổ đăng ký.
3. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ
thời điểm chấm dứt pháp nhân.

 

 

Điều 87. Trách nhiệm dân sự của pháp nhân

1.  Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do ngƣời đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân.

Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện của sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

2.   Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay  cho  ngƣời  của  pháp  nhân đối với nghĩa vụ dân sự do ngƣời của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trƣờng hợp luật có quy định khác.

3.  Ngƣời của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập,

thực hiện, trừ trƣờng hợp luật có quy định khác.

Ðiều 93. Trách nhiệm dân sự của pháp nhân

1.    Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do ngƣời đại diện xác lập, thực hiện   nhân danh pháp nhân.

2.    Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho thành viên của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do thành viên xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân.

3.   Thành viên của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện.

Điều 88. Hợp nhất pháp nhân

1.  Các pháp nhân có thể hợp nhất thành một pháp nhân mới.

2.  Sau khi hợp nhất, các pháp nhân cũ chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm pháp nhân mới đƣợc thành lập; quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân cũ đƣợc chuyển giao cho pháp nhân mới.

Điều 94. Hợp nhất pháp nhân

1.   Các pháp nhân cùng loại có thể hợp nhất thành một pháp nhân mới theo quy định của điều lệ, theo thoả thuận giữa các pháp nhân hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.

2.  Sau khi hợp nhất, các pháp nhân cũ chấm dứt; các quyền, nghĩa vụ dân sự của các pháp nhân cũ đƣợc chuyển giao cho pháp nhân

mới.

Điều 89. Sáp nhập pháp nhân Điều 95. Sáp nhập pháp nhân

 

 

1.  Một pháp nhân có thể đƣợc sáp nhập (sau đây gọi là pháp nhân đƣợc sáp nhập) vào một pháp nhân khác (sau đây gọi là pháp nhân sáp nhập).

2.   Sau khi sáp nhập, pháp nhân đƣợc sáp nhập chấm dứt   tồn tại; quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân đƣợc sáp nhập đƣợc chuyển giao cho pháp nhân sáp nhập.

1.   Một pháp nhân có thể đƣợc sáp nhập (sau đây gọi là pháp nhân đƣợc sáp nhập) vào một pháp nhân khác cùng loại (sau đây gọi là pháp nhân sáp nhập) theo quy định của điều lệ, theo thoả thuận giữa các pháp nhân hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.

2.    Sau khi sáp nhập, pháp nhân đƣợc sáp nhập chấm dứt; các quyền, nghĩa vụ dân sự của pháp nhân đƣợc sáp nhập đƣợc chuyển

giao cho pháp nhân sáp nhập.

Điều 90. Chia pháp nhân

1.  Một pháp nhân có thể chia thành nhiều pháp nhân.

2.   Sau khi chia, pháp nhân bị chia chấm dứt tồn tại; quyền, nghĩa vụ dân sự của pháp nhân bị chia đƣợc chuyển giao cho các pháp nhân mới.

Điều 96. Chia pháp nhân

1.  Một pháp nhân có thể chia thành nhiều pháp nhân theo quy định của điều lệ hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.

2.   Sau khi chia, pháp nhân bị chia chấm dứt; quyền, nghĩa vụ dân

sự của pháp nhân bị  chia  đƣợc  chuyển  giao  cho  các  pháp nhân mới.

Điều 91. Tách pháp nhân

1.  Một pháp nhân có thể tách thành nhiều pháp nhân.

2.   Sau khi tách, pháp nhân bị tách và pháp nhân đƣợc tách thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự của mình phù hợp với mục đích hoạt động.

Điều 97. Tách pháp nhân

1.  Một pháp nhân có thể tách thành nhiều pháp nhân theo quy định của điều lệ hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.

2.   Sau khi tách, pháp nhân bị tách và pháp nhân đƣợc tách thực

hiện quyền, nghĩa vụ của mình phù hợp với mục đích hoạt động của các pháp nhân đó.

Điều 92. Chuyển đổi hình thức của pháp nhân

1. Pháp nhân có thể đƣợc chuyển đổi hình thức thành pháp

 

 

nhân khác.

2. Sau khi chuyển đổi hình thức, pháp nhân đƣợc chuyển đổi chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm pháp nhân chuyển đổi đƣợc thành lập; pháp nhân chuyển đổi kế thừa quyền, nghĩa vụ dân sự của pháp nhân đƣợc chuyển đổi.

Điều 93. Giải thể pháp nhân

1. Pháp nhân giải thể trong trƣờng hợp sau đây:

a)  Theo quy định của điều lệ;

b)  Theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền;

c)   Hết thời hạn hoạt động đƣợc ghi trong điều lệ hoặc trong quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền;

d)   Trƣờng hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Trƣớc khi giải thể, pháp nhân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản.

Điều 98. Giải thể pháp nhân

1. Pháp nhân có thể bị giải thể trong các trƣờng hợp sau đây:

a)  Theo quy định của điều lệ;

b)  Theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền;

c)  Hết thời hạn hoạt động đƣợc ghi trong điều lệ hoặc trong quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.

2. Trƣớc khi giải thể, pháp nhân phải thực  hiện  đầy đủ  các nghĩa vụ tài sản.

Điều 94. Thanh toán tài sản của pháp nhân bị giải thể

1. Tài sản của pháp nhân bị giải thể  đƣợc thanh toán theo  thứ tự sau đây:

a)   Chi phí giải thể pháp nhân;

b)    Các khoản nợ lƣơng, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã     hội, bảo hiểm y tế đối với ngƣời lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của ngƣời lao động theo thỏa ƣớc lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

c)   Nợ thuế và các khoản nợ khác.

2. Sau khi đã thanh toán hết chi phí giải thể pháp nhân và

 

 

các khoản nợ, phần còn lại thuộc về chủ sở hữu pháp nhân, các thành viên góp vốn, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Trƣờng hợp quỹ xã hội, quỹ từ thiện đã thanh toán hết chi phí giải thể và các khoản nợ quy định tại khoản 1 Điều này, tài sản còn lại đƣợc chuyển giao cho quỹ khác có cùng mục đích hoạt động.

Trƣờng hợp không có quỹ khác có cùng mục đích hoạt động nhận tài sản chuyển giao hoặc quỹ bị giải thể do hoạt động vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì tài sản

của quỹ bị giải thể thuộc về Nhà nƣớc.

Điều 95. Phá sản pháp nhân

Việc phá sản pháp nhân đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.

Điều 96. Chấm dứt tồn tại pháp nhân

1. Pháp nhân chấm dứt tồn tại trong trƣờng hợp sau đây:

a)   Hợp nhất, sáp nhập, chia, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân theo quy định tại các điều 88, 89, 90, 92 và 93 của Bộ luật này;

b)   Bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

2. Pháp nhân chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm xóa tên trong

sổ đăng ký pháp nhân hoặc từ thời điểm đƣợc xác định trong quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.

Điều 99. Chấm dứt pháp nhân

1. Pháp nhân chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

a)   Hợp nhất, sáp nhập, chia, giải thể pháp nhân theo quy định tại các điều 94, 95, 96 và 98 của Bộ luật này;

b)  Bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

2.   Pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm xoá tên trong sổ đăng ký pháp nhân hoặc từ thời điểm đƣợc xác định trong quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.

3.  Khi pháp nhân chấm dứt, tài sản của pháp nhân đƣợc giải quyết

theo quy định của pháp luật.

 

 

3. Khi pháp nhân chấm dứt tồn tại, tài sản của pháp nhân đƣợc giải quyết theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan.
CHƢƠNG V

NHÀ NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, CƠ QUAN NHÀ NƢỚC Ở TRUNG ƢƠNG, Ở ĐỊA PHƢƠNG TRONG QUAN HỆ DÂN SỰ

Điều 97. Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nƣớc ở Trung ƣơng, ở địa phƣơng trong quan hệ dân sự

Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nƣớc ở Trung ƣơng, ở địa phƣơng khi tham gia quan hệ dân sự thì bình đẳng với các chủ thể khác và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định tại Điều 99 và Điều 100 của Bộ luật

này.

Điều 98. Đại diện tham gia quan hệ dân sự

Việc đại diện cho Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nƣớc ở trung ƣơng, ở địa phƣơng tham gia quan hệ dân sự đƣợc thực hiện  theo  quy  định  của pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức     bộ máy

 

 

của cơ quan nhà nƣớc. Việc đại diện thông qua cá nhân,      pháp nhân khác chỉ đƣợc thực hiện trong các trƣờng hợp và

theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Điều 99. Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự

1.    Nhà nƣớc Cộng hòa  xã hội chủ nghĩa  Việt  Nam, cơ quan nhà nƣớc ở Trung ƣơng, ở địa phƣơng chịu trách nhiệm  về nghĩa vụ dân sự của mình bằng tài sản mà mình   là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, trừ trƣờng hợp tài sản đã đƣợc chuyển giao cho pháp nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2.    Pháp nhân do Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nƣớc ở Trung ƣơng, ở địa phƣơng thành lập không chịu trách nhiệm về nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ dân sự của Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nƣớc ở Trung ƣơng, ở địa phƣơng.

3.    Nhà nƣớc Cộng hòa  xã hội chủ nghĩa  Việt  Nam, cơ quan nhà nƣớc ở Trung  ƣơng,  ở  địa  phƣơng  không chịu  trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của pháp nhân do  mình thành lập, bao gồm cả doanh nghiệp nhà nƣớc, trừ trƣờng hợp Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nƣớc ở Trung ƣơng, ở địa phƣơng bảo lãnh cho nghĩa vụ dân sự của pháp nhân này theo quy định của pháp luật.

4.     Cơ quan nhà nƣớc ở Trung ƣơng, ở địa phƣơng không

chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của Nhà nƣớc Cộng hòa

 

 

xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nƣớc khác ở Trung ƣơng, ở địa phƣơng, trừ trƣờng hợp luật liên quan có quy

định khác.

Điều 100. Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nƣớc ở Trung ƣơng, ở địa phƣơng trong quan hệ dân sự với một bên là nhà nƣớc, pháp nhân, cá nhân nƣớc ngoài

1. Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ  nghĩa  Việt  Nam, cơ quan nhà nƣớc ở Trung ƣơng, ở địa phƣơng chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự do mình xác lập với nhà nƣớc, pháp nhân, cá nhân nƣớc ngoài trong trƣờng hợp sau đây:

a)   Điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về việc từ bỏ quyền miễn trừ;

b)   Các bên trong quan hệ dân sự có thỏa thuận từ bỏ quyền miễn trừ;

c)   Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nƣớc ở Trung ƣơng, ở địa phƣơng từ bỏ quyền miễn trừ.

2. Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của nhà nƣớc, cơ quan nhà nƣớc của nƣớc ngoài khi tham gia quan hệ dân sự với Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nƣớc ở Trung ƣơng, ở địa phƣơng, pháp nhân, cá nhân Việt

Nam đƣợc áp dụng tƣơng tự khoản 1 Điều này.

CHƢƠNG VI CHƢƠNG V

 

 

HỘ GIA ĐÌNH, TỔ HỢP TÁC VÀ TỔ CHỨC KHÁC

KHÔNG CÓ TƢ CÁCH PHÁP NHÂN TRONG QUAN HỆ DÂN SỰ

HỘ GIA ĐÌNH, TỔ HỢP TÁC
Điều 101. Chủ thể trong quan hệ dân sự có sự tham gia của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tƣ cách pháp nhân

1.   Trƣờng hợp hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tƣ cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự thì các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tƣ cách pháp nhân là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự hoặc ủy quyền cho ngƣời đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Việc ủy quyền phải đƣợc lập thành văn bản, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác. Khi có sự thay đổi ngƣời đại diện thì phải thông báo cho bên tham  gia quan hệ dân sự biết.

Trƣờng hợp thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tƣ cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự không đƣợc các thành viên khác ủy quyền làm ngƣời đại diện thì thành viên đó là chủ thể của quan hệ dân sự do mình xác lập, thực hiện.

2.    Việc xác định chủ thể của quan hệ dân sự có sự tham gia của hộ gia đình sử dụng đất  đƣợc  thực  hiện  theo  quy định của Luật đất đai.

Điều 106. Hộ gia đình

Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này.

Điều 111. Tổ hợp tác

1.   Tổ hợp tác đƣợc hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn của từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hƣởng lợi và cùng chịu trách nhiệm là chủ thể trong các quan hệ dân sự.

Tổ hợp tác có đủ điều kiện để trở thành pháp nhân theo quy định của pháp luật thì đăng ký hoạt động với tƣ cách pháp nhân tại cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.

2.  Hợp đồng hợp tác có các nội dung chủ yếu sau đây:

a)  Mục đích, thời hạn hợp đồng hợp tác;

b)  Họ, tên, nơi cƣ trú của tổ trƣởng và các tổ viên;

c)   Mức đóng góp tài sản, nếu có;  phƣơng thức  phân chia  hoa lợi, lợi tức giữa các tổ viên;

d)  Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ trƣởng, của các tổ viên;

 

 

đ) Điều kiện nhận tổ viên mới và ra khỏi tổ hợp tác;

e) Điều kiện chấm dứt tổ hợp tác;

g) Các thoả thuận khác.

Điều 107. Đại diện của hộ gia đình

1.  Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ. Cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ.

Chủ hộ có thể ủy quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ dân sự.

2.   Giao dịch dân sự do ngƣời  đại  diện  của  hộ  gia  đình  xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của  hộ  làm  phát  sinh  quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình.

Điều 113. Đại diện của tổ hợp tác

1.   Đại diện của tổ hợp tác trong các giao dịch dân sự là tổ trƣởng do các tổ viên cử ra.

Tổ trƣởng tổ hợp tác có thể ủy quyền cho tổ viên thực hiện một số công việc nhất định cần thiết cho tổ.

2.  Giao dịch dân sự do ngƣời đại diện của tổ hợp tác xác lập, thực hiện vì mục đích hoạt động của tổ hợp tác theo quyết định của đa

số tổ viên làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả tổ hợp tác.

Điều 102. Tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tƣ cách pháp nhân

1. Việc xác định tài sản chung của các thành viên hộ gia

đình, quyền, nghĩa vụ đối với tài sản này đƣợc xác định theo

Điều 108. Tài sản chung của hộ gia đình

Tài sản chung của hộ gia đình gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc đƣợc tặng cho chung, đƣợc

 

 

quy định tại Điều 212 của Bộ luật này.

2.   Việc xác định tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, quyền, nghĩa vụ đối với tài sản này đƣợc xác định theo quy định tại Điều 506 của Bộ luật này.

3.     Việc xác định tài sản chung của các thành viên của tổ chức khác không có tƣ cách pháp nhân, quyền, nghĩa vụ đối với tài sản này đƣợc xác định theo thỏa thuận của các  thành viên, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ.

Điều 109. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của hộ gia đình

1.   Các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phƣơng thức thoả thuận.

2.  Việc định đoạt tài sản là tƣ liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải đƣợc các thành viên từ đủ mƣời lăm tuổi trở lên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải đƣợc đa số thành viên từ đủ mƣời lăm tuổi trở lên đồng ý.

Điều 114. Tài sản của tổ hợp tác

1.  Tài sản do các tổ viên đóng góp, cùng tạo lập và đƣợc tặng  cho chung là tài sản của tổ hợp tác.

2.    Các tổ viên quản lý và sử dụng tài sản của tổ hợp tác theo phƣơng thức thoả thuận.

3.   Việc định đoạt tài sản là tƣ liệu sản xuất của tổ hợp tác phải đƣợc toàn thể tổ viên đồng ý; đối với các loại tài sản khác phải

đƣợc đa số tổ viên đồng ý.

Điều 103. Trách nhiệm dân sự của thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tƣ cách pháp nhân

1. Nghĩa vụ dân sự phát sinh từ việc tham gia quan hệ dân sự của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tƣ cách pháp nhân đƣợc bảo đảm thực  hiện  bằng tài  sản chung của

các thành viên.

Điều 110. Trách nhiệm dân sự của hộ gia đình

1.   Hộ gia đình phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do ngƣời đại diện của hộ gia đình xác  lập, thực hiện nhân danh hộ gia đình.

2.  Hộ gia đình chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ;

nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì

 

 

2.    Trƣờng hợp các thành viên không có hoặc không đủ tài sản chung để thực hiện nghĩa vụ chung thì ngƣời có quyền có thể yêu cầu các thành viên thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 288 của Bộ luật này.

3.    Trƣờng hợp các bên không có thỏa thuận, hợp đồng hợp  tác hoặc luật không có quy định khác thì các thành viên chịu trách nhiệm dân sự quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo phần tƣơng ứng với phần đóng góp tài sản của mình, nếu không xác định đƣợc theo phần tƣơng ứng thì xác

định theo phần bằng nhau.

các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình.

Điều 117. Trách nhiệm dân sự của tổ hợp tác

1.    Tổ hợp tác phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do ngƣời đại diện xác lập, thực hiện   nhân danh tổ hợp tác.

2.   Tổ hợp tác chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của tổ; nếu tài sản không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của tổ thì tổ viên phải chịu trách nhiệm liên đới theo phần tƣơng ứng với phần đóng góp

bằng tài sản riêng của mình.

Điều 104. Hậu quả pháp lý đối với giao dịch dân sự do thành viên không có quyền đại diện hoặc vƣợt quá phạm vi đại diện xác lập, thực hiện

1.   Trƣờng hợp thành viên không có quyền đại diện mà xác lập, thực hiện giao dịch dân sự nhân danh các thành viên khác của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tƣ cách pháp nhân hoặc ngƣời đại diện xác lập, thực hiện vƣợt quá phạm vi đại diện thì hậu quả pháp lý của giao dịch đƣợc áp dụng theo quy định tại các Điều 130, 142 và 143 của Bộ luật này.

2.   Giao dịch dân sự do bên không có quyền đại diện hoặc vƣợt quá phạm vi đại diện xác lập, thực hiện mà gây thiệt hại cho thành viên khác của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác

không có tƣ cách pháp nhân hoặc ngƣời thứ ba thì phải bồi

 

 

thƣờng cho ngƣời bị thiệt hại.
CHƢƠNG VII

TÀI SẢN

Điều 105. Tài sản

1.  Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

2.    Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản

và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tƣơng lai.

Điều 163. Tài sản

Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.

Điều 106. Đăng ký tài sản

1.   Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản đƣợc đăng ký theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đăng ký tài sản.

2.   Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản không phải đăng ký, trừ trƣờng hợp pháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác.

3.   Việc đăng ký tài sản phải đƣợc công khai.

Điều 167. Đăng ký quyền sở hữu tài sản

Quyền sở hữu đối với bất động sản đƣợc đăng ký theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đăng ký bất động sản. Quyền sở hữu đối với động sản không phải đăng ký, trừ trƣờng hợp pháp   luật có quy định khác.

Điều 107. Bất động sản và động sản

1. Bất động sản bao gồm:

a)  Đất đai;

b)  Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c)   Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d)  Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Điều 174. Bất động sản và động sản

1. Bất động sản là các tài sản bao gồm:

a)  Đất đai;

b)  Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó;

c)  Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

d)  Các tài sản khác do pháp luật quy định.

 

 

2. Động sản là những tài sản không phải là bất động sản. 2. Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.
Điều 108. Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tƣơng lai

1.   Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trƣớc hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.

2.   Tài sản hình thành trong tƣơng lai bao gồm:

a)   Tài sản chƣa hình thành;

b)   Tài sản đã hình thành nhƣng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

Điều 109. Hoa lợi, lợi tức

1.  Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.

2.  Lợi tức là khoản lợi thu đƣợc từ việc khai thác tài sản.

Điều 175. Hoa lợi, lợi tức

1.  Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.

2.  Lợi tức là các khoản lợi thu đƣợc từ việc khai thác tài sản.

Điều 110. Vật chính và vật phụ

1.   Vật chính là vật độc lập, có thể khai thác công dụng theo tính năng.

2.   Vật phụ là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công

dụng của vật chính, là một bộ phận của vật chính, nhƣng có thể tách rời vật chính.

Điều 176. Vật chính và vật phụ

1.   Vật chính là vật độc lập, có thể khai thác công dụng theo tính năng.

2.   Vật phụ là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng

của vật chính, là một bộ phận của vật chính, nhƣng có thể tách rời vật chính.

 

 

3. Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải

chuyển giao cả vật phụ, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao

cả vật phụ, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 111. Vật chia đƣợc và vật không chia đƣợc

1.   Vật chia đƣợc là vật khi bị phân chia vẫn giữ nguyên   tính chất và tính năng sử dụng ban đầu.

2.  Vật không chia đƣợc là vật khi bị phân chia thì không giữ nguyên đƣợc tính chất và tính năng sử dụng ban đầu.

Khi cần phân chia vật không chia đƣợc thì phải trị giá thành

tiền để chia.

Điều 177. Vật chia đƣợc và vật không chia đƣợc

1.   Vật chia đƣợc là vật khi bị phân chia vẫn giữ nguyên tính chất và tính năng sử dụng ban đầu.

2.    Vật không chia đƣợc là vật khi bị phân chia thì không giữ nguyên đƣợc tính chất và tính năng sử dụng ban đầu.

Khi cần phân chia vật không chia đƣợc thì phải trị giá thành tiền

để chia.

Điều 112. Vật tiêu hao và vật không tiêu hao

1.   Vật tiêu hao là vật khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ đƣợc tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.

Vật tiêu hao không thể là đối tƣợng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng cho mƣợn.

2.  Vật không tiêu hao là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ đƣợc tính chất, hình dáng và tính năng sử

dụng ban đầu.

Điều 178. Vật tiêu hao và vật không tiêu hao

1.   Vật tiêu hao là vật khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ đƣợc tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu. Vật tiêu hao không thể là đối tƣợng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng cho mƣợn.

2.   Vật không tiêu hao là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ đƣợc tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.

Điều 113. Vật cùng loại và vật đặc định

1.   Vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác định đƣợc bằng những đơn vị đo lƣờng.

Vật cùng loại có cùng chất lƣợng có thể thay thế cho nhau.

2.   Vật đặc định là vật phân biệt đƣợc với các vật khác bằng

Điều 179. Vật cùng loại và vật đặc định

1.   Vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác định đƣợc bằng những đơn vị đo lƣờng.

Vật cùng loại có cùng chất lƣợng có thể thay thế cho nhau.

2.  Vật đặc định là vật phân biệt đƣợc với các vật khác bằng những đặc điểm riêng về ký hiệu, hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính,

 

 

những đặc điểm riêng về ký hiệu, hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính, vị trí.

Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định thì phải

giao đúng vật đó.

vị trí.

Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định thì phải giao đúng vật đó.

Điều 114. Vật đồng bộ

Vật đồng bộ là vật gồm các phần hoặc các bộ phận ăn khớp, liên hệ với nhau hợp thành chỉnh thể mà nếu thiếu một trong các phần, các bộ phận hoặc có phần hoặc bộ phận không đúng quy cách, chủng loại thì không sử dụng đƣợc hoặc giá trị sử dụng của vật đó bị giảm sút.

Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đồng bộ thì phải chuyển giao toàn bộ các phần hoặc các bộ phận hợp thành,

trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

Điều 180. Vật đồng bộ

Vật đồng bộ là vật gồm các phần hoặc các bộ phận ăn khớp, liên hệ với nhau hợp thành chỉnh thể mà nếu thiếu một trong các phần, các bộ phận hoặc có phần hoặc bộ phận không đúng quy cách, chủng loại thì không sử dụng đƣợc hoặc giá trị sử dụng của vật đó bị giảm sút.

Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đồng bộ thì phải chuyển giao toàn bộ các phần hoặc các bộ phận hợp thành, trừ trƣờng hợp

có thoả thuận khác.

Điều 115. Quyền tài sản

Quyền tài sản là quyền trị giá đƣợc bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tƣợng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

Điều 181. Quyền tài sản

Quyền tài sản là quyền trị giá đƣợc bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ.

CHƢƠNG VIII

GIAO DỊCH DÂN SỰ

CHƢƠNG VI

GIAO DỊCH DÂN SỰ

Điều 116. Giao dịch dân sự

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phƣơng làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa

Điều 121. Giao dịch dân sự

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phƣơng làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

 

 

vụ dân sự.
Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a)   Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự đƣợc xác lập;

b)  Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c)  Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực

của giao dịch dân sự trong trƣờng hợp luật có quy định.

Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a)  Ngƣời tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b)   Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c)  Ngƣời tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trƣờng hợp pháp luật có quy định.

Điều 118. Mục đích của giao dịch dân sự

Mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích mà chủ thể mong muốn đạt đƣợc khi xác lập giao dịch đó.

Điều 123. Mục đích của giao dịch dân sự

Mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích hợp pháp mà các bên mong muốn đạt đƣợc khi xác lập giao dịch đó.

Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự

1.  Giao dịch dân sự đƣợc thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phƣơng tiện điện tử dƣới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đƣợc coi là giao dịch bằng văn bản.

2.   Trƣờng hợp luật quy định giao dịch dân sự phải đƣợc thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Điều 124. Hình thức giao dịch dân sự

1.  Giao dịch dân sự đƣợc thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phƣơng tiện điện tử dƣới hình thức thông điệp dữ liệu đƣợc coi là giao dịch bằng văn bản.

2.    Trong trƣờng hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải đƣợc thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.

Điều 310. Hình thức chuyển giao quyền yêu cầu

1. Việc chuyển giao quyền yêu cầu đƣợc thể hiện bằng văn bản

 

 

hoặc bằng lời nói.

2. Trong trƣờng hợp pháp luật có quy định việc chuyển giao quyền yêu cầu phải đƣợc thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, đăng ký hoặc phải xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.

Điều 316. Hình thức chuyển giao nghĩa vụ dân sự

1.   Việc chuyển giao nghĩa vụ dân sự đƣợc thể hiện bằng văn bản hoặc bằng lời nói.

2.  Trong trƣờng hợp pháp luật có quy định việc chuyển giao nghĩa vụ phải đƣợc thể hiện  bằng  văn  bản,  phải  có  công chứng hoặc chứng thực, đăng ký hoặc phải xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.

Điều 401. Hình thức hợp đồng dân sự

1.   Hợp đồng dân sự có thể đƣợc giao kết bằng lời nói, bằng     văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải đƣợc giao kết bằng một hình thức nhất định.

2.  Trong trƣờng hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải đƣợc thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.

Hợp đồng không bị vô hiệu trong trƣờng hợp có vi phạm về hình

thức, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 120. Giao dịch dân sự có điều kiện

1. Trƣờng hợp các bên có thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự thì khi điều kiện đó xảy ra,

Điều 125. Giao dịch dân sự có điều kiện

1. Trong trƣờng hợp các bên có thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự thì khi điều kiện đó xảy ra, giao dịch

 

 

giao dịch dân sự phát sinh hoặc hủy bỏ.

2. Trƣờng hợp điều kiện làm phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự  không thể xảy ra đƣợc do hành vi cố  ý cản    trở trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên thì coi nhƣ điều kiện đó đã xảy ra; trƣờng hợp có sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên cố ý thúc đẩy cho điều kiện xảy ra thì coi nhƣ điều

kiện đó không xảy ra.

dân sự phát sinh hoặc hủy bỏ.

2. Trong trƣờng hợp điều kiện làm phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự không thể xảy ra đƣợc do hành vi cố ý cản trở của một  bên hoặc của ngƣời thứ ba thì coi nhƣ điều kiện đó đã xảy ra; nếu có sự tác động của một bên hoặc của ngƣời thứ ba cố ý thúc đẩy cho điều kiện để làm phát sinh hoặc huỷ bỏ giao dịch dân sự xảy ra thì

coi nhƣ điều kiện đó không xảy ra.

Điều 121. Giải thích giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có nội dung không rõ ràng, khó hiểu, đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thì việc giải thích giao dịch dân sự đó đƣợc thực hiện theo thứ tự sau đây:

a)   Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch;

b)   Theo nghĩa phù hợp với mục đích của giao dịch;

c)   Theo tập quán nơi giao dịch đƣợc xác lập.

2. Việc giải thích hợp đồng đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 404 của Bộ luật này; việc giải thích nội dung di chúc đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 648 của Bộ luật này.

Điều 126. Giải thích giao dịch dân sự

1. Trong trƣờng hợp giao dịch dân sự có thể đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì việc giải thích giao dịch dân sự đó  đƣợc thực hiện theo thứ tự sau đây:

a)  Theo ý muốn đích thực của các bên khi xác lập giao dịch;

b)  Theo nghĩa phù hợp với mục đích của giao dịch;

c)  Theo tập quán nơi giao dịch đƣợc xác lập.

2. Việc giải thích hợp đồng dân sự đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 409 của Bộ luật này, việc giải thích nội dung di chúc đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 673 của Bộ luật này.

Điều 122. Giao dịch dân sự vô hiệu

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện đƣợc quy

định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trƣờng hợp Bộ luật này có quy định khác.

Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện đƣợc quy định tại Điều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu.

Điều 123. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm

của luật, trái đạo đức xã hội

Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của

pháp luật, trái đạo đức xã hội

 

 

Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, đƣợc cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

Giao dịch dân sự có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung giữa ngƣời với

ngƣời trong đời sống xã hội, đƣợc cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

1.   Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trƣờng hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.

2.   Trƣờng hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn

tránh nghĩa vụ với ngƣời thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác thì giao dịch giả tạo vô hiệu, còn giao dịch bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trƣờng hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này.

Trong trƣờng hợp xác lập giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với ngƣời thứ ba thì giao dịch đó vô hiệu.

Điều 125. Giao dịch dân sự vô hiệu do ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự, ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

1. Khi giao dịch dân sự do ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự, ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân

sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của ngƣời đại diện của

Điều 130. Giao dịch dân sự vô hiệu do ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự, ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

Khi giao dịch dân sự do ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự hoặc ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của ngƣời đại diện của ngƣời đó, Toà án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của

pháp luật giao dịch này phải do ngƣời đại diện của họ xác lập,

 

 

ngƣời đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do ngƣời đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Giao dịch dân sự của ngƣời quy định tại khoản 1 Điều này không bị vô hiệu trong trƣờng hợp sau đây:

a)    Giao dịch dân sự của ngƣời chƣa đủ sáu tuổi, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của ngƣời đó;

b)    Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự, ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với ngƣời đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ;

c)   Giao dịch dân sự đƣợc ngƣời xác lập giao dịch thừa nhận

hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.

thực hiện.
Điều 126. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

1.  Trƣờng hợp giao dịch dân sự đƣợc xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt đƣợc mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2.    Giao dịch dân sự đƣợc xác lập có sự nhầm lẫn không vô

Điều 131. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

Khi một bên có lỗi vô ý làm cho bên kia nhầm lẫn về nội dung của giao dịch dân sự mà xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của giao dịch đó, nếu bên kia không chấp nhận thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch vô hiệu.

Trong trƣờng hợp một bên do lỗi cố ý làm cho bên kia nhầm lẫn

 

 

hiệu trong trƣờng hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt đƣợc hoặc các bên có thể khắc phục ngay đƣợc sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao

dịch dân sự vẫn đạt đƣợc.

về nội dung của giao dịch thì đƣợc giải quyết theo quy định tại Điều 132 của Bộ luật này.
Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cƣỡng ép

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cƣỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của ngƣời thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tƣợng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

Đe dọa, cƣỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc ngƣời thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của

ngƣời thân thích của mình.

Điều 132. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc của ngƣời thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tƣợng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

Đe dọa trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc ngƣời thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình.

Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do ngƣời xác lập không nhận thức và làm chủ đƣợc hành vi của mình

Ngƣời có năng lực hành vi dân sự nhƣng đã xác lập giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ đƣợc hành vi của mình thì có quyền  yêu  cầu Tòa án  tuyên bố giao dịch

dân sự đó là vô hiệu.

Điều 133. Giao dịch dân sự vô hiệu do ngƣời xác lập không nhận thức và làm chủ đƣợc hành vi của mình

Ngƣời có năng lực hành vi dân sự nhƣng đã xác lập giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ đƣợc hành vi  của mình thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là

vô hiệu.

 

 

Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trƣờng hợp sau đây:

1.   Giao dịch dân sự đã đƣợc xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhƣng văn bản không đúng  quy  định  của luật  mà  một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

2.   Giao dịch dân sự đã đƣợc xác lập bằng văn bản nhƣng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trƣờng hợp này, các bên không phải thực hiện việc

công chứng, chứng thực.

Điều 134. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Trong trƣờng hợp pháp luật quy định hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Toà án, cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch vô hiệu.

Điều 130. Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần

Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần khi một phần nội dung

của giao dịch dân sự vô hiệu nhƣng không ảnh hƣởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch.

Điều 135. Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần

Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần khi một phần của giao dịch vô hiệu nhƣng không ảnh hƣởng đến hiệu lực của phần còn lại của

giao dịch.

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm

Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

 

 

giao dịch đƣợc xác lập.

2.  Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trƣờng hợp không thể hoàn trả đƣợc bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3.    Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4.  Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng.

5.  Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả đƣợc bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trƣờng hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu  đƣợc bị  tịch thu  theo  quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thƣờng.
Điều 132. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu

1. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại các Điều 125, 126, 127, 128 và 129 của Bộ luật này là 02 năm, kể từ ngày:

a)     Ngƣời đại diện của ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự, ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết hoặc phải biết ngƣời đƣợc đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch;

b)     Ngƣời bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch đƣợc xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối;

c)    Ngƣời có hành vi đe dọa, cƣỡng ép chấm dứt hành vi đe

 

 

dọa, cƣỡng ép;

d) Ngƣời không nhận thức và làm chủ đƣợc hành vi của mình xác lập giao dịch;

đ) Giao dịch dân sự đƣợc xác lập trong trƣờng hợp giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức.

2.    Hết thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực.

3.    Đối với giao dịch dân sự quy định tại Điều 123 và Điều 124 của Bộ luật này thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố

giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế.

Điều 133. Bảo vệ quyền lợi của ngƣời thứ ba ngay tình      khi giao dịch dân sự vô hiệu

1.  Trƣờng hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhƣng đối tƣợng của giao dịch là tài sản không phải đăng ký đã đƣợc chuyển giao cho ngƣời thứ ba ngay tình thì giao dịch đƣợc xác lập, thực hiện với ngƣời thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trƣờng hợp quy định tại Điều 167 của Bộ luật này.

2.     Trƣờng hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhƣng tài sản đã đƣợc đăng ký tại cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền, sau đó đƣợc chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho ngƣời thứ ba ngay tình và ngƣời này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô

hiệu.

Điều 138. Bảo vệ quyền lợi của ngƣời thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu

1.   Trong trƣờng hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhƣng tài sản giao dịch là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu đã đƣợc chuyển giao bằng một giao dịch khác cho ngƣời thứ ba ngay tình thì giao dịch với ngƣời thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trƣờng hợp quy định tại Điều 257 của Bộ luật này.

2.  Trong trƣờng hợp tài sản giao dịch là bất động sản hoặc là động sản phải đăng ký quyền sở  hữu  đã  đƣợc  chuyển  giao bằng một giao dịch khác cho ngƣời thứ ba ngay tình thì giao  dịch với ngƣời thứ ba bị vô hiệu,  trừ trƣờng hợp ngƣời thứ    ba ngay tình nhận đƣợc tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với ngƣời

mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền

 

 

Trƣờng hợp tài sản phải đăng ký mà chƣa đƣợc đăng ký tại là chủ sở hữu tài sản nhƣng sau đó ngƣời này không phải là chủ sở
cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa.
ngƣời thứ ba bị vô hiệu, trừ trƣờng hợp ngƣời thứ ba ngay Điều 258. Quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu
tình nhận đƣợc tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ  chức

có thẩm quyền hoặc  giao dịch  với  ngƣời  mà  theo  bản án,

hoặc bất động sản từ ngƣời chiếm hữu ngay tình

Chủ sở hữu đƣợc đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu và

quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền là chủ sở

hữu tài sản nhƣng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở

bất động sản, trừ trƣờng hợp ngƣời thứ ba chiếm hữu ngay tình

nhận đƣợc tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với

hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa. ngƣời mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm
3. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ ngƣời thứ ba quyền là chủ sở hữu tài sản nhƣng sau đó ngƣời này không phải là
ngay tình, nếu giao dịch dân sự với ngƣời này không bị vô chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa.
hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều này nhƣng có quyền
khởi kiện, yêu cầu chủ thể có lỗi dẫn đến việc giao dịch đƣợc
xác lập với ngƣời thứ ba phải hoàn trả những chi phí hợp lý
và bồi thƣờng thiệt hại
CHƢƠNG IX

ĐẠI DIỆN

CHƢƠNG VII

ĐẠI DIỆN

Điều 134. Đại diện

1. Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là

Điều 139. Đại diện

1. Đại diện là việc một ngƣời (sau đây gọi là ngƣời đại diện) nhân

ngƣời đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc danh và vì lợi ích của ngƣời khác (sau đây gọi là ngƣời đƣợc đại
pháp nhân khác (sau đây gọi chung là ngƣời đƣợc đại diện) diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.
xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. 2. Cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có thể xác lập, thực hiện giao
2. Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân dịch dân sự thông qua ngƣời đại diện. Cá nhân không đƣợc để

 

 

sự thông qua ngƣời đại diện. Cá nhân không đƣợc để ngƣời khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.

3. Trƣờng hợp pháp luật quy định thì ngƣời đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự đƣợc xác lập, thực hiện.

ngƣời khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự  mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.

3.    Quan hệ đại diện đƣợc xác lập theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền.

4.   Ngƣời đƣợc đại diện có quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự do ngƣời đại diện xác lập.

5.   Ngƣời đại diện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ

trƣờng hợp quy định tại khoản 2 Điều 143 của Bộ luật này.

Điều 135. Căn cứ xác lập quyền đại diện

Quyền đại diện đƣợc xác lập theo ủy quyền giữa ngƣời đƣợc đại diện và ngƣời đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật).

Điều 140. Đại diện theo pháp luật

Đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật quy định hoặc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định.

Điều 142. Đại diện theo uỷ quyền

1.   Đại diện theo uỷ quyền là đại diện đƣợc xác lập theo sự uỷ quyền giữa ngƣời đại diện và ngƣời đƣợc đại diện.

2.  Hình thức uỷ quyền do các bên thoả thuận, trừ trƣờng hợp pháp

luật quy định việc uỷ quyền phải đƣợc lập thành văn bản.

Điều 136. Đại diện theo pháp luật của cá nhân

1.  Cha, mẹ đối với con chƣa thành niên.

2.    Ngƣời giám hộ đối với ngƣời đƣợc giám hộ. Ngƣời giám hộ của ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là ngƣời đại diện theo pháp luật nếu đƣợc Tòa án chỉ định.

3.     Ngƣời do Tòa án chỉ định trong trƣờng hợp không xác

định đƣợc ngƣời đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 141. Ngƣời đại diện theo pháp luật

Ngƣời đại diện theo pháp luật bao gồm:

1.  Cha, mẹ đối với con chƣa thành niên;

2.  Ngƣời giám hộ đối với ngƣời đƣợc giám hộ;

3.   Ngƣời đƣợc Toà án chỉ định đối với ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

4.  Ngƣời đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân

hoặc quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền;

 

 

4. Ngƣời do Tòa án chỉ định đối với ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. 5.  Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình;

6.  Tổ trƣởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác;

7.  Những ngƣời khác theo quy định của pháp luật.

Điều 137. Đại diện theo pháp luật của pháp nhân

1. Ngƣời đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm:

a)  Ngƣời đƣợc pháp nhân chỉ định theo điều lệ;

b)   Ngƣời có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;

c)  Ngƣời do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

2. Một pháp nhân có thể có nhiều ngƣời đại diện theo pháp

luật và mỗi ngƣời đại diện có quyền đại diện cho pháp nhân theo quy định tại Điều 140 và Điều 141 của Bộ luật này.

Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

1.    Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2.     Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tƣ cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình,  tổ hợp tác, tổ chức khác  không có tƣ  cách pháp nhân.

3.   Ngƣời từ đủ mƣời lăm tuổi đến chƣa đủ mƣời tám tuổi có

thể là ngƣời đại diện theo ủy quyền, trừ trƣờng hợp pháp luật

Điều 143. Ngƣời đại diện theo uỷ quyền

1.  Cá nhân, ngƣời đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho ngƣời khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2.  Ngƣời từ đủ mƣời lăm tuổi đến chƣa đủ mƣời tám tuổi có thể là ngƣời đại diện theo uỷ quyền, trừ trƣờng hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do ngƣời từ đủ  mƣời tám tuổi trở  lên xác lập, thực hiện.

 

 

quy định giao dịch dân sự phải do ngƣời từ đủ mƣời tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.
Điều 139. Hậu quả pháp lý của hành vi đại diện

1.   Giao dịch dân sự do ngƣời đại diện xác lập, thực hiện với ngƣời thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với ngƣời đƣợc đại diện.

2.   Ngƣời đại diện có quyền xác  lập,  thực  hiện  hành  vi cần thiết để đạt đƣợc mục đích của việc đại diện.

3.  Trƣờng hợp ngƣời đại diện biết hoặc phải biết việc xác lập hành vi đại diện là do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa, cƣỡng ép mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi thì không làm phát sinh quyền, nghĩa  vụ đối với ngƣời đƣợc đại diện,   trừ trƣờng hợp ngƣời đƣợc đại diện biết hoặc phải biết về việc

này mà không phản đối.

Điều 139. Đại diện

4. Ngƣời đƣợc đại diện có quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự do ngƣời đại diện xác lập.

Điều 140. Thời hạn đại diện

1.    Thời hạn đại diện đƣợc xác định theo  văn  bản  ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo  điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

2.    Trƣờng hợp không xác định đƣợc thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện đƣợc xác định nhƣ sau:

a) Nếu quyền đại diện đƣợc xác định theo giao dịch dân sự

 

 

cụ thể thì thời hạn đại diện đƣợc tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;

b) Nếu quyền đại diện không đƣợc xác định với giao dịch

dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.

3. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trƣờng hợp sau

đây:

Điều 147. Chấm dứt đại diện của cá nhân

2. Đại diện theo uỷ quyền của cá nhân chấm dứt trong các trƣờng

a) Theo thỏa thuận; hợp sau đây:
b)   Thời hạn ủy quyền đã hết;

c)   Công việc đƣợc ủy quyền đã hoàn thành;

a) Thời hạn uỷ quyền đã hết hoặc công việc đƣợc uỷ quyền đã

hoàn thành;

d) Ngƣời đƣợc đại diện hoặc ngƣời đại diện đơn phƣơng b) Ngƣời uỷ quyền huỷ bỏ việc uỷ quyền hoặc ngƣời đƣợc uỷ
chấm dứt thực hiện việc ủy quyền; quyền từ chối việc uỷ quyền;
đ) Ngƣời đƣợc đại diện,  ngƣời  đại  diện  là  cá  nhân chết; c) Ngƣời uỷ quyền hoặc ngƣời đƣợc uỷ quyền chết, bị Toà án
ngƣời đƣợc đại diện, ngƣời đại diện là pháp nhân chấm dứt tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi
tồn tại; dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
e) Ngƣời đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản Khi chấm dứt đại diện theo uỷ quyền, ngƣời đại diện phải thanh
3 Điều 134 của Bộ luật này; toán xong các nghĩa vụ tài sản với ngƣời đƣợc đại diện hoặc với
g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện ngƣời thừa kế của ngƣời đƣợc đại diện.
đƣợc. Điều 148. Chấm dứt đại diện của pháp nhân

2. Đại diện theo uỷ quyền của pháp nhân chấm dứt trong các

trƣờng hợp sau đây:
a) Thời hạn uỷ quyền đã hết hoặc công việc đƣợc uỷ quyền đã
hoàn thành;
b) Ngƣời đại diện theo pháp luật của pháp nhân huỷ bỏ việc uỷ

 

 

quyền hoặc ngƣời đƣợc uỷ quyền từ chối việc uỷ quyền;

c) Pháp nhân chấm dứt hoặc ngƣời đƣợc uỷ quyền chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

Khi chấm dứt đại diện theo uỷ quyền, ngƣời đại diện phải thanh toán xong các nghĩa vụ tài sản với pháp nhân uỷ quyền hoặc pháp nhân kế thừa.

4. Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

a)   Ngƣời đƣợc đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã đƣợc khôi phục;

b)  Ngƣời đƣợc đại diện là cá nhân chết;

c)  Ngƣời đƣợc đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

d)   Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.

Điều 147. Chấm dứt đại diện của cá nhân

1. Đại diện theo pháp luật của cá nhân chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

a)   Ngƣời đƣợc đại diện đã thành niên hoặc năng lực hành vi   dân sự đã đƣợc khôi phục;

b)  Ngƣời đƣợc đại diện chết;

c)  Các trƣờng hợp khác do pháp luật quy định.

Điều 148. Chấm dứt đại diện của pháp nhân

1. Đại diện theo pháp luật của pháp nhân chấm dứt khi pháp nhân chấm dứt.

Điều 141. Phạm vi đại diện

1. Ngƣời đại diện chỉ đƣợc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:

a)  Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b)   Điều lệ của pháp nhân;

c)   Nội dung ủy quyền;

d)   Quy định khác của pháp luật.

Điều 144. Phạm vi đại diện

1.   Ngƣời đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của ngƣời đƣợc đại diện, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

2.  Phạm vi đại diện theo uỷ quyền đƣợc xác lập theo sự uỷ quyền.

3.  Ngƣời đại diện chỉ đƣợc thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.

 

 

2.    Trƣờng hợp không xác định đƣợc cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì ngƣời đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của ngƣời đƣợc đại diện, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

3.   Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhƣng không đƣợc nhân danh ngƣời đƣợc đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là ngƣời đại diện của ngƣời đó, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

4.   Ngƣời đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về

phạm vi đại diện của mình.

4.  Ngƣời đại diện phải thông báo cho ngƣời thứ ba trong giao dịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình.

5.  Ngƣời đại diện không đƣợc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với ngƣời thứ ba mà mình cũng là ngƣời đại diện của ngƣời đó, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 142. Hậu quả của giao dịch dân sự do ngƣời không có quyền đại diện xác lập, thực hiện

1. Giao dịch dân sự do ngƣời không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với ngƣời đƣợc đại diện, trừ một trong các trƣờng hợp sau đây:

a)  Ngƣời đƣợc đại diện đã công nhận giao dịch;

b)    Ngƣời đƣợc đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;

c)    Ngƣời đƣợc đại diện có lỗi dẫn đến việc ngƣời đã giao

dịch không biết hoặc không thể biết về việc ngƣời đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không  có quyền   đại

Điều 145. Hậu quả của giao dịch dân sự do ngƣời không có quyền đại diện xác lập, thực hiện

1. Giao dịch dân sự do ngƣời không có quyền đại diện xác lập,  thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với ngƣời đƣợc đại diện, trừ trƣờng hợp ngƣời đại diện hoặc ngƣời đƣợc đại diện đồng ý. Ngƣời đã giao dịch với ngƣời không có quyền đại diện phải thông báo cho ngƣời đƣợc đại diện hoặc ngƣời đại diện của ngƣời đó để trả lời trong thời hạn ấn định; nếu hết thời hạn này mà không trả lời thì giao dịch đó không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với ngƣời đƣợc đại diện, nhƣng ngƣời không có quyền đại

diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với ngƣời đã giao dịch với

 

 

diện.

2.   Trƣờng hợp giao dịch dân sự do ngƣời không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với ngƣời đƣợc đại diện thì ngƣời không có quyền đại diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với ngƣời đã giao   dịch với mình, trừ trƣờng hợp ngƣời đã giao dịch biết  hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch.

3.   Ngƣời đã giao dịch với ngƣời không có quyền đại diện có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại, trừ trƣờng hợp ngƣời đó biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trƣờng hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

4.    Trƣờng hợp ngƣời không có quyền đại diện và ngƣời đã giao dịch cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà gây thiệt hại cho ngƣời đƣợc đại diện thì phải chịu trách nhiệm

liên đới bồi thƣờng thiệt hại.

mình, trừ trƣờng hợp ngƣời đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện.

2. Ngƣời đã giao dịch với ngƣời không có quyền đại diện có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hoặc huỷ bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại, trừ trƣờng hợp ngƣời đó biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch.

Điều 143. Hậu quả của giao dịch dân sự do ngƣời đại diện xác lập, thực hiện vƣợt quá phạm vi đại diện

1. Giao dịch dân sự do ngƣời đại diện xác lập, thực hiện vƣợt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của ngƣời đƣợc đại diện đối với phần giao dịch đƣợc thực hiện vƣợt quá phạm vi đại diện, trừ một trong các trƣờng hợp

sau đây:

Điều 146. Hậu quả của giao dịch dân sự do ngƣời đại diện  xác lập, thực hiện vƣợt quá phạm vi đại diện

1. Giao dịch dân sự do ngƣời đại diện xác lập, thực hiện vƣợt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của ngƣời đƣợc đại diện đối với phần giao dịch đƣợc thực hiện vƣợt quá phạm vi đại diện, trừ trƣờng hợp ngƣời đƣợc đại diện đồng ý hoặc

biết mà không phản đối; nếu không đƣợc sự đồng ý thì ngƣời đại

 

 

a)  Ngƣời đƣợc đại diện đồng ý;

b)   Ngƣời đƣợc đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;

c)    Ngƣời đƣợc đại diện có lỗi dẫn đến việc ngƣời đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc ngƣời đã xác lập, thực hiện giao  dịch  dân sự với  mình  vƣợt quá phạm vi đại diện.

2.    Trƣờng hợp giao dịch dân sự do ngƣời đại diện xác lập, thực hiện vƣợt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của ngƣời đƣợc đại diện đối với phần giao dịch đƣợc xác lập, thực hiện vƣợt quá phạm vi đại diện thì ngƣời đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với ngƣời đã giao dịch với mình về phần giao dịch vƣợt quá phạm vi đại diện, trừ trƣờng hợp ngƣời đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc vƣợt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch.

3.      Ngƣời đã giao dịch với ngƣời đại diện có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đối với phần vƣợt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại, trừ trƣờng hợp ngƣời đó biết hoặc phải biết về việc vƣợt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trƣờng hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

4.   Trƣờng hợp ngƣời đại diện và ngƣời giao dịch với ngƣời

đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vƣợt quá

diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với ngƣời đã giao dịch với   mình về phần giao dịch vƣợt quá phạm vi đại diện.

2.   Ngƣời đã giao dịch với ngƣời đại diện có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hoặc huỷ bỏ giao dịch dân sự đối với phần vƣợt quá phạm vi đại  diện hoặc toàn bộ giao  dịch dân sự  và  yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại, trừ trƣờng hợp ngƣời đó biết   hoặc phải biết về việc vƣợt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch.

3.   Trong trƣờng hợp ngƣời đại diện và ngƣời giao dịch với ngƣời đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vƣợt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho ngƣời đƣợc đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thƣờng thiệt hại.

 

 

phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho ngƣời đƣợc đại diện thì

phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thƣờng thiệt hại.

Chƣơng X

THỜI HẠN VÀ THỜI HIỆU

CHƢƠNG VIII

THỜI HẠN

Mục 1. THỜI HẠN
Điều 144. Thời hạn

1.   Thời hạn là một khoảng thời gian đƣợc xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.

2.  Thời hạn có thể đƣợc xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần,

tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.

Điều 149. Thời hạn

1.   Thời hạn là một khoảng thời gian đƣợc xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.

2.    Thời hạn có thể đƣợc xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần,

tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.

Điều 145. Áp dụng cách tính thời hạn

1.  Cách tính thời hạn đƣợc áp dụng theo quy định của Bộ luật này, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2.     Thời hạn đƣợc tính theo dƣơng lịch, trừ trƣờng hợp có

thỏa thuận khác.

Điều 150. Áp dụng cách tính thời hạn

1.  Cách tính thời hạn đƣợc áp dụng theo quy định của Bộ luật này, trừ trƣờng hợp có  thoả  thuận  khác  hoặc  pháp  luật  có  quy định khác.

2.  Thời hạn đƣợc tính theo dƣơng lịch.

Điều 146. Quy định về thời hạn, thời điểm tính thời hạn

1. Trƣờng hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn là một năm, nửa năm, một tháng, nửa tháng, một tuần, một ngày, một giờ, một phút mà khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì thời hạn đó đƣợc tính nhƣ sau:

a)  Một năm là ba trăm sáu mƣơi lăm ngày;

b)  Nửa năm là sáu tháng;

Điều 151. Quy định về thời hạn, thời điểm tính thời hạn

1. Trong trƣờng hợp các bên có thoả thuận về thời hạn là một năm, nửa năm, một tháng, nửa tháng, một tuần, một ngày, một giờ, một phút mà khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì thời hạn đó đƣợc tính nhƣ sau:

a)  Một năm là ba trăm sáu mƣơi lăm ngày;

b)  Nửa năm là sáu tháng;

 

 

c)  Một tháng là ba mƣơi ngày;

d)  Nửa tháng là mƣời lăm ngày; đ) Một tuần là bảy ngày;

e)  Một ngày là hai mƣơi tƣ giờ;

g)  Một giờ là sáu mƣơi phút;

h)  Một phút là sáu mƣơi giây.

2. Trƣờng hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu tháng, giữa tháng, cuối tháng thì thời điểm đó đƣợc quy định nhƣ sau:

a) Đầu tháng là ngày đầu tiên của tháng; tháng;

c) Cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng.

3. Trƣờng hợp các  bên  thỏa  thuận  về  thời  điểm  đầu năm, giữa năm, cuối năm thì thời điểm đó đƣợc quy định nhƣ sau:

a)  Đầu năm là ngày đầu tiên của tháng một;

b)  Giữa năm là ngày cuối cùng của tháng sáu;

c)  Cuối năm là ngày cuối cùng của tháng mƣời hai.

c)  Một tháng là ba mƣơi ngày;

d)  Nửa tháng là mƣời lăm ngày; đ) Một tuần là bảy ngày;

e)  Một ngày là hai mƣơi tƣ giờ;

g)  Một giờ là sáu mƣơi phút;

h)  Một phút là sáu mƣơi giây.

2. Trong trƣờng hợp các bên thoả thuận  về  thời  điểm  đầu tháng, giữa tháng, cuối tháng thì thời điểm đó đƣợc quy định nhƣ sau:

a)  Đầu tháng là ngày đầu tiên của tháng;

b)  Giữa tháng là ngày thứ mƣời lăm của tháng;

c)  Cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng.

3. Trong trƣờng hợp các bên  thoả  thuận  về  thời  điểm  đầu năm, giữa năm, cuối năm thì thời điểm đó đƣợc quy định nhƣ sau:

a)  Đầu năm là ngày đầu tiên của tháng một;

b)  Giữa năm là ngày cuối cùng của tháng sáu;

c)  Cuối năm là ngày cuối cùng của tháng mƣời hai.

Điều 147. Thời điểm bắt đầu thời hạn

1.   Khi thời hạn đƣợc xác định bằng phút, giờ thì thời hạn đƣợc bắt đầu từ thời điểm đã xác định.

2.   Khi thời hạn đƣợc xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không đƣợc tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày đƣợc xác định.

3.   Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự

Điều 152. Thời điểm bắt đầu thời hạn

1.  Khi thời hạn đƣợc xác định bằng phút, giờ thì thời hạn đƣợc bắt đầu từ thời điểm đã xác định.

2.   Khi thời hạn đƣợc xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không đƣợc tính mà tính từ ngày tiếp theo của ngày đƣợc xác định.

3.   Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện

 

 

kiện không đƣợc tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề của

ngày xảy ra sự kiện đó.

không đƣợc tính mà tính từ ngày tiếp theo của ngày xảy ra sự kiện

đó.

Điều 148. Kết thúc thời hạn

1.   Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.

2.   Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tƣơng ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.

3.   Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tƣơng ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu tháng kết thúc thời hạn  không  có  ngày  tƣơng ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.

4.   Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tƣơng ứng của năm cuối cùng của thời hạn.

5.   Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.

6.   Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc

hai mƣơi tƣ giờ của ngày đó.

Điều 153. Kết thúc thời hạn

1.   Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.

2.   Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tƣơng ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.

3.   Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tƣơng ứng của  tháng  cuối  cùng  của  thời  hạn; nếu tháng kết thúc thời hạn không có ngày tƣơng ứng thì thời   hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.

4.   Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tƣơng ứng của năm cuối cùng của thời hạn.

5.   Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.

6.   Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai mƣơi tƣ giờ của ngày đó.

 

 

Mục 2

THỜI HIỆU1

CHƢƠNG IX

THỜI HIỆU

Điều 149. Thời hiệu

1.   Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.

Thời hiệu đƣợc áp dụng theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

2.   Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải đƣợc đƣa ra trƣớc khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc.

Ngƣời đƣợc hƣởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ

chối áp dụng thời hiệu, trừ trƣờng hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.

Điều 154. Thời hiệu

Thời hiệu là thời hạn do pháp luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể đƣợc hƣởng quyền dân sự, đƣợc miễn trừ nghĩa vụ dân sự hoặc mất quyền khởi kiện vụ án dân sự, quyền yêu cầu  giải quyết việc dân sự.

Điều 150. Các loại thời hiệu

1.  Thời hiệu hƣởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể đƣợc hƣởng quyền dân sự.

2.  Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì ngƣời có nghĩa vụ dân sự đƣợc miễn việc

thực hiện nghĩa vụ.

Điều 155. Các loại thời hiệu

1.   Thời hiệu hƣởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc   thời hạn đó thì chủ thể đƣợc hƣởng quyền dân sự.

2.   Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì ngƣời có nghĩa vụ dân sự đƣợc miễn việc thực hiện

nghĩa vụ.

 

1 Thời hiệu là một loại chứng cứ – một loại chứng cứ về mặt nội dung. Thẩm phán không can thiệp vào vấn đề này. Việc hết hay chƣa hết thời hiệu là câu chuyện của các bên. Tòa án không có quyền dẫn thời hiệu để từ chối yêu cầu khởi kiện. Ngƣời có quyền hƣởng thời hiệu phải là ngƣời dẫn thời hiệu. Thời hiệu là một công cụ để bảo vệ quyền tƣ nhân.

 

 

3.   Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể đƣợc quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

4.   Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể đƣợc quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; nếu thời hạn đó kết

thúc thì mất quyền yêu cầu.

3.   Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể đƣợc quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

4.  Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể đƣợc quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nƣớc; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền

yêu cầu.

Điều 151. Cách tính thời hiệu

Thời hiệu đƣợc tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu.

Điều 156. Cách tính thời hiệu

Thời hiệu đƣợc tính từ thời điểm  bắt  đầu  ngày đầu  tiên  của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu.

Điều 152. Hiệu lực của thời hiệu hƣởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự

Trƣờng hợp pháp luật quy định cho các chủ thể đƣợc hƣởng quyền dân sự hoặc đƣợc miễn trừ nghĩa vụ dân sự theo thời hiệu thì chỉ sau khi thời hiệu đó kết thúc, việc hƣởng quyền dân sự hoặc miễn trừ nghĩa vụ dân sự mới có hiệu lực.

Điều 157. Hiệu lực của thời hiệu hƣởng quyền dân sự, miễn    trừ nghĩa vụ dân sự

1.    Trong trƣờng hợp pháp luật quy định cho các chủ thể đƣợc hƣởng quyền dân sự hoặc đƣợc miễn trừ nghĩa vụ dân sự theo thời hiệu thì chỉ sau khi thời hiệu đó kết thúc, việc hƣởng quyền dân sự hoặc miễn trừ nghĩa vụ dân sự mới có hiệu lực.

2.  Thời hiệu hƣởng quyền dân sự không áp dụng trong các trƣờng hợp sau đây:

a)   Chiếm hữu tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc không có căn cứ pháp luật;

b)  Việc hƣởng quyền nhân thân không gắn với tài sản.

 

 

3. Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự không áp dụng trong việc thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với Nhà nƣớc, trừ trƣờng hợp pháp

luật có quy định khác.

Điều 153. Tính liên tục của thời hiệu hƣởng quyền dân    sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự

1.   Thời hiệu hƣởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự có tính liên tục từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc; nếu có sự kiện làm gián đoạn thì thời hiệu phải đƣợc tính lại từ đầu, sau khi sự kiện làm gián đoạn chấm dứt.

2.   Thời hiệu hƣởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự bị gián đoạn khi có một trong các sự kiện sau đây:

a)   Có sự giải quyết bằng một quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan  nhà  nƣớc  có  thẩm  quyền  đối  với quyền, nghĩa vụ dân sự đang đƣợc áp dụng thời hiệu;

b)   Quyền, nghĩa vụ dân sự đang đƣợc áp dụng thời hiệu mà bị ngƣời có quyền, nghĩa vụ liên quan tranh chấp và đã đƣợc giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

3. Thời hiệu cũng đƣợc tính liên tục trong trƣờng hợp việc hƣởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự đƣợc chuyển

giao hợp pháp cho ngƣời khác.

Điều 158. Tính liên tục của thời hiệu hƣởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự

1.  Thời hiệu hƣởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự có tính liên tục từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc; nếu có sự kiện làm gián đoạn thì thời hiệu phải đƣợc tính lại từ đầu, sau khi sự kiện làm gián đoạn chấm dứt.

2.  Thời hiệu hƣởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự bị gián đoạn khi có một trong các sự kiện sau đây:

a)   Có sự giải quyết của cơ quan nhà nƣớc có  thẩm quyền đối   với quyền, nghĩa vụ dân sự đang đƣợc áp dụng thời hiệu;

b)   Quyền, nghĩa vụ dân sự đang đƣợc áp dụng thời hiệu mà bị ngƣời có quyền, nghĩa vụ liên quan tranh chấp và đang đƣợc cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Thời hiệu cũng đƣợc tính liên tục trong trƣờng hợp việc hƣởng quyền dân sự, miễn trừ  nghĩa vụ dân sự đƣợc chuyển  giao hợp pháp cho ngƣời khác.

Điều 154. Bắt đầu thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

1. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự đƣợc tính từ ngày ngƣời

Điều 159. Bắt đầu thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

1. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự đƣợc tính từ ngày quyền, lợi

 

 

có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

2. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự đƣợc tính từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy

định khác.

ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

2. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự đƣợc tính từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 155. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trƣờng hợp sau đây:

1.   Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.

2.   Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trƣờng hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

3.    Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

4.   Trƣờng hợp khác do luật quy định.

Điều 160. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự không áp dụng trong những trƣờng hợp sau đây:

1.  Yêu cầu hoàn trả tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc;

2.   Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân bị xâm phạm, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác;

3.  Các trƣờng hợp khác do pháp luật quy định.

Điều 156. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan

Điều 161. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan

 

 

không thể lƣờng trƣớc đƣợc và không thể khắc phục đƣợc mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho ngƣời có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện đƣợc quyền, nghĩa vụ dân sự của mình;

2.   Chƣa có ngƣời đại diện trong trƣờng hợp ngƣời có quyền khởi kiện, ngƣời có quyền yêu cầu là ngƣời chƣa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

3.   Ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự, ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chƣa có ngƣời đại diện khác thay thế trong trƣờng hợp sau đây:

a)   Ngƣời đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân;

b)   Ngƣời đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục

đại diện đƣợc.

không thể lƣờng trƣớc đƣợc và không thể khắc phục đƣợc mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho ngƣời có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể   biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp  của  mình  bị  xâm  phạm hoặc không thể thực hiện đƣợc quyền hoặc nghĩa vụ dân sự của mình;

2.   Chƣa có ngƣời đại diện trong trƣờng hợp ngƣời có quyền khởi kiện, ngƣời có quyền yêu cầu chƣa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

3.   Chƣa có ngƣời đại diện khác thay thế hoặc vì lý do chính  đáng khác mà không thể tiếp tục đại diện đƣợc trong trƣờng hợp ngƣời đại diện của ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự, ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chết.

Điều 157. Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

1. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại trong trƣờng hợp sau đây:

a) Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ

Điều 162. Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

1. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại trong trƣờng hợp sau đây:

a) Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ

 

 

nghĩa vụ của mình đối với ngƣời khởi kiện;

b)  Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với ngƣời khởi kiện;

c)  Các bên đã tự hòa giải với nhau.

2. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại kể từ ngày

tiếp theo sau ngày xảy ra sự kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

của mình đối với ngƣời khởi kiện;

b)   Bên có nghĩa vụ thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với ngƣời khởi kiện;

c)  Các bên đã tự hoà giải với nhau.

2. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra sự kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

PHẦN THỨ HAI: QUYỀN SỞ HỮU VÀ QUYỀN KHÁC

ĐỐI VỚI TÀI SẢN

CHƢƠNG XI: QUY ĐỊNH CHUNG
Mục 1. Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu,

quyền khác đối với tài sản

Điều 158. Quyền sở hữu

Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.

Điều 164. Quyền sở hữu

Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có đủ ba quyền là

quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản.

Điều 159. Quyền khác đối với tài sản

1.    Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.

2.   Quyền khác đối với tài sản bao gồm:

a)   Quyền đối với bất động sản liền kề;

b)   Quyền hƣởng dụng;

Điều 173. Các quyền của ngƣời không phải là chủ sở hữu đối với tài sản

1.   Ngƣời không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình theo thoả thuận với chủ sở hữu tài sản đó hoặc theo quy định của pháp luật.

2.   Các quyền của ngƣời không phải là chủ sở hữu đối với tài sản

 

 

c) Quyền bề mặt. bao gồm:

a)  Quyền sử dụng đất;

b)  Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề;

c)   Các quyền khác theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

3.   Việc chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu tài sản cho ngƣời khác không phải là căn cứ để chấm dứt các quyền của ngƣời không phải là chủ sở hữu đối với tài sản đó quy định tại khoản 2 Điều này.

4.   Các quyền đối với tài sản của ngƣời không phải là chủ sở hữu đƣợc bảo vệ theo quy định tại Điều 261 của Bộ luật này.

5.   Các quyền của ngƣời không phải là chủ sở hữu đối với tài sản phải đăng ký bao gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề theo thoả thuận và các quyền khác theo quy

định của pháp luật.

Điều 160. Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu,

quyền khác đối với tài sản

1.    Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản đƣợc xác lập, thực hiện trong trƣờng hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trƣờng hợp quyền sở hữu đƣợc chuyển giao, trừ trƣờng hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2.     Chủ sở hữu đƣợc thực hiện mọi hành vi theo ý chí của

mình đối với tài sản nhƣng không đƣợc trái với quy định của

Điều 165. Nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu

Chủ sở hữu đƣợc thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhƣng không đƣợc gây thiệt  hại  hoặc  làm ảnh hƣởng đến lợi ích của Nhà nƣớc, lợi ích công cộng, quyền, lợi  ích hợp pháp của ngƣời khác.

 

 

luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hƣởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời khác.

3. Chủ thể có quyền khác đối với tài sản đƣợc thực hiện mọi hành vi trong phạm vi quyền đƣợc quy định tại Bộ luật này, luật khác có liên quan nhƣng không đƣợc gây thiệt hại hoặc làm ảnh hƣởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản hoặc

của ngƣời khác.

Điều 161. Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

1. Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài

Điều 167. Đăng ký quyền sở hữu tài sản

Quyền sở hữu đối với bất động sản đƣợc đăng ký theo quy     định của Bộ luật này và pháp luật về đăng ký bất  động  sản. Quyền sở

sản thực hiện theo quy định của Bộ luật này, luật khác có hữu đối với động sản không phải đăng ký, trừ trƣờng hợp pháp
liên quan; trƣờng hợp luật không có quy định thì thực hiện luật có quy định khác.
theo thỏa thuận của các bên; trƣờng hợp luật không quy định

và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền

Điều 168. Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản

1. Việc chuyển quyền sở hữu đối với bất động sản có hiệu lực kể

sở hữu, quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản đƣợc từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu, trừ trƣờng hợp pháp luật có
chuyển giao. quy định khác.
Thời điểm tài sản đƣợc chuyển giao là thời điểm bên có 2. Việc chuyển quyền sở hữu đối với động sản có hiệu lực kể từ
quyền hoặc ngƣời đại diện hợp pháp của họ chiếm hữu tài thời điểm động sản đƣợc chuyển giao, trừ trƣờng hợp pháp luật có
sản. quy định khác.
2. Trƣờng hợp tài sản chƣa đƣợc chuyển giao mà phát sinh
hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên có tài sản
chuyển giao, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

 

 

Điều 162. Chịu rủi ro về tài sản

1.   Chủ sở hữu phải chịu rủi ro về tài sản thuộc sở hữu của mình, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc Bộ luật này,  luật khác có liên quan quy định khác.

2.    Chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải chịu rủi ro về tài sản trong phạm vi quyền của mình, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác với chủ sở hữu tài sản hoặc Bộ luật này, luật

khác có liên quan quy định khác.

Điều 166. Chịu rủi ro về tài sản

Chủ sở hữu phải chịu rủi ro khi tài sản bị tiêu hủy hoặc bị hƣ hỏng do sự kiện bất khả kháng, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Mục 2. BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN KHÁC ĐỐI

VỚI TÀI SẢN

Điều 163. Bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

1.  Không ai có thể bị hạn chế, bị tƣớc đoạt trái luật quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản.

2.     Trƣờng hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhà nƣớc trƣng mua hoặc trƣng dụng có bồi thƣờng tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trƣờng.

Điều 169. Bảo vệ quyền sở hữu

1.   Quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân và chủ thể khác đƣợc pháp luật công nhận và bảo vệ.

2.  Không ai có thể bị hạn chế, bị tƣớc đoạt trái pháp luật quyền sở hữu đối với tài sản của mình.

Chủ sở hữu có quyền tự bảo vệ, ngăn cản bất kỳ ngƣời nào có hành vi xâm phạm quyền sở hữu của mình, truy tìm, đòi lại tài sản bị ngƣời khác chiếm hữu, sử dụng, định đoạt không có căn cứ pháp luật.

3.  Trong trƣờng hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nƣớc trƣng mua hoặc trƣng dụng có bồi thƣờng tài sản của cá nhân, pháp nhân hoặc của chủ thể khác  theo

quy định của pháp luật.

Điều 164. Biện pháp bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối Điều 255. Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu

 

 

với tài sản

1.    Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kỳ ngƣời nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.

2.    Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác buộc ngƣời có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi

thƣờng thiệt hại.

Chủ sở hữu, ngƣời chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu Toà án, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác buộc ngƣời có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền chiếm hữu phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền chiếm hữu và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Chủ sở hữu, ngƣời chiếm hữu hợp pháp có quyền tự bảo vệ tài sản thuộc sở hữu của mình, tài sản đang chiếm hữu hợp pháp bằng những biện pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 165. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật

1. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trƣờng hợp sau đây:

a)  Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;

b)  Ngƣời đƣợc chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;

c)  Ngƣời đƣợc chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;

d)   Ngƣời phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định đƣợc ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Ngƣời phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dƣới

Điều 183. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật

Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong các trƣờng hợp sau đây:

1.  Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;

2.  Ngƣời đƣợc chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;

3.   Ngƣời đƣợc chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;

4.   Ngƣời phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định đƣợc ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm phù hợp với các điều kiện do pháp luật quy định;

5.   Ngƣời phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dƣới nƣớc bị thất lạc phù hợp với các điều kiện do pháp luật quy định;

6.  Các trƣờng hợp khác do pháp luật quy định.

 

 

nƣớc bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

e) Trƣờng hợp khác do pháp luật quy định.

22. Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

 

Điều 189. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhƣng ngay tình

Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại Điều 183 của Bộ luật này là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

Ngƣời chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhƣng ngay tình là ngƣời chiếm hữu mà không biết và không thể biết việc

chiếm hữu tài sản đó là không có căn cứ pháp luật.

Điều 166. Quyền đòi lại tài sản

1.     Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ ngƣời chiếm hữu, ngƣời sử dụng tài sản, ngƣời đƣợc lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

2.   Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó.

Điều 256. Quyền đòi lại tài sản

Chủ sở hữu, ngƣời chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu ngƣời chiếm hữu, ngƣời sử dụng tài sản, ngƣời đƣợc lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu hợp pháp của mình phải trả lại tài sản đó, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 1 Điều 247 của Bộ luật này. Trong trƣờng hợp tài sản đang thuộc sự chiếm hữu của ngƣời chiếm hữu ngay

tình thì áp dụng Điều 257 và Điều 258 của Bộ luật này.

Điều 167. Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ ngƣời chiếm hữu ngay tình

Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ ngƣời chiếm hữu ngay tình trong trƣờng hợp ngƣời chiếm hữu ngay tình có đƣợc động sản này thông qua

hợp đồng không có đền bù với ngƣời không có quyền định

Điều 257. Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ ngƣời chiếm hữu ngay tình

Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ ngƣời chiếm hữu ngay tình trong trƣờng hợp ngƣời chiếm hữu  ngay tình có đƣợc động sản này thông  qua  hợp  đồng

không có đền bù với ngƣời không có quyền định đoạt tài sản;

 

 

2 Quy định về Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật đƣợc quy định tại Đoạn 1 Điều 189 Bộ Luật Dân Sự 2005

 

 

đoạt tài sản; trƣờng hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trƣờng hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý

chí của chủ sở hữu.

trong trƣờng hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trƣờng hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.
Điều 168. Quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ ngƣời chiếm hữu ngay tình

Chủ sở hữu đƣợc đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ ngƣời chiếm hữu ngay tình, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 2 Điều 133 của Bộ luật này.

Điều 258. Quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ ngƣời chiếm hữu ngay tình

Chủ sở hữu đƣợc đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu và bất động sản, trừ trƣờng hợp ngƣời thứ ba chiếm hữu ngay tình nhận đƣợc tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với ngƣời mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhƣng sau đó ngƣời này không phải là

chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa.

Điều 169. Quyền yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản, chủ thể có quyền yêu cầu ngƣời có hành vi cản trở trái pháp luật phải chấm dứt hành vi đó hoặc có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác buộc ngƣời đó chấm dứt hành vi vi phạm.

Điều 259. Quyền yêu cầu ngăn chặn hoặc chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việc thực hiện quyền sở hữu, quyền chiếm hữu hợp pháp

Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền chiếm hữu của mình, chủ sở hữu, ngƣời chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu ngƣời có hành vi cản trở trái pháp luật phải chấm dứt hành vi đó; nếu không có      sự chấm dứt tự nguyện thì có quyền yêu cầu Toà án, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  khác  buộc  ngƣời  đó  chấm  dứt  hành  vi vi

phạm.

Điều 170. Quyền yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại

Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu ngƣời có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền

Điều 260. Quyền yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại

Chủ sở hữu, ngƣời chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu ngƣời có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền chiếm hữu của mình

 

 

khác đối với tài sản bồi thƣờng thiệt hại. bồi thƣờng thiệt hại.
Mục 3. GIỚI HẠN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN KHÁC

ĐỐI VỚI TÀI SẢN

Điều 171. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản trong trƣờng hợp xảy ra tình    thế cấp thiết

1.  Tình thế cấp thiết là tình thế của ngƣời vì muốn tránh  một nguy cơ đang thực tế đe dọa trực tiếp  lợi  ích  công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc của ngƣời khác mà không còn cách nào khác là phải có hành động gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn chặn.

2.   Trong tình thế cấp thiết, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản không đƣợc cản trở ngƣời khác dùng tài sản của mình hoặc cản trở ngƣời khác gây thiệt hại đối với tài sản đó để ngăn chặn, làm giảm mối nguy hiểm hoặc thiệt hại lớn hơn có nguy cơ xảy ra.

3.  Gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản bị thiệt hại trong tình thế cấp thiết đƣợc bồi thƣờng thiệt hại theo quy định tại

Điều 595 của Bộ luật này.

Điều 262. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong trƣờng hợp xảy ra tình thế cấp thiết

1.  Tình thế cấp thiết là tình thế của ngƣời vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa trực tiếp lợi ích của Nhà nƣớc, của tập thể, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc của ngƣời khác mà không còn cách nào khác là phải có hành động gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn chặn.

2.   Trong tình thế cấp thiết, chủ sở hữu tài sản không đƣợc cản trở ngƣời khác dùng tài sản của mình hoặc cản trở ngƣời khác gây thiệt hại đối với tài sản đó để ngăn chặn, làm giảm mối nguy hiểm hoặc thiệt hại lớn hơn có nguy cơ xảy ra.

3.   Gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là hành vi xâm phạm quyền sở hữu. Chủ sở hữu đƣợc bồi thƣờng thiệt hại theo quy định tại khoản 3 Điều 614 của Bộ luật này.

Điều 172. Nghĩa vụ bảo vệ môi trƣờng

Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi

Điều 263. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc bảo vệ môi trƣờng

Khi sử dụng, bảo quản, từ bỏ tài sản của mình, chủ sở hữu phải

 

 

trƣờng; nếu làm ô nhiễm môi trƣờng thì phải chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp để khắc phục hậu quả và bồi thƣờng thiệt hại. tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trƣờng; nếu làm ô nhiễm môi trƣờng thì phải chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp để khắc phục hậu quả và bồi thƣờng  thiệt

hại.

Điều 173. Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, không đƣợc lạm dụng quyền để gây mất trật tự, an toàn xã hội, làm thiệt hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng,

quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời khác.

Điều 264. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

Khi thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình, chủ sở hữu phải tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, không đƣợc lạm dụng quyền sở hữu để gây mất trật tự, an toàn xã hội, làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà nƣớc, lợi ích công cộng,

quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời khác.

Điều 174. Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng

Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo  đảm an toàn, không đƣợc xây vƣợt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không đƣợc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, ngƣời có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.

Điều 267. Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng

1.   Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu công trình phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không đƣợc xây vƣợt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không đƣợc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh.

2.   Khi có nguy cơ xảy ra sự cố đối với công trình xây dựng, ảnh hƣởng đến bất động sản liền kề và xung quanh thì chủ sở hữu công trình phải cho ngừng ngay việc xây dựng, sửa chữa hoặc dỡ bỏ theo yêu cầu của chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng.

3.   Khi xây dựng công trình vệ sinh, kho chứa hoá chất độc hại và

 

 

các công trình khác mà việc sử dụng có khả năng gây ô nhiễm môi trƣờng, chủ sở hữu phải xây cách mốc giới một khoảng cách và ở vị trí hợp lý, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn và không làm ảnh

hƣởng đến chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh.

Điều 175. Ranh giới giữa các bất động sản

1.   Ranh giới giữa các bất  động  sản  liền  kề  đƣợc  xác định theo thoả thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.

Ranh giới cũng có thể đƣợc xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp.

Không đƣợc lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trƣờng hợp ranh giới là kênh, mƣơng, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung.

2.   Ngƣời sử dụng đất đƣợc sử dụng không gian và lòng   đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và  không  đƣợc  làm  ảnh hƣởng đến việc sử dụng đất của ngƣời khác.

Ngƣời sử dụng đất chỉ đƣợc trồng cây và làm các việc   khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã đƣợc xác định; nếu rễ  cây,  cành  cây vƣợt quá ranh giới thì phải xén rễ,  cắt,  tỉa  cành  phần vƣợt quá, trừ

trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 265. Nghĩa vụ tôn trọng ranh giới giữa các bất động sản

1.  Ranh giới giữa các bất động sản liền kề đƣợc xác định theo thoả thuận của các chủ sở hữu hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.

Ranh giới cũng có thể đƣợc xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ ba mƣơi năm trở lên mà không có tranh chấp.

2.   Ngƣời có quyền sử dụng đất đƣợc sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới trong khuôn viên đất phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định và không đƣợc làm ảnh hƣởng đến việc sử dụng đất liền kề của ngƣời khác.

Ngƣời sử dụng đất chỉ đƣợc trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã đƣợc xác định; nếu rễ cây, cành cây vƣợt quá ranh giới thì     phải xén rễ, tỉa cành phần vƣợt quá, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

3.    Trong trƣờng hợp ranh giới là kênh, mƣơng, hào, rãnh, bờ ruộng thì ngƣời sử dụng đất có nghĩa vụ tôn trọng,  duy trì  ranh giới chung; không đƣợc lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách.

Điều 176. Mốc giới ngăn cách các bất động sản Điều 266. Quyền sở hữu đối với mốc giới ngăn cách các bất

 

 

1.   Chủ sở hữu bất động sản  chỉ  đƣợc  dựng  cột  mốc, hàng rào, trồng cây, xây tƣờng ngăn trên phần đất thuộc quyền sử dụng của mình.

2.  Các chủ sở hữu bất động sản liền kề có thể thoả thuận với nhau về việc dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tƣờng ngăn trên ranh giới để làm mốc giới ngăn cách giữa các bất động sản; những vật mốc giới này là sở hữu chung của các chủ thể đó.

Trƣờng hợp mốc giới ngăn cách chỉ do một bên tạo nên trên ranh giới và đƣợc chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý thì mốc giới ngăn cách đó là sở hữu chung, chi phí để xây dựng do bên tạo nên chịu, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác; nếu chủ sở hữu bất động sản liền kề không đồng ý mà có lý do chính đáng thì chủ sở hữu đã dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tƣờng ngăn phải dỡ bỏ.

3.  Đối với mốc giới là tƣờng nhà chung, chủ sở hữu bất động sản liền kề không đƣợc trổ cửa sổ, lỗ thông khí hoặc đục tƣờng để đặt kết cấu xây dựng, trừ trƣờng hợp đƣợc chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý.

Trƣờng hợp nhà xây riêng biệt nhƣng tƣờng sát liền nhau thì chủ sở hữu cũng chỉ đƣợc đục tƣờng, đặt kết cấu xây dựng đến giới hạn ngăn cách tƣờng của mình.

Đối với cây là mốc giới chung, các bên đều có nghĩa vụ bảo

vệ; hoa lợi thu đƣợc từ cây đƣợc chia đều, trừ trƣờng hợp có

động sản

1.   Chủ sở hữu bất động sản liền kề chỉ đƣợc dựng cột mốc, hàng rào, xây tƣờng ngăn trên phần đất thuộc quyền sử dụng của  mình. Những ngƣời sử dụng đất liền kề có thể thoả thuận với nhau về việc dựng cột mốc, hàng rào, xây tƣờng ngăn, trồng cây trên ranh giới để làm mốc giới ngăn cách giữa các bất động sản; những vật mốc giới này là sở hữu chung của những ngƣời đó.

Trong trƣờng hợp mốc giới ngăn cách chỉ do một bên tạo nên trên ranh giới và đƣợc chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý thì mốc giới ngăn cách đó là sở hữu chung, chi phí để xây dựng do bên tạo nên chịu, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác; nếu chủ sở hữu bất động sản liền kề không đồng ý mà có lý do chính đáng thì chủ sở hữu đã dựng cột mốc, hàng rào, xây tƣờng ngăn phải dỡ bỏ.

Đối với cây là mốc giới chung, các bên đều có nghĩa vụ bảo vệ; hoa lợi thu đƣợc từ cây đƣợc chia đều, trừ trƣờng hợp có  thoả thuận khác.

2.   Đối với mốc giới là tƣờng nhà chung, chủ sở hữu bất động sản liền kề không đƣợc trổ cửa sổ, lỗ thông khí hoặc đục tƣờng để đặt kết cấu xây dựng, trừ trƣờng hợp đƣợc chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý.

Trong trƣờng hợp nhà xây riêng biệt nhƣng tƣờng sát liền nhau thì chủ sở hữu cũng chỉ đƣợc đục tƣờng, đặt kết cấu xây dựng đến giới hạn ngăn cách tƣờng của mình.

 

 

thoả thuận khác.
Điều 177. Bảo đảm an toàn trong trƣờng hợp cây cối, Điều 268. Nghĩa vụ bảo đảm an toàn đối với công trình xây
công trình có nguy cơ gây thiệt hại

1. Trƣờng hợp cây cối, công trình xây dựng có nguy cơ sập

dựng liền kề

Khi đào giếng, đào ao hoặc xây dựng các công trình dƣới mặt đất,

đổ xuống bất động sản liền kề và xung quanh thì chủ sở hữu chủ sở hữu công trình phải đào, xây cách mốc giới một khoảng
tài sản thực hiện ngay các biện pháp khắc phục, chặt cây, cách do pháp luật về xây dựng quy định.
sửa chữa hoặc dỡ bỏ công trình xây dựng đó theo yêu cầu Trong trƣờng hợp công trình có nguy cơ đe doạ sự an toàn bất
của chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh hoặc động sản liền kề và xung quanh thì chủ công trình phải thực hiện
theo yêu cầu của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền; nếu

không tự nguyện thực hiện thì chủ sở hữu bất động sản liền

ngay các biện pháp khắc phục; nếu gây thiệt hại cho chủ sở hữu

bất động sản liền kề và xung quanh thì phải bồi thƣờng.

kề và xung quanh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nƣớc có Điều 267. Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng
thẩm quyền cho chặt cây, phá dỡ. Chi phí chặt cây, phá dỡ

do chủ sở hữu cây cối, công trình xây dựng chịu.

(Khoản 3)

3. Khi xây dựng công trình vệ sinh, kho chứa hoá chất độc hại và

2. Khi đào giếng, đào ao hoặc xây dựng công trình dƣới mặt các công trình khác mà việc sử dụng có khả năng gây ô nhiễm môi
đất, chủ sở hữu công trình phải đào, xây cách mốc giới một trƣờng, chủ sở hữu phải xây cách mốc giới một khoảng cách và ở
khoảng cách do pháp luật về xây dựng quy định. vị trí hợp lý, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn và không làm ảnh
Khi xây dựng công trình vệ sinh, kho chứa chất độc hại và hƣởng đến chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh.
các công trình khác mà việc sử dụng có khả năng gây ô
nhiễm môi trƣờng thì chủ sở hữu tài sản đó phải xây cách
mốc giới một khoảng cách và ở vị trí hợp lý, phải bảo đảm vệ
sinh, an toàn và không làm ảnh hƣởng đến chủ sở hữu bất
động sản khác.
3. Trƣờng hợp gây thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản liền
kề và xung quanh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này

 

 

thì chủ sở hữu cây cối, công trình phải bồi thƣờng.
Điều 178. Trổ cửa nhìn sang bất động sản liền kề

1.  Chủ sở hữu nhà chỉ đƣợc trổ cửa ra vào, cửa sổ quay sang nhà bên cạnh, nhà đối diện và đƣờng đi chung theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2.  Mặt dƣới mái che trên cửa ra vào, mặt dƣới mái che cửa sổ

quay ra đƣờng đi chung phải cách mặt đất từ 2,5 mét trở lên.

Điều 271. Hạn chế quyền trổ cửa

1.   Chủ sở hữu nhà chỉ đƣợc trổ cửa ra vào, cửa sổ quay sang nhà bên cạnh, nhà đối diện và đƣờng đi chung theo quy định của  pháp luật về xây dựng.

2.   Mái che trên cửa ra vào, cửa sổ quay ra đƣờng đi chung phải

cách mặt đất từ 2,5 mét trở lên.

Chƣơng XII

CHIẾM HỮU3

Điều 179. Khái niệm chiếm hữu

1.    Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp nhƣ chủ thể có quyền đối với tài sản.

2.    Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của ngƣời không phải là chủ sở hữu.

Việc chiếm hữu của ngƣời không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứ xác lập quyền sở hữu, trừ trƣờng hợp quy  định tại các điều 228, 229, 230, 231, 232, 233 và 236 của   Bộ luật

này.

Điều 182. Quyền chiếm hữu

Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản.

Điều 180. Chiếm hữu ngay tình

Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà ngƣời chiếm hữu

Điều 183. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật

Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong các

 

 

3 Chiếm hữu là một quan hệ thực tế, không nằm trong quyền sở hữu. Chiếm hữu khác với quyền sở hữu. Quyền sở hữu là câu chuyện của tòa án.

 

 

có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu. trƣờng hợp sau đây:

1.  Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;

2.  Ngƣời đƣợc chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;

3.   Ngƣời đƣợc chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;

4.   Ngƣời phát hiện và  giữ  tài sản vô chủ,  tài  sản không xác định đƣợc ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm phù hợp với các điều kiện do pháp luật quy định;

5.   Ngƣời phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dƣới nƣớc bị thất lạc phù hợp với các điều kiện do pháp luật quy định;

6.  Các trƣờng hợp khác do pháp luật quy định.

Điều 181. Chiếm hữu không ngay tình

Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà ngƣời

chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.

Điều 182. Chiếm hữu liên tục

1.  Chiếm hữu liên tục là việc chiếm hữu đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranh chấp về quyền đối với tài sản đó hoặc có tranh chấp nhƣng chƣa đƣợc giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác, kể cả khi tài sản đƣợc giao cho ngƣời khác chiếm hữu.

2.    Việc chiếm hữu không liên tục không đƣợc coi là căn cứ

để suy đoán về tình trạng và quyền của ngƣời chiếm hữu

Điều 190. Chiếm hữu liên tục

Việc chiếm hữu tài sản đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranh chấp về tài sản đó là chiếm hữu liên tục, kể cả khi tài sản đƣợc giao cho ngƣời khác chiếm hữu.

 

 

đƣợc quy định tại Điều 184 của Bộ luật này.
Điều 183. Chiếm hữu công khai

1.   Chiếm hữu công khai là việc chiếm hữu đƣợc thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm; tài sản đang chiếm hữu đƣợc sử dụng theo tính năng, công dụng và đƣợc ngƣời chiếm hữu bảo quản, giữ gìn nhƣ tài sản của chính mình.

2.    Việc chiếm hữu không công khai không đƣợc coi là căn

cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của ngƣời chiếm hữu đƣợc quy định tại Điều 184 của Bộ luật này.

Điều 191. Chiếm hữu công khai

Việc chiếm hữu tài sản đƣợc coi là chiếm hữu công khai khi thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm; tài sản đang chiếm hữu đƣợc sử dụng theo tính năng, công dụng và đƣợc ngƣời chiếm hữu bảo quản, giữ gìn nhƣ tài sản của chính mình.

Điều 184. Suy đoán về tình trạng và quyền của ngƣời chiếm hữu

1.    Ngƣời chiếm hữu đƣợc suy đoán là ngay tình; ngƣời nào cho rằng ngƣời chiếm hữu không ngay tình thì phải chứng minh.

2.     Trƣờng hợp có tranh chấp  về  quyền  đối  với  tài  sản thì ngƣời chiếm hữu đƣợc suy đoán là ngƣời có quyền đó. Ngƣời có tranh chấp với ngƣời chiếm hữu phải chứng minh về việc ngƣời chiếm hữu không có quyền.

3.    Ngƣời chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai đƣợc áp dụng thời hiệu hƣởng quyền và đƣợc hƣởng hoa lợi, lợi tức mà tài sản mang lại theo quy định của Bộ luật này và luật

khác có liên quan.

Điều 185. Bảo vệ việc chiếm hữu

Trƣờng hợp việc chiếm hữu bị ngƣời khác xâm phạm thì

 

 

ngƣời chiếm hữu có quyền yêu cầu ngƣời có hành vi xâm phạm phải chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồi thƣờng thiệt hại hoặc yêu cầu Tòa án,  cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác buộc ngƣời đó chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và

bồi thƣờng thiệt hại.

Chƣơng XIII

QUYỀN SỞ HỮU

Mục 1. NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU
Tiểu mục 1. QUYỀN CHIẾM HỮU
Điều 186. Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu

Chủ sở hữu đƣợc thực hiện mọi hành vi theo ý chí của   mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhƣng không đƣợc trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Điều 184. Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu

Trong trƣờng hợp chủ sở hữu chiếm hữu tài sản thuộc sở hữu của mình thì chủ sở hữu đƣợc thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, quản lý tài sản nhƣng không đƣợc trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Việc chiếm hữu của chủ sở hữu không bị hạn chế, gián đoạn về thời gian, trừ trƣờng hợp chủ sở hữu chuyển giao việc chiếm hữu

cho ngƣời khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 187. Quyền chiếm hữu của ngƣời đƣợc chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản

1.  Ngƣời đƣợc chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định.

2.   Ngƣời đƣợc chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản không

Điều 185. Quyền chiếm hữu của ngƣời đƣợc chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản

1.   Khi chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản cho ngƣời khác thì ngƣời đƣợc ủy quyền thực hiện quyền chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định.

2.  Ngƣời đƣợc ủy quyền quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở

 

 

thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản đƣợc giao theo quy

định tại Điều 236 của Bộ luật này.

hữu đối với tài sản đƣợc giao theo căn cứ về thời hiệu quy định tại

khoản 1 Điều 247 của Bộ luật này

Điều 188. Quyền chiếm hữu của ngƣời đƣợc giao tài sản thông qua giao dịch dân sự

1.  Khi chủ sở hữu giao tài sản cho ngƣời khác thông qua giao dịch dân sự mà nội dung không bao gồm việc chuyển quyền sở hữu thì ngƣời đƣợc giao tài sản phải thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó phù hợp với mục đích, nội dung của giao dịch.

2.   Ngƣời đƣợc giao tài sản có quyền sử dụng tài sản đƣợc giao, đƣợc chuyển quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản đó cho ngƣời khác nếu đƣợc chủ sở hữu đồng ý.

3.   Ngƣời đƣợc giao tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản đƣợc giao theo quy định tại Điều 236 của Bộ

luật này.

Điều 186. Quyền chiếm hữu của ngƣời đƣợc giao tài sản thông qua giao dịch dân sự

1.  Khi chủ sở hữu giao tài sản cho ngƣời khác thông qua giao dịch dân sự mà nội dung không bao gồm việc chuyển quyền sở hữu thì ngƣời đƣợc giao tài sản phải thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó phù hợp với mục đích, nội dung của giao dịch.

2.   Ngƣời đƣợc giao tài sản có quyền sử dụng tài sản đƣợc   giao, đƣợc chuyển quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản đó cho ngƣời khác, nếu đƣợc chủ sở hữu đồng ý.

3.  Ngƣời đƣợc giao tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản đƣợc giao theo căn cứ về thời hiệu  quy  định  tại khoản 1

Điều 247 của Bộ luật này.

 

 

Tiểu mục 2. QUYỀN SỬ DỤNG
Điều 189. Quyền sử dụng

Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Quyền sử dụng có thể đƣợc chuyển giao cho ngƣời khác theo

thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 192. Quyền sử dụng

Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Điều 190. Quyền sử dụng của chủ sở hữu

Chủ sở hữu đƣợc sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhƣng không đƣợc gây thiệt hại hoặc làm ảnh hƣởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời khác.

Điều 193. Quyền sử dụng của chủ sở hữu

Trong trƣờng hợp chủ sở hữu thực hiện quyền sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình thì chủ sở hữu đƣợc khai thác công dụng,  hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản theo ý chí của mình nhƣng không đƣợc gây thiệt hại hoặc làm ảnh hƣởng đến lợi ích của Nhà nƣớc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời khác.

Điều 191. Quyền sử dụng của ngƣời không phải là chủ sở hữu

Ngƣời không phải là chủ sở hữu đƣợc sử dụng tài sản theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 194. Quyền sử dụng của ngƣời không phải là chủ sở hữu

1.  Quyền sử dụng tài sản có thể đƣợc chuyển giao cho ngƣời khác thông qua hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Ngƣời không phải là chủ sở hữu có quyền sử dụng tài sản đúng  tính năng, công dụng, đúng phƣơng thức.

2.   Ngƣời chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhƣng ngay tình cũng có quyền khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài

sản theo quy định của pháp luật.

Tiểu mục 3. QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT
Điều 192. Quyền định đoạt

Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.

Điều 195. Quyền định đoạt

Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó.

 

 

Điều 193. Điều kiện thực hiện quyền định đoạt

Việc định đoạt tài sản phải do ngƣời có năng lực hành vi dân sự thực hiện không trái quy định của pháp luật.

Trƣờng hợp pháp luật có quy định trình tự, thủ tục định đoạt

tài sản thì phải tuân theo trình tự, thủ tục đó.

Điều 196. Điều kiện định đoạt

Việc định đoạt tài sản phải do ngƣời có năng lực hành vi dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trong trƣờng hợp pháp luật có quy định trình tự, thủ tục định đoạt

tài sản thì phải tuân theo trình tự, thủ tục đó.

Điều 194. Quyền định đoạt của chủ sở hữu

Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của

pháp luật đối với tài sản.

Điều 197. Quyền định đoạt của chủ sở hữu

Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.

Điều 195. Quyền định đoạt của ngƣời không phải là chủ sở hữu

Ngƣời không phải là chủ sở hữu  tài  sản  chỉ  có  quyền định đoạt tài sản theo uỷ quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.

Điều 198. Quyền định đoạt của ngƣời không phải là chủ sở hữu

Ngƣời không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.

Ngƣời đƣợc chủ sở hữu ủy quyền định đoạt tài sản phải thực hiện

việc định đoạt phù hợp với ý chí, lợi ích của chủ sở hữu.

Điều 196. Hạn chế quyền định đoạt

1.   Quyền định đoạt chỉ bị hạn chế trong trƣờng hợp do luật  quy định.

2.   Khi tài sản đem bán là tài sản thuộc di tích lịch sử – văn hoá theo quy định của Luật di sản văn hóa thì Nhà nƣớc có quyền ƣu tiên mua.

Trƣờng hợp cá nhân, pháp nhân có quyền ƣu tiên mua đối

Điều 199. Hạn chế quyền định đoạt

1.   Quyền định đoạt chỉ bị hạn chế trong trƣờng hợp do pháp luật quy định.

2.   Khi tài sản đem bán là di tích lịch sử, văn hoá thì Nhà nƣớc có quyền ƣu tiên mua.

Trong trƣờng hợp pháp nhân, cá nhân, chủ thể khác có quyền ƣu

tiên mua đối với tài sản nhất định theo quy định của pháp luật thì

 

 

với tài sản nhất định theo quy định của pháp luật thì khi bán tài sản, chủ sở hữu phải dành quyền ƣu tiên mua cho các chủ

thể đó.

khi bán tài sản, chủ sở hữu phải dành quyền ƣu tiên mua cho các chủ thể đó.

 

 

Mục 2. HÌNH THỨC SỞ HỮU
Tiểu mục 1. SỞ HỮU TOÀN DÂN
Điều 197. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân

Đất đai, tài nguyên nƣớc, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nƣớc đầu tƣ, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện  chủ sở hữu và  thống nhất quản lý.

Điều 200. Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc

Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc bao gồm đất đai, rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nƣớc, núi,   sông hồ, nguồn nƣớc, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc

phòng, an ninh cùng các tài sản khác do pháp luật quy định.

Điều 198. Thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân

1.     Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đại diện, thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân.

2.    Chính phủ thống nhất quản lý và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm tài sản thuộc sở hữu toàn

dân.

Điều 201. Thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc

1.  Nhà nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc.

2.   Chính phủ thống nhất quản lý và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc.

Điều 199. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu toàn dân

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu toàn

dân đƣợc thực hiện trong phạm vi và theo trình tự do pháp luật quy định.

Điều 202. Quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc

Việc quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu

nhà nƣớc đƣợc thực hiện trong phạm vi và theo trình tự do pháp luật quy định.

Điều 200. Thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản Điều 203. Thực hiện quyền sở hữu nhà nƣớc đối với tài sản

 

 

đƣợc đầu tƣ vào doanh nghiệp

1.    Khi tài sản thuộc sở hữu toàn dân đƣợc đầu tƣ vào doanh nghiệp thì Nhà nƣớc thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quản lý, sử dụng vốn nhà nƣớc đầu tƣ vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2.   Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các tài sản khác do Nhà nƣớc đầu tƣ theo

quy định của pháp luật có liên quan.

đƣợc đầu tƣ vào doanh nghiệp nhà nƣớc

1.   Khi tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc đƣợc đầu tƣ vào doanh nghiệp nhà nƣớc thì Nhà nƣớc thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

2.  Doanh nghiệp nhà nƣớc có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các tài sản khác do Nhà nƣớc đầu tƣ theo quy   định của pháp luật về doanh nghiệp.

Điều 201. Thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản đƣợc giao cho cơ quan nhà nƣớc, đơn  vị  vũ  trang nhân dân

1.   Khi tài sản thuộc sở hữu toàn dân đƣợc giao cho cơ quan nhà nƣớc, đơn vị vũ trang nhân dân thì Nhà nƣớc thực hiện quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản đó.

2.   Cơ quan nhà nƣớc, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện   việc quản lý, sử dụng đúng mục đích, theo quy định của pháp

luật đối với tài sản đƣợc Nhà nƣớc giao.

Điều 204. Thực hiện quyền sở hữu nhà nƣớc đối với tài sản đƣợc giao cho cơ quan nhà nƣớc, đơn vị vũ trang

1.   Khi tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc đƣợc giao cho cơ quan nhà nƣớc, đơn vị vũ trang thì Nhà nƣớc thực hiện quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản đó.

2.   Cơ quan nhà nƣớc, đơn vị vũ trang có  quyền quản  lý,  sử dụng đúng mục đích, theo quy định của pháp luật đối với tài sản đƣợc Nhà nƣớc giao.

Điều 202. Thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản đƣợc giao cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp

1. Khi tài sản thuộc sở hữu toàn dân đƣợc giao cho tổ chức

chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội –

Điều 205. Thực hiện quyền sở hữu nhà nƣớc đối với tài sản đƣợc giao cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp

1. Khi tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc đƣợc giao cho tổ

chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp thì Nhà nƣớc thực hiện quyền kiểm tra, giám sát việc

 

 

nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp thì Nhà nƣớc thực hiện quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản đó.

2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản đƣợc Nhà nƣớc giao đúng mục đích, phạm vi, theo cách thức, trình tự do pháp luật quy định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ

đƣợc quy định trong điều lệ.

quản lý, sử dụng tài sản đó.

2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp có quyền quản lý, sử dụng tài sản đƣợc Nhà nƣớc giao đúng mục đích, phạm vi, theo cách thức, trình tự do pháp luật quy định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đƣợc quy định trong điều lệ.

 

 

Điều 203. Quyền của cá nhân, pháp nhân đối với việc sử dụng, khai thác tài sản thuộc sở hữu toàn dân

Cá nhân, pháp nhân đƣợc sử dụng đất, khai thác nguồn lợi thuỷ sản, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản khác thuộc sở hữu toàn dân đúng mục đích, có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.

Điều 206. Quyền của doanh nghiệp, hộ gia đình, tổ hợp tác và cá nhân đối với việc sử dụng, khai thác tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc

Trong trƣờng hợp pháp luật có quy định và đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cho phép, doanh nghiệp, hộ gia đình, tổ hợp tác và cá nhân đƣợc sử dụng đất, khai thác nguồn lợi thủy sản và tài nguyên khác thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc và phải sử dụng, khai thác đúng mục đích, có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ

đối với Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.

Điều 204. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân chƣa đƣợc  giao cho cá nhân, pháp nhân quản lý

Đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân mà chƣa đƣợc giao cho cá nhân, pháp nhân quản lý thì Chính phủ tổ chức thực hiện việc bảo vệ, điều tra, khảo sát và lập quy hoạch đƣa vào

khai thác.

Điều 207. Tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc chƣa đƣợc giao cho tổ chức, cá nhân quản lý

Đối với tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc mà chƣa đƣợc giao cho tổ chức, cá nhân quản lý thì Chính phủ tổ chức thực hiện việc bảo vệ, điều tra, khảo sát và lập quy hoạch đƣa vào khai thác.

Tiểu mục 2. SỞ HỮU RIÊNG
Điều 205. Sở hữu riêng và tài sản thuộc sở hữu riêng

1. Sở hữu riêng là sở hữu của một cá nhân hoặc một pháp

Điều 211. Sở hữu tƣ nhân

Sở hữu tƣ nhân là sở hữu của cá nhân đối với tài sản hợp pháp của

nhân. mình.
2. Tài sữu của một cá nhân hoặc một pháp nhân.c mà chƣa Sở hữu tƣ nhân bao gồm sở hữu cá thể, sở hữu tiểu chủ, sở hữu tƣ
đƣợc giao cho tổ chức bản tƣ nhân.
Điều 212. Tài sản thuộc hình thức sở hữu tƣ nhân

1. Thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tƣ liệu sinh hoạt, tƣ

liệu sản xuất, vốn, hoa lợi, lợi tức và các tài sản hợp pháp khác của

 

 

cá nhân là tài sản thuộc hình thức sở hữu tƣ nhân.

Tài sản hợp pháp thuộc hình thức sở hữu tƣ nhân không bị hạn chế về số lƣợng, giá trị.

2. Cá nhân không đƣợc sở hữu đối với tài sản mà pháp luật quy

định không thể thuộc hình thức sở hữu sở hữu tƣ nhân.

Điều 206. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng

1.   Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác không trái pháp luật.

2.   Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng không đƣợc gây thiệt hại hoặc làm ảnh hƣởng đến  lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp

pháp của ngƣời khác.

Điều 213. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu tƣ nhân

1.   Cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng hoặc sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác phù hợp với quy định của pháp luật.

2.   Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu tƣ nhân không đƣợc gây thiệt hại hoặc làm ảnh hƣởng đến lợi ích của Nhà nƣớc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của

ngƣời khác.

Tiểu mục 3. SỞ HỮU CHUNG
Điều 207. Sở hữu chung và các loại sở hữu chung

1.  Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản.

2.  Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.

Điều 214. Sở hữu chung

Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ sở hữu đối với tài sản.

Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.

Tài sản thuộc hình thức sở hữu chung là tài sản chung.

Điều 208. Xác lập quyền sở hữu chung

Quyền sở hữu chung đƣợc xác lập theo thoả thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo tập quán.

Điều 215. Xác lập quyền sở hữu chung

Quyền sở hữu chung đƣợc xác lập theo thoả thuận của các chủ sở hữu, theo quy định của pháp luật hoặc theo tập quán.

 

 

Điều 209. Sở hữu chung theo phần

1.  Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu đƣợc xác định đối với tài  sản chung.

2.   Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối

với tài sản thuộc sở hữu chung tƣơng ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 216. Sở hữu chung theo phần

1.   Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu đƣợc xác định đối với tài sản chung.

2.  Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài

sản thuộc sở hữu chung tƣơng ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 210. Sở hữu chung hợp nhất

1.  Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không đƣợc xác định đối với tài sản chung.

Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia.

2.  Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung.

Điều 217. Sở hữu chung hợp nhất

1.    Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không đƣợc xác định đối với tài sản chung.

Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia.

2.  Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung.

Điều 211. Sở hữu chung của cộng đồng

1. Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, cộng đồng tôn giáo và cộng đồng dân cƣ khác đối với  tài sản đƣợc  hình  thành  theo tập quán, tài sản do các thành viên  của  cộng  đồng  cùng nhau đóng góp,  quyên  góp,  đƣợc  tặng  cho  chung  hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của  pháp  luật nhằm mục

đích thoả mãn lợi ích chung hợp pháp của cộng đồng.

Điều 220. Sở hữu chung của cộng đồng

1. Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, làng, bản, buôn, sóc, cộng đồng tôn giáo và các cộng đồng dân cƣ khác đối với tài sản đƣợc hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp, đƣợc tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích thoả mãn lợi ích chung hợp pháp của cả

cộng đồng.

 

 

2.  Các thành viên của cộng đồng cùng quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản chung theo thoả thuận hoặc theo tập quán vì lợi ích chung của cộng đồng nhƣng không đƣợc vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

3.   Tài sản chung của cộng đồng là tài sản chung hợp nhất

không phân chia.

2.  Các thành viên của cộng đồng cùng quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản chung theo thoả thuận hoặc theo tập quán, vì lợi ích của cộng đồng nhƣng không đƣợc trái pháp luật, đạo đức xã hội.

3.  Tài sản chung của cộng đồng là tài sản chung hợp nhất.

Điều 212. Sở hữu chung của các thành viên gia đình

1.   Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác đƣợc xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

2.   Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình đƣợc thực hiện  theo  phƣơng  thức thỏa thuận. Trƣờng hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu    của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là ngƣời thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trƣờng hợp luật có quy định khác.

Trƣờng hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần đƣợc quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trƣờng hợp quy định tại Điều 213 của

Bộ luật này.

Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất

Điều 219. Sở hữu chung của vợ chồng

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất.

 

 

thể phân chia.

2.  Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

3.   Vợ chồng thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4.   Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

5.    Trƣờng hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng đƣợc áp dụng theo chế độ tài

sản này.

2.  Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi ngƣời; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

3.   Vợ chồng cùng bàn bạc, thoả thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4.   Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Toà án.

Điều 214. Sở hữu chung trong nhà chung cƣ

1.    Phần diện tích, trang thiết bị và các tài sản khác dùng chung trong nhà chung cƣ theo quy định của Luật nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất của tất cả chủ sở hữu các căn hộ trong nhà đó và không phân chia, trừ trƣờng hợp luật có quy định khác hoặc tất cả các chủ sở hữu có thoả thuận khác.

2.     Chủ sở hữu các căn hộ trong nhà chung cƣ có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 1 Điều  này, trừ  trƣờng hợp luật có quy  định khác hoặc có thỏa thuận khác.

3.   Trƣờng hợp nhà chung cƣ bị tiêu huỷ thì quyền của chủ sở

hữu căn hộ chung cƣ thực hiện theo quy định của luật.

Điều 225. Sở hữu chung trong nhà chung cƣ

1.   Phần diện tích, trang thiết bị dùng chung trong nhà chung cƣ thuộc sở hữu chung của tất cả chủ sở hữu các căn hộ trong nhà đó và không thể phân chia, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác hoặc có sự thoả thuận của tất cả các chủ sở hữu.

2.   Chủ sở hữu các căn hộ trong nhà chung cƣ có quyền và nghĩa   vụ ngang nhau trong việc quản lý, sử dụng phần diện tích và thiết bị chung.

3.   Trong trƣờng hợp nhà chung cƣ bị tiêu hủy thì chủ sở hữu các căn hộ trong nhà chung cƣ có quyền sử dụng diện tích mặt đất của nhà chung cƣ theo quy định của pháp luật.

 

 

Điều 215. Sở hữu chung hỗn hợp

1.  Sở hữu chung hỗn hợp là sở hữu đối với tài sản do các chủ sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau góp vốn để sản xuất, kinh doanh thu lợi nhuận.

2.  Tài sản đƣợc hình thành từ nguồn vốn góp của các chủ sở hữu, lợi nhuận hợp pháp thu đƣợc từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu chung hỗn hợp.

3.   Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung hỗn hợp phải tuân theo quy định tại Điều 209 của Bộ luật này và quy định của pháp luật có liên quan đến việc góp vốn, tổ chức, hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý, điều

hành, trách nhiệm về tài sản và phân chia lợi nhuận.

Điều 218. Sở hữu chung hỗn hợp

1.   Sở hữu chung hỗn hợp là sở hữu đối với tài sản do các chủ sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau góp vốn để sản xuất, kinh doanh thu lợi nhuận.

2.   Tài sản đƣợc hình thành từ nguồn vốn góp của các chủ sở   hữu, lợi nhuận hợp pháp thu đƣợc từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp   luật là tài sản thuộc sở hữu chung hỗn hợp.

3.   Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung hỗn hợp phải tuân theo quy định tại Điều 216 của Bộ luật này và các quy định của pháp luật có liên quan đến việc góp vốn, tổ chức, hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý, điều hành, trách nhiệm về

tài sản và phân chia lợi nhuận.

Điều 216. Quản lý tài sản chung

Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 221. Chiếm hữu tài sản chung

Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 217. Sử dụng tài sản chung

1.  Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung tƣơng ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ  trƣờng  hợp  có  thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2.    Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền ngang nhau

trong việc khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài

Điều 222. Sử dụng tài sản chung

1.  Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung tƣơng ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp   luật có quy định khác.

2.  Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền ngang nhau trong việc

khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung, nếu

 

 

sản chung, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác. không có thoả thuận khác.
Điều 218. Định đoạt tài sản chung

1.  Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.

2.  Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất đƣợc thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3.   Trƣờng hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác đƣợc quyền ƣu tiên mua.

Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận đƣợc thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu  đó  đƣợc  quyền  bán  cho  ngƣời  khác. Việc thông báo phải đƣợc thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống nhƣ điều kiện bán cho ngƣời không phải là chủ sở hữu chung.

Trƣờng hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ƣu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ƣu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của

ngƣời mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 223. Định đoạt tài sản chung

1.    Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2.  Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất đƣợc thực hiện theo  thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3.   Trong trƣờng hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác đƣợc quyền ƣu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận đƣợc thông báo về việc bán và các điều kiện  bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó đƣợc quyền bán cho ngƣời khác.

Trong trƣờng hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ƣu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ƣu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Toà án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của ngƣời mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thƣờng thiệt hại.

4.   Trong trƣờng hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi ngƣời này chết mà không có ngƣời thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nƣớc, trừ

trƣờng hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung

 

 

4.   Trƣờng hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi ngƣời này chết mà không có ngƣời thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nƣớc,  trừ  trƣờng  hợp  sở  hữu  chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.

5.   Trƣờng hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi ngƣời này  chết mà không có ngƣời thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.

6.   Trƣờng hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác lập quyền sở hữu

đƣợc áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này.

của các chủ sở hữu chung còn lại.
Điều 219. Chia tài sản thuộc sở hữu chung

1.  Trƣờng hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải đƣợc duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia đƣợc bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trƣờng hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.

2.  Trƣờng hợp có ngƣời yêu cầu một ngƣời trong số các chủ

Điều 224. Chia tài sản thuộc hình thức sở hữu chung

1.  Trong trƣờng hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu các chủ sở hữu chung đã thoả thuận không phân chia tài sản chung trong một thời hạn thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia đƣợc bằng hiện vật thì đƣợc trị giá thành tiền để chia.

2.  Trong trƣờng hợp có ngƣời yêu cầu một ngƣời trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi ngƣời đó không có tài sản riêng hoặc tài sản  riêng  không  đủ  để  thanh toán thì

ngƣời yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung để nhận tiền

 

 

sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì ngƣời yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì ngƣời có quyền có quyền yêu cầu ngƣời có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh

toán.

thanh toán và đƣợc tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì ngƣời có quyền có quyền yêu cầu ngƣời có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Điều 220. Chấm dứt sở hữu chung

Sở hữu chung chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

1.  Tài sản chung đã đƣợc chia;

2.  Một trong số các chủ sở hữu chung đƣợc hƣởng toàn bộ tài sản chung;

3.  Tài sản chung không còn;

4.  Trƣờng hợp khác theo quy định của luật.

Điều 226. Chấm dứt sở hữu chung

Sở hữu chung chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

1.  Tài sản chung đã đƣợc chia;

2.   Một trong số các chủ sở hữu chung đƣợc hƣởng toàn bộ tài sản chung;

3.  Tài sản chung không còn;

4.  Các trƣờng hợp khác theo quy định của pháp luật.

Mục 3. XÁC LẬP, CHẤM DỨT QUYỀN SỞ HỮU
Tiểu mục 1. XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU
Điều 221. Căn cứ xác lập quyền sở hữu

Quyền sở hữu đƣợc xác lập đối với tài sản trong trƣờng hợp

Điều 170. Căn cứ xác lập quyền sở hữu

Quyền sở hữu đƣợc xác lập đối với tài sản trong các trƣờng hợp

sau đây: sau đây:
1. Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, 1. Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp;
do hoạt động sáng tạo ra đối tƣợng quyền sở hữu trí tuệ; 2. Đƣợc chuyển quyền sở hữu theo thoả thuận hoặc theo quyết

 

 

2.  Đƣợc chuyển quyền sở hữu theo thoả thuận hoặc theo  bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác;

3.  Thu hoa lợi, lợi tức;

4.  Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến;

5.  Đƣợc thừa kế;

6.   Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định đƣợc chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm đƣợc tìm thấy; tài sản do ngƣời khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dƣới nƣớc di chuyển tự nhiên;

7.  Chiếm hữu, đƣợc lợi về tài sản theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

8.  Trƣờng hợp khác do luật quy định.

định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền;

3.  Thu hoa lợi, lợi tức;

4.  Tạo thành vật mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến;

5.  Đƣợc thừa kế tài sản;

6.   Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với vật vô chủ, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dƣới nƣớc di chuyển tự nhiên;

7.   Chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhƣng ngay tình, liên tục, công khai phù hợp với thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều 247 của Bộ luật này;

8.  Các trƣờng hợp khác do pháp luật quy định.

Điều 222. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản có đƣợc từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, hoạt động sáng tạo ra đối tƣợng quyền sở hữu trí tuệ

Ngƣời lao động, ngƣời tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyền sở hữu đối với tài sản có đƣợc từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, kể từ thời điểm có đƣợc tài sản đó.

Ngƣời tiến hành hoạt động sáng tạo có quyền sở hữu đối với

tài sản có đƣợc từ hoạt động sáng tạo theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.

Điều 233. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản có đƣợc do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp

Ngƣời lao động, ngƣời tiến hành hoạt động sản xuất, kinh   doanh hợp pháp có quyền sở hữu đối với tài sản do lao động,       do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, kể từ thời điểm có đƣợc tài sản đó.

 

 

Điều 223. Xác lập quyền sở hữu theo hợp đồng

Ngƣời đƣợc giao tài sản thông qua hợp đồng mua bán,  tặng cho, trao đổi, cho vay hoặc hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật thì có quyền sở hữu  tài sản đó.

Điều 234. Xác lập quyền sở hữu theo thoả thuận

Ngƣời đƣợc giao tài sản thông qua hợp đồng mua bán, tặng   cho, trao đổi, cho vay có quyền sở hữu tài sản  đó,  kể  từ  thời điểm chuyển giao tài sản, nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác.

Điều 224. Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức Chủ sở hữu, ngƣời sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp

luật, kể từ thời điểm thu đƣợc hoa lợi, lợi tức đó.

Điều 235. Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức

Chủ sở hữu, ngƣời sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa

lợi, lợi tức theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật, kể từ thời điểm thu đƣợc hoa lợi, lợi tức đó.

Điều 225. Xác lập quyền sở hữu trong trƣờng hợp sáp nhập

1.   Trƣờng hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau đƣợc sáp nhập với nhau tạo thành vật không chia  đƣợc và không thể xác định tài sản đem sáp nhập là vật chính hoặc vật phụ thì vật mới đƣợc tạo thành là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó; nếu tài sản đem sáp nhập là vật chính và vật phụ thì vật mới đƣợc tạo thành thuộc chủ sở hữu vật chính, kể từ thời điểm vật mới đƣợc tạo thành, chủ sở hữu tài sản mới phải thanh toán cho chủ sở hữu vật phụ phần giá trị của vật phụ đó, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

2.   Khi một ngƣời sáp nhập tài sản là động sản của ngƣời khác vào tài sản là động sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải là của mình và cũng không

đƣợc sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập thì chủ sở

Điều 236. Xác lập quyền sở hữu trong trƣờng hợp sáp nhập

1.  Trong trƣờng hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau đƣợc sáp nhập với nhau tạo thành vật không chia đƣợc và không thể xác định tài sản đem sáp nhập là vật chính hoặc vật phụ thì vật mới đƣợc tạo thành là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó; nếu tài sản đem sáp nhập là vật chính và vật phụ thì vật mới đƣợc tạo thành thuộc chủ sở hữu vật chính, kể từ thời điểm vật  mới đƣợc tạo thành; chủ sở hữu tài sản mới phải thanh toán cho chủ sở hữu vật phụ phần giá trị của vật phụ đó, nếu không có thoả thuận khác.

2.  Khi một ngƣời sáp nhập tài sản là động sản của ngƣời khác vào tài sản là động sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải là của mình và cũng không đƣợc sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập thì chủ  sở  hữu  tài  sản  bị  sáp nhập có

một trong các quyền sau đây:

 

 

hữu tài sản bị sáp nhập có một trong các quyền sau đây:

a)  Yêu cầu ngƣời sáp nhập tài sản giao tài sản mới cho mình và thanh toán cho ngƣời sáp nhập giá trị tài sản của ngƣời đó;

b)  Yêu cầu ngƣời sáp nhập tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thƣờng thiệt hại nếu không nhận tài sản mới;

c)   Quyền khác theo quy định của luật.

3. Khi một ngƣời sáp nhập tài sản là động sản của ngƣời khác vào tài sản là bất động sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải là của mình và cũng không đƣợc sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập thì chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập có một trong các quyền sau đây:

a)  Yêu cầu ngƣời sáp nhập tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thƣờng thiệt hại;

b)   Quyền khác theo quy định của luật.

4. Khi một ngƣời sáp nhập tài sản là động sản của mình vào một bất động sản của ngƣời khác thì chủ sở  hữu bất  động sản có quyền yêu cầu ngƣời sáp nhập dỡ bỏ tài sản sáp nhập trái phép và bồi thƣờng thiệt hại hoặc giữ lại tài sản và thanh toán cho ngƣời sáp nhập giá trị tài sản sáp nhập, trừ

trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

a)   Yêu cầu ngƣời sáp nhập tài sản giao tài sản mới cho mình và thanh toán cho ngƣời sáp nhập giá trị tài sản của ngƣời đó;

b)   Yêu cầu ngƣời sáp nhập tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thƣờng thiệt hại, nếu không nhận tài sản mới.

3. Khi một ngƣời sáp nhập tài sản là động sản của ngƣời khác vào tài sản là bất động sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải là của mình và cũng không đƣợc sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập thì chủ sở hữu tài sản bị sáp  nhập có quyền yêu cầu ngƣời sáp nhập tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 226. Xác lập quyền sở hữu trong trƣờng hợp trộn

lẫn

Điều 237. Xác lập quyền sở hữu trong trƣờng hợp trộn lẫn

1. Trong trƣờng hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau đƣợc

 

 

1.   Trƣờng hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau đƣợc trộn lẫn với nhau tạo thành vật mới không chia đƣợc thì vật mới là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó, kể từ thời điểm trộn lẫn.

2.   Khi một ngƣời đã trộn lẫn tài sản của ngƣời khác vào tài sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải của mình và không đƣợc sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị trộn lẫn thì chủ sở hữu tài sản bị trộn lẫn có một trong các quyền sau đây:

a)   Yêu cầu ngƣời đã trộn lẫn tài sản giao tài sản mới cho mình và thanh toán cho ngƣời đã trộn lẫn phần giá trị tài sản của ngƣời đó;

b)   Yêu cầu ngƣời đã trộn lẫn tài sản thanh toán giá trị phần

tài sản của mình và bồi thƣờng thiệt hại nếu không nhận tài sản mới.

trộn lẫn với nhau tạo thành vật mới không chia đƣợc thì vật mới là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó, kể từ thời điểm trộn lẫn.

2. Khi một ngƣời đã trộn lẫn tài sản của ngƣời khác vào tài sản của mình,  mặc dù đã biết  hoặc phải biết tài sản đó không phải   của mình và không đƣợc sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị   trộn lẫn thì chủ sở hữu tài sản bị trộn lẫn có một trong các quyền sau đây:

a)  Yêu cầu ngƣời đã trộn lẫn tài sản giao tài sản mới cho mình và thanh toán cho ngƣời đã trộn lẫn phần giá trị tài sản của ngƣời đó;

b)  Yêu cầu ngƣời đã trộn lẫn tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thƣờng thiệt hại, nếu không nhận tài sản mới.

Điều 227. Xác lập quyền sở hữu trong trƣờng hợp chế biến

1.   Chủ sở hữu của nguyên vật liệu đƣợc đem chế biến tạo thành vật mới là chủ sở hữu của vật mới đƣợc tạo thành.

2.   Ngƣời dùng nguyên vật liệu thuộc sở hữu của ngƣời khác để chế biến mà ngay tình thì trở thành chủ sở hữu của tài sản mới  nhƣng  phải  thanh  toán  giá  trị  nguyên  vật  liệu,   bồi thƣờng thiệt hại cho chủ sở hữu nguyên vật liệu đó.

3.   Trƣờng hợp ngƣời chế biến không ngay tình thì chủ sở

Điều 238. Xác lập quyền sở hữu trong trƣờng hợp chế biến

1.   Chủ sở hữu của nguyên vật liệu đƣợc  đem  chế  biến  tạo thành vật mới cũng là chủ sở hữu của vật mới đƣợc tạo thành.

2.   Ngƣời dùng nguyên vật liệu thuộc sở hữu của ngƣời khác để chế biến mà ngay tình thì trở thành chủ sở hữu của tài sản mới nhƣng phải thanh toán giá trị nguyên vật liệu, bồi thƣờng thiệt hại cho chủ sở hữu nguyên vật liệu đó.

3.   Trong trƣờng hợp ngƣời chế biến không ngay tình thì chủ sở

hữu nguyên vật liệu có quyền yêu cầu giao lại vật mới; nếu có

 

 

hữu nguyên vật liệu có quyền yêu cầu giao lại vật mới; nếu có nhiều chủ sở hữu nguyên vật liệu thì những ngƣời này là đồng chủ sở hữu theo phần đối với vật mới đƣợc tạo thành, tƣơng ứng với giá trị nguyên vật liệu của mỗi ngƣời. Chủ sở hữu nguyên vật liệu bị chế biến không ngay tình có quyền

yêu cầu ngƣời chế biến bồi thƣờng thiệt hại.

nhiều chủ sở hữu nguyên vật liệu thì những ngƣời này là đồng chủ sở hữu theo phần đối với vật mới đƣợc tạo thành, tƣơng ứng với giá trị nguyên vật liệu của mỗi ngƣời. Chủ sở hữu nguyên vật liệu bị chế biến không ngay tình có quyền yêu cầu ngƣời chế biến bồi thƣờng thiệt hại.
Điều 228. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định đƣợc chủ sở hữu

1.  Tài sản vô chủ tài sản mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản đó.

Ngƣời đã phát hiện, ngƣời đang quản lý tài sản vô chủ là động sản thì có quyền sở hữu tài sản đó, trừ trƣờng hợp luật có quy định khác; nếu tài sản là bất động sản thì thuộc về Nhà nƣớc.

2.   Ngƣời phát hiện tài sản không xác định đƣợc ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

Việc giao nộp phải đƣợc lập  biên  bản,  trong  đó  ghi  rõ họ, tên, địa chỉ của ngƣời giao nộp, ngƣời  nhận,  tình trạng, số lƣợng, khối lƣợng tài sản giao nộp.

Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản

phải thông báo cho ngƣời phát hiện về kết quả xác định   chủ sở hữu.

Điều 239. Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật không xác định đƣợc chủ sở hữu

1.  Vật vô chủ là vật mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với vật đó.

Ngƣời đã phát hiện vật vô chủ là động sản thì có quyền sở hữu tài sản đó theo quy định của pháp luật; nếu vật đƣợc phát hiện là bất động sản thì thuộc Nhà nƣớc.

2.   Ngƣời phát hiện vật không xác định đƣợc ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho ủy ban nhân dân xã, phƣờng, thị  trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho     chủ sở hữu biết mà nhận lại.

Việc giao nộp phải đƣợc lập biên bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ của ngƣời giao nộp, ngƣời nhận, tình trạng, số lƣợng, khối lƣợng tài sản giao nộp.

Ủy ban nhân dân hoặc công an cơ sở đã nhận vật phải thông báo cho ngƣời phát hiện về kết quả xác định chủ sở hữu.

Trong trƣờng hợp vật không xác định đƣợc ai là chủ sở hữu là

động sản thì sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai, mà vẫn

 

 

Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định đƣợc ai là chủ sở hữu tài sản là động sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về ngƣời phát hiện tài sản.

Sau 05 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định đƣợc ai là chủ sở hữu tài sản là bất động sản thì bất   động sản đó thuộc về Nhà nƣớc; ngƣời phát hiện đƣợc hƣởng

một khoản tiền thƣởng theo quy định của pháp luật.

không xác định đƣợc ai là chủ sở hữu thì động sản đó thuộc sở hữu của ngƣời phát hiện theo quy định của pháp luật; nếu vật là bất động sản thì sau năm năm, kể từ ngày thông báo công khai vẫn chƣa xác định đƣợc ai là chủ sở hữu thì bất động sản đó thuộc Nhà nƣớc; ngƣời phát hiện đƣợc hƣởng một khoản tiền thƣởng theo quy định của pháp luật.
Điều 229. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm đƣợc tìm thấy

1.   Ngƣời phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phải thông báo hoặc trả lại ngay cho chủ sở hữu; nếu không biết ai là chủ sở hữu thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất hoặc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

2.    Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm đƣợc tìm thấy mà không có hoặc không xác định đƣợc ai là chủ sở hữu thì sau khi trừ chi phí tìm kiếm, bảo quản, quyền sở hữu đối với tài sản này đƣợc xác định nhƣ sau:

a)  Tài sản đƣợc tìm thấy là tài sản thuộc di tích lịch sử – văn hoá theo quy định của Luật di sản văn hóa thì thuộc về Nhà nƣớc; ngƣời tìm thấy tài sản đó đƣợc hƣởng một khoản tiền thƣởng theo quy định của pháp luật;

b)   Tài sản đƣợc tìm thấy không phải là tài sản thuộc di tích

Điều 240. Xác lập quyền sở hữu đối với vật bị chôn giấu, bị chìm đắm đƣợc tìm thấy

Vật bị chôn giấu, bị chìm đắm đƣợc tìm thấy mà không có hoặc không xác định đƣợc ai là chủ sở hữu thì sau khi trừ chi phí tìm kiếm, bảo quản, quyền sở hữu đối với vật đó đƣợc xác định nhƣ sau:

1.  Vật đƣợc tìm thấy là di tích lịch sử, văn hoá thì thuộc Nhà nƣớc; ngƣời tìm thấy vật đó đƣợc hƣởng một khoản tiền thƣởng theo quy định của pháp luật;

2.   Vật đƣợc tìm thấy không phải là di tích lịch sử, văn hoá, mà có giá trị đến mƣời tháng lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định thì thuộc sở hữu của ngƣời tìm thấy; nếu vật tìm thấy có giá trị lớn hơn mƣời tháng lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định thì ngƣời tìm thấy đƣợc hƣởng giá trị bằng mƣời tháng lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định và 50% giá trị của phần vƣợt quá mƣời tháng lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định, phần giá trị còn lại thuộc

Nhà nƣớc.

 

 

lịch sử – văn hoá theo quy định của Luật di sản văn hóa mà có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mƣời lần mức lƣơng cơ sở do Nhà nƣớc quy định thì thuộc sở hữu của ngƣời tìm thấy; nếu tài sản tìm thấy có giá trị lớn hơn mƣời lần mức lƣơng cơ sở do Nhà nƣớc quy định thì ngƣời tìm thấy đƣợc hƣởng giá trị bằng mƣời lần mức lƣơng cơ sở do Nhà nƣớc quy định và 50% giá trị của phần vƣợt quá mƣời lần mức lƣơng cơ sở do

Nhà nƣớc quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nƣớc.

Điều 230. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản do ngƣời khác đánh rơi, bỏ quên

1. Ngƣời phát hiện tài sản do ngƣời khác đánh rơi, bỏ quên

Điều 241. Xác lập quyền sở hữu đối với vật do ngƣời khác   đánh rơi, bỏ quên

1. Ngƣời nhặt đƣợc vật do ngƣời khác đánh rơi hoặc bỏ quên mà

mà biết đƣợc địa chỉ của ngƣời đánh rơi hoặc bỏ quên thì biết đƣợc địa chỉ của ngƣời đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông
phải thông báo hoặc trả lại tài sản cho ngƣời đó; nếu không báo hoặc trả lại vật cho ngƣời đó; nếu không biết địa chỉ của ngƣời
biết địa chỉ của ngƣời đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho ủy
báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để
cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.
biết mà nhận lại. Ủy ban nhân dân hoặc công an cơ sở đã nhận vật phải thông báo
Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản cho ngƣời đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu.
phải thông báo cho ngƣời đã giao nộp về kết quả xác định 2. Sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai về vật nhặt đƣợc
chủ sở hữu. mà không xác định đƣợc chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến
2. Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai về tài sản do nhận, nếu vật có giá trị đến mƣời tháng lƣơng tối thiểu do Nhà
ngƣời khác đánh rơi, bỏ quên mà không xác định đƣợc chủ nƣớc quy định thì vật đó thuộc sở hữu của ngƣời nhặt đƣợc; nếu
sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận thì quyền sở hữu đối vật có giá trị lớn hơn mƣời tháng lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy
với tài sản này đƣợc xác định nhƣ sau: định thì sau khi trừ chi phí bảo quản ngƣời nhặt đƣợc đƣợc hƣởng

 

 

a)  Trƣờng hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mƣời lần mức lƣơng cơ sở do Nhà nƣớc quy định thì ngƣời nhặt đƣợc đƣợc xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trƣờng hợp tài sản có giá trị lớn hơn mƣời lần mức lƣơng cơ sở do Nhà nƣớc quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản, ngƣời nhặt đƣợc đƣợc hƣởng giá trị bằng mƣời lần mức lƣơng cơ sở do Nhà nƣớc quy định và 50% giá trị của phần vƣợt quá mƣời lần mức lƣơng cơ sở do Nhà nƣớc quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nƣớc;

b)  Trƣờng hợp tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên là tài sản thuộc di tích lịch sử – văn hoá theo quy định của Luật di    sản văn hóa thì tài sản đó thuộc về Nhà nƣớc; ngƣời nhặt đƣợc tài sản đƣợc hƣởng một khoản tiền thƣởng theo quy định của

pháp luật.

giá trị bằng mƣời tháng lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định và 50% giá trị của phần vƣợt quá mƣời tháng lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định, phần giá trị còn lại thuộc Nhà nƣớc.

3. Vật bị đánh rơi, bị bỏ quên là di tích lịch sử, văn hoá mà sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai, không xác định đƣợc chủ sở hữu hoặc không có ngƣời đến nhận thì vật đó thuộc      Nhà nƣớc; ngƣời nhặt đƣợc vật đó đƣợc hƣởng một khoản tiền thƣởng theo quy định của pháp luật.

Điều 231. Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc

1.   Ngƣời bắt đƣợc gia súc bị thất lạc phải nuôi giữ và báo ngay cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi ngƣời đó cƣ trú để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại. Sau 06 tháng, kể từ ngày thông báo công khai hoặc sau 01 năm đối với gia súc thả rông theo tập quán thì quyền sở hữu đối với gia súc và số gia súc đƣợc sinh ra trong thời gian nuôi giữ thuộc về ngƣời bắt đƣợc gia súc.

2.   Trƣờng hợp chủ sở hữu đƣợc nhận lại gia súc bị thất lạc

Điều 242. Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc

Ngƣời bắt đƣợc gia súc bị thất lạc phải nuôi giữ và báo cho ủy ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn nơi ngƣời đó cƣ trú để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại. Chủ sở hữu nhận lại gia súc bị thất lạc phải thanh toán tiền công nuôi giữ và các chi phí khác cho ngƣời bắt đƣợc.

Sau sáu tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có ngƣời

đến nhận thì gia súc đó thuộc sở hữu của ngƣời bắt đƣợc; nếu gia súc bắt đƣợc là gia súc thả rông theo tập quán thì thời hạn này là

 

 

thì phải thanh toán tiền công nuôi giữ và các chi phí khác cho ngƣời bắt đƣợc gia súc. Trong thời gian nuôi giữ gia súc bị thất lạc, nếu gia súc có sinh con thì ngƣời bắt đƣợc gia súc đƣợc hƣởng một nửa số gia súc sinh ra hoặc 50% giá trị số gia súc sinh ra và phải bồi thƣờng thiệt hại nếu có lỗi cố ý

làm chết gia súc.

một năm.

Trong thời gian nuôi giữ gia súc bị thất lạc, nếu gia súc có sinh con thì ngƣời bắt đƣợc gia súc đƣợc hƣởng một nửa số gia súc sinh ra và phải bồi thƣờng thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm chết gia súc.

Điều 232. Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc

1.   Trƣờng hợp gia cầm của một ngƣời bị thất lạc mà ngƣời khác bắt đƣợc thì ngƣời bắt đƣợc phải thông báo công khai để chủ sở hữu gia cầm biết mà nhận lại. Sau 01 tháng,  kể từ ngày thông báo công khai mà không có ngƣời đến nhận thì quyền sở hữu đối với  gia cầm và hoa lợi do  gia cầm sinh ra trong thời gian nuôi giữ thuộc về ngƣời bắt đƣợc gia cầm.

2.   Trƣờng hợp chủ sở hữu đƣợc nhận lại gia cầm bị thất lạc thì phải thanh toán tiền công nuôi giữ và chi phí khác cho ngƣời bắt đƣợc gia cầm. Trong thời gian nuôi giữ gia cầm bị thất lạc, ngƣời bắt đƣợc gia cầm đƣợc hƣởng hoa lợi do gia cầm sinh ra và phải bồi thƣờng thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm

chết gia cầm.

Điều 243. Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc

Trong trƣờng hợp gia cầm của một ngƣời bị thất lạc, mà ngƣời khác bắt đƣợc thì ngƣời bắt đƣợc phải thông báo công khai để chủ sở hữu gia cầm biết mà nhận lại. Chủ sở hữu nhận lại gia cầm bị thất lạc phải thanh toán tiền công nuôi giữ và các chi phí khác cho ngƣời bắt đƣợc.

Sau một tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có ngƣời đến nhận thì gia cầm đó thuộc sở hữu của ngƣời bắt đƣợc.

Trong thời gian nuôi giữ gia cầm bị thất lạc, ngƣời bắt đƣợc    gia cầm đƣợc hƣởng hoa lợi do gia cầm sinh ra và phải bồi thƣờng thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm chết gia cầm.

Điều 233. Xác  lập  quyền  sở  hữu  đối  với  vật  nuôi dƣới nƣớc

Khi vật nuôi dƣới nƣớc của một ngƣời di chuyển tự nhiên

vào ruộng, ao, hồ của ngƣời khác thì thuộc sở hữu của ngƣời

Điều 244. Xác lập quyền sở hữu đối với vật nuôi dƣới nƣớc

Khi vật nuôi dƣới nƣớc của một ngƣời di chuyển tự nhiên vào ruộng, ao, hồ của ngƣời khác thì thuộc sở hữu của ngƣời có ruộng, ao, hồ đó. Trong trƣờng hợp vật nuôi dƣới nƣớc có dấu hiệu riêng

 

 

có ruộng, ao, hồ đó. Trƣờng hợp vật nuôi dƣới nƣớc có dấu hiệu riêng biệt để có thể xác định vật nuôi không thuộc sở hữu của mình thì ngƣời có ruộng, ao, hồ đó phải thông báo công khai để chủ sở hữu biết mà nhận lại. Sau 01 tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có ngƣời đến nhận thì quyền sở hữu vật nuôi dƣới nƣớc đó thuộc về ngƣời có

ruộng, ao, hồ.

biệt để có thể xác định vật nuôi không thuộc sở hữu của mình thì ngƣời có ruộng, ao, hồ đó phải thông báo công khai để chủ sở hữu biết mà nhận lại. Sau một tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có ngƣời đến nhận thì vật nuôi dƣới nƣớc đó thuộc sở hữu ngƣời có ruộng, ao, hồ đó.
Điều 234. Xác lập quyền sở hữu do đƣợc thừa kế

Ngƣời thừa kế đƣợc xác lập quyền sở hữu đối với tài sản thừa kế theo quy định tại Phần thứ tƣ của Bộ luật này.

Điều 245. Xác lập quyền sở hữu do đƣợc thừa kế

Ngƣời thừa kế có quyền sở hữu đối với tài sản thừa kế theo quy định tại Phần thứ tƣ của Bộ luật này.

Điều 235. Xác lập quyền sở hữu theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác

Quyền sở hữu có thể đƣợc xác lập căn cứ vào bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác.

Điều 246. Xác lập quyền sở hữu theo bản án, quyết định của Toà án hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác

Quyền sở hữu có thể đƣợc xác lập căn cứ vào bản án, quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền

khác.

Điều 236. Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, đƣợc lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật

Ngƣời chiếm hữu, ngƣời đƣợc lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhƣng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trƣờng hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy

định khác.

Điều 247. Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu

1.   Ngƣời chiếm hữu, ngƣời đƣợc lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhƣng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn mƣời năm đối với động sản, ba mƣơi năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2.    Ngƣời chiếm hữu tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nƣớc

không có căn cứ pháp luật thì dù ngay tình, liên tục, công khai, dù

 

 

thời gian chiếm hữu là bao lâu cũng không thể trở thành chủ sở

hữu tài sản đó.

Tiểu mục 2. CHẤM DỨT QUYỀN SỞ HỮU
Điều 171. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu
Điều 237. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu

Quyền sở hữu chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

Quyền sở hữu chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

1. Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho ngƣời khác;

1. Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho ngƣời 2. Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình;
khác; 3. Tài sản bị tiêu hủy;
2. Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình; 4. Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu;
3. Tài sản đã đƣợc tiêu dùng hoặc bị tiêu huỷ; 5. Tài sản bị trƣng mua;
4. Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu; 6. Tài sản bị tịch thu;
5.  Tài sản bị trƣng mua;

6.  Tài sản bị tịch thu;

7. Vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi

dƣới nƣớc di chuyển tự nhiên mà ngƣời khác đã đƣợc xác      lập

7. Tài sản đã đƣợc xác lập quyền sở hữu cho ngƣời khác quyền sở hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định; tài sản
theo quy định của Bộ luật này; mà ngƣời khác đã đƣợc xác lập quyền sở hữu theo quy định tại
8. Trƣờng hợp khác do luật quy định. khoản 1 Điều 247 của Bộ luật này;
8. Các trƣờng hợp khác do pháp luật quy định.
Điều 238. Chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của Điều 248. Chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho
mình cho ngƣời khác

Khi chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho

ngƣời khác

Khi chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho ngƣời

ngƣời khác thông qua hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho, khác thông qua hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho, cho vay
cho vay, hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định hoặc thông qua việc để thừa kế thì quyền sở hữu đối với tài sản
của pháp luật hoặc thông qua việc để thừa kế thì quyền sở của ngƣời đó chấm dứt kể từ thời điểm phát sinh quyền sở hữu của
hữu đối với tài sản của ngƣời đó chấm dứt kể từ thời điểm ngƣời đƣợc chuyển giao.

 

 

phát sinh quyền sở hữu của ngƣời đƣợc chuyển giao.
Điều 239. Từ bỏ quyền sở hữu

Chủ sở hữu có thể tự chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản của mình bằng cách tuyên bố công khai hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc mình từ bỏ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó.

Đối với tài sản mà việc từ bỏ tài sản đó có thể gây hại đến

trật tự, an toàn xã hội, ô nhiễm môi trƣờng thì việc từ bỏ quyền sở hữu phải tuân theo quy định của pháp luật.

Điều 249. Từ bỏ quyền sở hữu

Chủ sở hữu có thể tự chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản của mình bằng cách tuyên bố công khai hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc mình từ bỏ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó.

Đối với tài sản mà việc từ bỏ tài sản đó có thể gây hại đến trật tự,

an toàn xã hội, ô nhiễm môi trƣờng thì việc từ bỏ quyền sở hữu phải tuân theo quy định của pháp luật.

Điều 240. Tài sản đã đƣợc xác lập quyền sở hữu cho ngƣời khác

Tài sản không xác định đƣợc chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm đƣợc tìm thấy; tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc; vật nuôi dƣới nƣớc di chuyển tự nhiên đã đƣợc xác lập quyền sở hữu cho ngƣời khác theo quy định tại các điều từ Điều 228 đến Điều 233 của Bộ luật này thì quyền sở hữu của những ngƣời có tài sản đó chấm dứt.

Khi quyền sở hữu của ngƣời chiếm hữu, ngƣời đƣợc lợi về tài sản đã đƣợc xác lập theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này hoặc quy định khác của luật có liên quan thì chấm

dứt quyền sở hữu của ngƣời có tài sản bị chiếm hữu.

Điều 250. Tài sản mà ngƣời khác đã đƣợc xác lập quyền sở hữu

Khi vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dƣới nƣớc di chuyển tự nhiên mà ngƣời khác đã đƣợc xác lập quyền sở hữu theo quy định tại các điều từ Điều 241 đến Điều 244 của Bộ luật này thì quyền sở hữu của những ngƣời có tài sản đó chấm dứt.

Khi quyền sở hữu của ngƣời chiếm hữu đã đƣợc xác lập theo quy định tại khoản 1 Điều 247 của Bộ luật này thì chấm dứt quyền sở hữu của ngƣời có tài sản bị chiếm hữu.

Điều 241. Xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở

hữu

Điều 251. Xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu

1. Quyền sở hữu đối với một tài sản chấm dứt khi tài sản đó bị xử

 

 

1.   Quyền sở hữu đối với một tài sản chấm dứt khi tài sản đó bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác, nếu pháp luật không có quy định khác.

2.   Việc xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu không áp dụng đối với tài sản không thuộc diện kê biên theo quy định của pháp luật.

3.   Quyền sở hữu đối với tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu chấm dứt tại thời điểm phát sinh quyền sở hữu của ngƣời nhận tài sản đó.

4.   Việc xử lý quyền sử dụng đất đƣợc thực hiện theo quy

định của pháp luật về đất đai.

lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quyết định của Toà án hoặc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác, nếu pháp luật không có quy định khác.

2.   Việc xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu không áp dụng đối với tài sản không thuộc diện kê biên theo quy định của pháp luật.

3.  Quyền sở hữu đối với tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu chấm dứt tại thời điểm phát sinh quyền sở hữu của ngƣời nhận tài sản đó.

4.  Việc xử lý quyền sử dụng đất đƣợc thực hiện theo quy định  của pháp luật về đất đai.

Điều 242. Tài sản đƣợc tiêu dùng hoặc bị tiêu huỷ

Khi tài sản đƣợc tiêu dùng hoặc bị tiêu huỷ thì quyền sở hữu đối với tài sản đó chấm dứt.

Điều 252. Tài sản bị tiêu hủy

Khi tài sản bị tiêu hủy thì quyền sở hữu đối với tài sản đó chấm dứt.

Điều 243. Tài sản bị trƣng mua

Trƣờng hợp Nhà nƣớc trƣng mua tài sản theo quy định của luật thì quyền sở hữu đối với tài sản của chủ sở hữu đó chấm dứt kể từ thời điểm quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.

Điều 253. Tài sản bị trƣng mua

Khi tài sản bị trƣng mua theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia thì quyền sở hữu đối với tài sản của chủ sở hữu đó chấm dứt kể từ thời điểm quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền có hiệu

lực pháp luật.

Điều 244. Tài sản bị tịch thu

Khi tài sản của chủ sở hữu do phạm tội, vi phạm hành chính mà bị tịch thu, sung quỹ nhà nƣớc thì quyền sở hữu đối với

Điều 254. Tài sản bị tịch thu

Khi tài sản của chủ sở hữu do phạm tội, vi phạm hành chính mà bị tịch thu, sung quỹ nhà nƣớc thì quyền sở hữu đối với tài sản đó

 

 

tài sản đó chấm dứt kể từ thời điểm bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác có hiệu lực

pháp luật.

chấm dứt kể từ thời điểm bản án, quyết định của Toà án, quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác có hiệu lực pháp

luật.

Chƣơng XIV

QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN

Mục 1. QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ
Điều 245. Quyền đối với bất động sản liền kề

Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền đƣợc thực hiện trên một bất động sản (gọi là bất động sản chịu hƣởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở  hữu của ngƣời khác (gọi là bất động  sản hƣởng quyền).

 

 

Điều 246. Căn cứ xác lập quyền đối với bất động sản liền kề

Quyền đối với bất động sản liền kề đƣợc xác lập do địa thế

tự nhiên, theo quy định của luật, theo thoả thuận hoặc theo di chúc.

Điều 247. Hiệu lực của quyền đối với bất động sản liền kề Quyền đối với bất động sản liền kề có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân và đƣợc chuyển giao khi bất động sản đƣợc chuyển giao, trừ trƣờng hợp luật liên quan có quy định

khác.

Điều 248. Nguyên tắc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề

Việc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề theo thỏa thuận của các bên. Trƣờng hợp các bên không có thỏa thuận thì thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

1.    Bảo đảm nhu cầu hợp lý của việc khai thác bất động sản hƣởng quyền phù hợp với mục đích sử dụng của cả bất động sản hƣởng quyền và bất động sản chịu hƣởng quyền;

2.     Không đƣợc lạm dụng quyền đối với bất động sản chịu  hƣởng quyền;

3.   Không đƣợc thực hiện hành vi ngăn cản hoặc làm cho việc

thực hiện quyền đối với bất động sản hƣởng quyền trở nên khó khăn.

Điều 249. Thay đổi việc thực hiện quyền đối với bất động

 

 

sản liền kề

Trƣờng hợp có sự thay đổi về  sử  dụng,  khai  thác  bất động sản chịu hƣởng quyền dẫn đến thay đổi việc thực hiện quyền đối với bất động sản hƣởng quyền thì chủ sở hữu   bất động sản chịu hƣởng quyền phải thông báo trƣớc cho chủ sở hữu bất động sản hƣởng quyền trong một thời hạn hợp lý. Chủ sở hữu bất động sản chịu hƣởng quyền phải tạo điều kiện thuận lợi cho chủ sở hữu bất động sản hƣởng quyền phù hợp với

thay đổi này.

Điều 250. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nƣớc mƣa

Chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng khác phải lắp đặt đƣờng dẫn nƣớc sao cho nƣớc mƣa từ mái nhà, công trình xây dựng của mình không đƣợc chảy xuống bất động sản của

chủ sở hữu bất động sản liền kề.

Điều 269. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nƣớc mƣa Chủ sở hữu nhà phải lắp đặt đƣờng dẫn nƣớc sao cho nƣớc mƣa từ mái nhà của  mình không đƣợc chảy xuống bất động sản của chủ  sở hữu bất động sản liền kề.
Điều 251. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nƣớc thải

Chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng khác phải làm cống ngầm hoặc rãnh thoát nƣớc để đƣa nƣớc thải ra nơi quy định, sao cho nƣớc thải không chảy tràn sang bất động sản của chủ sở hữu bất động sản liền kề, ra đƣờng công cộng hoặc nơi

sinh hoạt công cộng.

Điều 270. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nƣớc thải Chủ sở hữu nhà phải làm cống ngầm hoặc rãnh thoát nƣớc để đƣa nƣớc thải ra nơi quy định, sao cho nƣớc thải không chảy tràn sang bất động sản của chủ sở hữu bất động sản liền kề, ra đƣờng công cộng hoặc nơi sinh hoạt công cộng làm ô nhiễm môi trƣờng.
Điều 252. Quyền về cấp, thoát nƣớc qua bất động sản liền

kề

Điều 277. Quyền về cấp, thoát nƣớc qua bất động sản liền kề

Trong trƣờng hợp do vị trí tự nhiên của bất động sản mà việc cấp,

 

 

Trƣờng hợp do vị trí tự nhiên của bất động sản mà việc cấp, thoát nƣớc buộc phải qua một bất động sản khác thì chủ sở hữu bất động sản có nƣớc chảy qua phải dành một lối cấp, thoát nƣớc thích hợp, không đƣợc cản trở hoặc ngăn chặn dòng nƣớc chảy.

Ngƣời sử dụng lối cấp, thoát nƣớc phải hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản có nƣớc chảy qua khi lắp đặt đƣờng dẫn nƣớc; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng. Trƣờng hợp nƣớc tự nhiên chảy từ vị trí cao xuống vị trí thấp mà gây thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản có nƣớc chảy qua thì ngƣời sử dụng lối cấp, thoát nƣớc không

phải bồi thƣờng thiệt hại.

thoát nƣớc buộc phải qua một bất động sản khác thì chủ sở hữu bất động sản có nƣớc chảy qua phải dành một lối cấp, thoát nƣớc thích hợp, không đƣợc cản trở hoặc ngăn chặn dòng nƣớc chảy. Ngƣời sử dụng lối cấp, thoát nƣớc phải hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản có nƣớc chảy qua    khi lắp đặt đƣờng dẫn nƣớc; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng. Trong trƣờng hợp nƣớc tự nhiên chảy từ vị trí cao xuống vị trí thấp mà gây thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản    có nƣớc chảy qua thì ngƣời sử dụng lối cấp, thoát nƣớc không phải bồi thƣờng thiệt hại.
Điều 253. Quyền về tƣới nƣớc, tiêu nƣớc trong canh tác

Ngƣời có quyền sử dụng đất canh tác khi có nhu cầu về tƣới nƣớc, tiêu nƣớc, có quyền yêu cầu những ngƣời sử dụng đất xung quanh để cho mình một lối dẫn nƣớc thích hợp, thuận tiện cho việc tƣới, tiêu; ngƣời đƣợc yêu cầu có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu đó; nếu ngƣời sử dụng lối dẫn nƣớc gây thiệt hại cho ngƣời sử dụng đất xung quanh thì phải bồi thƣờng.

Điều 278. Quyền về tƣới nƣớc, tiêu nƣớc trong canh tác

Ngƣời có quyền sử dụng đất canh tác khi có nhu cầu về tƣới nƣớc, tiêu nƣớc, có quyền yêu cầu những ngƣời sử dụng đất xung quanh để cho mình một lối dẫn nƣớc thích hợp, thuận tiện cho việc tƣới, tiêu; ngƣời đƣợc yêu cầu có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu đó; nếu ngƣời sử dụng lối dẫn nƣớc gây thiệt  hại  cho ngƣời sử dụng đất xung quanh thì phải bồi thƣờng.

Điều 254. Quyền về lối đi qua

1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đƣờng công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần

Điều 275. Quyền về lối đi qua bất động sản liền kề

1. Chủ sở hữu bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có lối đi ra, có quyền yêu cầu một trong những chủ sở hữu bất động sản liền kề dành cho mình một lối đi ra đến đƣờng công cộng; ngƣời đƣợc yêu cầu có nghĩa vụ

 

 

đất của họ.

Lối đi đƣợc mở trên bất động sản liền kề nào mà đƣợc coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Chủ sở hữu bất động sản hƣởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hƣởng quyền, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

2.   Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thoả thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác xác định.

3.   Trƣờng hợp bất động sản đƣợc chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho ngƣời phía trong theo quy định tại khoản

2 Điều này mà không có đền bù.

đáp ứng yêu cầu đó. Ngƣời đƣợc dành lối đi phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản liền kề, nếu không có thoả thuận khác.

Lối đi đƣợc mở trên bất động sản liền kề nào mà đƣợc coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa  điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

2.  Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thoả thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác định.

3.  Trong trƣờng hợp bất động sản đƣợc chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho ngƣời phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.

Điều 255. Mắc đƣờng dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản khác

Chủ sở hữu bất động sản có quyền mắc đƣờng dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản của các chủ sở hữu khác một cách hợp lý, nhƣng phải bảo đảm an toàn và thuận tiện

cho các chủ sở hữu đó; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng.

Điều 276. Quyền mắc  đƣờng  dây  tải  điện,  thông  tin  liên lạc qua bất động sản liền kề

Chủ sở hữu bất động sản có quyền mắc đƣờng dây tải điện,  thông tin liên lạc qua bất động sản  của  các  chủ  sở  hữu  khác một cách hợp lý, nhƣng phải bảo đảm an toàn và thuận tiện cho các chủ sở

hữu đó; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng.

Điều 256. Chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề Điều 279. Chấm dứt quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền

 

 

Quyền đối với bất động sản liền kề chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

1.   Bất động sản hƣởng quyền và bất động sản chịu hƣởng quyền thuộc quyền sở hữu của một ngƣời;

2.   Việc sử dụng, khai thác bất động sản không còn làm phát sinh nhu cầu hƣởng quyền;

3.  Theo thỏa thuận của các bên;

4.   Trƣờng hợp khác theo quy định của luật.

kề

Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

1.  Bất động sản liền kề với bất động sản của chủ sở hữu đang thực hiện quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề đó nhập làm một;

2.  Chủ sở hữu nhà, ngƣời sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng hạn chế bất động sản liền kề.

Mục 2. QUYỀN HƢỞNG DỤNG
Điều 257. Quyền hƣởng dụng

Quyền hƣởng dụng là quyền của chủ thể đƣợc khai thác công

dụng và hƣởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định4.

Điều 258. Căn cứ xác lập quyền hƣởng dụng

Quyền hƣởng dụng đƣợc xác lập theo quy định của luật, theo thoả thuận hoặc theo di chúc.

Điều 259. Hiệu lực của quyền hƣởng dụng

Quyền hƣởng dụng đƣợc xác lập từ thời  điểm  nhận chuyển giao tài sản, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận  khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

Quyền hƣởng dụng đã đƣợc xác lập có hiệu lực đối với mọi

cá nhân, pháp nhân, trừ trƣờng hợp luật liên quan có quy

 

4 Ví dụ ông Bố có một căn nhà, không muốn chuyển tên cho thằng con, sợ nó bán đi. Ông chuyển cho nó quyền hƣởng dụng: nó có quyền tự do trong việc cho thuê, cho mƣớn,…. Chỉ cần không định đoạt quyền sở hữu là đƣợc.

 

 

định khác.
Điều 260. Thời hạn của quyền hƣởng dụng

1.    Thời hạn của quyền hƣởng dụng do các bên thỏa thuận hoặc do luật quy định nhƣng tối đa đến hết cuộc đời của ngƣời hƣởng dụng đầu tiên nếu ngƣời hƣởng dụng là cá nhân và đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại nhƣng tối đa 30 năm nếu ngƣời hƣởng dụng đầu tiên là pháp nhân.

2.    Ngƣời hƣởng dụng có quyền cho thuê quyền hƣởng dụng

trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 261. Quyền của ngƣời hƣởng dụng

1.   Tự mình hoặc cho phép ngƣời khác khai thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức từ đối tƣợng của quyền hƣởng dụng.

2.    Yêu cầu chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ sửa chữa đối với tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 263 của Bộ luật này; trƣờng hợp thực hiện nghĩa vụ thay cho chủ sở hữu tài sản thì có quyền yêu cầu chủ sở hữu tài sản hoàn trả chi phí.

3.   Cho thuê quyền hƣởng dụng đối với tài sản.

Điều 262. Nghĩa vụ của ngƣời hƣởng dụng

1.   Tiếp nhận tài sản theo hiện trạng và thực hiện đăng ký nếu luật có quy định.

2.     Khai thác tài sản phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của tài sản.

3.   Giữ gìn, bảo quản tài sản nhƣ tài sản của mình.

 

 

4.   Bảo dƣỡng, sửa chữa tài sản theo định kỳ để bảo đảm cho việc sử dụng bình thƣờng; khôi phục tình trạng của tài sản và khắc phục các hậu quả xấu đối với tài sản do việc không thực hiện tốt nghĩa vụ của mình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hoặc theo tập quán về bảo quản tài sản.

5.    Hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu khi hết thời hạn hƣởng

dụng.

Điều 263. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản

1.    Định đoạt tài sản nhƣng không đƣợc làm thay đổi quyền hƣởng dụng đã đƣợc xác lập.

2.   Yêu cầu Tòa án truất quyền hƣởng dụng trong trƣờng hợp ngƣời hƣởng dụng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình.

3.   Không đƣợc cản trở, thực hiện hành vi khác gây khó khăn hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời hƣởng dụng.

4.   Thực hiện nghĩa vụ sửa chữa tài sản để bảo đảm không bị suy giảm đáng kể dẫn tới tài sản không thể sử dụng đƣợc

hoặc mất toàn bộ công dụng, giá trị của tài sản.

Điều 264. Quyền hƣởng hoa lợi, lợi tức

1.   Ngƣời hƣởng dụng có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức thu đƣợc từ tài sản là đối tƣợng của quyền hƣởng dụng trong thời gian quyền này có hiệu lực.

2.    Trƣờng hợp quyền hƣởng dụng chấm dứt mà chƣa đến kỳ

hạn thu hoa lợi, lợi tức thì khi đến kỳ hạn thu hoa lợi, lợi tức,

 

 

ngƣời hƣởng dụng đƣợc hƣởng giá trị của hoa lợi, lợi tức thu đƣợc tƣơng ứng với thời gian ngƣời đó đƣợc quyền

hƣởng dụng.

Điều 265. Chấm dứt quyền hƣởng dụng

Quyền hƣởng dụng chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

1.   Thời hạn của quyền hƣởng dụng đã hết;

2.   Theo thỏa thuận của các bên;

3.     Ngƣời hƣởng dụng trở thành chủ sở hữu tài sản là      đối tƣợng của quyền hƣởng dụng;

4.     Ngƣời hƣởng dụng  từ  bỏ  hoặc  không  thực  hiện quyền hƣởng dụng trong thời hạn do luật quy định;

5.   Tài sản là đối tƣợng của quyền hƣởng dụng không còn;

6.   Theo quyết định của Tòa án;

7.   Căn cứ khác theo quy định của luật.

Điều 266. Hoàn trả tài sản khi chấm dứt quyền hƣởng dụng

Tài sản là đối tƣợng của quyền hƣởng dụng phải đƣợc hoàn trả cho chủ sở hữu khi chấm dứt quyền hƣởng dụng, trừ

trƣờng hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Mục 3. QUYỀN BỀ MẶT

 

 

Điều 267. Quyền bề mặt

Quyền bề mặt là quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặt nƣớc, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nƣớc và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về chủ thể khác.5

Điều 268. Căn cứ xác lập quyền bề mặt

Quyền bề mặt đƣợc xác lập theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc.

Điều 269. Hiệu lực của quyền bề mặt

Quyền bề mặt có hiệu lực từ thời điểm chủ thể có quyền sử dụng đất chuyển giao mặt đất, mặt nƣớc, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nƣớc và lòng đất cho chủ thể có quyền bề mặt, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

Quyền bề mặt có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân,

trừ trƣờng hợp luật liên quan có quy định khác.

Điều 270. Thời hạn của quyền bề mặt

1.    Thời hạn của quyền bề mặt đƣợc xác  định  theo  quy định của luật, theo thoả thuận hoặc di chúc nhƣng không vƣợt quá thời hạn của quyền sử dụng đất.

2.    Trƣờng hợp thoả thuận hoặc di chúc không xác định thời

hạn của quyền bề mặt thì mỗi bên có quyền chấm dứt quyền này bất cứ lúc nào nhƣng phải thông báo bằng văn bản cho

 

 

5 Ví dụ: tòa nhà Vincom: các tầng hầm.

 

 

bên kia biết trƣớc ít nhất là 06 tháng.
Điều 271. Nội dung của quyền bề mặt

1.     Chủ thể quyền bề mặt có quyền khai thác, sử dụng mặt đất, mặt nƣớc, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nƣớc và lòng đất thuộc quyền sử dụng đất của ngƣời khác để xây dựng công trình, trồng cây, canh tác nhƣng không đƣợc trái với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai, xây dựng, quy hoạch, tài nguyên,  khoáng  sản  và  quy  định khác của pháp luật có liên quan.

2.     Chủ thể quyền bề mặt có quyền sở hữu đối với tài sản đƣợc tạo lập theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3.     Trƣờng hợp quyền bề mặt đƣợc chuyển giao một phần hoặc toàn bộ  thì  chủ  thể  nhận  chuyển  giao  đƣợc  kế thừa quyền bề mặt theo điều kiện và trong phạm vi tƣơng ứng với

phần quyền bề mặt đƣợc chuyển giao.

Điều 272. Chấm dứt quyền bề mặt

Quyền bề mặt chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

1.   Thời hạn hƣởng quyền bề mặt đã hết;

2.   Chủ thể có quyền bề mặt và chủ thể có quyền sử dụng đất là một;

3.   Chủ thể có quyền bề mặt từ bỏ quyền của mình;

4.    Quyền sử dụng đất có quyền bề mặt bị thu hồi theo quy định của Luật đất đai;

5.   Theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của luật.

 

 

Điều 273. Xử lý tài sản khi quyền bề mặt chấm dứt

1.   Khi quyền bề mặt chấm dứt, chủ thể quyền bề mặt phải trả lại mặt đất, mặt nƣớc, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nƣớc và lòng đất cho chủ thể có quyền sử dụng đất theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2.   Chủ thể quyền bề mặt phải xử lý tài sản thuộc sở hữu của mình trƣớc khi quyền bề mặt chấm dứt, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

Trƣờng hợp chủ thể quyền bề mặt không xử lý tài sản trƣớc khi quyền bề mặt chấm dứt thì quyền sở hữu tài sản đó thuộc về chủ thể có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm quyền bề  mặt chấm dứt, trừ trƣờng hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản đó.

Trƣờng hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản mà phải xử lý tài sản thì chủ thể có quyền bề mặt phải thanh

toán chi phí xử lý tài sản.

PHẦN THỨ BA. NGHĨA VỤ VÀ HỢP ĐỒNG
CHƢƠNG XV. QUY ĐỊNH CHUNG
Mục 1. Căn cứ phát sinh và đối tƣợng của nghĩa vụ

 

 

Điều 274. Nghĩa vụ

Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không đƣợc thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung

là bên có quyền).

Điều 280. Nghĩa vụ dân sự

Nghĩa vụ dân sự là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc khác hoặc không đƣợc thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của  một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền).

Điều 275. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ

Nghĩa vụ phát sinh từ căn cứ sau đây:

1.   Hợp đồng;

2.  Hành vi pháp lý đơn phƣơng;

3.  Thực hiện công việc không có uỷ quyền;

4.  Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc đƣợc lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;

5.  Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;

6.  Căn cứ khác do pháp luật quy định.

Điều 281. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự

Nghĩa vụ dân sự phát sinh từ các căn cứ sau đây:

1.  Hợp đồng dân sự;

2.  Hành vi pháp lý đơn phƣơng;

3.  Thực hiện công việc không có ủy quyền;

4.   Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc đƣợc lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;

5.  Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;

6.  Những căn cứ khác do pháp luật quy định.

Điều 276. Đối tƣợng của nghĩa vụ

1.  Đối tƣợng của nghĩa vụ là tài sản, công việc phải thực hiện hoặc không đƣợc thực hiện.

2.  Đối tƣợng của nghĩa vụ phải đƣợc xác định.

Điều 282. Đối tƣợng của nghĩa vụ dân sự

1.   Đối tƣợng của nghĩa vụ dân sự có thể là tài sản, công việc phải thực hiện hoặc không đƣợc thực hiện.

2.  Đối tƣợng của nghĩa vụ dân sự phải đƣợc xác định cụ thể.

3.  Chỉ những tài sản có thể giao dịch đƣợc, những công việc có thể thực hiện đƣợc mà pháp luật không cấm, không trái đạo đức xã hội mới là đối tƣợng của nghĩa vụ dân sự.

Mục 2. THỰC HIỆN NGHĨA VỤ

 

 

Điều 283. Nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ dân sự

Bên có nghĩa vụ dân sự phải thực hiện nghĩa vụ của mình một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác, đúng cam kết, không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Điều 277. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ

1.  Địa điểm thực hiện nghĩa vụ do các bên thoả thuận.

2.  Trƣờng hợp không có thoả thuận thì địa điểm thực hiện

nghĩa vụ đƣợc xác định nhƣ sau:

a)  Nơi có bất động sản, nếu đối tƣợng của nghĩa vụ là bất động sản;

b)  Nơi cƣ trú hoặc trụ sở của bên có quyền, nếu đối tƣợng của nghĩa vụ không phải là bất động sản.

Khi bên có quyền thay đổi nơi cƣ trú hoặc trụ sở thì phải báo cho bên có nghĩa vụ và phải chịu chi phí tăng lên do việc thay đổi nơi cƣ trú hoặc trụ sở, trừ trƣờng hợp có thoả thuận

khác.

Điều 284. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1.  Địa điểm thực hiện nghĩa vụ dân sự do các bên thoả thuận.

2.   Trong trƣờng hợp không có thoả thuận thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ dân sự đƣợc xác định nhƣ sau:

a)   Nơi có bất động sản, nếu đối tƣợng của nghĩa vụ dân sự là bất  động sản;

b)   Nơi cƣ trú hoặc trụ sở của bên có quyền, nếu đối tƣợng của nghĩa vụ dân sự không phải là bất động sản.

Khi bên có quyền thay đổi nơi cƣ trú hoặc trụ sở thì phải báo cho bên có nghĩa vụ và phải chịu chi phí tăng lên do việc thay đổi nơi cƣ trú hoặc trụ sở, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 278. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ

1.   Thời hạn thực hiện nghĩa vụ do các bên thoả thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2.   Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, trừ trƣờng hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy   định khác. Trƣờng hợp bên có nghĩa vụ đã tự ý thực hiện nghĩa vụ

trƣớc thời hạn và bên có quyền đã chấp nhận việc thực hiện

Điều 285. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự

1. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự do các bên thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ dân sự đúng thời hạn; chỉ đƣợc thực hiện nghĩa vụ dân sự trƣớc thời hạn khi có sự đồng ý của bên có quyền; nếu bên có nghĩa vụ đã tự ý thực hiện nghĩa vụ trƣớc thời hạn và bên có quyền đã chấp nhận việc thực hiện nghĩa

vụ thì nghĩa vụ đƣợc coi là đã hoàn thành đúng thời hạn.

 

 

nghĩa vụ thì nghĩa vụ đƣợc coi là đã hoàn thành đúng thời  hạn.

3. Trƣờng hợp không xác định đƣợc thời hạn thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này  thì  mỗi  bên  có  thể thực hiện nghĩa vụ hoặc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ vào bất cứ lúc nào nhƣng phải thông báo cho bên kia biết trƣớc một

thời gian hợp lý.

2. Trong trƣờng hợp các bên không thoả thuận và pháp luật không quy định về thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự thì các bên có thể thực hiện nghĩa vụ hoặc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ vào bất cứ lúc nào, nhƣng phải thông báo cho nhau biết trƣớc một thời gian hợp lý.
Điều 279. Thực hiện nghĩa vụ giao vật

1.   Bên có nghĩa vụ giao vật phải bảo quản, giữ gìn vật cho đến khi giao.

2.   Khi vật phải giao là vật đặc định thì bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó và đúng tình trạng nhƣ đã cam kết; nếu là vật cùng loại thì phải giao đúng số lƣợng và chất lƣợng nhƣ đã thoả thuận, nếu  không  có  thoả  thuận  về  chất  lƣợng thì phải giao vật đó với chất lƣợng trung bình; nếu là vật đồng bộ thì phải giao đồng bộ.

3.   Bên có nghĩa vụ phải chịu mọi chi phí về việc giao vật,

trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 289. Thực hiện nghĩa vụ giao vật

1.  Bên có nghĩa vụ giao vật phải bảo quản, giữ gìn vật cho đến khi giao.

2.   Khi vật phải giao là vật đặc định thì bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó và đúng tình trạng nhƣ đã cam kết; nếu  là vật  cùng loại thì phải giao đúng số lƣợng và chất lƣợng nhƣ đã thoả thuận và nếu không có thoả thuận về chất lƣợng thì phải giao vật đó với chất lƣợng trung bình; nếu là vật đồng bộ thì phải giao đồng bộ.

3.   Bên có nghĩa vụ phải chịu mọi chi phí về việc giao vật, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 280. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1.   Nghĩa vụ trả tiền phải đƣợc thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phƣơng thức đã thoả thuận.

2.    Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ

trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 290. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1.   Nghĩa vụ trả tiền phải đƣợc thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phƣơng thức đã thoả thuận.

2.  Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trƣờng hợp

có thoả thuận khác.

Điều 281. Nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không đƣợc thực Điều 291. Nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không đƣợc thực hiện

 

 

hiện một công việc

1.   Nghĩa vụ phải thực hiện một công việc là nghĩa vụ mà theo đó bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng công việc đó.

2.  Nghĩa vụ không đƣợc thực hiện một công việc là nghĩa vụ mà theo đó bên có nghĩa vụ không đƣợc thực hiện công việc

đó.

một công việc

1.   Nghĩa vụ phải thực hiện một công việc là nghĩa vụ mà theo đó bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng công việc đó.

2.   Nghĩa vụ không đƣợc thực hiện một công việc là nghĩa vụ mà theo đó bên có nghĩa vụ không đƣợc thực hiện công việc đó.

Điều 282. Thực hiện nghĩa vụ theo định kỳ

Nghĩa vụ đƣợc thực hiện theo định kỳ theo thoả thuận, theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Việc chậm thực hiện nghĩa vụ theo từng kỳ cũng bị coi là

chậm thực hiện nghĩa vụ.

Điều 292. Thực hiện nghĩa vụ dân sự theo định kỳ

Nghĩa vụ dân sự đƣợc thực hiện theo  định  kỳ  nếu  có  thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Việc chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo từng kỳ cũng bị coi là chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Điều 283. Thực hiện nghĩa vụ thông qua ngƣời thứ ba

Khi đƣợc bên có quyền đồng ý, bên có nghĩa vụ có thể uỷ quyền cho ngƣời thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ nhƣng vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu ngƣời thứ  ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Điều 293. Thực hiện nghĩa vụ dân sự thông qua ngƣời thứ ba Khi đƣợc bên có quyền đồng ý, bên có nghĩa vụ có thể ủy quyền cho ngƣời thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ dân sự nhƣng vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu ngƣời thứ ba không

thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

 

 

Điều 284. Thực hiện nghĩa vụ có điều kiện

1.   Trƣờng hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về điều kiện thực hiện nghĩa vụ thì khi điều kiện phát sinh, bên có nghĩa vụ phải thực hiện.

2.   Trƣờng hợp điều kiện không xảy ra hoặc xảy ra do có sự

tác động của một bên thì áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 120 của Bộ luật này.

Điều 294. Thực hiện nghĩa vụ dân sự có điều kiện

Trong trƣờng hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về điều kiện thực hiện nghĩa vụ dân sự thì khi điều kiện phát sinh, bên có nghĩa vụ phải thực hiện.

Điều 285. Thực hiện nghĩa vụ có đối tƣợng tùy ý lựa chọn

1.   Nghĩa vụ có đối tƣợng tùy ý lựa chọn là nghĩa vụ mà đối tƣợng là một trong nhiều tài sản hoặc công việc khác nhau và bên có nghĩa vụ có thể tuỳ ý lựa chọn, trừ trƣờng hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định dành quyền lựa chọn cho bên có quyền.

2.   Bên có nghĩa vụ phải thông báo cho bên có quyền biết về việc tài sản hoặc công việc đƣợc lựa chọn để thực hiện nghĩa vụ. Trƣờng hợp bên có quyền đã xác định thời hạn thực hiện nghĩa vụ đƣợc lựa chọn thì bên có nghĩa vụ phải hoàn thành đúng thời hạn.

3.   Trƣờng hợp chỉ còn một tài sản hoặc một công việc thì bên có nghĩa vụ phải giao tài sản đó hoặc thực hiện công

việc đó.

Điều 295. Thực hiện nghĩa vụ dân sự có đối tƣợng tuỳ ý lựa chọn

1.  Nghĩa vụ dân sự có đối tƣợng tuỳ ý lựa chọn là nghĩa vụ mà đối tƣợng là một trong nhiều tài sản hoặc công việc khác nhau và bên có nghĩa vụ có thể tuỳ ý lựa chọn,  trừ  trƣờng  hợp  có  thoả thuận hoặc pháp luật có  quy  định  dành  quyền  lựa  chọn  cho bên có quyền.

2.   Bên có nghĩa vụ phải thông báo cho bên có quyền biết về việc tài sản hoặc công việc đƣợc lựa chọn để thực hiện nghĩa vụ. Trƣờng hợp bên có quyền đã xác định thời hạn thực hiện nghĩa vụ đƣợc lựa chọn thì bên có nghĩa vụ phải hoàn thành đúng thời hạn.

3.   Trong trƣờng hợp chỉ còn một tài sản hoặc một công việc thì bên có nghĩa vụ phải giao tài sản đó hoặc thực hiện công việc đó.

Điều 286. Thực hiện nghĩa vụ thay thế đƣợc

Nghĩa vụ thay thế đƣợc là nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện đƣợc nghĩa vụ ban đầu thì có thể thực hiện

Điều 296. Thực hiện nghĩa vụ dân sự thay thế đƣợc

Nghĩa vụ dân sự thay thế đƣợc là nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện đƣợc nghĩa vụ ban đầu thì có thể thực hiện một

 

 

một nghĩa vụ khác đã đƣợc bên có quyền chấp nhận để thay

thế nghĩa vụ đó.

nghĩa vụ khác đã đƣợc bên có quyền chấp nhận để thay thế nghĩa

vụ dân sự đó.

Điều 287. Thực hiện nghĩa vụ riêng rẻ

Khi nhiều ngƣời cùng thực hiện  một  nghĩa  vụ,  nhƣng mỗi ngƣời có một phần nghĩa vụ nhất định và riêng rẽ thì mỗi ngƣời chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình.

Điều 297. Thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng rẽ

Khi nhiều ngƣời cùng thực hiện một nghĩa vụ dân sự, nhƣng  mỗi ngƣời có một phần nghĩa vụ nhất định và riêng rẽ với nhau thì mỗi ngƣời chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình.

Điều 288. Thực hiện nghĩa vụ liên đới

1.   Nghĩa vụ liên đới là nghĩa vụ do nhiều ngƣời cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những ngƣời có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

2.   Trƣờng hợp một ngƣời đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những ngƣời có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình.

3.  Trƣờng hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những ngƣời có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhƣng sau đó lại  miễn cho ngƣời đó thì những  ngƣời còn lại  cũng đƣợc miễn thực hiện nghĩa vụ.

4.   Trƣờng hợp bên có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa      vụ cho một trong số những ngƣời có nghĩa vụ liên đới không phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình thì những ngƣời còn

lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ.

Điều 298. Thực hiện nghĩa vụ dân sự liên đới

1.   Nghĩa vụ dân sự liên đới là nghĩa vụ do nhiều ngƣời cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những ngƣời có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

2.   Trong trƣờng hợp một ngƣời đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ  thì có quyền yêu cầu những ngƣời có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình.

3.  Trong trƣờng hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những ngƣời có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhƣng sau đó lại miễn cho ngƣời đó thì những ngƣời còn lại cũng đƣợc miễn thực hiện nghĩa vụ.

4.   Trong trƣờng hợp bên có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa     vụ cho một trong số những ngƣời có nghĩa vụ liên đới không  phải thực hiện phần nghĩa vụ  của  mình  thì  những  ngƣời  còn lại vẫn

phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ.

Điều 289. Thực hiện nghĩa vụ đối với nhiều ngƣời có quyền liên đới

1. Nghĩa vụ đối với nhiều ngƣời có quyền liên đới là nghĩa

Điều 299. Thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với nhiều ngƣời có quyền liên đới

1. Nghĩa vụ dân sự đối với nhiều ngƣời có quyền liên đới là nghĩa

 

 

vụ mà theo đó mỗi ngƣời trong số những ngƣời có quyền đều có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

2.   Bên có nghĩa vụ có thể thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bất cứ ai trong số những ngƣời có quyền liên đới.

3.   Trƣờng hợp một trong số những ngƣời có quyền liên đới miễn cho bên có nghĩa vụ không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện phần

nghĩa vụ còn lại đối với những ngƣời có quyền liên đới khác.

vụ mà theo đó mỗi ngƣời trong số những ngƣời có quyền đều có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

2.  Bên có nghĩa vụ có thể thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bất cứ ai trong số những ngƣời có quyền liên đới.

3.   Trong trƣờng hợp một trong số những ngƣời có quyền liên đới miễn cho bên có nghĩa vụ không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ còn

lại đối với những ngƣời có quyền liên đới khác.

Điều 290. Thực hiện nghĩa vụ phân chia đƣợc theo phần

1.   Nghĩa vụ phân chia đƣợc theo phần là nghĩa vụ mà đối tƣợng của nghĩa vụ có thể phân chia thành nhiều phần để thực hiện

2.   Bên có nghĩa vụ có thể thực hiện từng phần nghĩa vụ, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 300. Thực  hiện  nghĩa  vụ  dân  sự  phân  chia  đƣợc theo phần

1.   Nghĩa vụ  dân sự  phân chia đƣợc theo phần là nghĩa vụ  mà đối tƣợng của nghĩa vụ là vật chia đƣợc hoặc công việc có thể chia thành nhiều phần để thực hiện.

2.  Bên có nghĩa vụ có thể thực hiện từng phần nghĩa vụ, trừ trƣờng

hợp có thoả thuận khác.

Điều 291. Thực hiện nghĩa vụ không phân chia đƣợc theo phần

1.  Nghĩa vụ không phân chia đƣợc theo phần là nghĩa vụ mà đối tƣợng của nghĩa vụ phải đƣợc thực hiện cùng một lúc.

2.  Trƣờng hợp nhiều ngƣời cùng phải thực hiện một nghĩa vụ không phân chia đƣợc theo phần thì họ phải thực hiện nghĩa  vụ cùng một lúc.

Điều 301. Thực hiện nghĩa vụ dân sự không phân chia đƣợc theo phần

1.   Nghĩa vụ dân sự không phân chia đƣợc theo phần là nghĩa vụ mà đối tƣợng của nghĩa vụ là vật không chia đƣợc hoặc là  công việc phải đƣợc thực hiện cùng một lúc.

2.   Trong trƣờng hợp nhiều ngƣời cùng phải thực hiện một nghĩa

vụ không phân chia đƣợc thì họ phải thực hiện nghĩa vụ cùng  một lúc.

Mục 3. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ

 

 

Tiểu mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 292. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

1.  Cầm cố tài sản;

2.  Thế chấp tài sản;

3.  Đặt cọc;

4.  Ký cƣợc;

5.  Ký quỹ;

6.   Bảo lƣu quyền sở hữu;

7.  Bảo lãnh;

8.  Tín chấp;

9.   Cầm giữ tài sản.

Điều 318. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự bao gồm:

a)  Cầm cố tài sản;

b)  Thế chấp tài sản;

c)  Đặt cọc;

d)  Ký cƣợc; đ) Ký quỹ;

e)  Bảo lãnh;

g) Tín chấp.

2. Trong trƣờng hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về biện pháp bảo đảm thì ngƣời có nghĩa vụ phải thực hiện biện pháp bảo đảm đó.

Điều 293. Phạm vi nghĩa vụ đƣợc bảo đảm

1.  Nghĩa vụ có thể đƣợc bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thoả thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ coi nhƣ đƣợc bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thƣờng thiệt hại.

2.   Nghĩa vụ đƣợc bảo đảm có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa  vụ trong tƣơng lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.

3.   Trƣờng hợp bảo đảm nghĩa vụ trong tƣơng lai thì nghĩa vụ

đƣợc hình thành trong thời hạn bảo đảm là nghĩa vụ đƣợc bảo đảm, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

Điều 319. Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1.   Nghĩa vụ dân sự có thể đƣợc bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thoả thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ coi nhƣ đƣợc bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi và      bồi thƣờng thiệt hại.

2.   Các bên đƣợc thoả thuận về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự để bảo đảm thực hiện các loại nghĩa vụ, kể cả nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tƣơng lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.

 

 

Điều 294. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tƣơng lai

1.    Trƣờng hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tƣơng lai, các bên có quyền thỏa thuận cụ thể về phạm vi nghĩa vụ đƣợc bảo đảm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ đƣợc bảo đảm, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

2.     Khi nghĩa vụ trong tƣơng lai đƣợc hình thành, các bên không phải xác lập lại biện pháp bảo đảm đối với nghĩa vụ

đó.

Điều 295. Tài sản bảo đảm

1.     Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trƣờng hợp cầm giữ tài sản, bảo lƣu quyền sở hữu.

2.   Tài sản bảo đảm có thể đƣợc mô tả chung, những phải xác định đƣợc.

3.  Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tƣơng lai.

4.   Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ

hơn giá trị nghĩa vụ đƣợc bảo đảm.

Điều 320. Vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1.  Vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm và đƣợc phép giao dịch.

2.   Vật dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là vật hiện có hoặc đƣợc hình thành trong tƣơng lai. Vật hình thành trong tƣơng lai là động sản, bất động sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ đƣợc xác lập hoặc giao dịch bảo đảm đƣợc giao kết.

Điều 296. Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều

nghĩa vụ

1. Một tài sản có thể đƣợc dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ đƣợc bảo đảm, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định

khác.

Điều 324. Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự

1.  Một tài sản có thể đƣợc dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự, nếu có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ đƣợc bảo đảm, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2.   Trong trƣờng hợp một tài sản đƣợc bảo đảm thực hiện nhiều

 

 

2.   Trƣờng hợp một tài sản đƣợc  bảo  đảm  thực  hiện nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thông  báo  cho  bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang đƣợc dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Mỗi lần bảo đảm phải đƣợc lập thành văn bản.

3.   Trƣờng hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chƣa đến hạn đều đƣợc coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều đƣợc tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thoả thuận khác.

Trƣờng hợp các bên muốn tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ chƣa đến hạn thì có thể thoả thuận về việc bên bảo đảm dùng tài sản khác để bảo đảm việc thực hiện các nghĩa vụ chƣa đến

hạn.

nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang đƣợc dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Mỗi lần bảo đảm phải đƣợc lập thành văn bản.

3. Trong trƣờng hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chƣa đến hạn đều đƣợc coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều đƣợc tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thoả thuận khác.

Trong trƣờng hợp các bên muốn tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ chƣa đến hạn thì có thể thoả thuận về việc bên bảo đảm dùng tài sản khác để bảo đảm việc thực hiện các nghĩa vụ chƣa đến hạn.

Điều 297. Hiệu lực đối kháng với ngƣời thứ ba

1.   Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với ngƣời thứ ba từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.

2.    Khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với ngƣời thứ ba thì bên nhận bảo đảm đƣợc quyền truy đòi  tài sản bảo đảm và đƣợc quyền thanh toán theo quy định   tại

Điều 308 của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

Điều 298. Đăng ký biện pháp bảo đảm Điều 323. Đăng ký giao dịch bảo đảm

 

 

1.    Biện pháp bảo đảm đƣợc đăng ký theo thoả thuận hoặc theo quy định của luật.

Việc đăng ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực chỉ trong trƣờng hợp luật có quy định.

2.   Trƣờng hợp đƣợc đăng ký thì biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với ngƣời thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

3.   Việc đăng ký biện pháp bảo đảm đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

1.   Giao dịch bảo đảm là giao dịch dân sự do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định về việc thực hiện biện pháp bảo đảm đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 318 của Bộ luật này.

2.   Việc đăng ký giao dịch bảo đảm đƣợc thực  hiện theo quy   định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm. Việc đăng ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực chỉ trong trƣờng hợp pháp luật có quy định.

3.  Trƣờng hợp giao dịch bảo đảm đƣợc đăng ký theo quy định của pháp luật thì giao dịch bảo đảm đó có giá trị pháp lý đối với ngƣời

thứ ba, kể từ thời điểm đăng ký.

Điều 299. Các trƣờng hợp xử lý tài sản bảo đảm

1.     Đến hạn thực hiện nghĩa vụ đƣợc bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

2.    Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đƣợc bảo đảm trƣớc thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thoả thuận hoặc theo quy định của luật.

3.   Trƣờng hợp khác do các bên thoả thuận hoặc luật có quy

định.

Điều 300. Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

1. Trƣớc khi xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm phải thông báo bằng văn bản trong một thời hạn hợp lý về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm khác.

 

 

Đối với tài sản bảo đảm có nguy cơ bị hƣ hỏng dẫn đến bị giảm sút giá trị hoặc mất toàn bộ giá trị thì bên nhận bảo đảm có quyền xử lý ngay, đồng thời phải thông báo cho bên bảo đảm và các bên nhận bảo đảm khác về việc xử lý tài sản đó.

2. Trƣờng hợp  bên nhận bảo đảm không thông báo về  việc  xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này mà gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng cho bên bảo đảm, các bên

cùng nhận bảo đảm khác.

Điều 301. Giao tài sản bảo đảm để xử lý

Ngƣời đang giữ tài sản bảo đảm có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm cho bên nhận bảo đảm để xử lý khi thuộc một trong các trƣờng hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

Trƣờng hợp ngƣời đang giữ tài sản không giao tài sản thì

bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trƣờng hợp luật liên quan có quy định khác.

Điều 302. Quyền nhận lại tài sản bảo đảm

Trƣớc thời điểm xử lý tài sản bảo đảm mà bên bảo đảm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với bên nhận bảo đảm và thanh toán chi phí phát sinh do việc chậm thực hiện nghĩa vụ thì có quyền nhận lại tài sản đó, trừ trƣờng hợp luật có quy

định khác.

Điều 303. Phƣơng thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp

1. Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận

Điều 336. Xử lý tài sản cầm cố

Trƣờng hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự mà bên có nghĩa

 

 

một trong các phƣơng thức xử  lý  tài  sản  cầm  cố,  thế chấp sau đây:

a)   Bán đấu giá tài sản;

b)   Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;

c)   Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;

d)   Phƣơng thức khác.

2. Trƣờng hợp không có thỏa thuận về phƣơng thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tài sản đƣợc bán đấu giá, trừ trƣờng hợp luật có quy định khác.

vụ không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ không đúng thoả thuận thì tài sản cầm cố đƣợc xử lý theo phƣơng thức do các bên đã thoả thuận hoặc đƣợc bán đấu giá theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ. Bên nhận cầm cố đƣợc ƣu tiên thanh toán từ số tiền bán tài sản cầm cố.

Điều 355. Xử lý tài sản thế chấp

Trong trƣờng hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì việc xử lý tài sản thế chấp đƣợc thực hiện theo quy định tại    Điều

336 và Điều 338 của Bộ luật này.

Điều 304. Bán tài sản cầm cố, thế chấp

1.   Việc bán đấu giá tài sản cầm cố, thế chấp đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

2.    Việc tự bán tài sản cầm cố, thế chấp của bên nhận bảo đảm đƣợc thực hiện theo quy định về bán tài sản trong Bộ luật này và quy định sau đây:

a)   Việc thanh toán số tiền có đƣợc từ việc xử lý tài sản đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 307 của Bộ luật này;

b)    Sau khi có kết quả bán tài sản thì chủ sở hữu tài sản và bên có quyền xử lý tài sản phải thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để chuyển quyền sở hữu tài sản cho

bên mua tài sản.

Điều 305. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc

thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm

 

 

1.     Bên nhận bảo đảm đƣợc quyền nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm nếu có thỏa thuận khi xác lập giao dịch bảo đảm.

2.    Trƣờng hợp không có thỏa thuận theo quy định tại khoản        1 Điều này thì bên nhận bảo đảm chỉ đƣợc nhận chính      tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ khi bên bảo đảm đồng ý bằng văn bản.

3.   Trƣờng hợp giá trị của tài sản bảo đảm lớn hơn giá trị của nghĩa vụ đƣợc bảo đảm thì bên nhận bảo đảm phải thanh        toán số tiền chênh lệch đó cho bên bảo đảm; trƣờng hợp giá trị tài sản bảo đảm nhỏ hơn giá trị của nghĩa vụ đƣợc bảo đảm thì phần nghĩa vụ chƣa đƣợc thanh toán trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm.

4.     Bên bảo đảm có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên nhận bảo đảm theo quy định

của pháp luật.

Điều 306. Định giá tài sản bảo đảm

1.   Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận về giá tài sản bảo đảm hoặc định giá thông qua tổ chức định giá tài sản khi xử lý tài sản bảo đảm.

Trƣờng hợp không có thỏa  thuận thì  tài sản  đƣợc định giá thông qua tổ chức định giá tài sản.

2.    Việc định giá tài sản bảo đảm phải bảo đảm khách quan,

phù hợp với giá thị trƣờng.

 

 

3. Tổ chức định giá phải bồi thƣờng thiệt hại nếu có hành vi trái pháp luật mà gây thiệt hại cho bên bảo đảm, bên nhận

bảo đảm trong quá trình định giá tài sản bảo đảm.

Điều 307. Thanh toán số tiền có đƣợc từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp

1.   Số tiền có đƣợc từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp đƣợc thanh toán theo thứ tự ƣu tiên quy định tại Điều 308 của Bộ luật này.

2.    Trƣờng hợp số tiền có đƣợc từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ đƣợc bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải đƣợc trả cho bên bảo đảm.

3.    Trƣờng hợp số tiền có đƣợc từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ đƣợc bảo đảm thì phần nghĩa vụ chƣa đƣợc thanh toán đƣợc xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm, trừ trƣờng hợp các   bên có thỏa thuận bổ sung tài sản bảo đảm. Bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ đƣợc bảo đảm phải thực

hiện phần nghĩa vụ chƣa đƣợc thanh toán.

Điều 338. Thanh toán tiền bán tài sản cầm cố

Tiền bán tài sản cầm cố đƣợc sử dụng để thanh toán nghĩa vụ   cho bên nhận cầm cố sau khi trừ chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí cần thiết khác có liên quan để xử lý tài sản cầm cố; trong trƣờng hợp nghĩa vụ đƣợc bảo đảm là khoản  vay  thì thanh toán cho bên nhận cầm cố theo thứ  tự  nợ gốc, lãi, tiền  phạt, tiền bồi thƣờng thiệt hại nếu có; nếu tiền bán còn thừa thì phải trả lại cho bên cầm cố; nếu tiền  bán còn thiếu thì bên  cầm  cố phải trả tiếp phần còn thiếu đó.

Điều 308. Thứ tự ƣu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận tài sản bảo đảm

1. Khi một tài sản đƣợc dùng để bảo đảm thực hiện nhiều

Điều 325. Thứ tự ƣu tiên thanh toán

Thứ tự ƣu tiên thánh toán khi xử lý tài sản bảo đảm đƣợc xác định nhƣ sau:

 

 

nghĩa vụ thì thứ tự ƣu tiên thanh toán giữa các bên cùng 1. Trong trƣờng hợp giao dịch bảo đảm đƣợc đăng ký thì việc xác
nhận bảo đảm đƣợc xác định nhƣ sau: định thứ tự ƣu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm đƣợc xác
a) Trƣờng hợp các biện pháp bảo đảm đều phát sinh hiệu lực định theo thứ tự đăng ký;
đối kháng với ngƣời thứ ba thì thứ tự thanh toán đƣợc xác 2. Trong trƣờng hợp một tài sản đƣợc dùng để bảo đảm thực hiện
định theo thứ tự xác lập hiệu lực đối kháng; nhiều nghĩa vụ dân sự mà có giao dịch bảo đảm có đăng ký, có
b) Trƣờng hợp có biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối

kháng với ngƣời thứ ba và có biện pháp bảo đảm không phát

giao dịch bảo đảm không đăng ký thì giao dịch bảo đảm có đăng

ký đƣợc ƣu tiên thanh toán;

sinh hiệu lực đối kháng với ngƣời thứ ba thì nghĩa vụ có biện 3. Trong trƣờng hợp một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều
pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với ngƣời thứ ba đƣợc nghĩa vụ dân sự mà các giao dịch bảo đảm đều không có đăng ký
thanh toán trƣớc; thì thứ tự ƣu tiên thanh toán đƣợc xác định theo thứ tự xác lập giao
c) Trƣờng hợp các biện pháp bảo đảm đều không phát sinh dịch bảo đảm.
hiệu lực đối kháng với ngƣời thứ ba thì thứ tự thanh toán
đƣợc xác định theo thứ tự xác lập biện pháp bảo đảm.
2. Thứ tự ƣu tiên thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này
có thể thay đổi, nếu các bên cùng nhận bảo đảm có thỏa
thuận thay đổi thứ tự ƣu tiên thanh toán cho nhau. Bên thế
quyền ƣu tiên thanh toán chỉ đƣợc ƣu tiên thanh toán  trong
phạm vi bảo đảm của bên mà mình thế quyền.
Tiểu mục 2. CẦM CỐ TÀI SẢN
Điều 309. Cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố)

Điều 326. Cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài

giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên
đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Điều 327. Hình thức cầm cố tài sản

 

 

Việc cầm cố tài sản phải đƣợc lập thành văn bản, có thể lập thành

văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.

 

 

Điều 310. Hiệu lực của cầm cố tài sản

1.   Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định  khác.

2.   Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với ngƣời thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố. Trƣờng hợp bất động sản là đối tƣợng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối

kháng với ngƣời thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

Điều 328. Hiệu lực của cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố.

Điều 329. Thời hạn cầm cố tài sản

Thời hạn cầm cố tài sản do các bên thoả thuận. Trong trƣờng hợp không có thoả thuận thì thời hạn cầm cố đƣợc tính cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ đƣợc bảo đảm bằng cầm cố.

Điều 311. Nghĩa vụ của bên cầm cố

1.   Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thoả thuận.

2.   Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của ngƣời thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trƣờng hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền huỷ hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của ngƣời thứ ba đối với tài sản cầm cố.

3.   Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo

quản tài sản cầm cố, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 330. Nghĩa vụ của bên cầm cố tài sản

Bên cầm cố tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1.  Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thoả thuận;

2.  Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của ngƣời thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trong trƣờng hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền hủy hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của ngƣời thứ ba đối với tài sản cầm cố;

3.   Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản,

giữ gìn tài sản cầm cố, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 312. Quyền của bên cầm cố Điều 331. Quyền của bên cầm cố tài sản

 

 

1.   Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trƣờng hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

2.   Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ đƣợc bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

3.    Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thƣờng thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.

4.   Đƣợc bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu đƣợc bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.

Bên cầm cố tài sản có các quyền sau đây:

1.   Yêu cầu bên nhận cầm cố đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố trong trƣờng hợp quy định tại khoản 3 Điều 333 của Bộ luật này, nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;

2.  Đƣợc bán tài sản cầm cố, nếu đƣợc bên nhận cầm cố đồng ý;

3.  Đƣợc thay thế tài sản cầm cố bằng một tài sản khác nếu có thỏa thuận;

4.   Yêu cầu bên nhận cầm cố giữ tài sản cầm cố trả lại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ đƣợc bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;

5.  Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thƣờng thiệt hại xảy ra đối với tài

sản cầm cố.

Điều 313. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố

1.   Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hƣ hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thƣờng thiệt hại cho bên cầm cố.

2.   Không đƣợc bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

3.   Không đƣợc cho thuê, cho mƣợn, khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

4.   Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi

nghĩa vụ đƣợc bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc đƣợc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

Điều 332. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố tài sản

Bên nhận cầm cố tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1.  Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất hoặc hƣ hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thƣờng thiệt hại cho bên cầm cố;

2.  Không đƣợc bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mƣợn tài sản cầm cố; không đƣợc đem tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác;

3.   Không đƣợc khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu không đƣợc bên cầm cố đồng ý;

4.   Trả lại tài sản cầm cố khi nghĩa vụ đƣợc bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc đƣợc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

 

 

Điều 314. Quyền của bên nhận cầm cố

1.  Yêu cầu ngƣời đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó.

2.  Xử lý tài sản cầm cố theo phƣơng thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

3.   Đƣợc cho thuê, cho mƣợn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận.

4.   Đƣợc thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố

khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.

Điều 333. Quyền của bên nhận cầm cố tài sản

Bên nhận cầm cố tài sản có các quyền sau đây:

1.  Yêu cầu ngƣời chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó;

2.   Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo  phƣơng  thức  đã  thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ;

3.   Đƣợc khai thác công dụng tài sản cầm cố và hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận;

4.   Đƣợc thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả

lại tài sản cho bên cầm cố.

Điều 334. Cầm cố nhiều tài sản

Trong trƣờng hợp cầm cố nhiều tài sản để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ dân sự thì mỗi tài sản đƣợc xác định bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận mỗi tài sản bảo

đảm thực hiện một phần nghĩa vụ.

Điều 335. Hủy bỏ việc cầm cố tài sản

Việc cầm cố tài sản có thể bị hủy bỏ, nếu đƣợc bên nhận cầm cố đồng ý.

Điều 337. Xử lý tài sản cầm cố trong trƣờng hợp có nhiều tài sản cầm cố

Trong trƣờng hợp tài sản đƣợc dùng để cầm cố có nhiều vật thì bên nhận cầm cố đƣợc chọn tài sản cụ thể để xử lý, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác. Bên nhận cầm cố chỉ đƣợc xử lý số tài sản cần

thiết tƣơng ứng với giá trị của nghĩa vụ đƣợc bảo đảm; nếu xử lý

 

 

quá số tài sản cần thiết và gây ra thiệt hại cho bên cầm cố thì phải

bồi thƣờng thiệt hại cho bên cầm cố.

 

 

Điều 315. Chấm dứt cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

1.  Nghĩa vụ đƣợc bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;

2.  Việc cầm cố tài sản đƣợc hủy bỏ hoặc đƣợc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

3.  Tài sản cầm cố đã đƣợc xử lý;

4.  Theo thoả thuận của các bên.

Điều 339. Chấm dứt cầm cố tài sản

Việc cầm cố tài sản chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

1.  Nghĩa vụ đƣợc bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;

2.   Việc cầm cố tài sản đƣợc hủy bỏ hoặc đƣợc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

3.  Tài sản cầm cố đã đƣợc xử lý;

4.  Theo thoả thuận của các bên.

Điều 316. Trả lại tài sản cầm cố

Khi việc cầm cố tài sản chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 315 của Bộ luật này hoặc theo thỏa thuận của các bên thì tài sản cầm cố, giấy tờ liên quan đến tài sản cầm cố đƣợc trả lại cho bên cầm cố. Hoa lợi, lợi tức thu đƣợc từ tài sản cầm cố cũng đƣợc trả lại cho bên cầm cố, trừ

trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 340. Trả lại tài sản cầm cố

Khi việc cầm cố tài sản chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 339 của Bộ luật này thì tài sản cầm cố, giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu đƣợc trả lại cho bên cầm cố. Hoa lợi, lợi tức thu đƣợc từ tài sản cầm cố cũng đƣợc trả lại cho bên cầm   cố, nếu không có thoả thuận khác.

Tiểu mục 3. THẾ CHẤP TÀI SẢN
Điều 317. Thế chấp tài sản

1.   Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

2.  Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho ngƣời thứ ba giữ tài sản thế chấp.

Điều 342. Thế chấp tài sản

1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.

Trong trƣờng hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp.

Trong trƣờng hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật

 

 

phụ thì vật phụ thuộc tài sản thế chấp, trừ trƣờng hợp các bên có thoả thuận khác.

Tài sản thế chấp cũng có thể là tài sản đƣợc hình thành trong tƣơng lai.

2.  Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho ngƣời thứ ba giữ tài sản thế chấp.

3.   Việc thế chấp quyền sử dụng đất đƣợc thực hiện theo quy định

tại các điều từ Điều 715 đến Điều 721 của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

 

Điều 343. Hình thức thế chấp tài sản

Việc thế chấp tài sản phải đƣợc lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trƣờng hợp pháp luật có quy định thì văn bản thế chấp phải đƣợc công  chứng, chứng thực hoặc đăng ký.

Điều 344. Thời hạn thế chấp

Các bên thỏa thuận về thời hạn thế chấp tài sản; nếu không có thỏa

thuận thì việc thế chấp có thời hạn cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ đƣợc bảo đảm bằng thế chấp.

Điều 345. Thế chấp tài sản đang cho thuê

Tài sản đang cho thuê cũng có thể đƣợc dùng để thế chấp. Hoa lợi,

lợi tức thu đƣợc từ việc cho thuê tài sản thuộc tài sản thế chấp, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 347. Thế chấp nhiều tài sản để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ dân sự

Trong trƣờng hợp thế chấp nhiều tài sản để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ dân sự thì mỗi tài sản đƣợc xác định bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận mỗi tài sản bảo

đảm thực hiện một phần nghĩa vụ.

Điều 318. Tài sản thế chấp

1. Trƣờng hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

Điều 342. Thế chấp tài sản

1. […]

Trong trƣờng hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản

 

 

2.  Trƣờng hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ gắn với tài sản đó thuộc tài sản thế chấp, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

3.   Trƣờng hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

4.   Trƣờng hợp tài sản thế chấp đƣợc bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang đƣợc dùng để thế chấp. Tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Trƣờng hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang đƣợc dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.

thế chấp.

Trong trƣờng hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ thuộc tài sản thế chấp, trừ trƣờng hợp các bên có thoả thuận khác.

Tài sản thế chấp cũng có thể là tài sản đƣợc hình thành trong tƣơng lai.

Điều 346. Thế chấp tài sản đƣợc bảo hiểm

1.  Trong trƣờng hợp tài sản thế chấp đƣợc bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế chấp.

2.  Bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang đƣợc dùng để thế chấp. Tổ chức bảo hiểm chi trả số tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Trƣờng hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang đƣợc dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán với bên nhận thế chấp.

Điều 319. Hiệu lực của thế chấp tài sản

1.   Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy  định khác.

2.   Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với ngƣời

thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

 

 

Điều 320. Nghĩa vụ của bên thế chấp

1.    Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trƣờng hợp các bên có thỏa thuận, trừ trƣờng hợp luật có quy định khác.

2.   Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.

3.    Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

4.    Khi tài sản thế chấp bị hƣ  hỏng  thì  trong  một  thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tƣơng đƣơng, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

5.   Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.

6.    Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trƣờng hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

7.   Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của ngƣời thứ ba đối với tài sản  thế  chấp,  nếu  có;  trƣờng  hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền huỷ hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của ngƣời thứ ba đối với tài sản thế

chấp.

Điều 348. Nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản

Bên thế chấp tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1.  Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp;

2.  Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;

3.   Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của ngƣời    thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trong trƣờng hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và  yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng    và chấp nhận quyền của ngƣời thứ ba đối với tài sản thế chấp;

4.   Không đƣợc bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ  trƣờng hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 349 của Bộ luật này.

 

 

8. Không đƣợc bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế  chấp, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản  4  và  khoản  5 Điều

321 của Bộ luật này.

Điều 321. Quyền của bên thế chấp

1. Khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế

Điều 349. Quyền của bên thế chấp tài sản

Bên thế chấp tài sản có các quyền sau đây:

chấp, trừ trƣờng hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp 1. Đƣợc khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ
theo thoả thuận. trƣờng hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp theo thoả
2. Đầu tƣ để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp. thuận;
3. Nhận lại tài sản thế chấp do ngƣời thứ ba giữ và giấy tờ

liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi

2.  Đƣợc đầu tƣ để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp;

3.   Đƣợc bán, thay thế tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hoá

nghĩa vụ đƣợc bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc đƣợc luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác. Trong trƣờng hợp bán tài sản thế chấp là hàng hoá luân chuyển
4. Đƣợc bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì quyền yêu cầu bên mua
đó là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh thanh toán tiền, số tiền thu đƣợc hoặc tài sản hình thành từ số tiền
doanh. Trong trƣờng hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh thu đƣợc trở thành tài sản thế chấp thay thế cho số tài sản đã bán.
toán tiền, số tiền thu đƣợc, tài sản hình thành từ số tiền thu 4. Đƣợc bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng
đƣợc, tài sản hình thành từ số tiền thu đƣợc, tài sản đƣợc hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu đƣợc
thay thế hoặc đƣợc trao đổi trở thành tài sản thế chấp. bên nhận thế chấp đồng ý.
Trƣờng hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp 5. Đƣợc cho thuê, cho mƣợn tài sản  thế  chấp  nhƣng  phải thông
đƣợc quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhƣng phải bảo báo cho bên thuê, bên mƣợn biết về việc tài sản cho thuê, cho
đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng nhƣ thỏa thuận. mƣợn đang đƣợc dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận
5. Đƣợc bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là thế chấp biết;
hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, 6. Nhận lại tài sản thế chấp do ngƣời thứ ba giữ, khi nghĩa vụ đƣợc
nếu đƣợc bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc đƣợc thay thế bằng biện

 

luật.

6. Đƣợc cho thuê, cho mƣợn tài sản thế chấp nhƣng phải thông báo cho bên thuê, bên mƣợn biết về việc tài sản cho thuê, cho mƣợn đang đƣợc dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

pháp bảo đảm khác.
Điều 322. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp

1.  Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trƣờng hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.

2.     Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 350. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp tài sản

Bên nhận thế chấp tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1.   Trong trƣờng hợp các bên  thỏa  thuận  bên  nhận  thế  chấp giữ giấy tờ về tài sản thế chấp thì khi chấm dứt thế chấp phải   hoàn trả cho bên thế chấp giấy tờ về tài sản thế chấp;

2.   Yêu cầu cơ quan nhà nƣớc có  thẩm  quyền  đăng  ký  giao dịch bảo đảm xoá đăng ký trong các trƣờng hợp quy định tại các điều

355, 356 và 357 của Bộ luật này.

Điều 323. Quyền của bên nhận thế chấp

1.   Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhƣng không đƣợc cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.

2.   Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.

3.   Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trƣờng hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.

4.    Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp

Điều 351. Quyền của bên nhận thế chấp tài sản

Bên nhận thế chấp tài sản có các quyền sau đây:

1.   Yêu cầu bên thuê, bên mƣợn tài sản thế chấp trong trƣờng hợp quy định tại khoản 5 Điều 349 của Bộ luật này phải chấm dứt việc sử dụng tài sản thế chấp, nếu việc sử dụng làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản đó;

2.  Đƣợc xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhƣng không đƣợc cản trở hoặc gây khó khăn cho việc sử dụng, khai thác tài sản thế chấp;

3.   Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài

sản thế chấp;

 

luật.

5.   Yêu cầu bên thế chấp hoặc ngƣời thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

6.    Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trƣờng hợp các bên có thỏa thuận, trừ trƣờng hợp luật có quy định khác.

7.    Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trƣờng hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.

4.   Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trƣờng hợp có nguy cơ làm      mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng;

5.   Yêu cầu bên thế chấp hoặc ngƣời thứ  ba  giữ  tài  sản  thế chấp giao tài sản đó cho  mình để xử lý trong trƣờng hợp đến   hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;

6.  Giám sát, kiểm tra quá trình hình thành tài sản trong trƣờng hợp nhận thế chấp bằng tài sản hình thành trong tƣơng lai;

7.   Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định tại Điều 355 hoặc

khoản 3 Điều 324 của Bộ luật này và đƣợc ƣu tiên thanh toán.

Điều 324. Quyền và nghĩa vụ của ngƣời thứ ba giữ tài sản thế chấp

1. Ngƣời thứ ba giữ tài sản thế chấp có các quyền sau đây:

a)   Đƣợc khai thác công dụng tài sản thế chấp, nếu có thỏa thuận;

b)   Đƣợc trả thù lao và chi phí bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

2. Ngƣời thứ ba giữ tài sản thế chấp có các nghĩa vụ sau đây:

a)  Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; nếu làm mất tài sản thế chấp, làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp thì phải bồi thƣờng;

b)  Không đƣợc tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp

nếu việc tiếp tục khai thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc

Điều 352. Nghĩa vụ của ngƣời thứ ba giữ tài sản thế chấp

Ngƣời thứ ba giữ tài sản thế chấp có các nghĩa vụ sau đây:

1.  Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; nếu làm mất tài sản thế chấp, làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp thì phải bồi thƣờng;

2.  Không đƣợc tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp, trong trƣờng hợp quy định tại khoản 1 Điều 353 của Bộ luật này, nếu việc tiếp tục khai thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp;

3.   Giao lại tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp theo thoả thuận.

Điều 353. Quyền của ngƣời thứ ba giữ tài sản thế chấp

Ngƣời thứ ba giữ tài sản thế chấp có các quyền sau đây:

 

 

giảm sút giá trị của tài sản thế chấp;

c) Giao lại tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

1.   Đƣợc khai thác công dụng tài sản thế chấp, hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, nếu có thoả thuận;

2.   Đƣợc trả thù lao và đƣợc thanh toán chi phí bảo quản, giữ gìn

tài sản thế chấp, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 325. Thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất

1.     Trƣờng hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế  chấp tài sản gắn liền với đất và ngƣời sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản đƣợc xử lý bao gồm cả tài sản gắn liền với đất, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

2.   Trƣờng hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà ngƣời sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì khi xử lý quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đƣợc tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của mình; quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong mối quan hệ với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đƣợc chuyển giao cho ngƣời nhận chuyển quyền sử dụng đất, trừ trƣờng

hợp có thỏa thuận khác.

Điều 326. Thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất

1. Trƣờng hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không

thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là ngƣời sử dụng đất thì tài sản đƣợc xử lý

 

 

bao gồm cả quyền sử dụng đất, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

2. Trƣờng hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là ngƣời sử dụng đất thì khi xử lý tài sản gắn liền với đất, ngƣời nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đƣợc tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đƣợc

chuyển giao, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

Điều 327. Chấm dứt thế chấp tài sản

Thế chấp tài sản chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

1.  Nghĩa vụ đƣợc bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt;

2.  Việc thế chấp tài sản đƣợc huỷ bỏ hoặc đƣợc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

3.  Tài sản thế chấp đã đƣợc xử lý;

4.  Theo thoả thuận của các bên.

Điều 357. Chấm dứt thế chấp tài sản

Việc thế chấp tài sản chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

1.  Nghĩa vụ đƣợc bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt;

2.  Việc thế chấp tài sản đƣợc hủy bỏ hoặc đƣợc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

3.  Tài sản thế chấp đã đƣợc xử lý;

4.  Theo thoả thuận của các bên.

Tiểu mục 4. ĐẶT CỌC, KÝ CƢỢC, KÝ QUỸ
Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao

Điều 358. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc

cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản
hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện
gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm hợp đồng dân sự.
giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Việc đặt cọc phải đƣợc lập thành văn bản.
2. Trƣờng hợp hợp đồng đƣợc giao kết, thực hiện thì tài sản 2. Trong trƣờng hợp hợp đồng dân sự đƣợc giao kết, thực hiện thì

 

 

đặt cọc đƣợc trả lại cho bên đặt cọc hoặc đƣợc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tƣơng đƣơng giá trị tài sản đặt cọc, trừ trƣờng hợp

có thoả thuận khác.

tài sản đặt cọc đƣợc trả lại cho bên đặt cọc hoặc đƣợc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tƣơng đƣơng giá trị tài sản đặt cọc, trừ trƣờng hợp có thoả thuận

khác.

Điều 329. Ký cƣợc

1.  Ký cƣợc là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản ký cƣợc) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

2.   Trƣờng hợp tài sản thuê đƣợc trả lại thì bên thuê đƣợc nhận lại tài sản ký cƣợc sau khi trả tiền thuê; nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản thuê; nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký

cƣợc thuộc về bên cho thuê.

Điều 359. Ký cƣợc

1.   Ký cƣợc là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản ký cƣợc) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

2.   Trong trƣờng hợp tài sản thuê đƣợc trả lại thì bên thuê đƣợc nhận lại tài sản ký cƣợc sau khi trừ tiền thuê; nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản thuê; nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cƣợc thuộc về

bên cho thuê.

Điều 330. Ký quỹ

1.   Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong toả tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

2.   Trƣờng hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực

hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền đƣợc tổ chức tín

Điều 360. Ký quỹ

1.  Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự.

2.   Trong trƣờng hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực

hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền đƣợc ngân hàng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thƣờng thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra, sau

 

 

dụng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thƣờng thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí dịch vụ.

3. Thủ tục gửi và thanh toán thực hiện theo quy định của

pháp luật.

khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng.

3. Thủ tục gửi và thanh toán do pháp luật về ngân hàng quy định.

Tiểu mục 5. BẢO LƢU QUYỀN SỞ HỮU
Điều 331. Bảo lƣu quyền sở hữu

1.     Trong hợp đồng mua bán, quyền sở hữu tài sản có thể đƣợc bên bán bảo lƣu cho đến khi nghĩa vụ thanh toán đƣợc thực hiện đầy đủ.

2.    Bảo lƣu quyền sở hữu phải đƣợc lập thành văn bản riêng hoặc đƣợc ghi trong hợp đồng mua bán.

3.     Bảo lƣu quyền sở hữu phát sinh hiệu lực đối kháng với

ngƣời thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

Điều 332. Quyền đòi lại tài sản

Trƣờng hợp bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên bán theo thỏa thuận thì bên bán có quyền đòi lại tài sản. Bên bán hoàn trả cho bên mua số tiền bên mua đã thanh toán sau khi trừ giá trị hao mòn tài sản do sử dụng. Trƣờng hợp bên mua làm mất, hƣ hỏng tài sản thì bên bán có quyền

yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 333. Quyền và nghĩa vụ của bên mua tài sản

1.    Sử dụng tài sản và hƣởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản   trong thời hạn bảo lƣu quyền sở hữu có hiệu lực.

2.     Chịu rủi ro về tài sản trong thời hạn bảo lƣu quyền sở

 

 

hữu, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.
Điều 334. Chấm dứt bảo lƣu quyền sở hữu

Bảo lƣu quyền sở hữu chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

1.   Nghĩa vụ thanh toán cho bên bán đƣợc thực hiện xong;

2.   Bên bán nhận lại tài sản bảo lƣu quyền sở hữu;

3.   Theo thỏa thuận của các bên.

Tiểu mục 6. BẢO LÃNH
Điều 335. Bảo lãnh

1.  Bảo lãnh là việc ngƣời thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên đƣợc bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa  vụ mà bên đƣợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

2.   Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đƣợc bảo lãnh trong   trƣờng hợp bên đƣợc bảo lãnh không có khả  năng thực hiện nghĩa

vụ bảo lãnh.

Điều 361. Bảo lãnh

Bảo lãnh là việc ngƣời thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên đƣợc bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên đƣợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên đƣợc bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.

Điều 362. Hình thức bảo lãnh

Việc bảo lãnh phải đƣợc lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trƣờng hợp pháp luật có quy định thì văn bản bảo lãnh phải đƣợc công chứng hoặc

chứng thực.

Điều 336. Phạm vi bảo lãnh Điều 363. Phạm vi bảo lãnh

 

 

1.  Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên đƣợc bảo lãnh.

2.   Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thƣờng thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

3.     Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

4.   Trƣờng hợp nghĩa vụ đƣợc bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tƣơng lai thì phạm vi bảo  lãnh  không  bao  gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi  ngƣời  bảo  lãnh  chết  hoặc pháp nhân

bảo lãnh chấm dứt tồn tại.

Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên đƣợc bảo lãnh.

Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thƣờng thiệt hại, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 337. Thù lao

Bên bảo lãnh đƣợc hƣởng thù lao nếu bên bảo lãnh và    bên đƣợc bảo lãnh có thoả thuận.

Điều 364. Thù lao

Bên bảo lãnh đƣợc hƣởng thù lao nếu bên bảo lãnh và bên đƣợc bảo lãnh có thoả thuận.

Điều 338. Nhiều ngƣời cùng bảo lãnh

Khi nhiều ngƣời cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì phải liên đới thực hiện việc bảo lãnh, trừ trƣờng  hợp  có  thoả  thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập; bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai  trong  số  những ngƣời bảo lãnh liên đới phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

Khi một ngƣời trong số những ngƣời bảo lãnh liên đới đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thay cho bên đƣợc bảo lãnh thì có quyền yêu cầu những ngƣời bảo lãnh còn lại phải thực hiện

phần nghĩa vụ của họ đối với mình.

Điều 365. Nhiều ngƣời cùng bảo lãnh

Khi nhiều ngƣời cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì họ phải liên đới thực hiện việc bảo lãnh, trừ trƣờng hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập; bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những ngƣời bảo lãnh liên đới phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

Khi một ngƣời trong số những ngƣời bảo lãnh liên đới đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thay cho bên đƣợc bảo lãnh thì có quyền yêu cầu những ngƣời bảo lãnh còn lại phải thực hiện phần nghĩa

vụ của họ đối với mình.

 

 

Điều 339. Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

1.   Trƣờng hợp bên đƣợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trƣờng hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đƣợc bảo lãnh trong trƣờng hợp bên đƣợc bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.

2.   Bên nhận bảo lãnh không đƣợc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đƣợc bảo lãnh khi nghĩa vụ chƣa đến hạn.

3.     Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

trong trƣờng hợp bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên đƣợc bảo lãnh.

Điều 366. Quan hệ giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh

1.   Bên nhận bảo lãnh không đƣợc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đƣợc bảo lãnh khi nghĩa vụ chƣa đến hạn.

2.   Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trƣờng hợp bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên đƣợc bảo lãnh.

Điều 340. Quyền yêu cầu của bên bảo lãnh

Bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên đƣợc bảo lãnh thực  hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi  nghĩa  vụ  bảo lãnh đã thực hiện, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 367. Quyền yêu cầu của bên bảo lãnh

Khi bên bảo lãnh đã hoàn thành nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu bên đƣợc bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi bảo lãnh, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 341. Miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

1. Trƣờng hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo   lãnh mà bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì bên đƣợc bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trƣờng hợp có thoả

Điều 368. Miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

1. Trong trƣờng hợp bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì bên đƣợc bảo lãnh vẫn phải thực hiện  nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trƣờng hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định phải liên đới thực hiện nghĩa vụ bảo

 

 

thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

2.   Trƣờng hợp chỉ một trong số nhiều ngƣời cùng bảo lãnh liên đới đƣợc miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình thì những ngƣời khác vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của họ.

3.   Trƣờng hợp một trong số những ngƣời nhận bảo lãnh liên đới miễn cho bên bảo lãnh không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì bên bảo lãnh vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại đối với những ngƣời nhận bảo lãnh liên đới

còn lại.

lãnh.

2. Trong trƣờng hợp chỉ một ngƣời trong  số nhiều ngƣời cùng nhận bảo lãnh liên đới đƣợc miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình thì những ngƣời khác vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của họ.

Điều 370. Hủy bỏ việc bảo lãnh

Việc bảo lãnh có thể đƣợc hủy bỏ nếu đƣợc bên nhận bảo lãnh đồng ý, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 342. Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh

1.   Trƣờng hợp bên đƣợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.

2.    Trƣờng hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thƣờng thiệt

hại.

Điều 343. Chấm dứt bảo lãnh

Bảo lãnh chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

Điều 371. Chấm dứt việc bảo lãnh

Việc bảo lãnh chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

 

 

1.  Nghĩa vụ đƣợc bảo lãnh chấm dứt;

2.   Việc bảo lãnh đƣợc hủy bỏ hoặc đƣợc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

3.  Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

4.  Theo thỏa thuận của các bên.

1.  Nghĩa vụ đƣợc bảo đảm bằng bảo lãnh chấm dứt;

2.   Việc bảo lãnh đƣợc hủy bỏ hoặc đƣợc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

3.  Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

4.  Theo thoả thuận của các bên.

Tiểu mục 7. TÍN CHẤP
Điều 344. Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị – xã hội

Tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy

định của pháp luật.

Điều 372. Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị – xã hội Tổ chức chính trị – xã hội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ.
Điều 345. Hình thức, nội dung tín chấp

Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải đƣợc lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị – xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn.

Thỏa thuận bảo đảm bằng tín chấp phải cụ thể về số tiền, mục đích, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của ngƣời vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức

chính trị – xã hội bảo đảm bằng tín chấp.

Điều 373. Hình thức bảo đảm bằng tín chấp

Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải đƣợc lập thành văn  bản có ghi rõ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của ngƣời vay, ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức bảo đảm.

Tiểu mục 8. CẦM GIỮ TÀI SẢN
Điều 346. Cầm giữ tài sản

Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tƣợng của hợp

 

 

đồng song vụ đƣợc chiếm giữ tài sản trong trƣờng hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng

nghĩa vụ.

Điều 347. Xác lập cầm giữ tài sản

1.    Cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

2.    Cầm giữ tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với ngƣời

thứ ba kể từ thời điểm bên cầm giữ chiếm giữ tài sản.

Điều 348. Quyền của bên cầm giữ

1.    Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng song vụ.

2.   Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thanh toán chi phí cần thiết cho việc bảo quản, giữ gìn tài sản cầm giữ.

3.   Đƣợc khai thác tài sản cầm giữ để thu hoa lợi, lợi tức nếu đƣợc bên có nghĩa vụ đồng ý.

Giá trị của việc khai thác tài sản cầm giữ đƣợc bù trừ vào

giá trị nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ.

Điều 349. Nghĩa vụ của bên cầm giữ

1.   Giữ gìn, bảo quản tài sản cầm giữ.

2.   Không đƣợc thay đổi tình trạng của tài sản cầm giữ.

3.     Không đƣợc chuyển giao, sử dụng tài sản cầm giữ nếu không có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.

4.   Giao lại tài sản cầm giữ khi nghĩa vụ đã đƣợc thực hiện.

 

 

5. Bồi thƣờng thiệt hại nếu làm mất hoặc hƣ hỏng tài sản

cầm giữ.

Điều 350. Chấm dứt cầm giữ

Cầm giữ tài sản chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

1.   Bên cầm giữ không còn chiếm giữ tài sản trên thực tế;

2.    Các bên thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm khác để thay thế cho cầm giữ;

3.   Nghĩa vụ đã đƣợc thực hiện xong;

4.   Tài sản cầm giữ không còn;

5.   Theo thỏa thuận của các bên.

Mục 4. TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ

1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách

Điều 302. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự

1. Bên có nghĩa vụ mà không thực hiện hoặc thực hiện không

nhiệm dân sự đối với bên có quyền. đúng nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có
Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện

nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ

quyền.

2. Trong trƣờng hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện đƣợc

hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ. nghĩa vụ dân sự do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu
2. Trƣờng hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa trách nhiệm dân sự, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp
vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm luật có quy định khác.
dân sự, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có 3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng
quy định khác. minh đƣợc nghĩa vụ không thực hiện đƣợc là hoàn toàn do lỗi của
3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu bên có quyền.
chứng minh đƣợc nghĩa vụ không thực hiện đƣợc là hoàn
toàn do lỗi của bên có quyền.

 

 

Điều 352. Trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ

Khi bên có nghĩa vụ thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên có quyền đƣợc yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ.

Điều 353. Chậm thực hiện nghĩa vụ

1.   Chậm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ vẫn chƣa đƣợc thực hiện hoặc chỉ đƣợc thực hiện một phần khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết.

2.  Bên chậm thực hiện nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên

có quyền về việc không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.

Điều 286. Chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1.  Chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự là nghĩa vụ vẫn chƣa đƣợc thực hiện hoặc chỉ đƣợc  thực  hiện  một  phần  khi  thời  hạn  thực hiện nghĩa vụ đã hết.

2.   Bên chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự phải thông báo ngay cho

bên có quyền về việc không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.

Điều 354. Hoãn thực hiện nghĩa vụ

1.   Khi không thể thực hiện đƣợc nghĩa vụ đúng thời hạn thì bên có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền biết và đề nghị đƣợc hoãn việc thực hiện nghĩa vụ.

Trƣờng hợp không thông báo cho bên có quyền thì bên có nghĩa vụ phải bồi thƣờng thiệt hại phát sinh, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc do nguyên nhân khách quan không thể thông báo.

2.   Bên có nghĩa vụ đƣợc hoãn việc thực hiện nghĩa vụ, nếu đƣợc bên có quyền đồng ý. Việc thực hiện nghĩa vụ khi đƣợc

hoãn vẫn đƣợc coi là thực hiện đúng thời hạn.

Điều 287. Hoãn thực hiện nghĩa vụ dân sự

1.  Khi không thể thực hiện đƣợc nghĩa vụ dân sự đúng thời hạn thì bên có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền biết và đề nghị đƣợc hoãn việc thực hiện nghĩa vụ.

Trƣờng hợp không thông báo cho bên có quyền thì bên có nghĩa vụ phải bồi thƣờng thiệt hại phát sinh, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc do nguyên nhân khách quan không thể thông báo.

2.   Bên có nghĩa vụ đƣợc hoãn việc thực hiện nghĩa vụ, nếu đƣợc bên có quyền đồng ý. Việc thực hiện nghĩa vụ dân sự khi đƣợc hoãn vẫn đƣợc coi là thực hiện đúng thời hạn.

Điều 355. Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ

1. Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ là khi đến thời  hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ đã thực hiện

Điều 288. Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ dân sự

1. Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ dân sự là khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ đã thực hiện theo thoả

 

 

nhƣng bên có quyền không tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ đó.

2.   Trƣờng hợp chậm tiếp nhận đối tƣợng của nghĩa vụ là tài sản thì bên có nghĩa vụ có thể gửi tài sản tại nơi nhận gửi giữ tài sản hoặc áp dụng biện pháp cần thiết khác để bảo quản tài sản và có quyền yêu cầu thanh toán chi phí hợp lý. Trƣờng hợp tài sản đƣợc gửi giữ thì bên có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền.

3.  Đối với tài sản có nguy cơ bị hƣ hỏng thì bên có nghĩa vụ có quyền bán tài sản đó và phải thông báo ngay cho bên có quyền, trả cho bên có quyền khoản tiền thu đƣợc từ việc bán tài sản sau khi trừ chi phí hợp lý để bảo quản và bán tài sản

đó.

thuận nhƣng bên có quyền không tiếp nhận việc thực hiện nghĩa         vụ đó.

2.   Trong trƣờng hợp chậm tiếp nhận đối tƣợng của nghĩa vụ là tài sản thì bên có nghĩa vụ phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo quản tài sản và có quyền yêu cầu thanh toán chi phí hợp lý.

3.   Đối với tài sản có nguy cơ bị hƣ hỏng thì bên có nghĩa vụ có quyền bán tài sản đó và trả cho bên có quyền khoản tiền thu đƣợc từ việc bán tài sản sau khi trừ đi chi phí hợp lý để bảo quản và bán tài sản đó.

Điều 356. Trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ giao vật

1.   Trƣờng hợp nghĩa vụ giao vật đặc định không đƣợc thực hiện thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm phải giao đúng vật đó; nếu vật không còn hoặc bị hƣ hỏng thì phải thanh toán giá trị của vật.

2.   Trƣờng hợp nghĩa vụ giao vật cùng loại không đƣợc thực hiện thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm phải giao vật cùng loại khác; nếu không có vật cùng loại khác thay thế thì phải thanh toán giá trị của vật.

3.  Trƣờng hợp việc vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và

Điều 303. Trách nhiệm dân sự do không thực hiện nghĩa vụ giao vật

1.  Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ giao vật đặc định thì ngƣời có quyền đƣợc quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó; nếu vật không còn hoặc bị hƣ hỏng thì phải thanh     toán giá trị của vật.

2.   Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện đƣợc nghĩa vụ giao vật cùng loại thì phải thanh toán giá trị của vật.

3.   Trong trƣờng hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đƣợc nghĩa

vụ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà gây thiệt hại cho bên có quyền thì ngoài việc thanh toán giá trị của vật còn phải

 

 

khoản 2 Điều này mà gây thiệt hại cho bên bị vi phạm thì bên

vi phạm phải bồi thƣờng thiệt hại.

bồi thƣờng thiệt hại cho bên có quyền.
Điều 357. Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1.   Trƣờng hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó  phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tƣơng ứng với thời gian chậm trả.

2.     Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền đƣợc xác định theo thỏa thuận của các bên nhƣng không đƣợc vƣợt quá mức lãi suất đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại

khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.

Điều 358. Trách nhiệm do không thực hiện hoặc không đƣợc thực hiện một công việc

1.   Trƣờng hợp bên có nghĩa  vụ  không  thực  hiện  một công việc mà mình phải thực hiện thì bên có quyền có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện  hoặc  tự mình thực hiện hoặc giao ngƣời khác thực hiện công việc đó và yêu cầu bên có nghĩa vụ thanh toán chi phí hợp lý, bồi thƣờng thiệt hại.

2.   Khi bên có nghĩa vụ không đƣợc thực hiện một công việc mà lại thực hiện công việc đó thì bên có quyền đƣợc quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải chấm dứt việc thực hiện, khôi phục tình trạng ban đầu và bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 304. Trách nhiệm dân sự do không thực hiện nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không đƣợc thực hiện một công việc

1.   Trong trƣờng hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện một công việc mà mình phải thực hiện thì bên có quyền có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hoặc tự mình thực hiện hoặc giao cho ngƣời khác thực hiện công việc đó và yêu cầu bên có nghĩa vụ thanh toán chi phí hợp lý và bồi thƣờng thiệt hại.

2.  Khi bên có nghĩa vụ không đƣợc thực hiện một công việc mà lại thực hiện công việc đó thì bên có quyền đƣợc quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải chấm dứt việc thực hiện, khôi phục tình trạng ban đầu và bồi thƣờng thiệt hại.

 

 

Điều 305. Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ  dân sự

1.   Khi nghĩa vụ dân sự chậm đƣợc thực hiện thì bên có quyền có thể gia hạn để bên có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chƣa đƣợc hoàn thành thì theo yêu   cầu  của bên có quyền, bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện nghĩa  vụ và bồi thƣờng thiệt hại; nếu việc thực hiện nghĩa vụ không  còn cần thiết đối với bên có quyền thì bên này có quyền từ chối tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

2.  Trong trƣờng hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nƣớc công bố tƣơng ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có

quy định khác.

Điều 359. Trách nhiệm do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ

Bên có quyền chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ làm phát sinh thiệt hại cho bên có nghĩa vụ thì phải bồi thƣờng thiệt hại cho bên đó và phải chịu mọi rủi ro, chi phí phát sinh kể từ thời điểm chậm tiếp nhận, trừ trƣờng hợp luật có quy định khác.

Điều 306. Trách nhiệm dân sự do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ dân sự

Bên có quyền chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ dân sự làm phát sinh thiệt hại cho bên có nghĩa  vụ  thì  phải  bồi  thƣờng thiệt hại cho ngƣời đó và phải chịu mọi rủi ro xảy ra kể từ thời điểm chậm tiếp nhận, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 360. Trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại do vi phạm Điều 307. Trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại

 

 

nghĩa vụ

Trƣờng hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thƣờng toàn bộ thiệt hại, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

1.    Trách nhiệm  bồi  thƣờng  thiệt  hại  bao  gồm  trách  nhiệm bồi thƣờng thiệt hại về vật chất, trách nhiệm bồi thƣờng bù     đắp tổn thất về tinh thần.

2.   Trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại về vật chất là trách nhiệm bù đắp tổn thất vật chất thực tế, tính đƣợc thành tiền do bên vi phạm gây ra, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.

3.   Ngƣời gây thiệt hại về tinh thần cho ngƣời khác do xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín của ngƣời đó thì ngoài việc chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi, cải chính công khai còn phải bồi thƣờng một khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh

thần cho ngƣời bị thiệt hại.

Điều 361. Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ

1.    Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.

2.    Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định đƣợc, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.

3.    Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín

và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.

Điều 362. Nghĩa vụ ngăn chặn, hạn chế thiệt hại

 

 

Bên có quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý

để thiệt hại không xảy ra hoặc hạn chế thiệt hại cho mình.

Điều 363. Bồi thƣờng thiệt hại trong trƣờng hợp bên bị vi phạm có lỗi

Trƣờng hợp vi phạm nghĩa vụ và có thiệt hại là do một  phần lỗi của bên bị vi phạm thì bên vi phạm chỉ phải bồi thƣờng

thiệt hại tƣơng ứng với mức độ lỗi của mình.

Điều 364. Lỗi trong trách nhiệm dân sự

Lỗi trong trách nhiệm dân sự bao gồm lỗi cố ý, lỗi vô ý.

Lỗi cố ý là trƣờng hợp một ngƣời nhận thức rõ hành vi   của mình sẽ gây thiệt hại cho  ngƣời  khác  mà  vẫn  thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhƣng để mặc cho thiệt hại xảy ra.

Lỗi vô ý là trƣờng hợp một ngƣời không thấy trƣớc hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trƣớc thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trƣớc hành vi  của  mình có khả năng gây thiệt hại, nhƣng cho rằng thiệt  hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn đƣợc.

Điều 308. Lỗi trong trách nhiệm dân sự

1.   Ngƣời không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự thì phải chịu trách nhiệm dân sự khi có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2.  Cố ý gây thiệt hại là trƣờng hợp một ngƣời nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho ngƣời khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhƣng  để  mặc  cho thiệt hại xảy ra.

Vô ý gây thiệt hại là trƣờng hợp một ngƣời không thấy trƣớc hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trƣớc thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trƣớc hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhƣng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy

ra hoặc có thể ngăn chặn đƣợc.

Mục   5.   CHUYỂN   GIAO          QUYỀN           YÊU     CẦU          VÀ

CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ

Điều 365. Chuyển giao quyền yêu cầu Điều 309. Chuyển giao quyền yêu cầu

 

 

1. Bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ có thể chuyển giao quyền yêu cầu đó cho ngƣời thế quyền theo thoả thuận, trừ trƣờng hợp sau đây:

a)  Quyền yêu cầu cấp dƣỡng, yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại do xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

b)  Bên có quyền và bên có nghĩa vụ có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về việc không đƣợc chuyển giao quyền   yêu cầu.

2. Khi bên có quyền yêu cầu chuyển giao quyền yêu cầu cho ngƣời thế quyền thì ngƣời thế quyền trở thành bên có quyền yêu cầu. Việc chuyển giao quyền yêu cầu không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.

Ngƣời chuyển giao quyền yêu cầu phải thông báo bằng văn bản cho bên có nghĩa vụ biết về việc chuyển giao quyền yêu cầu, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác. Trƣờng hợp bên chuyển giao quyền yêu cầu không thông báo về việc chuyển giao quyền mà phát sinh chi phí cho bên có nghĩa vụ thì bên

chuyển giao quyền yêu cầu phải thanh toán chi phí này.

1. Bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự có thể chuyển giao quyền yêu cầu đó cho ngƣời thế quyền theo thoả thuận, trừ những trƣờng hợp sau đây:

a)  Quyền yêu cầu cấp dƣỡng, yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại do xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

b)   Bên có quyền và bên có nghĩa vụ có thoả thuận không đƣợc chuyển giao quyền yêu cầu;

c)  Các trƣờng hợp khác do pháp luật quy định.

2. Khi bên có quyền yêu cầu chuyển giao quyền yêu cầu cho ngƣời thế quyền thì ngƣời thế quyền trở thành bên có quyền   yêu cầu.

Ngƣời chuyển giao quyền yêu cầu phải báo cho bên có nghĩa vụ biết bằng văn bản về việc chuyển giao quyền yêu cầu. Việc  chuyển giao quyền yêu cầu không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 366. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và chuyển giao giấy tờ

1. Ngƣời chuyển giao quyền yêu cầu phải cung cấp thông tin

cần thiết, chuyển giao giấy tờ có liên quan cho ngƣời thế quyền.

Điều 311. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và chuyển giao giấy tờ

1.   Ngƣời chuyển giao quyền yêu cầu phải cung cấp thông tin cần thiết, chuyển giao giấy tờ có liên quan cho ngƣời thế quyền.

2.   Ngƣời chuyển giao quyền yêu cầu vi phạm nghĩa vụ quy định

tại khoản 1 Điều này mà gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng thiệt hại.

 

 

2. Ngƣời chuyển giao quyền yêu cầu vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này mà gây thiệt hại thì phải bồi

thƣờng thiệt hại.

Điều 367. Không chịu trách nhiệm sau khi chuyển giao quyền yêu cầu

Ngƣời chuyển giao quyền yêu cầu không phải chịu trách nhiệm về khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ sau khi chuyển giao quyền yêu cầu, trừ trƣờng hợp có thỏa

thuận khác.

Điều 312. Không chịu trách nhiệm sau khi chuyển giao quyền yêu cầu

Ngƣời chuyển giao quyền yêu cầu không phải chịu trách nhiệm về khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 368. Chuyển giao quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Trƣờng hợp quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm thì việc chuyển giao quyền yêu cầu bao gồm cả biện

pháp bảo đảm đó.

Điều 313. Chuyển giao quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

Trong trƣờng hợp quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự có biện pháp bảo đảm thì việc chuyển giao quyền yêu cầu bao gồm cả

biện pháp bảo đảm đó.

Điều 369. Quyền từ chối của bên có nghĩa vụ

1.   Trƣờng hợp bên có nghĩa vụ không đƣợc thông báo về việc chuyển giao quyền yêu cầu và ngƣời thế quyền không chứng minh về tính xác thực của việc chuyển giao quyền yêu cầu thì bên có nghĩa vụ có quyền từ chối việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngƣời thế quyền.

2.  Trƣờng hợp bên có nghĩa vụ do không đƣợc thông báo về việc chuyển giao quyền yêu cầu mà đã thực hiện nghĩa vụ đối với ngƣời chuyển giao quyền yêu cầu thì ngƣời thế quyền

không đƣợc yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ

Điều 314. Quyền từ chối của bên có nghĩa vụ

1.   Trong trƣờng hợp bên có nghĩa vụ không đƣợc thông báo về việc  chuyển  giao  quyền  yêu  cầu  hoặc  ngƣời  thế  quyền không chứng minh về tính xác thực của việc chuyển giao quyền yêu cầu thì bên có  nghĩa vụ  có  quyền từ chối việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngƣời thế quyền.

2.  Trong trƣờng hợp bên có nghĩa vụ do không đƣợc thông báo về việc chuyển giao quyền yêu cầu mà đã thực hiện nghĩa vụ đối với ngƣời chuyển giao quyền yêu cầu thì ngƣời thế quyền không đƣợc

yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình.

 

 

đối với mình.
Điều 370. Chuyển giao nghĩa vụ

1.   Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ cho ngƣời thế nghĩa vụ nếu đƣợc bên có quyền đồng ý, trừ trƣờng hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy định không đƣợc chuyển giao nghĩa vụ.

2.  Khi đƣợc chuyển giao nghĩa vụ thì ngƣời thế nghĩa vụ trở

thành bên có nghĩa vụ.

Điều 315. Chuyển giao nghĩa vụ dân sự

1.   Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ dân sự cho ngƣời thế nghĩa vụ nếu đƣợc bên có quyền đồng ý, trừ trƣờng hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp  luật có quy định không đƣợc chuyển giao nghĩa vụ.

2.  Khi đƣợc chuyển giao nghĩa vụ thì ngƣời thế nghĩa vụ trở thành

bên có nghĩa vụ.

Điều 371. Chuyển giao nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm

Trƣờng hợp nghĩa vụ có  biện  pháp  bảo  đảm  đƣợc chuyển giao thì biện pháp bảo đảm đó chấm dứt, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

Điều 317. Chuyển giao nghĩa vụ dân sự có biện pháp bảo đảm Trong trƣờng hợp nghĩa vụ dân sự có biện pháp bảo đảm đƣợc chuyển giao thì biện pháp bảo đảm đó chấm dứt, nếu không có

thoả thuận khác.

Mục 6. CHẤM DỨT NGHĨA VỤ
Điều 372. Căn cứ chấm dứt nghĩa vụ

Nghĩa vụ chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

1.  Nghĩa vụ đƣợc hoàn thành;

2.  Theo thoả thuận của các bên;

3.  Bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ;

4.  Nghĩa vụ đƣợc thay thế bằng nghĩa vụ khác;

5.  Nghĩa vụ đƣợc bù trừ;

6.  Bên có quyền và bên có nghĩa vụ hoà nhập làm một;

7.  Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ đã hết;

8.   Bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại mà nghĩa vụ phải do chính cá nhân, pháp nhân đó

Điều 374. Căn cứ chấm dứt nghĩa vụ dân sự

Nghĩa vụ dân sự chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

1.  Nghĩa vụ đƣợc hoàn thành;

2.  Theo thoả thuận của các bên;

3.  Bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ;

4.  Nghĩa vụ đƣợc thay thế bằng nghĩa vụ dân sự khác;

5.  Nghĩa vụ đƣợc bù trừ;

6.  Bên có quyền và bên có nghĩa vụ hoà nhập làm một;

7.  Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự đã hết;

8.  Bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc là pháp nhân, chủ thể khác chấm dứt mà nghĩa vụ phải do chính cá nhân, pháp nhân, chủ thể

 

 

thực hiện;

9.   Bên có quyền là cá nhân chết mà quyền yêu cầu không thuộc di sản thừa kế hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại mà quyền yêu cầu không đƣợc chuyển giao cho pháp nhân khác;

10.   Vật đặc định là đối tƣợng của nghĩa vụ không còn và đƣợc thay thế bằng nghĩa vụ khác;

11.  Trƣờng hợp khác do luật quy định.

đó thực hiện;

9.  Bên có quyền là cá nhân chết mà quyền yêu cầu không thuộc di sản thừa kế hoặc là pháp nhân, chủ thể khác chấm dứt mà quyền yêu cầu không đƣợc chuyển giao cho pháp nhân, chủ thể khác;

10.   Vật đặc định là đối tƣợng của nghĩa vụ dân sự không còn và đƣợc thay thế bằng nghĩa vụ khác;

11.  Các trƣờng hợp khác do pháp luật quy định.

Điều 373. Hoàn thành nghĩa vụ

Nghĩa vụ đƣợc hoàn thành khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hoặc thực hiện một phần nghĩa vụ nhƣng

phần còn lại đƣợc bên có quyền cho miễn thực hiện.

Điều 375. Hoàn thành nghĩa vụ dân sự

Nghĩa vụ dân sự đƣợc hoàn thành khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ nhƣng phần còn lại đƣợc bên có

quyền miễn cho việc thực hiện tiếp.

Điều 374. Hoàn thành nghĩa vụ trong trƣờng hợp bên có quyền chậm tiếp nhận đối tƣợng của nghĩa vụ

Khi bên có quyền chậm tiếp nhận đối tƣợng của nghĩa vụ là tài sản thì nghĩa vụ hoàn thành tại thời điểm tài sản đã đƣợc gửi giữ tại nơi nhận gửi giữ theo quy định tại khoản 2 Điều 355 của Bộ luật này.

Điều 376. Hoàn thành nghĩa vụ dân sự trong trƣờng hợp bên  có quyền chậm tiếp nhận đối tƣợng của nghĩa vụ

1.  Khi bên có quyền chậm tiếp nhận đối tƣợng của nghĩa vụ là vật thì bên có nghĩa vụ phải bảo quản, giữ gìn vật hoặc có thể gửi tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên có quyền. Bên chậm tiếp nhận phải chịu rủi ro và mọi chi phí về gửi giữ.

Nghĩa vụ giao vật hoàn thành tại thời điểm vật đã đƣợc gửi giữ  bảo đảm số lƣợng, chất lƣợng và các điều kiện khác mà các bên đã thoả thuận.

2.  Trong trƣờng hợp đối tƣợng của nghĩa vụ là tiền hoặc giấy tờ có giá thì khi bên có quyền chậm tiếp nhận đối tƣợng của nghĩa vụ, ngƣời có nghĩa vụ cũng có thể gửi tại nơi nhận gửi giữ và phải báo

ngay cho bên có quyền; nghĩa vụ đƣợc xem là đã hoàn thành kể từ

 

 

thời điểm gửi giữ.
Điều 375. Chấm dứt nghĩa vụ theo thoả thuận

Các bên có thể thoả thuận chấm dứt nghĩa vụ bất cứ lúc nào, nhƣng không đƣợc gây thiệt hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời khác.

Điều 377. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự theo thoả thuận

Các bên có thể thoả thuận chấm dứt nghĩa vụ dân sự bất cứ lúc nào, nhƣng không đƣợc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nƣớc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời khác.

Điều 376. Chấm dứt nghĩa vụ do đƣợc miễn thực hiện nghĩa vụ

1.   Nghĩa vụ chấm dứt khi bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

2.   Khi nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm đƣợc miễn thì biện

pháp bảo đảm cũng chấm dứt.

Điều 378. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự do đƣợc miễn thực hiện nghĩa vụ

1.  Nghĩa vụ dân sự chấm dứt khi bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

2.   Khi nghĩa vụ dân sự có biện pháp bảo đảm đƣợc miễn thì việc

bảo đảm cũng chấm dứt.

Điều 377. Chấm dứt nghĩa vụ do đƣợc thay thế bằng Điều 379. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự do đƣợc thay thế bằng
nghĩa vụ khác

1. Trƣờng hợp các bên thoả thuận thay thế nghĩa vụ ban đầu

nghĩa vụ dân sự khác

1. Trong trƣờng hợp các bên thoả thuận thay thế nghĩa vụ dân sự

bằng nghĩa vụ khác thì nghĩa vụ ban đầu chấm dứt. ban đầu bằng nghĩa vụ dân sự khác thì nghĩa vụ ban đầu chấm dứt.
2. Nghĩa vụ cũng chấm dứt, nếu bên có quyền đã tiếp nhận 2. Nghĩa vụ dân sự cũng chấm dứt, nếu bên có quyền đã tiếp nhận
tài sản hoặc công việc khác thay thế cho tài sản hoặc công tài sản hoặc công việc khác thay thế cho tài sản hoặc công việc đã
việc đã thoả thuận trƣớc. thoả thuận trƣớc.
3. Trƣờng hợp nghĩa vụ là nghĩa vụ cấp dƣỡng, bồi thƣờng 3. Trong trƣờng hợp nghĩa vụ dân sự là nghĩa vụ cấp dƣỡng, bồi
thiệt hại do xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân thƣờng thiệt hại do xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân
phẩm, uy tín và các nghĩa vụ khác gắn liền với nhân thân phẩm, uy tín và các nghĩa vụ khác gắn liền với nhân thân không
không thể chuyển cho ngƣời khác đƣợc thì không đƣợc thay thể chuyển cho ngƣời khác đƣợc thì không đƣợc thay thế bằng

 

 

thế bằng nghĩa vụ khác. nghĩa vụ khác.
Điều 378. Chấm dứt nghĩa vụ do bù trừ nghĩa vụ

1.  Trƣờng hợp các bên cùng có nghĩa vụ về tài sản cùng loại đối với nhau thì khi cùng đến hạn họ không phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhau và nghĩa vụ đƣợc xem là chấm dứt, trừ trƣờng hợp luật có quy định khác.

2.  Trƣờng hợp giá trị của tài sản hoặc công việc không tƣơng đƣơng với nhau thì các bên thanh toán cho nhau phần giá trị chênh lệch.

3.  Những vật đƣợc định giá thành tiền cũng có thể bù trừ với

nghĩa vụ trả tiền.

Điều 380. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự do bù trừ nghĩa vụ

1.  Trong trƣờng hợp các bên cùng có nghĩa vụ về tài sản cùng loại đối với nhau thì khi cùng đến hạn họ không phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhau và nghĩa vụ đƣợc xem là chấm dứt, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

2.  Trong trƣờng hợp giá trị của tài sản hoặc công việc không tƣơng đƣơng với nhau thì các bên thanh toán cho nhau phần giá trị chênh lệch.

3.  Những vật đƣợc định giá thành tiền cũng có thể bù trừ với nghĩa

vụ trả tiền.

Điều 379. Những trƣờng hợp không đƣợc bù trừ nghĩa vụ

Nghĩa vụ không đƣợc bù trừ trong trƣờng hợp sau đây:

1.  Nghĩa vụ đang có tranh chấp;

2.  Nghĩa vụ bồi thƣờng thiệt hại do xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

3.  Nghĩa vụ cấp dƣỡng;

4.  Nghĩa vụ khác do luật quy định.

Điều 381. Những trƣờng hợp không đƣợc bù trừ nghĩa vụ dân sự

Nghĩa vụ dân sự không đƣợc bù trừ trong các trƣờng hợp sau đây:

1.  Nghĩa vụ đang có tranh chấp;

2.    Nghĩa vụ bồi thƣờng thiệt hại do xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

3.  Nghĩa vụ cấp dƣỡng;

4.  Các nghĩa vụ khác do pháp luật quy định.

Điều 380. Chấm dứt nghĩa vụ do hoà nhập bên có nghĩa vụ và bên có quyền

Khi bên có nghĩa vụ trở thành bên có quyền đối với chính

nghĩa vụ đó thì nghĩa vụ chấm dứt.

Điều 382. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự do hoà nhập bên có nghĩa vụ và bên có quyền

Khi bên có nghĩa vụ lại trở thành bên có quyền đối với chính nghĩa

vụ đó thì nghĩa vụ dân sự chấm dứt.

Điều 381. Chấm dứt nghĩa vụ do hết thời hiệu miễn trừ Điều 383. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự do hết thời hiệu miễn trừ

 

 

nghĩa vụ

Khi thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ đã hết thì nghĩa vụ chấm dứt.

nghĩa vụ dân sự

Khi thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự đã hết thì nghĩa vụ chấm dứt.

Điều 382. Chấm dứt nghĩa vụ khi bên có quyền là cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại

Khi các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về việc nghĩa vụ đƣợc thực hiện chỉ dành cho cá nhân hoặc pháp nhân là bên có quyền mà cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm

dứt tồn tại thì nghĩa vụ cũng chấm dứt.

Điều 385. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự khi bên có quyền là cá nhân chết hoặc là pháp nhân, chủ thể khác chấm dứt

Khi các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về việc nghĩa vụ đƣợc thực hiện chỉ  dành  cho  cá  nhân  hoặc  pháp nhân, chủ thể khác là bên có quyền mà cá nhân chết hoặc pháp nhân, chủ

thể khác chấm dứt thì nghĩa vụ cũng chấm dứt.

Điều 383. Chấm dứt nghĩa vụ khi vật đặc định không còn Nghĩa vụ giao vật chấm dứt trong trƣờng hợp vật phải giao là vật đặc định không còn.

Các bên có thể thoả thuận thay thế vật khác hoặc bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 386. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự khi vật đặc định không còn

Nghĩa vụ giao vật chấm dứt trong trƣờng hợp vật phải giao là vật đặc định không còn.

Các bên có thể thoả thuận thay thế vật khác hoặc bồi thƣờng thiệt

hại.

Điều 384. Chấm dứt nghĩa vụ trong trƣờng hợp phá sản

Trƣờng hợp phá sản thì nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của Luật phá sản.

Điều 387. Chấm dứt nghĩa vụ dân sự trong trƣờng hợp phá  sản

Trong trƣờng hợp phá sản thì nghĩa vụ dân sự chấm dứt theo quy

định của pháp luật về phá sản.

Mục 7

HỢP ĐỒNG

Mục 7

HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

I- GIAO KẾT HỢP ĐỒNG I- GIAO KẾT HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Điều 385. Khái niệm hợp đồng

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay

Điều 388. Khái niệm hợp đồng dân sự

Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập,

 

 

đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Bỏ Điều 389. Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự

Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

1.   Tự do giao kết hợp đồng nhƣng không đƣợc trái pháp luật, đạo đức xã hội;

2.   Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay

thẳng.

Điều 386. Đề nghị giao kết hợp đồng

1.   Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã đƣợc xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên đƣợc đề nghị).

2.   Trƣờng hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với ngƣời thứ ba trong thời hạn chờ bên đƣợc đề nghị trả lời thì phải bồi thƣờng thiệt hại cho bên đƣợc đề nghị mà không đƣợc giao

kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh.

Điều 390. Đề nghị giao kết hợp đồng

1.   Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã đƣợc xác định cụ thể.

2.  Trong trƣờng hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với ngƣời thứ ba trong thời hạn chờ bên đƣợc đề nghị trả lời thì phải bồi thƣờng thiệt hại cho bên đƣợc đề nghị mà không đƣợc giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh.

Điều 387. Thông tin trong giao kết hợp đồng

1.   Trƣờng hợp một bên có thông tin ảnh hƣởng đến việc chấp nhận giao kết hợp đồng của bên kia thì phải thông báo cho bên kia biết.

2.    Trƣờng hợp một bên nhận đƣợc thông tin bí mật của bên

kia trong quá trình giao kết hợp đồng thì có trách nhiệm bảo

 

 

mật thông tin và không đƣợc sử  dụng thông tin đó cho   mục đích riêng của mình hoặc cho mục đích trái pháp luật khác.

3. Bên vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà

gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng.

Điều 388. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực

1. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực đƣợc xác định nhƣ sau:

a)  Do bên đề nghị ấn định;

b)   Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên đƣợc đề nghị nhận đƣợc đề nghị đó, trừ trƣờng hợp luật liên quan có quy định khác.

2. Các trƣờng hợp sau đây đƣợc coi là đã nhận đƣợc đề nghị giao kết hợp đồng:

a)  Đề nghị đƣợc chuyển đến nơi cƣ trú, nếu bên đƣợc đề nghị là cá nhân; đƣợc chuyển đến trụ sở, nếu bên đƣợc đề nghị là pháp nhân;

b)   Đề nghị đƣợc đƣa vào hệ thống thông tin chính thức của bên đƣợc đề nghị;

c)  Khi bên đƣợc đề nghị biết đƣợc đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phƣơng thức khác.

Điều 391. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực

1. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực đƣợc xác định nhƣ sau:

a)  Do bên đề nghị ấn định;

b)  Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên đƣợc đề nghị nhận đƣợc đề nghị đó.

2. Các trƣờng hợp sau đây đƣợc coi là đã nhận đƣợc đề nghị giao kết hợp đồng:

a)  Đề nghị đƣợc chuyển đến nơi cƣ trú, nếu bên đƣợc đề nghị là cá nhân; đƣợc chuyển đến trụ sở, nếu bên đƣợc đề nghị là pháp nhân;

b)   Đề nghị đƣợc đƣa vào hệ thống thông tin chính thức của bên đƣợc đề nghị;

c)   Khi bên đƣợc đề nghị biết đƣợc đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phƣơng thức khác.

Điều 389. Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng

1. Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề

Điều 392. Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng

1. Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị

 

 

nghị giao kết hợp đồng trong trƣờng hợp sau đây:

a)   Bên đƣợc đề nghị nhận đƣợc thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trƣớc hoặc cùng với thời điểm nhận đƣợc đề nghị;

b)   Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trƣờng hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc đƣợc thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh.

2. Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đó là đề nghị mới.

giao kết hợp đồng trong các trƣờng hợp sau đây:

a)   Nếu bên đƣợc đề nghị nhận đƣợc thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trƣớc hoặc cùng với thời điểm nhận đƣợc đề nghị;

b)   Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trƣờng hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc đƣợc thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh.

2. Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đề nghị đó đƣợc coi là đề nghị mới.

Điều 390. Huỷ bỏ đề nghị giao kết hợp đồng

Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể huỷ bỏ đề nghị nếu đã nêu rõ quyền này trong đề nghị và bên đƣợc đề nghị nhận đƣợc thông báo về việc hủy bỏ đề nghị trƣớc khi ngƣời này gửi thông báo chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.

Điều 393. Huỷ bỏ đề nghị giao kết hợp đồng

Trong trƣờng hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng thực hiện quyền huỷ bỏ đề nghị do đã nêu rõ quyền này trong đề nghị thì phải thông báo cho bên đƣợc đề nghị và thông báo này chỉ có hiệu lực khi bên đƣợc đề nghị nhận đƣợc thông báo trƣớc khi bên đƣợc đề

nghị trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.

Điều 391. Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng

Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

1.   Bên đƣợc đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng;

2.  Bên đƣợc đề nghị trả lời không chấp nhận;

3.  Hết thời hạn trả lời chấp nhận;

4.  Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;

Điều 394. Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng

Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong các trƣờng hợp sau  đây:

1.  Bên nhận đƣợc đề nghị trả lời không chấp nhận;

2.  Hết thời hạn trả lời chấp nhận;

3.  Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;

4.  Khi thông báo về việc huỷ bỏ đề nghị có hiệu lực;

5.   Theo thoả thuận của bên đề nghị và bên nhận đƣợc đề nghị

 

 

5.  Khi thông báo về việc huỷ bỏ đề nghị có hiệu lực;

6.  Theo thoả thuận của bên đề nghị và bên nhận đƣợc đề nghị trong thời hạn chờ bên đƣợc đề nghị trả lời.

trong thời hạn chờ bên đƣợc đề nghị trả lời.
Điều 392. Sửa đổi đề nghị do bên đƣợc đề nghị đề xuất

Bên đƣợc đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng, nhƣng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đề nghị thì coi nhƣ ngƣời này đã đƣa ra đề nghị mới.

Điều 395. Sửa đổi đề nghị do bên đƣợc đề nghị đề xuất

Khi bên đƣợc đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng, nhƣng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đề nghị thì coi nhƣ ngƣời này đã đƣa ra đề nghị mới.

Điều 393. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

1.  Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên đƣợc đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị.

2.    Sự im lặng của bên đƣợc đề nghị không đƣợc coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trƣờng hợp các bên có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã đƣợc xác lập giữa các

bên.

Điều 396. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên đƣợc đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị.

Điều 394. Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng

1. Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi đƣợc thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận đƣợc trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này đƣợc coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời.

Khi bên đề nghị không nêu rõ thời hạn trả lời thì việc trả lời

chấp nhận chỉ có hiệu lực nếu đƣợc thực hiện trong một thời

Điều 397. Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng

1. Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi đƣợc thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận đƣợc trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này đƣợc coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời. Trong trƣờng hợp thông  báo  chấp  nhận  giao  kết  hợp  đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý

do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn

 

 

hạn hợp lý.

2.   Trƣờng hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trƣờng hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên đƣợc đề nghị.

3.    Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trƣờng hợp qua điện thoại hoặc qua phƣơng tiện khác thì bên đƣợc đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trƣờng hợp các bên có thoả thuận  về thời hạn trả lời.

có hiệu lực, trừ trƣờng hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên đƣợc đề nghị.

2. Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trƣờng hợp qua điện thoại hoặc qua các phƣơng tiện khác thì bên đƣợc đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trƣờng hợp có thoả thuận về thời hạn trả lời.

Điều 395. Trƣờng hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Trƣờng hợp bên đề nghị chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sau khi bên đƣợc đề nghị trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị, trừ trƣờng hợp nội

dung giao kết gắn liền với nhân thân bên đề nghị.

Điều 398. Trƣờng hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự

Trong trƣờng hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự sau khi bên đƣợc đề nghị giao kết hợp đồng trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị.

Điều 396. Trƣờng hợp bên đƣợc đề nghị giao kết hợp đồng chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Trƣờng hợp bên đƣợc đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp

Điều 399. Trƣờng hợp bên đƣợc đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự

Trong trƣờng hợp bên đƣợc đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc

mất năng lực hành vi dân sự sau khi trả lời chấp nhận giao kết hợp

 

 

đồng nhƣng sau đó chết, mất năng lực hành vi dân sự  hoặc  có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có giá trị, trừ trƣờng hợp

nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên đƣợc đề nghị.

đồng thì việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có giá trị.
Điều 397. Rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng Bên đƣợc đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng, nếu thông báo về việc rút lại này đến trƣớc hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị nhận

đƣợc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng.

Điều 400. Rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng

Bên đƣợc đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng, nếu thông báo này đến trƣớc hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị nhận đƣợc trả lời chấp nhận giao kết

hợp đồng.

Điều 398. Nội dung của hợp đồng

1.   Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

2.  Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

a)  Đối tƣợng của hợp đồng;

b)  Số lƣợng, chất lƣợng;

c)  Giá, phƣơng thức thanh toán;

d)  Thời hạn, địa điểm, phƣơng thức thực hiện hợp đồng; đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

e)  Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

g) Phƣơng thức giải quyết tranh chấp.

Điều 402. Nội dung của hợp đồng dân sự

Tuỳ theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những nội dung sau đây:

1.  Đối tƣợng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không đƣợc làm;

2.  Số lƣợng, chất lƣợng;

3.  Giá, phƣơng thức thanh toán;

4.  Thời hạn, địa điểm, phƣơng thức thực hiện hợp đồng;

5.  Quyền, nghĩa vụ của các bên;

6.  Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

7.  Phạt vi phạm hợp đồng;

8.  Các nội dung khác.

Điều 399. Địa điểm giao kết hợp đồng

Địa điểm giao kết hợp đồng do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cƣ

Điều 403. Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự

Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng dân sự là nơi

 

 

trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đƣa ra đề nghị

giao kết hợp đồng.

cƣ trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đƣa ra đề nghị

giao kết hợp đồng.

Điều 400. Thời điểm giao kết hợp đồng

1.   Hợp đồng đƣợc giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận đƣợc chấp nhận giao kết.

2.     Trƣờng hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.

3.  Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

4.    Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác đƣợc thể hiện trên văn bản.

Trƣờng hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó đƣợc

xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng đƣợc xác định theo khoản 3 Điều này.

Điều 404. Thời điểm giao kết hợp đồng dân sự

1.  Hợp đồng dân sự đƣợc giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận đƣợc trả lời chấp nhận giao kết.

2.   Hợp đồng dân sự cũng xem nhƣ đƣợc giao kết khi hết thời hạn trả lời  mà  bên nhận đƣợc đề nghị vẫn im lặng, nếu có  thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết.

3.   Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

4.  Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản.

Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng

1.  Hợp đồng đƣợc giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

2.   Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên

hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 405. Hiệu lực của hợp đồng dân sự

Hợp đồng đƣợc giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

 

 

Điều 402. Các loại hợp đồng chủ yếu

Hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây:

1.   Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau;

2.  Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ;

3.  Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ;

4.  Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính;

5.   Hợp đồng vì lợi ích của ngƣời thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và ngƣời thứ ba đƣợc hƣởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó;

6.  Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.

Điều 406. Các loại hợp đồng dân sự chủ yếu

Hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây:

1.  Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau;

2.  Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ;

3.   Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ;

4.  Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính;

5.   Hợp đồng vì lợi ích của ngƣời thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và ngƣời thứ ba đƣợc hƣởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó;

6.  Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.

Điều 403. Phụ lục hợp đồng

1.  Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực nhƣ hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không đƣợc trái với nội dung của hợp đồng.

2.   Trƣờng hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội

dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

Điều 408. Phụ lục hợp đồng

1.   Kèm theo hợp đồng có thể có phụ lục để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ  lục  hợp  đồng  có  hiệu  lực nhƣ hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không đƣợc trái với nội dung của hợp đồng.

2.   Trong trƣờng hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội

dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác. Trong trƣờng hợp các

 

 

Trƣờng hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi nhƣ điều

khoản đó trong hợp đồng đã đƣợc sửa đổi.

bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi nhƣ điều khoản đó trong hợp đồng đã đƣợc

sửa đổi.

Điều 404. Giải thích hợp đồng

1.   Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên đƣợc thể hiện trong toàn bộ quá trình trƣớc, tại thời điểm xác lập, thực hiện   hợp đồng.

2.  Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng.

3.   Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải đƣợc giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.

4.  Các điều khoản trong hợp đồng phải đƣợc giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.

5.  Trƣờng hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên đƣợc dùng để giải thích hợp đồng.

6.  Trƣờng hợp bên soạn thảo đƣa vào hợp đồng nội dung bất

lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo hƣớng có lợi cho bên kia.

 

 

Điều 405. Hợp đồng theo mẫu

1.   Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đƣa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong một thời gian hợp lý; nếu bên đƣợc đề nghị trả lời chấp nhận thì coi nhƣ chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo mẫu mà bên đề nghị đã đƣa ra.

Hợp đồng theo mẫu phải đƣợc công khai để bên đƣợc đề nghị biết hoặc phải biết về những nội dung của hợp đồng.

Trình tự, thể thức công khai hợp đồng theo mẫu thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.   Trƣờng hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng thì bên đƣa ra hợp đồng theo mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích điều khoản đó.

3.  Trƣờng hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản miễn trách nhiệm của bên đƣa ra hợp đồng theo mẫu, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì điều khoản

này không có hiệu lực, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

Điều 407. Hợp đồng dân sự theo mẫu

1.  Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đƣa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong một thời gian hợp lý; nếu bên đƣợc đề nghị trả lời chấp nhận thì coi nhƣ chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo mẫu mà bên đề nghị đã đƣa ra.

2.   Trong trƣờng hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng thì bên đƣa ra hợp đồng theo mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích điều khoản đó.

3.  Trong trƣờng hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản miễn trách nhiệm của bên đƣa ra hợp đồng theo mẫu, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 406. Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng

1.  Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên  đƣợc đề nghị  giao kết hợp đồng; nếu bên đƣợc đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi nhƣ chấp nhận các điều khoản này.

2.  Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập

 

 

giao dịch trong trƣờng hợp điều kiện giao dịch này đã đƣợc công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.

Trình tự, thể thức công khai điều kiện giao dịch chung thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện giao dịch chung phải bảo đảm sự bình đẳng giữa các bên. Trƣờng hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đƣa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trƣờng

hợp có thỏa thuận khác.

Điều 407. Hợp đồng vô hiệu

1.   Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng đƣợc áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.

2.   Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trƣờng hợp các bên có thoả thuận hợp đồng phụ đƣợc thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

3.   Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trƣờng hợp các bên thoả thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính.

Điều 410. Hợp đồng dân sự vô hiệu

1.  Các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 127 đến Điều 138 của Bộ luật này cũng đƣợc áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.

2.  Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trƣờng hợp các bên có thoả thuận hợp đồng phụ đƣợc thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

3.   Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trƣờng hợp các bên thoả thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính.

Điều 408. Hợp đồng vô hiệu do có đối tƣợng không thể Điều 411. Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tƣợng không thể

 

 

thực hiện đƣợc

1.   Trƣờng hợp ngay từ khi giao kết, hợp  đồng  có  đối tƣợng không thể thực hiện đƣợc thì hợp đồng này bị vô hiệu.

2.   Trƣờng hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tƣợng không thể thực hiện đƣợc nhƣng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thƣờng thiệt hại cho bên kia,   trừ trƣờng hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tƣợng không thể thực hiện đƣợc.

3.   Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cũng đƣợc áp dụng đối với trƣờng hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tƣợng không thể thực hiện đƣợc nhƣng phần còn lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực.

thực hiện đƣợc

1.   Trong trƣờng hợp ngay từ khi ký  kết,  hợp  đồng  có  đối tƣợng không thể thực hiện đƣợc vì lý do khách quan thì hợp đồng này bị vô hiệu.

2.   Trong trƣờng hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tƣợng không thể thực hiện đƣợc, nhƣng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thƣờng thiệt hại cho bên kia, trừ trƣờng hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tƣợng không thể thực hiện đƣợc.

3.    Quy định tại khoản 2 Điều này cũng đƣợc áp dụng đối với trƣờng hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tƣợng không thể thực hiện đƣợc, nhƣng phần còn lại của hợp đồng vẫn có giá trị

pháp lý.

Tiểu mục 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG II- THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Bỏ Điều 412. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự

Việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

1.    Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tƣợng, chất lƣợng, số lƣợng, chủng loại, thời hạn, phƣơng thức và các thoả thuận khác;

2.   Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;

3.   Không đƣợc xâm phạm đến lợi ích của Nhà nƣớc, lợi ích công

cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của ngƣời khác.

Điều 409. Thực hiện hợp đồng đơn vụ Điều 413. Thực hiện hợp đồng đơn vụ

 

 

Đối với hợp đồng đơn vụ, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng nhƣ đã thoả thuận, chỉ đƣợc thực hiện trƣớc

hoặc sau thời hạn nếu đƣợc bên có quyền đồng ý.

Đối với hợp đồng đơn vụ, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng nhƣ đã thoả thuận; chỉ đƣợc thực hiện trƣớc hoặc sau thời

hạn nếu đƣợc bên có quyền đồng ý.

Điều 410. Thực hiện hợp đồng song vụ

1.   Trong hợp đồng song vụ, khi các bên đã thoả thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn; không đƣợc hoãn thực hiện với lý do bên kia chƣa thực hiện nghĩa vụ đối với mình, trừ trƣờng hợp quy định tại Điều 411 và Điều 413 của Bộ luật này.

2.   Trƣờng hợp các bên không thoả thuận  bên  nào  thực hiện nghĩa vụ trƣớc thì các bên phải đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhau; nếu nghĩa vụ không thể thực hiện đồng thời thì nghĩa vụ nào khi thực hiện mất nhiều thời gian hơn thì nghĩa vụ đó phải đƣợc thực hiện trƣớc.

Điều 414. Thực hiện hợp đồng song vụ

1.   Trong hợp đồng song vụ, khi các bên đã thoả thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn; không đƣợc hoãn thực hiện với lý do bên kia chƣa thực hiện nghĩa vụ đối với mình, trừ trƣờng hợp quy định tại  Điều 415 và Điều 417 của Bộ luật này.

2.   Trong trƣờng hợp các bên không thoả thuận bên nào thực hiện nghĩa vụ trƣớc thì các bên phải đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhau; nếu nghĩa vụ không thể thực hiện đồng thời thì nghĩa vụ nào khi thực hiện mất nhiều thời gian hơn thì nghĩa vụ đó phải đƣợc thực hiện trƣớc.

Điều 411. Quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ

1.   Bên phải thực hiện  nghĩa vụ trƣớc có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ, nếu khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên kia đã bị giảm sút nghiêm trọng đến mức không thể thực hiện đƣợc nghĩa vụ nhƣ đã cam kết cho đến khi bên kia có khả năng thực hiện đƣợc nghĩa vụ hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

2.   Bên phải thực hiện nghĩa vụ sau có quyền hoãn thực hiện

Điều 415. Quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ dân sự trong hợp đồng song vụ

1.   Bên phải thực hiện  nghĩa  vụ  trƣớc  có  quyền  hoãn  thực hiện nghĩa vụ, nếu tài sản của bên kia đã bị giảm sút nghiêm   trọng đến mức không thể thực hiện đƣợc nghĩa vụ nhƣ đã cam kết cho đến khi bên kia có khả năng thực hiện đƣợc nghĩa vụ hoặc có ngƣời bảo lãnh.

2.  Bên phải thực hiện nghĩa vụ sau có quyền hoãn thực hiện nghĩa

vụ đến hạn nếu bên thực hiện nghĩa vụ trƣớc chƣa thực hiện nghĩa

 

 

nghĩa vụ đến hạn nếu bên thực hiện nghĩa vụ trƣớc chƣa thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn. vụ của mình khi đến hạn.
Điều 412. Cầm giữ tài sản trong hợp đồng song vụ

Trƣờng hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thì bên có quyền xác lập quyền cầm giữ tài sản đối với tài sản của bên có nghĩa vụ theo quy định từ Điều 346 đến Điều 350 của Bộ luật này.

Điều 416. Cầm giữ tài sản trong hợp đồng song vụ

1.   Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang chiếm giữ hợp pháp tài sản là đối tƣợng của hợp đồng song vụ đƣợc cầm giữ tài sản khi bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ không đúng theo thỏa thuận.

2.  Bên cầm giữ có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a)   Cầm giữ toàn bộ hoặc một phần tài sản trong trƣờng hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

b)  Thu hoa lợi từ tài sản cầm giữ và đƣợc dùng để bù trừ nghĩa vụ;

c)  Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm giữ;

d)   Yêu cầu bên có tài sản bị cầm giữ thanh toán các chi phí cần thiết cho việc bảo quản, giữ gìn tài sản đó.

3. Quyền cầm giữ chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

a)  Theo thỏa thuận của các bên;

b)   Bên cầm giữ vi phạm nghĩa vụ bảo quản, giữ gìn tài sản cầm giữ;

c)  Bên có tài sản bị cầm giữ hoàn thành nghĩa vụ.

Điều 413. Nghĩa vụ không thực hiện đƣợc do lỗi của    một bên

Trong hợp đồng song vụ, khi một bên không thực hiện đƣợc

nghĩa vụ của mình do lỗi của bên kia thì có quyền yêu cầu

Điều 417. Nghĩa vụ không thể thực hiện đƣợc do lỗi của bên có quyền

Trong hợp đồng song vụ, khi một bên không thực hiện đƣợc nghĩa

vụ của mình do lỗi của bên kia thì có quyền yêu cầu bên kia vẫn

 

 

bên kia vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình hoặc huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại. phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình hoặc huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.
Điều 414. Không thực hiện đƣợc nghĩa  vụ  nhƣng không do lỗi của các bên

Trong hợp đồng song vụ, nếu một bên không thực hiện đƣợc nghĩa vụ mà các bên đều không có lỗi thì bên không thực hiện đƣợc nghĩa vụ không có quyền  yêu cầu bên kia thực  hiện nghĩa vụ đối với mình. Trƣờng hợp một bên đã  thực  hiện đƣợc một phần nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện phần nghĩa vụ tƣơng ứng đối với mình.

Điều 418. Không thực hiện đƣợc nghĩa vụ nhƣng không do lỗi của các bên

Trong hợp đồng song vụ, nếu một bên không thực hiện đƣợc nghĩa vụ mà các bên đều không có lỗi thì bên không thực hiện đƣợc nghĩa vụ không có quyền yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ đối với mình. Trƣờng hợp một bên đã thực hiện đƣợc một phần nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện phần nghĩa vụ tƣơng ứng đối với mình.

Điều 415. Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của ngƣời thứ ba Khi thực hiện hợp đồng vì lợi ích của ngƣời thứ ba thì ngƣời thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình; nếu các bên trong hợp đồng có tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng thì ngƣời thứ ba   không có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cho đến khi tranh chấp đƣợc giải quyết.

Bên có quyền cũng có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng vì lợi ích của ngƣời thứ ba.

Điều 419. Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của ngƣời thứ ba

Khi thực hiện hợp đồng vì lợi ích của ngƣời thứ ba thì ngƣời thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình; nếu các bên có tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng thì ngƣời thứ ba không có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cho đến khi tranh chấp đƣợc giải quyết.

Bên có quyền cũng có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng vì lợi ích của ngƣời thứ ba.

Điều 416. Quyền từ chối của ngƣời thứ ba

1. Trƣờng hợp ngƣời thứ ba từ chối lợi ích của mình trƣớc

Điều 420. Quyền từ chối của ngƣời thứ ba

Trong trƣờng hợp ngƣời thứ ba từ chối lợi ích của mình trƣớc khi

 

 

khi bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ thì bên có nghĩa vụ không phải thực hiện nghĩa vụ, nhƣng phải thông báo cho bên có quyền và hợp đồng đƣợc coi là bị huỷ bỏ, các bên  phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

2. Trƣờng hợp ngƣời thứ ba từ chối lợi ích của mình sau khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ thì nghĩa vụ đƣợc xem là đã hoàn thành và bên có quyền vẫn phải thực hiện cam kết đối với bên có nghĩa vụ. Trong trƣờng hợp này, lợi ích phát sinh từ hợp đồng thuộc về bên mà nếu hợp đồng không vì lợi ích của ngƣời thứ ba thì họ là ngƣời thụ hƣởng, trừ trƣờng

hợp có thỏa thuận khác.

bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ thì bên có nghĩa vụ không phải thực hiện nghĩa vụ, nhƣng phải báo cho bên có quyền và hợp đồng đƣợc coi là bị huỷ bỏ, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu ngƣời thứ ba từ chối lợi ích của mình sau khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ thì nghĩa vụ đƣợc xem là đã hoàn thành và bên có quyền vẫn phải thực hiện cam kết đối với bên có nghĩa vụ.
Điều 417. Không đƣợc sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng vì lợi ích của ngƣời thứ ba

Khi ngƣời thứ ba đã đồng ý hƣởng lợi ích thì dù hợp đồng chƣa đƣợc thực hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không đƣợc sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp  đồng,  trừ  trƣờng hợp đƣợc

ngƣời thứ ba đồng ý.

Điều 421. Không đƣợc sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng vì lợi ích của ngƣời thứ ba

Khi ngƣời thứ ba đã đồng ý hƣởng lợi ích thì dù hợp đồng chƣa đƣợc thực hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không đƣợc sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng, trừ trƣờng hợp đƣợc ngƣời thứ ba đồng

ý.

Điều 418. Thoả thuận phạt vi phạm

1.    Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.

2.   Mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận, trừ trƣờng hợp luật liên quan có quy định khác.

3.   Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ

Điều 422. Thực hiện hợp đồng có thoả thuận phạt vi phạm

1.  Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.

2.  Mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận.

3.  Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm mà  không  phải  bồi  thƣờng  thiệt  hại hoặc

 

 

chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thƣờng thiệt       hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thƣờng thiệt hại.

Trƣờng hợp các bên có thoả thuận về phạt vi phạm nhƣng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thƣờng thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải

chịu phạt vi phạm.

vừa phải nộp phạt vi phạm và vừa phải bồi thƣờng thiệt hại; nếu không có thoả thuận trƣớc về mức bồi thƣờng thiệt hại thì phải bồi

 thƣờng toàn bộ thiệt hại.

Trong trƣờng hợp các bên không có thoả thuận về bồi thƣờng thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm.

Điều 419. Thiệt hại đƣợc bồi thƣờng do vi phạm hợp đồng

1.    Thiệt hại đƣợc bồi thƣờng do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng đƣợc xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này,       Điều 13 và Điều 360 của Bộ luật này.

2.   Ngƣời có quyền có thể yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ đƣợc hƣởng do hợp đồng mang lại. Ngƣời có quyền còn có thể yêu cầu ngƣời có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thƣờng thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.

3.     Theo yêu cầu của ngƣời có quyền, Tòa án có thể buộc ngƣời có nghĩa vụ bồi thƣờng thiệt hại về tinh thần cho ngƣời có quyền. Mức bồi thƣờng do Tòa án quyết định căn

cứ vào nội dung vụ việc.

Không có quy định vấn đề thiệt hại đƣợc bồi thƣơng do vi phạm hợp đồng thành một điều luật riêng. Thay vào đó, vấn đề này đƣợc lồng ghép vào Điều 422 phía trên với nội dung:

“3. Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm mà không phải bồi thƣờng thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm và vừa phải bồi thƣờng thiệt hại; nếu không có thoả thuận trƣớc về mức bồi thƣờng thiệt hại thì phải bồi thƣờng toàn bộ thiệt hại.

Trong trƣờng hợp các bên không có thoả thuận về bồi thƣờng thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm.”

Điều 420. Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

1. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi có đủ các điều kiện sau

 

 

đây:

a)   Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng;

b)   Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lƣờng trƣớc đƣợc về sự thay đổi hoàn cảnh;

c)    Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu nhƣ các bên biết trƣớc thì hợp đồng đã không đƣợc giao kết hoặc đƣợc giao kết nhƣng với nội dung hoàn toàn khác;

d)   Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;

đ) Bên có lợi ích bị ảnh hƣởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hƣởng đến lợi ích.

2.    Trong trƣờng hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hƣởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý.

3.    Trƣờng hợp các bên không thể thỏa thuận đƣợc về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án:

a)   Chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định;

b)   Sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

 

 

Tòa án chỉ đƣợc quyết định việc sửa đổi hợp đồng trong trƣờng hợp việc chấm dứt hợp đồng sẽ gây thiệt hại lớn hơn so với các chi phí để thực hiện hợp đồng nếu đƣợc sửa đổi.

4. Trong quá trình đàm phán sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, Tòa án giải quyết vụ việc, các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp  đồng,  trừ  trƣờng  hợp  có thỏa

thuận khác.

Tiểu mục 3. SỬA ĐỔI, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG III- SỬA ĐỔI, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Điều 421. Sửa đổi hợp đồng

1.  Các bên có thể thoả thuận sửa đổi hợp đồng.

2.  Hợp đồng có thể đƣợc sửa đổi theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này.

3.    Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.

Điều 423. Sửa đổi hợp đồng dân sự

1.   Các bên có thể thoả thuận sửa đổi hợp đồng và giải quyết hậu quả của việc sửa đổi, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

2.  Trong trƣờng hợp hợp đồng đƣợc lập thành văn bản, đƣợc công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc cho phép thì việc sửa đổi hợp đồng cũng phải tuân theo hình thức đó.

Điều 422. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

1.  Hợp đồng đã đƣợc hoàn thành;

2.  Theo thoả thuận của các bên;

3.   Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

4.  Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phƣơng chấm dứt thực hiện;

Điều 424. Chấm dứt hợp đồng dân sự

Hợp đồng chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

1.  Hợp đồng đã đƣợc hoàn thành;

2.  Theo thoả thuận của các bên;

3.   Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện;

4.  Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phƣơng chấm dứt thực hiện;

 

 

5.  Hợp đồng không thể thực hiện đƣợc do đối tƣợng của hợp đồng không còn;

6.   Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

7.  Trƣờng hợp khác do luật quy định.

5.  Hợp đồng không thể thực hiện đƣợc do đối tƣợng của hợp đồng không còn và các bên có thể thoả thuận thay thế đối tƣợng khác hoặc bồi thƣờng thiệt hại;

6.  Các trƣờng hợp khác do pháp luật quy định.

Điều 491. Chấm dứt hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây: 1. Thời hạn thuê đã hết;

2. Theo thoả thuận của các bên về việc chấm dứt trƣớc thời hạn;

 đối với hợp đồng thuê không xác định thời hạn, khi bên cho thuê muốn chấm dứt hợp đồng thì phải báo cho bên thuê biết trƣớc một thời gian hợp lý, nếu không có thoả thuận về thời hạn báo trƣớc; 3. Hợp đồng bị hủy bỏ hoặc bị đơn phƣơng chấm dứt thực hiện;

4. Tài sản thuê không còn.

Điều 423. Huỷ bỏ hợp đồng

1. Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thƣờng thiệt hại trong trƣờng hợp sau đây:

a)  Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận;

b)  Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

c)  Trƣờng hợp khác do luật quy định.

2.   Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt đƣợc mục đích của việc giao kết hợp đồng.

3.   Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết

Điều 425. Hủy bỏ hợp đồng dân sự

1.   Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thƣờng thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

2.   Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng.

3.    Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả đƣợc bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền.

4.    Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị hủy bỏ phải bồi thƣờng thiệt

 

 

về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng. hại.
Điều 424. Huỷ bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ

1.    Trƣờng hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhƣng bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể huỷ bỏ hợp đồng.

2.    Trƣờng hợp do tính chất của hợp đồng hoặc do ý chí của các bên, hợp đồng sẽ không đạt đƣợc mục đích nếu không đƣợc thực hiện trong thời hạn nhất định mà hết thời hạn đó bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không phải tuân theo quy định

tại khoản 1 Điều này.

Điều 425. Huỷ bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện

Trƣờng hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện đƣợc một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt đƣợc thì bên có quyền có thể huỷ

bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 426. Huỷ bỏ hợp đồng trong trƣờng hợp tài sản bị mất, bị hƣ hỏng

Trƣờng hợp một bên làm mất, làm hƣ hỏng tài sản là đối

tƣợng của hợp đồng mà không thể hoàn trả, đền bù bằng tài

 

 

sản khác hoặc không thể sửa chữa, thay thế bằng tài sản cùng loại thì bên kia có quyền huỷ bỏ hợp đồng.

Bên vi phạm phải bồi thƣờng bằng tiền ngang với giá trị của tài sản bị mất, bị hƣ hỏng, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác hoặc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 351 và

Điều 363 của Bộ luật này.

Điều 427. Hậu quả của việc huỷ bỏ hợp đồng

1. Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ

Điều 425. Hủy bỏ hợp đồng dân sự

3. Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời

thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã

thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thƣờng thiệt

điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận;

nếu không hoàn trả đƣợc bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền.

hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. 4. Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị hủy bỏ phải bồi thƣờng thiệt
2. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi hại.
trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo
quản, phát triển tài sản.
Việc hoàn trả đƣợc thực hiện bằng hiện vật. Trƣờng hợp
không hoàn trả đƣợc bằng hiện vật thì đƣợc trị giá thành tiền
để hoàn trả.
Trƣờng hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn
trả phải đƣợc thực hiện cùng một thời điểm, trừ trƣờng hợp
có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3. Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia
đƣợc bồi thƣờng.
4. Việc giải quyết hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng liên
quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này và luật khác có

 

 

liên quan quy định.

5. Trƣờng hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ quy định tại các điều 423, 424, 425 và 426 của Bộ luật này thì bên hủy bỏ hợp đồng đƣợc xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có

liên quan.

Điều 428. Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng

1. Một bên có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp  đồng và không phải bồi thƣờng thiệt hại khi bên kia vi  phạm

Điều 426. Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự

1. Một bên có quyền đơn phƣơng  chấm  dứt  thực  hiện  hợp đồng nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa 2. Bên đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo
thuận hoặc pháp luật có quy định. ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không
2. Bên đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng.
báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu 3. Khi hợp đồng bị đơn phƣơng chấm dứt thực hiện thì hợp đồng
không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng. chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận đƣợc thông báo chấm dứt. Các
3. Khi hợp đồng bị đơn phƣơng chấm dứt thực hiện thì hợp bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ. Bên đã thực hiện
đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận đƣợc thông báo nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán.
chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, 4. Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phƣơng chấm dứt phải
trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thƣờng thiệt hại và thỏa bồi thƣờng thiệt hại.
thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có
quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực
hiện.
4. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ
trong hợp đồng của bên kia đƣợc bồi thƣờng.

 

 

5. Trƣờng hợp việc đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng đƣợc xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do

không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.

Điều 429. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày ngƣời có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm

phạm.

CHƢƠNG XVI

MỘT SỐ HỢP ĐỒNG THÔNG DỤNG

CHƢƠNG XVIII

HỢP ĐỒNG DÂN SỰ THÔNG DỤNG

Mục 1

HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN

Mục 1

HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN

I – QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI

SẢN

Điều 430. Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục

đích khác đƣợc thực hiện theo  quy  định của Bộ luật này,  Luật nhà ở và luật khác có liên quan.

Điều 428. Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán.

 

 

Điều 431. Đối tƣợng của hợp đồng mua bán

1.    Tài sản đƣợc quy định tại Bộ luật này đều có thể là đối  tƣợng của hợp đồng mua bán. Trƣờng hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhƣợng thì tài sản là đối tƣợng của hợp đồng mua bán phải phù hợp với    các quy định đó.

2.    Tài sản bán thuộc sở hữu của ngƣời bán hoặc ngƣời bán có quyền bán.

Điều 429. Đối tƣợng của hợp đồng mua bán

1.   Đối tƣợng của hợp đồng mua bán là tài sản đƣợc phép giao dịch.

2.   Trong trƣờng hợp đối tƣợng của hợp đồng mua bán là vật    thì vật phải đƣợc xác định rõ.

3.  Trong trƣờng hợp đối tƣợng của hợp đồng mua bán là quyền tài sản thì phải có giấy tờ hoặc các bằng chứng khác chứng minh quyền đó thuộc sở hữu của bên bán.

Điều 432. Chất lƣợng của tài sản mua bán

1.  Chất lƣợng của tài sản mua bán do các bên thoả thuận.

2.   Trƣờng hợp tiêu chuẩn về chất lƣợng của tài sản đã đƣợc công bố hoặc đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định thì thỏa thuận của các bên về chất lƣợng của tài sản không đƣợc thấp hơn chất lƣợng của tài sản đƣợc xác định theo tiêu chuẩn đã công bố hoặc theo quy định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.

3.    Khi các bên không có thoả thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về chất lƣợng tài sản mua bán thì chất lƣợng của tài sản mua bán đƣợc xác định theo tiêu chuẩn về chất lƣợng của tài sản đã đƣợc công bố, quy định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền hoặc theo tiêu chuẩn ngành nghề.

Trƣờng hợp không có tiêu chuẩn về chất lƣợng của tài sản

đã đƣợc công bố, quy định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm

Điều 430. Chất lƣợng của vật mua bán

1.  Chất lƣợng của vật mua bán do các bên thoả thuận.

2.   Trong trƣờng hợp chất lƣợng của vật  đã  đƣợc  công  bố hoặc đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định thì chất lƣợng của vật đƣợc xác định theo các tiêu chuẩn đã công bố hoặc theo quy định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.

3.   Khi các bên không có thoả thuận và pháp luật không có quy định về chất lƣợng thì chất lƣợng của vật mua bán đƣợc xác định theo mục đích sử dụng và chất lƣợng trung bình của vật cùng loại.

 

 

quyền và tiêu chuẩn ngành nghề thì chất lƣợng của tài sản mua bán đƣợc xác định theo tiêu chuẩn thông thƣờng hoặc theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng và theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu

dùng.

Điều 433. Giá và phƣơng thức thanh toán

1. Giá, phƣơng thức thanh toán do các bên thoả thuận hoặc

Điều 431. Giá và phƣơng thức thanh toán

1. Giá do các bên thoả thuận hoặc do ngƣời thứ ba xác định theo

do ngƣời thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên. Trƣờng yêu cầu của các bên.
hợp pháp luật quy định giá, phƣơng thức thanh toán phải

theo quy định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền thì thỏa

Trong trƣờng hợp các bên thoả thuận thanh toán theo giá thị

trƣờng thì giá đƣợc xác định tại địa điểm và thời điểm thanh toán.

thuận của các bên phải phù hợp với quy định đó. Đối với tài sản trong giao dịch dân sự mà Nhà nƣớc có quy định
2. Trƣờng hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không khung giá thì các bên thoả thuận theo quy định đó.
rõ ràng về giá, phƣơng thức thanh toán thì giá đƣợc xác định 2. Các bên có thể thoả thuận áp dụng hệ số trƣợt giá khi có biến
theo giá thị trƣờng, phƣơng thức thanh toán đƣợc xác định động về giá.
theo tập quán tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng. 3. Thoả thuận về giá có thể là mức giá cụ thể hoặc một phƣơng
pháp xác định giá. Trong trƣờng hợp thoả thuận mức giá hoặc
phƣơng pháp xác định giá không rõ ràng thì giá của tài sản đƣợc
xác định căn cứ vào giá thị trƣờng tại địa điểm và thời điểm giao
kết hợp đồng.
4. Phƣơng thức thanh toán do các bên thoả thuận.
Điều 434. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán

1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thoả

Điều 432. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán

1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thoả thuận.

thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thoả
đã thoả thuận; bên bán chỉ đƣợc giao tài sản trƣớc hoặc sau thuận; bên bán chỉ đƣợc giao tài sản trƣớc hoặc sau thời hạn nếu

 

 

thời hạn nếu đƣợc bên mua đồng ý.

2.  Khi các bên không thoả thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhƣng phải báo trƣớc cho nhau một thời gian hợp lý.

3.    Bên mua thanh toán tiền mua theo thời gian thỏa thuận. Nếu không xác định hoặc xác định không rõ ràng thời gian thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay tại thời điểm nhận tài sản mua hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản.

đƣợc bên mua đồng ý.

2.  Khi các bên không thoả thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhƣng phải báo trƣớc cho nhau một thời gian hợp lý.

3.  Khi các bên không có thoả thuận về thời hạn thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay khi nhận tài sản.

Điều 435. Địa điểm giao tài sản

Địa điểm giao tài sản do các bên thoả thuận; nếu không có

thoả thuận thì áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 277 của Bộ luật này.

Điều 433. Địa điểm giao tài sản

Địa điểm giao tài sản do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 284 của Bộ luật này.

Điều 436. Phƣơng thức giao tài sản

1.    Tài sản đƣợc giao theo phƣơng thức do các  bên  thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì tài sản do bên bán giao một lần và trực tiếp cho bên mua.

2.   Trƣờng hợp theo thỏa thuận, bên bán giao tài sản cho bên mua thành nhiều lần mà bên bán thực hiện không đúng nghĩa vụ ở một lần nhất định thì bên mua có thể hủy bỏ phần hợp đồng liên quan đến lần vi phạm đó và yêu cầu bồi thƣờng

thiệt hại.

Điều 434. Phƣơng thức giao tài sản

Tài sản đƣợc giao theo phƣơng thức do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận về phƣơng thức giao tài sản thì tài sản do bên bán giao một lần, giao trực tiếp cho bên mua.

 

 

Điều 437. Trách nhiệm do giao tài sản không đúng số lƣợng

1.   Trƣờng hợp bên bán giao tài sản với số lƣợng nhiều hơn số lƣợng đã thoả thuận thì bên mua có quyền nhận hoặc không nhận phần dôi ra; nếu nhận thì phải thanh toán đối với phần dôi ra theo  giá  đƣợc  thỏa  thuận  trong  hợp  đồng, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

2.  Trƣờng hợp bên bán giao ít hơn số lƣợng đã thoả thuận thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

a)   Nhận phần đã giao và định thời hạn để bên bán giao tiếp phần còn thiếu;

b)  Nhận phần đã giao và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại;

c)   Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại nếu việc vi phạm làm cho bên mua không đạt đƣợc mục đích giao kết hợp đồng.

Điều 435. Trách nhiệm do giao vật không đúng số lƣợng

1.   Trong trƣờng hợp bên bán giao vật với số lƣợng nhiều hơn số lƣợng đã thoả thuận thì bên mua có quyền nhận hoặc không nhận phần dôi ra; nếu nhận thì việc thanh toán đƣợc thực hiện theo thoả thuận đối với phần dôi ra.

2.  Trong trƣờng hợp bên bán giao ít hơn số lƣợng đã thoả thuận thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

a)  Nhận phần đã giao và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại;

b)   Nhận phần đã giao và định thời hạn để bên bán giao tiếp phần còn thiếu;

c)  Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 438. Trách nhiệm do giao vật không đồng bộ

1. Trƣờng hợp vật đƣợc giao không  đồng  bộ  làm  cho mục đích sử dụng của vật không đạt đƣợc thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

a)  Nhận và yêu cầu bên bán giao tiếp phần hoặc bộ phận còn thiếu, yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại và hoãn thanh toán phần  hoặc bộ phận đã nhận cho đến khi vật đƣợc giao đồng bộ;

b)  Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

2. Trƣờng hợp bên mua đã trả tiền nhƣng chƣa nhận vật do

Điều 436. Trách nhiệm do giao vật không đồng bộ

1. Trong trƣờng hợp vật đƣợc giao không đồng bộ làm cho mục đích sử dụng của vật không đạt đƣợc thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

a)  Nhận và yêu cầu bên bán giao tiếp phần hoặc bộ phận còn thiếu, yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại và hoãn thanh toán phần hoặc bộ phận đã nhận cho đến khi vật đƣợc giao đồng bộ;

b)  Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

2. Trong trƣờng hợp bên mua đã trả tiền nhƣng chƣa nhận vật do

 

 

giao không đồng bộ thì đƣợc trả lãi đối với số tiền đã trả theo lãi suất thỏa thuận giữa các bên nhƣng không đƣợc vƣợt quá mức lãi suất đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này và yêu cầu bên bán bồi thƣờng thiệt hại do giao vật không đồng bộ, kể từ thời điểm phải thực hiện hợp đồng cho đến khi vật đƣợc giao đồng bộ. giao không đồng bộ thì đƣợc trả lãi đối với số tiền đã trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nƣớc quy định và yêu cầu bên bán bồi thƣờng thiệt hại do giao vật không đồng bộ, kể từ thời điểm phải thực hiện hợp đồng cho đến khi vật đƣợc giao đồng bộ.
Điều 439. Trách nhiệm giao tài sản không đúng chủng loại

Trƣờng hợp tài sản đƣợc giao không đúng chủng loại thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

1.  Nhận và thanh toán theo giá do các bên thoả thuận;

2.   Yêu cầu giao tài sản đúng chủng loại và bồi thƣờng thiệt hại;

3.  Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại nếu việc giao không đúng chủng loại làm cho bên mua không đạt đƣợc mục đích giao kết hợp đồng.

Trƣờng hợp tài sản gồm nhiều chủng loại mà bên bán không giao đúng với thỏa thuận đối với một hoặc một số loại thì bên mua có thể hủy bỏ phần hợp đồng liên quan đến loại tài

sản đó và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 437. Trách nhiệm giao vật không đúng chủng loại

Trong trƣờng hợp vật đƣợc giao không đúng chủng loại thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

1.  Nhận và thanh toán theo giá do các bên thoả thuận;

2.  Yêu cầu giao đúng chủng loại và bồi thƣờng thiệt hại;

3.  Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 440. Nghĩa vụ trả tiền

1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa

Điều 438. Nghĩa vụ trả tiền

1. Bên mua phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm đã thoả

 

 

điểm và mức tiền đƣợc quy định trong hợp đồng.

2.   Trƣờng hợp các bên chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán tiền cũng đƣợc xác định tƣơng ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán tiền thì bên mua phải thanh toán tiền tại thời điểm nhận tài sản.

3.    Trƣờng hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ trả

tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này.

thuận; nếu không có thoả thuận thì phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm giao tài sản.

2. Bên mua phải trả lãi, kể từ ngày chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 305 của Bộ luật này, trừ  trƣờng  hợp  có  thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Bỏ Điều 439. Thời điểm chuyển quyền sở hữu

1.   Quyền sở hữu đối với tài sản mua bán đƣợc chuyển cho bên mua kể từ thời điểm tài sản đƣợc chuyển giao, trừ trƣờng hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2.   Đối với tài sản mua bán mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì quyền sở hữu đƣợc chuyển cho bên mua kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó.

3.   Trong trƣờng hợp tài sản mua bán chƣa đƣợc chuyển giao mà

phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên bán.

Điều 441. Thời điểm chịu rủi ro

1. Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản trƣớc khi tài sản đƣợc giao cho bên mua, bên mua chịu rủi ro đối với tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Điều 440. Thời điểm chịu rủi ro

1.   Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản mua bán cho đến khi tài sản đƣợc giao cho bên mua, còn bên mua chịu rủi ro đối với tài sản mua bán kể từ khi nhận tài sản, nếu không có thoả thuận khác.

2.  Đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản

 

 

2. Đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, trừ trƣờng hợp

có thoả thuận khác.

đó phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, kể cả khi bên mua chƣa nhận tài sản, nếu không có thoả thuận khác.
Điều 442. Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu

1.   Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu do các bên thỏa thuận, trừ  trƣờng hợp  pháp luật có quy định khác.

2.  Trƣờng hợp các bên không có thoả thuận hoặc thỏa  thuận không rõ ràng thì chi  phí  vận  chuyển  và  chi  phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu đƣợc xác định theo chi phí đã đƣợc công bố, quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo tiêu chuẩn ngành nghề.

3.    Trƣờng hợp không có căn cứ xác định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu đƣợc xác định theo tiêu chuẩn thông thƣờng hoặc theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng.

4.     Trƣờng hợp các bên không có thoả thuận và pháp luật không quy định về chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc  chuyển quyền  sở hữu  thì bên  bán phải chịu chi phí

vận chuyển đến địa điểm giao tài sản và chi phí liên quan

Điều 441. Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu

Trong trƣờng hợp các bên không có thoả thuận và pháp luật không quy định về chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu thì bên bán phải chịu chi phí vận chuyển đến địa điểm giao tài sản và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu.

 

 

đến việc chuyển quyền sở hữu.
Điều 443. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và hƣớng dẫn cách sử dụng

Bên bán có nghĩa vụ cung cấp cho bên mua thông tin cần thiết về tài sản mua bán và hƣớng dẫn cách sử dụng tài sản đó; nếu bên bán không thực hiện nghĩa vụ này thì bên mua  có quyền yêu cầu bên bán phải thực hiện trong một thời hạn hợp lý; nếu bên bán vẫn không thực hiện làm cho bên mua không đạt đƣợc mục đích giao kết hợp đồng thì bên mua có

quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 442. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và hƣớng dẫn cách sử dụng

Bên bán có nghĩa vụ cung cấp cho bên mua thông tin cần thiết về tài sản mua bán và hƣớng dẫn cách sử dụng tài sản đó; nếu bên   bán không thực hiện nghĩa vụ này thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán phải thực hiện; nếu bên bán vẫn không thực hiện thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 444. Bảo đảm quyền sở hữu của bên mua đối với tài Điều 443. Bảo đảm quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản
sản mua bán

1. Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản

mua bán

1. Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đã

đã bán cho bên mua không bị ngƣời thứ ba tranh chấp. bán cho bên mua không bị ngƣời thứ ba tranh chấp.
2. Trƣờng hợp tài sản bị ngƣời thứ ba tranh chấp thì bên bán 2. Trong trƣờng hợp tài sản bị ngƣời thứ ba tranh chấp thì bên bán
phải đứng về phía bên mua để bảo vệ quyền lợi của bên mua; phải đứng về phía bên mua để bảo vệ quyền lợi của bên mua; nếu
nếu ngƣời thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài ngƣời thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản mua
sản mua bán thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu bán thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên bán bồi
cầu bên bán bồi thƣờng thiệt hại. thƣờng thiệt hại.
3. Trƣờng hợp bên mua biết hoặc phải biết tài sản mua bán 3. Trong trƣờng hợp bên mua biết hoặc phải biết tài sản mua bán
thuộc sở hữu của ngƣời thứ ba mà vẫn mua thì phải trả lại tài thuộc sở hữu của ngƣời thứ ba mà vẫn mua thì phải trả lại tài sản
sản cho chủ sở hữu và không có quyền yêu cầu bồi thƣờng cho chủ sở hữu và không có quyền yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.
thiệt hại.

 

 

Điều 445. Bảo đảm chất lƣợng vật mua bán

1.   Bên bán phải bảo đảm giá trị sử dụng hoặc các đặc tính của vật mua bán; nếu sau khi mua mà bên mua phát hiện khuyết tật làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị sử dụng của vật đã mua thì phải báo ngay cho bên bán khi phát hiện ra khuyết tật và có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác, giảm giá và bồi thƣờng thiệt hại, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

2.   Bên bán phải bảo đảm vật bán phù hợp với sự mô tả trên bao bì, nhãn hiệu hàng hoá hoặc phù hợp với mẫu mà bên mua đã lựa chọn.

3.    Bên bán không chịu trách nhiệm về khuyết tật của vật trong trƣờng hợp sau đây:

a)  Khuyết tật mà bên mua đã biết hoặc phải biết khi mua;

b)  Vật bán đấu giá, vật bán ở cửa hàng đồ cũ;

c)  Bên mua có lỗi gây ra khuyết tật của vật.

Điều 444. Bảo đảm chất lƣợng vật mua bán

1.  Bên bán phải bảo đảm giá trị sử dụng hoặc các đặc tính của vật mua bán; nếu sau khi mua mà bên mua phát hiện khuyết tật làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị sử dụng của vật đã mua thì phải báo ngay khi phát hiện ra khuyết tật và có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa, đổi vật có khuyết tật, giảm giá và bồi thƣờng thiệt     hại, nếu không có thoả thuận khác.

2.  Bên bán phải bảo đảm vật bán phù hợp với sự mô tả trên bao bì, nhãn hiệu hàng hoá hoặc phù hợp với mẫu mà bên mua đã lựa chọn.

3.  Bên bán không chịu trách nhiệm về khuyết tật của vật trong các trƣờng hợp sau đây:

a)  Khuyết tật mà bên mua đã biết hoặc phải biết khi mua;

b)  Vật bán đấu giá, vật bán ở cửa hàng đồ cũ;

c)  Bên mua có lỗi gây ra khuyết tật của vật.

Điều 446. Nghĩa vụ bảo hành

Bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với vật mua bán trong một thời hạn, gọi là thời hạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Thời hạn bảo hành đƣợc tính kể từ thời điểm bên mua có

nghĩa vụ phải nhận vật.

Điều 445. Nghĩa vụ bảo hành

Bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với vật mua bán trong một thời hạn, gọi là thời hạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Thời hạn bảo hành đƣợc tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ

phải nhận vật.

Điều 447. Quyền yêu cầu bảo hành

Trong thời hạn bảo hành, nếu bên mua phát hiện đƣợc khuyết

Điều 446. Quyền yêu cầu bảo hành

Trong thời hạn bảo hành nếu bên mua phát hiện đƣợc khuyết tật

 

 

tật của vật mua bán thì có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa không phải trả tiền, giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật

khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.

của vật mua bán thì có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa không phải trả tiền, giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả

lại vật và lấy lại tiền.

Điều 448. Sửa chữa vật trong thời hạn bảo hành

1.   Bên bán phải sửa chữa vật và bảo đảm vật có đủ các tiêu chuẩn chất lƣợng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết.

2.   Bên bán chịu chi phí về sửa chữa và vận chuyển vật đến nơi sửa chữa và từ nơi sửa chữa đến nơi cƣ trú hoặc trụ sở của bên mua.

3.   Bên mua có quyền yêu cầu bên bán hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn do các bên thoả thuận hoặc trong một thời gian hợp lý; nếu bên bán không thể sửa chữa đƣợc hoặc không thể hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn đó thì bên mua có quyền yêu cầu giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật

khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.

Điều 447. Sửa chữa vật trong thời hạn bảo hành

1.  Bên bán phải sửa chữa vật và bảo đảm vật có đủ các tiêu chuẩn chất lƣợng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết.

2.  Bên bán chịu chi phí về sửa chữa và vận chuyển vật đến nơi sửa chữa và từ nơi sửa chữa đến nơi cƣ trú hoặc trụ sở của bên mua.

3.   Bên mua có quyền yêu cầu bên bán hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn do các bên thoả thuận hoặc trong một thời gian hợp lý; nếu bên bán không thể sửa chữa đƣợc hoặc không thể hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn đó thì bên mua có quyền yêu cầu giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.

Điều 449. Bồi thƣờng thiệt hại trong thời hạn bảo hành

1.  Ngoài việc yêu cầu thực hiện các biện pháp bảo hành, bên mua có quyền yêu cầu bên bán bồi thƣờng thiệt hại  do khuyết tật về kỹ thuật của vật gây ra trong thời hạn bảo hành.

2.   Bên bán không phải bồi thƣờng thiệt hại nếu chứng minh đƣợc thiệt hại xảy ra do lỗi của bên mua. Bên bán đƣợc giảm mức bồi thƣờng thiệt hại nếu bên mua không áp dụng các biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép nhằm ngăn chặn,

hạn chế thiệt hại.

Điều 448. Bồi thƣờng thiệt hại trong thời hạn bảo hành

1.   Ngoài việc yêu cầu thực hiện các biện pháp bảo hành, bên mua có quyền yêu cầu bên bán bồi thƣờng thiệt hại do khuyết tật về kỹ thuật của vật gây ra trong thời hạn bảo hành.

2.   Bên bán không phải bồi thƣờng thiệt hại nếu chứng minh đƣợc thiệt hại xảy ra do lỗi của bên mua. Bên bán đƣợc giảm mức bồi thƣờng thiệt hại nếu bên mua không áp dụng các biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép nhằm ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.

 

 

Điều 450. Mua bán quyền tài sản

1.    Trƣờng hợp mua bán quyền tài sản thì bên bán  phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán.

2.  Trƣờng hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của ngƣời mắc nợ thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà ngƣời mắc nợ không trả.

3.   Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với quyền tài sản là thời điểm bên mua nhận đƣợc giấy tờ về quyền sở hữu đối với quyền tài sản đó hoặc từ thời điểm đăng ký việc chuyển quyền sở hữu, nếu pháp luật có quy định.

Điều 449. Mua bán quyền tài sản

1.    Trong  trƣờng  hợp  mua  bán  quyền  tài  sản  thì  bên  bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, còn bên mua phải trả tiền cho bên bán.

2.  Trong trƣờng hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của ngƣời mắc nợ thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà ngƣời mắc nợ không trả.

3.   Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với quyền tài sản là thời điểm bên mua nhận đƣợc giấy tờ xác nhận về quyền sở hữu đối với quyền về tài sản đó hoặc từ thời điểm đăng ký việc chuyển quyền sở hữu, nếu pháp luật có quy định.

III – MỘT SỐ QUY ĐỊNH RIÊNG VỀ MUA BÁN TÀI SẢN
Điều 451. Bán đấu giá tài sản

Tài sản có thể đƣợc đem bán đấu giá theo ý chí của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật. Tài sản thuộc sở hữu chung đem bán đấu giá phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu chung, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Việc bán đấu giá tài sản phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia và đƣợc thực hiện theo quy định

của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

Điều 456. Bán đấu giá

Tài sản có thể đƣợc đem bán đấu giá theo ý muốn của chủ sở hữu hoặc pháp luật có quy định.

Tài sản chung đem bán đấu giá phải có sự đồng ý của các chủ sở hữu chung, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 457. Thông báo bán đấu giá

1. Ngƣời bán đấu giá phải thông báo công khai tại nơi bán đấu giá và trên phƣơng tiện thông tin đại chúng về thời gian, địa điểm, số lƣợng, chất lƣợng và danh mục các tài sản bán đấu giá chậm nhất

 

 

là bảy ngày đối với động sản, ba mƣơi ngày đối với bất động    sản trƣớc ngày bán đấu giá.

2. Những ngƣời có liên quan đến tài sản bán đấu giá phải đƣợc thông báo về việc bán đấu giá để tham gia định giá khởi điểm, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 458. Thực hiện bán đấu giá

1.  Khi bán đấu giá, ngƣời bán đấu giá công bố giá bán khởi điểm.

2.   Ngƣời trả giá cao nhất và ít nhất bằng giá khởi điểm là ngƣời đƣợc mua tài sản bán đấu giá và đƣợc coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng.

3.   Việc bán đấu giá đƣợc  lập  thành  văn  bản  và  có  chữ  ký của ngƣời mua, ngƣời bán và hai ngƣời chứng kiến.

4.   Thời hạn giao tài sản bán đấu giá, thời hạn và phƣơng thức thanh toán đƣợc thực hiện theo quy chế bán đấu giá.

5.  Ngƣời bán đấu giá không chịu trách nhiệm về giá trị, chất lƣợng của tài sản bán đấu giá.

6.   Trong trƣờng hợp giá mua cao nhất đƣợc công bố thấp hơn so với giá khởi điểm thì cuộc bán đấu giá xem nhƣ không thành.

Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và thủ tục bán đấu giá tài sản.

Điều 459. Bán đấu giá bất động sản

1.   Việc bán đấu giá bất động sản đƣợc thực hiện tại nơi có bất động sản hoặc nơi do ngƣời bán đấu giá xác định.

2.   Sau khi có thông báo về việc bán đấu giá bất động sản, những

 

 

ngƣời muốn mua phải đăng ký mua và phải nộp một khoản tiền đặt trƣớc. Danh sách những ngƣời đăng ký mua đƣợc công bố công khai tại nơi bán đấu giá.

3.   Trong trƣờng hợp mua đƣợc tài sản bán đấu giá thì khoản tiền đặt trƣớc đƣợc trừ vào giá mua; nếu ngƣời mua từ chối mua thì không đƣợc hoàn trả khoản tiền đó.

4.  Ngƣời bán đấu giá phải hoàn trả khoản tiền đặt trƣớc cho những ngƣời khác đã đăng ký mà không mua đƣợc tài sản bán đấu giá.

5.  Việc mua bán bất động sản bán đấu giá đƣợc lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đƣợc đăng ký, nếu pháp luật

có quy định.

Điều 452. Mua sau khi sử dụng thử

1.  Các bên có thể thoả thuận về việc bên mua đƣợc dùng thử vật mua trong một thời hạn gọi là thời hạn dùng thử. Trong thời hạn dùng thử, bên mua có thể trả lời mua hoặc không mua; nếu hết thời hạn dùng thử mà bên mua không trả lời thì coi nhƣ đã chấp nhận mua theo các điều kiện đã thoả thuận trƣớc khi nhận vật dùng thử.

Trƣờng hợp các bên không thỏa thuận  hoặc  thỏa  thuận không rõ ràng về thời hạn dùng thử thì thời hạn này đƣợc xác định theo tập quán của giao dịch có đối tƣợng cùng loại.

2.   Trong thời hạn dùng thử, vật vẫn thuộc sở hữu của bên

bán. Bên bán phải chịu mọi rủi ro xảy ra đối với vật, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác. Trong thời hạn dùng thử, bên

Điều 460. Mua sau khi sử dụng thử

1.   Các bên có thể thoả thuận về việc bên mua đƣợc dùng thử vật mua trong một thời hạn gọi là thời hạn dùng thử. Trong thời hạn dùng thử, bên mua có thể trả lời mua hoặc không mua; nếu hết thời hạn dùng thử mà bên mua không trả lời thì coi nhƣ đã chấp nhận mua theo các điều kiện đã thoả thuận trƣớc khi nhận vật  dùng thử.

2.  Trong thời hạn dùng thử, vật vẫn thuộc sở hữu của bên bán. Bên bán phải chịu mọi rủi ro xảy ra đối với vật, nếu không có thoả thuận khác. Trong thời hạn dùng thử, bên bán không đƣợc bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, thế chấp, cầm cố tài sản khi bên mua chƣa trả lời.

3.   Trong trƣờng hợp bên dùng thử trả lời không mua thì phải trả

 

 

bán không đƣợc bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, thế chấp, cầm cố tài sản khi bên mua chƣa trả lời.

3. Trƣờng hợp bên dùng thử trả lời không mua thì phải trả lại vật cho bên bán và phải bồi thƣờng thiệt hại cho bên bán, nếu làm mất, hƣ hỏng vật dùng thử. Bên dùng thử  không phải  chịu trách nhiệm về những hao mòn thông thƣờng do việc dùng thử gây ra và không phải hoàn trả hoa lợi do việc dùng

thử mang lại.

lại vật cho bên bán và phải bồi thƣờng thiệt hại cho bên bán, nếu làm mất mát, hƣ hỏng vật dùng thử. Bên dùng thử không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn thông thƣờng do việc dùng thử gây ra và không phải hoàn trả hoa lợi do việc dùng thử mang lại.
Điều 453. Mua trả chậm, trả dần

1.   Các bên có thể thoả thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán đƣợc bảo lƣu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

2.   Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải đƣợc lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trƣờng

hợp có thoả thuận khác.

Điều 461. Mua trả chậm, trả dần

1.   Các bên có thể thoả thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận vật mua; bên bán đƣợc bảo lƣu quyền sở hữu của mình đối với vật bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

2.   Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải đƣợc lập thành    văn bản. Bên mua có quyền sử dụng vật mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 454. Chuộc lại tài sản đã bán

1. Bên bán có thể thoả thuận với bên mua về quyền chuộc lại tài sản đã bán sau một thời hạn gọi là thời hạn chuộc lại.

Thời hạn chuộc lại tài sản do các bên thoả thuận; trƣờng hợp

không có thỏa thuận thì thời hạn chuộc lại không quá 01 năm đối với động sản và 05 năm đối với bất động sản kể từ

Điều 462. Chuộc lại tài sản đã bán

1. Bên bán có thể thoả thuận với bên mua về quyền chuộc lại tài sản đã bán sau một thời hạn gọi là thời hạn chuộc lại.

Thời hạn chuộc lại tài sản do các bên thoả thuận nhƣng không quá

một năm đối với động sản và năm năm đối với bất động sản, kể từ thời điểm giao tài sản. Trong thời hạn này bên bán có quyền chuộc

 

 

thời điểm giao tài sản, trừ trƣờng hợp luật liên quan có quy định khác. Trong thời hạn này, bên bán có quyền chuộc lại bất cứ lúc nào, nhƣng phải báo trƣớc cho bên mua trong một thời gian hợp lý. Giá chuộc lại là giá thị trƣờng tại thời điểm và địa điểm chuộc lại, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

2. Trong thời hạn chuộc lại, bên mua không đƣợc xác lập giao dịch chuyển quyền sở hữu tài sản cho chủ thể khác và phải chịu rủi ro đối với tài sản, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận

khác.

lại bất cứ lúc nào, nhƣng phải báo trƣớc cho bên mua trong một thời gian hợp lý. Giá chuộc lại là giá thị trƣờng tại thời điểm và địa điểm chuộc lại, nếu không có thoả thuận khác.

2. Trong thời hạn chuộc lại, bên mua không đƣợc bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản, phải chịu rủi ro đối với tài sản.

Không quy định (quy định tại Luật nhà ở). II – HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ

(từ Điều 450 đến Điều 455)

Điều 450. Hình thức hợp đồng mua bán nhà ở

Hợp đồng mua bán nhà ở phải đƣợc lập thành văn bản, có công  chứng hoặc chứng  thực,  trừ  trƣờng  hợp  pháp  luật  có  quy định khác.

Điều 451. Nghĩa vụ của bên bán nhà ở

Bên bán nhà ở có các nghĩa vụ sau đây:

1.   Thông báo cho bên mua về các hạn chế quyền sở hữu đối với nhà mua bán, nếu có;

2.  Bảo quản nhà ở đã bán trong thời gian chƣa giao nhà ở cho bên mua;

3.   Giao nhà ở đúng tình trạng đã ghi trong hợp đồng kèm theo hồ sơ về nhà cho bên mua;

4.   Thực hiện đúng các thủ tục mua bán nhà ở theo quy định của

 

 

pháp luật.
Điều 452. Quyền của bên bán nhà ở

Bên bán nhà ở có các quyền sau đây:

1.  Yêu cầu bên mua nhận nhà đúng thời hạn đã thoả thuận;

2.   Yêu cầu bên mua trả tiền đúng thời hạn, theo phƣơng thức đã thoả thuận;

3.   Yêu cầu bên mua hoàn thành các thủ tục mua bán nhà ở trong thời hạn đã thoả thuận;

4.  Không giao nhà khi chƣa nhận đủ tiền nhà nhƣ đã thoả thuận.

Điều 453. Nghĩa vụ của bên mua nhà ở

Bên mua nhà ở có các nghĩa vụ sau đây:

1.   Trả đủ tiền mua nhà đúng thời hạn, theo phƣơng thức đã thoả thuận; nếu không có thoả thuận về thời hạn và địa điểm trả tiền thì bên mua phải trả vào thời điểm bên bán giao nhà và tại nơi có nhà;

2.  Nhận nhà và hồ sơ về nhà đúng thời hạn đã thoả thuận;

3.  Trong trƣờng hợp mua nhà đang cho thuê, phải bảo đảm quyền, lợi ích của ngƣời thuê nhƣ thoả thuận trong hợp đồng thuê khi thời hạn thuê còn hiệu lực.

Điều 454. Quyền của bên mua nhà ở

Bên mua nhà ở có các quyền sau đây:

1.   Đƣợc nhận nhà kèm theo hồ sơ về nhà theo đúng tình trạng đã thoả thuận;

2.   Yêu cầu bên bán hoàn thành các thủ tục mua bán nhà ở trong

thời hạn đã thoả thuận;

 

 

3. Yêu cầu bên bán giao nhà đúng thời hạn; nếu không giao hoặc

chậm giao nhà thì phải bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 455. Mua nhà để sử dụng vào mục đích khác

Trong trƣờng hợp pháp luật không có quy định khác thì các quy định tại các điều từ Điều 450 đến Điều 454 của Bộ luật này cũng đƣợc áp dụng đối với việc mua nhà sử dụng vào mục đích khác không phải là mua nhà ở.

Mục 2. HỢP ĐỒNG TRAO ĐỔI TÀI SẢN Mục 2

HỢP ĐỒNG TRAO ĐỔI TÀI SẢN

Điều 455. Hợp đồng trao đổi tài sản

1.   Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau.

2.  Hợp đồng trao đổi tài sản phải đƣợc lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.

3.   Trƣờng hợp một bên trao đổi cho bên kia tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình hoặc không đƣợc chủ sở hữu ủy quyền thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

4.  Mỗi bên đều đƣợc coi là ngƣời bán đối với tài sản giao cho bên kia và là ngƣời mua đối với tài sản nhận về. Các quy  định về  hợp  đồng  mua bán từ  Điều  430  đến Điều  439, từ

Điều 441 đến Điều 449 và Điều 454 của Bộ luật này cũng

Điều 463. Hợp đồng trao đổi tài sản

1.  Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau.

2.  Hợp đồng trao đổi tài sản phải đƣợc lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.

3.   Trong trƣờng hợp một bên trao đổi cho bên kia tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình hoặc không đƣợc chủ sở hữu ủy quyền thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

4.  Mỗi bên đều đƣợc coi là ngƣời bán đối với tài sản giao cho bên kia và là ngƣời mua đối với tài sản nhận về. Các quy định về hợp đồng mua bán từ Điều 428 đến Điều 437 và từ Điều 439 đến Điều 448 của Bộ luật này cũng đƣợc áp dụng đối với hợp đồng trao đổi

tài sản.

 

 

đƣợc áp dụng đối với hợp đồng trao đổi tài sản.

Điều 456. Thanh toán giá trị chênh lệch

Trƣờng hợp tài sản trao đổi chênh lệch về giá trị thì các bên phải thanh toán cho nhau phần chênh lệch đó, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 464. Thanh toán giá trị chênh lệch

Trong trƣờng hợp tài sản trao đổi chênh lệch về giá trị thì các bên phải thanh toán cho nhau phần chênh lệch đó, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Mục 3

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

Mục 3

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên đƣợc tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên

đƣợc tặng cho đồng ý nhận.

Điều 465. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên đƣợc tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên đƣợc tặng

cho đồng ý nhận.

Điều 458. Tặng cho động sản

1.   Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên đƣợc tặng cho nhận tài sản, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

2.   Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng

ký.

Điều 466. Tặng cho động sản

Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên đƣợc tặng cho nhận tài sản; đối với động sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.

Điều 459. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải đƣợc lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

Điều 467. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải đƣợc lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.

 

 

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm

chuyển giao tài sản.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.
Điều 460. Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình

Trƣờng hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc    sở hữu của mình mà bên đƣợc tặng cho không biết hoặc  không thể biết về việc đó thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên đƣợc tặng cho khi

chủ sở hữu lấy lại tài sản.

Điều 468. Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình

Trong trƣờng hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà bên đƣợc tặng cho không biết hoặc không thể biết về việc đó thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm  tăng giá trị của tài sản cho bên đƣợc tặng cho khi chủ sở hữu lấy

lại tài sản.

Điều 461. Thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho

Bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo cho bên đƣợc tặng cho khuyết tật của tài sản tặng cho. Trƣờng hợp bên tặng cho biết tài sản có khuyết tật mà không thông báo thì phải chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại xảy ra cho ngƣời đƣợc tặng cho; nếu bên tặng cho không biết về khuyết tật của tài sản  tặng cho thì không phải chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 469. Thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho

Bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo cho bên đƣợc tặng cho khuyết tật của tài sản tặng cho. Trong trƣờng hợp bên tặng cho biết tài sản có khuyết tật mà không thông báo thì phải chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại xảy ra cho ngƣời đƣợc tặng cho; nếu bên tặng cho không biết về khuyết tật của tài sản tặng cho thì không phải chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 462. Tặng cho tài sản có điều kiện

1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên đƣợc tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trƣớc hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không đƣợc vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Điều 470. Tặng cho tài sản có điều kiện

1.   Bên tặng cho có thể  yêu cầu bên đƣợc tặng cho thực hiện   một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự trƣớc hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không đƣợc trái pháp luật, đạo đức xã hội.

2.   Trong trƣờng hợp phải thực hiện nghĩa vụ trƣớc khi tặng cho,

 

 

2.   Trƣờng hợp phải thực hiện nghĩa vụ trƣớc khi tặng cho, nếu bên đƣợc tặng cho  đã hoàn thành nghĩa  vụ  mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên đƣợc tặng cho đã thực hiện.

3.   Trƣờng hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà

bên đƣợc tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

nếu bên  đƣợc tặng cho đã hoàn thành nghĩa  vụ  mà  bên  tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên đƣợc tặng cho đã thực hiện.

3. Trong trƣờng hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên đƣợc tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Mục 4

HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

Mục 4

HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lƣợng, chất lƣợng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả

thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 471. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay  tài  sản  cùng  loại  theo  đúng  số lƣợng, chất lƣợng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có

quy định.

Điều 464. Quyền sở hữu đối với tài sản vay

Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó.

Điều 472. Quyền sở hữu đối với tài sản vay

Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó.

Điều 465. Nghĩa vụ của bên cho vay

1.    Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lƣợng, số lƣợng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận.

2.  Bồi thƣờng thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài

sản không bảo đảm chất lƣợng mà không báo cho bên vay biết, trừ trƣờng hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.

Điều 473. Nghĩa vụ của bên cho vay

Bên cho vay có các nghĩa vụ sau đây:

1.  Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lƣợng, số lƣợng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận;

2.   Bồi thƣờng thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản

không bảo đảm chất lƣợng mà không báo cho bên vay biết, trừ

 

 

3. Không đƣợc yêu cầu bên vay trả lại tài sản trƣớc thời hạn, trừ trƣờng hợp quy định tại Điều 470 của  Bộ  luật  này hoặc luật khác có liên quan quy định khác. trƣờng hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó;

3. Không đƣợc yêu cầu bên vay trả lại tài sản trƣớc thời hạn, trừ trƣờng hợp quy định tại Điều 478 của Bộ luật này.

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1.  Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lƣợng, chất lƣợng, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

2.   Trƣờng hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu đƣợc bên cho vay đồng ý.

3.   Địa điểm trả nợ là nơi cƣ trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

4.   Trƣờng hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tƣơng ứng với thời gian chậm trả, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5.   Trƣờng hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi nhƣ sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng

tƣơng ứng với thời hạn vay mà đến hạn chƣa trả; trƣờng hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại

Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1.   Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lƣợng, chất lƣợng, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

2.   Trong trƣờng hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu đƣợc bên cho vay đồng ý.

3.   Địa điểm trả nợ là nơi cƣ trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

4.   Trong trƣờng hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nƣớc công bố tƣơng ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5.   Trong trƣờng hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nƣớc công bố tƣơng ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

 

 

khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chƣa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tƣơng ứng với thời gian chậm trả, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 467. Sử dụng tài sản vay

Các bên có thể thoả thuận về việc tài sản vay phải đƣợc sử dụng đúng mục đích vay. Bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trƣớc thời hạn nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục

đích.

Điều 475. Sử dụng tài sản vay

Các bên có thể thoả thuận về việc tài sản vay phải đƣợc sử dụng đúng mục đích vay; bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trƣớc thời hạn, nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích.

Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trƣờng hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất

Điều 476. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhƣng không đƣợc vƣợt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nƣớc công bố đối với

theo thỏa thuận không đƣợc vƣợt quá 20%/năm của khoản loại cho vay tƣơng ứng.
tiền vay, trừ trƣờng hợp luật khác có liên quan quy định 2. Trong trƣờng hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhƣng
khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính không xác định rõ lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất thì áp
phủ, Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nƣớc công bố tƣơng ứng
lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.
Trƣờng hợp lãi suất theo thỏa thuận vƣợt quá lãi suất giới
hạn đƣợc quy định tại khoản này thì mức lãi suất vƣợt quá
không có hiệu lực.
2. Trƣờng hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhƣng
không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi
suất đƣợc xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định

 

 

tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.
Điều 469. Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn

1.   Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc  nào,  nhƣng  phải  báo  cho nhau biết trƣớc một thời gian hợp lý, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

2.   Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhƣng phải báo trƣớc cho bên vay một thời gian hợp lý và đƣợc trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhƣng cũng phải báo  trƣớc  cho  bên  cho  vay  một thời gian hợp lý.

Điều 477. Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn

1.  Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhƣng phải báo cho nhau biết trƣớc một thời gian hợp lý, nếu không có thoả thuận khác.

2.  Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào nhƣng phải báo trƣớc cho bên vay một thời gian hợp lý và đƣợc trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhƣng cũng phải báo trƣớc cho bên cho vay một thời gian hợp lý.

Điều 470. Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn

1.   Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhƣng phải báo trƣớc cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ đƣợc đòi lại tài sản trƣớc kỳ hạn, nếu đƣợc bên vay đồng ý.

2.   Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có

quyền trả lại tài sản trƣớc kỳ hạn, nhƣng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc luật có

Điều 478. Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn

1.  Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhƣng phải báo trƣớc cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ đƣợc đòi lại tài sản trƣớc kỳ hạn, nếu đƣợc bên vay đồng ý.

2.   Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trƣớc kỳ hạn, nhƣng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, nếu không có thoả thuận khác.

 

 

quy định khác.
Điều 471. Họ, hụi, biêu, phƣờng

1.   Họ, hụi, biêu, phƣờng (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thoả thuận của một nhóm ngƣời tập hợp nhau lại cùng định ra số ngƣời, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên.

2.   Việc tổ chức họ nhằm mục đích tƣơng trợ trong nhân dân đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật.

3.   Trƣờng hợp việc tổ chức họ có lãi thì mức lãi suất phải tuân theo quy định của Bộ luật này.

4.  Nghiêm cấm việc tổ chức họ dƣới hình thức cho vay nặng

lãi.

Điều 479. Họ, hụi, biêu, phƣờng

1.   Họ, hụi, biêu, phƣờng (sau đây gọi chung là họ) là một hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thoả thuận của một nhóm ngƣời tập hợp nhau lại cùng định ra số ngƣời, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên.

2.   Hình thức họ nhằm mục đích tƣơng trợ trong nhân dân đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật.

3.  Nghiêm cấm việc tổ chức họ dƣới hình thức cho vay nặng lãi.

Mục 4

HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN

Mục 5

HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN

I- QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI

SẢN

I- QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN
Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào

mục đích khác đƣợc thực hiện theo quy định của Bộ luật này,

Điều 480. Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiền thuê.

 

 

Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 473. Giá thuê

1.   Giá thuê do các bên thoả thuận hoặc do ngƣời thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trƣờng hợp luật có quy định khác.

2.    Trƣờng hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không

rõ ràng thì giá thuê đƣợc xác định theo giá thị trƣờng tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.

Điều 481. Giá thuê

Giá thuê tài sản do các bên thoả thuận.

Trong trƣờng hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì các bên chỉ đƣợc thoả thuận về giá thuê trong phạm vi khung giá đó.

Điều 474. Thời hạn thuê

1.   Thời hạn thuê do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì đƣợc xác định theo mục đích thuê.

2.   Trƣờng hợp các bên không thoả thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định đƣợc theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào,   nhƣng

phải thông báo cho bên kia trƣớc một thời gian hợp lý.

Điều 482. Thời hạn thuê

1.   Thời hạn thuê do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì đƣợc xác định theo mục đích thuê.

2.   Trong trƣờng hợp các bên không thoả thuận về thời hạn thuê hoặc thời hạn thuê không thể xác định đƣợc theo mục đích thuê thì hợp đồng thuê hết thời hạn khi bên thuê đã đạt đƣợc mục đích

thuê.

Điều 475. Cho thuê lại

Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu đƣợc bên cho thuê đồng ý.

Điều 483. Cho thuê lại

Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu đƣợc bên cho thuê đồng ý.

Điều 476. Giao tài sản thuê

1. Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thoả thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó.

Điều 484. Giao tài sản thuê

1. Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại, tình trạng và đúng thời điểm, địa điểm đã thoả thuận và cung cấp những thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó.

 

 

2. Trƣờng hợp bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng chất lƣợng nhƣ thoả thuận thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi

thƣờng thiệt hại.

2. Trong trƣờng hợp bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng chất lƣợng nhƣ thoả thuận thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.
Điều 477. Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê

1.   Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng nhƣ đã thoả thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hƣ hỏng, khuyết   tật của tài sản thuê, trừ hƣ hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa.

2.   Trƣờng hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây:

a)  Sửa chữa tài sản;

b)  Giảm giá thuê;

c)  Đổi tài sản khác hoặc đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa đƣợc mà do đó mục đích thuê không đạt đƣợc.

3. Trƣờng hợp bên cho thuê đã đƣợc thông báo mà không

sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền

Điều 485. Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê

1.   Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng nhƣ đã thoả thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hƣ hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hƣ hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa.

2.   Trong trƣờng hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê:

a)  Sửa chữa tài sản;

b)  Giảm giá thuê;

c)  Đổi tài sản khác hoặc đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng và  yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại, nếu tài sản thuê không    thể  sửa chữa đƣợc mà do đó mục đích thuê không đạt đƣợc  hoặc tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết.

3. Trong trƣờng hợp bên cho thuê đã đƣợc  thông  báo  mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê, nhƣng phải báo cho bên cho   thuê và có

quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa.

 

 

tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhƣng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh

toán chi phí sửa chữa.

Điều 478. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê

1.  Bên cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê.

2.  Trƣờng hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không đƣợc sử dụng tài sản ổn định thì bên thuê có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 486. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê

1.   Bên cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê.

2.  Trong trƣờng hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không đƣợc sử dụng tài sản ổn định thì bên thuê có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 479. Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê

1.   Bên thuê phải bảo quản tài sản thuê, phải bảo dƣỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất, hƣ hỏng thì phải bồi thƣờng.

Bên thuê không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê.

2.  Bên thuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu đƣợc bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho  thuê thanh toán chi phí hợp lý.

Điều 487. Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê

1.  Bên thuê phải bảo quản tài sản thuê nhƣ tài sản của chính mình, phải bảo dƣỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất mát, hƣ hỏng thì phải bồi thƣờng.

Bên thuê không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê.

2.  Bên thuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu đƣợc bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán

chi phí hợp lý.

Điều 480. Nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích

1. Bên thuê phải sử dụng tài sản thuê theo đúng công dụng

Điều 488. Nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích

1. Bên thuê phải sử dụng tài sản thuê theo đúng công dụng của tài

 

 

của tài sản và đúng mục đích đã thoả thuận.

2. Trƣờng hợp bên  thuê  sử  dụng  tài  sản  không  đúng mục đích, không đúng công dụng thì bên cho thuê có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

sản và đúng mục đích đã thoả thuận.

2. Trong trƣờng hợp bên thuê  sử  dụng  tài  sản  không  đúng mục đích, không đúng công dụng thì  bên  cho  thuê  có  quyền  đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi  thƣờng thiệt hại.

Điều 481. Trả tiền thuê

1.  Bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thoả thuận; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê đƣợc xác định theo tập quán nơi trả tiền; nếu  không thể xác định đƣợc thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.

2.   Trƣờng hợp các bên thoả thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy

định khác.

Điều 489. Trả tiền thuê

1.   Bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thoả thuận; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê đƣợc xác định theo tập quán nơi trả tiền; nếu không thể xác định đƣợc thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.

2.   Trong trƣờng hợp các bên thoả thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 482. Trả lại tài sản thuê

1.   Bên thuê  phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng  nhƣ  khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng nhƣ tình trạng đã thoả thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút  so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.

2.  Trƣờng hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài

sản thuê là nơi cƣ trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ

Điều 490. Trả lại tài sản thuê

1.   Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng nhƣ khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng nhƣ tình trạng đã thoả thuận; nếu giá trị  của tài sản  thuê bị giảm sút  so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu  cầu  bồi  thƣờng thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.

2.  Trong trƣờng hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài

sản thuê là nơi cƣ trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trƣờng hợp

 

 

trƣờng hợp có thoả thuận khác.

3.  Trƣờng hợp tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súc đƣợc sinh ra trong thời gian thuê, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác. Bên cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc đƣợc sinh ra cho bên thuê.

4.   Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thƣờng thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thoả thuận.

5.   Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.

có thoả thuận khác.

3.   Trong trƣờng hợp tài sản thuê là gia súc, bên thuê phải trả     lại gia súc đã thuê và cả gia súc đƣợc sinh ra trong thời gian thuê, nếu không có thoả thuận khác. Bên cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc đƣợc sinh ra cho bên thuê.

4.   Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê và trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thƣờng thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thoả thuận.

5.   Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.

Không quy định (quy định tại Luật nhà ở). II- HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

(từ Điều 492 đến Điều 500)

Điều 492. Hình thức hợp đồng thuê nhà ở

Hợp đồng thuê nhà ở phải đƣợc lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 493. Nghĩa vụ của bên cho thuê nhà ở

Bên cho thuê nhà ở có các nghĩa vụ sau đây:

1.  Giao nhà cho bên thuê theo đúng hợp đồng;

2.  Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định nhà trong thời hạn thuê;

 

 

3. Bảo dƣỡng, sửa chữa nhà theo  định  kỳ  hoặc  theo  thoả thuận; nếu bên cho thuê không bảo dƣỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại

cho bên thuê thì phải bồi thƣờng.

Điều 494. Quyền của bên cho thuê nhà ở

Bên cho thuê nhà ở có các quyền sau đây:

1.  Nhận đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thoả thuận;

2.   Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 498 của Bộ luật này;

3.  Cải tạo, nâng cấp nhà cho thuê khi đƣợc bên thuê đồng ý, nhƣng không đƣợc gây phiền hà cho bên thuê sử dụng chỗ ở;

4.   Đƣợc lấy lại nhà cho thuê khi thời hạn thuê đã hết; nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại

nhà phải báo cho bên thuê biết trƣớc sáu tháng.

Điều 495. Nghĩa vụ của bên thuê nhà ở

Bên thuê nhà có các nghĩa vụ sau đây:

1.  Sử dụng nhà đúng mục đích đã thoả thuận;

2.  Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thoả thuận;

3.  Giữ gìn nhà, sửa chữa những hƣ hỏng do mình gây ra;

4.  Tôn trọng quy tắc sinh hoạt công cộng;

5.  Trả nhà cho bên cho thuê theo đúng thoả thuận.

Điều 496. Quyền của bên thuê nhà ở

Bên thuê nhà có các quyền sau đây:

1.  Nhận nhà thuê theo đúng thoả thuận;

2.  Đƣợc đổi nhà đang thuê với ngƣời thuê khác, nếu đƣợc bên cho

 

 

thuê đồng ý bằng văn bản;

3.  Đƣợc cho thuê lại nhà đang thuê, nếu đƣợc bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

4.  Đƣợc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận với bên cho thuê, trong trƣờng hợp thay đổi chủ sở hữu nhà;

5.  Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhà đang cho thuê trong trƣờng hợp nhà bị hƣ hỏng nặng.

6.   Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà theo quy

định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 498 của Bộ luật này.

Điều 497. Quyền, nghĩa vụ của những ngƣời thuộc bên thuê có tên trong hợp đồng thuê nhà ở

Những ngƣời thuộc bên thuê có tên trong hợp đồng thuê nhà có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với bên cho thuê và phải liên đới

thực hiện các nghĩa vụ của bên thuê đối với bên cho thuê.

Điều 498. Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở

1. Bên cho thuê nhà có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà khi bên thuê có một trong các hành vi sau đây:

a)   Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

b)  Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê;

c)  Cố ý làm nhà hƣ hỏng nghiêm trọng;

d)   Sửa chữa, đổi hoặc cho ngƣời khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần nhà đang thuê mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên

 

 

cho thuê;

đ) Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thƣờng của những ngƣời xung quanh;

e) Làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trƣờng.

2. Bên thuê nhà có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà khi bên cho thuê có một trong các hành vi sau đây:

a)  Không sửa chữa nhà khi chất lƣợng nhà giảm sút nghiêm trọng;

b)  Tăng giá thuê nhà bất hợp lý.

c)  Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của ngƣời thứ ba.

3. Bên đơn phƣơng chấm dứt thực  hiện  hợp  đồng  thuê  nhà phải báo cho bên kia biết trƣớc một tháng, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 499. Chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở

Hợp đồng thuê nhà ở chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

1.   Thời hạn thuê đã hết; nếu hợp đồng không xác định thời hạn thuê thì hợp đồng chấm dứt sau sáu tháng, kể từ ngày bên cho thuê báo cho bên thuê biết về việc đòi nhà;

2.  Nhà cho thuê không còn;

3.  Bên thuê nhà chết và không có ai cùng chung sống;

4.  Nhà cho thuê phải phá dỡ do bị hƣ hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc do thực hiện quy hoạch xây dựng của Nhà nƣớc.

Điều 500. Thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác

Trong trƣờng hợp pháp luật không có quy định khác thì quy   định tại các điều từ Điều 492 đến Điều 499 của Bộ luật này cũng đƣợc

 

 

áp dụng đối với việc thuê nhà sử dụng vào mục đích khác không

phải là thuê nhà ở.

Tiểu mục 2. HỢP ĐỒNG THUÊ KHOÁN TÀI SẢN III – HỢP ĐỒNG THUÊ KHOÁN TÀI SẢN
Điều 483. Hợp đồng thuê khoán tài sản

Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức thu đƣợc từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê.

Điều 501. Hợp đồng thuê khoán tài sản

Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê để khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức thu đƣợc từ tài sản đó và có nghĩa vụ trả tiền thuê.

Điều 484. Đối tƣợng của hợp đồng thuê khoán

Đối tƣợng của hợp đồng thuê khoán có thể  là  đất  đai, rừng, mặt nƣớc chƣa khai thác, gia súc, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tƣ liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết để khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức, trừ trƣờng  hợp pháp luật

có quy định khác.

Điều 502. Đối tƣợng của hợp đồng thuê khoán

Đối tƣợng của hợp đồng thuê khoán có thể là đất đai, rừng,      mặt nƣớc chƣa khai thác, súc vật, cơ sở sản xuất, kinh doanh,   tƣ liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết để khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 485. Thời hạn thuê khoán

Thời hạn thuê khoán do các bên thoả thuận. Trƣờng hợp không có thỏa thuận hoặc có thỏa thuận nhƣng không rõ ràng thì thời hạn thuê khoán đƣợc xác định theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của đối tƣợng thuê

khoán.

Điều 503. Thời hạn thuê khoán

Thời hạn thuê khoán do các bên thoả thuận theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của đối tƣợng thuê khoán.

Điều 486. Giá thuê khoán

Giá thuê khoán do các bên thoả thuận; nếu thuê khoán thông qua đấu thầu thì giá thuê khoán là giá đƣợc xác định theo kết

Điều 504. Giá thuê khoán

Giá thuê khoán do các bên thoả thuận; nếu thuê khoán thông qua đấu thầu thì giá thuê khoán là giá đƣợc xác định khi đấu thầu.

 

 

quả đấu thầu.
Điều 487. Giao tài sản thuê khoán

Khi giao tài sản thuê khoán, các bên phải lập biên bản đánh giá tình trạng của tài sản thuê khoán và xác định giá trị tài sản thuê khoán.

Trƣờng hợp các bên không xác định đƣợc giá trị thì mời

ngƣời thứ ba xác định giá trị và phải lập thành văn bản.

Điều 505. Giao tài sản thuê khoán

Khi giao tài sản thuê khoán, các bên phải lập biên bản đánh giá tình trạng của tài sản thuê khoán và xác định giá trị tài sản thuê khoán.

Trong trƣờng hợp các bên không xác định đƣợc giá trị thì mời

ngƣời thứ ba xác định giá trị và phải lập thành văn bản.

Điều 488. Trả tiền thuê khoán và phƣơng thức trả

1.  Tiền thuê khoán có thể bằng hiện vật, bằng tiền hoặc bằng việc thực hiện một công việc.

2.   Bên thuê khoán phải trả đủ tiền thuê khoán cho dù không khai thác công dụng tài sản thuê khoán.

3.   Khi giao kết hợp đồng thuê khoán, các bên có thể thoả thuận điều kiện về việc giảm tiền thuê khoán; nếu hoa lợi, lợi tức bị mất ít nhất là một phần ba do sự kiện bất khả kháng thì bên thuê khoán có quyền yêu cầu giảm hoặc miễn tiền thuê khoán, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

4.   Trƣờng hợp bên thuê khoán phải trả hiện vật theo thời vụ hoặc theo chu kỳ khai thác công dụng của tài sản thuê khoán thì phải trả vào thời điểm kết thúc thời vụ hoặc kết thúc chu kỳ khai thác, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

5.   Trƣờng hợp bên thuê khoán phải thực hiện một công việc thì phải thực hiện đúng công việc đó.

6.      Thời hạn trả tiền thuê khoán do các bên thỏa thuận,

Điều 506. Trả tiền thuê khoán và phƣơng thức trả

1.   Tiền thuê khoán có thể bằng hiện vật, bằng tiền hoặc bằng việc thực hiện một công việc.

2.   Bên thuê khoán phải trả đủ tiền thuê khoán cho dù không khai thác công dụng tài sản thuê khoán.

3.   Khi giao kết hợp đồng thuê khoán các bên có thể thoả thuận điều kiện về việc giảm tiền thuê khoán; nếu hoa lợi, lợi tức bị mất ít nhất là một phần ba do sự kiện bất khả kháng thì bên thuê khoán có quyền yêu cầu giảm hoặc miễn tiền thuê khoán, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

4.   Trong trƣờng hợp bên thuê khoán phải trả hiện vật theo thời vụ hoặc theo chu kỳ khai thác công dụng của tài sản thuê khoán thì phải trả vào thời điểm kết thúc thời vụ hoặc kết thúc chu kỳ khai thác, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

5.  Trong trƣờng hợp bên thuê khoán phải thực hiện một công  việc thì phải thực hiện đúng công việc đó.

 

 

trƣờng hợp các bên không có thỏa thuận thì bên thuê khoán phải thanh toán vào ngày cuối cùng của mỗi tháng; trƣờng hợp thuê khoán theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì phải thanh toán chậm nhất khi kết thúc chu kỳ sản xuất, kinh

doanh đó.

Điều 489. Khai thác tài sản thuê khoán

Bên thuê khoán phải khai thác tài sản thuê khoán đúng mục đích đã thoả thuận và báo cho bên thuê khoán theo định kỳ về tình trạng tài sản và tình hình khai thác tài sản; nếu bên cho thuê khoán có yêu cầu hoặc cần báo đột xuất thì bên thuê khoán phải báo kịp thời. Khi bên thuê khoán khai thác công dụng tài sản thuê khoán không đúng mục đích thì bên cho thuê khoán có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp  đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 507. Khai thác tài sản thuê khoán

Bên thuê khoán phải khai thác tài sản thuê khoán đúng mục đích đã thoả thuận và báo cho bên thuê khoán theo định kỳ về tình trạng tài sản và tình hình khai thác tài sản; nếu bên cho thuê khoán có yêu cầu hoặc cần báo đột xuất thì bên thuê khoán phải báo kịp thời. Khi bên thuê khoán khai thác công dụng tài sản thuê khoán không đúng mục đích thì bên cho thuê khoán có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 490. Bảo quản, bảo  dƣỡng,  định  đoạt  tài  sản thuê khoán

1. Trong thời hạn khai thác tài sản thuê khoán, bên thuê khoán phải bảo quản, bảo dƣỡng tài sản thuê khoán và trang thiết bị kèm theo bằng chi phí của mình, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác; nếu bên thuê khoán làm mất, hƣ hỏng hoặc làm mất giá trị, giảm sút giá trị tài sản thuê khoán thì phải bồi thƣờng thiệt hại. Bên thuê khoán không chịu trách nhiệm

về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê khoán.

Điều 508. Bảo quản, bảo dƣỡng, định đoạt tài sản thuê khoán

1.   Trong thời hạn khai thác tài sản thuê khoán, bên thuê khoán phải bảo quản, bảo dƣỡng tài sản thuê khoán và trang thiết bị kèm theo bằng chi phí của mình, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác; nếu bên thuê khoán làm mất mát, hƣ hỏng hoặc làm mất giá trị, giảm sút giá trị tài sản thuê  khoán  thì  phải  bồi  thƣờng  thiệt hại. Bên thuê khoán  không  chịu  trách  nhiệm  về  những  hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê khoán.

2.   Bên thuê khoán có thể tự mình thay thế, cải tạo tài sản thuê

 

 

2.   Bên thuê khoán có thể tự mình sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán, nếu có thoả thuận và phải bảo toàn giá trị tài sản thuê khoán.

Bên cho thuê khoán phải thanh toán cho bên thuê khoán chi phí hợp lý để sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán theo thoả thuận.

3.  Bên thuê khoán không đƣợc cho thuê khoán lại, trừ trƣờng

hợp đƣợc bên cho thuê khoán đồng ý.

khoán, nếu có thoả thuận và phải bảo toàn giá trị tài sản thuê khoán.

Bên cho thuê khoán phải thanh toán cho bên thuê khoán chi phí hợp lý để thay thế, cải tạo tài sản thuê khoán theo thoả thuận.

3. Bên thuê khoán không đƣợc cho thuê khoán lại, trừ trƣờng hợp đƣợc bên cho thuê khoán đồng ý.

Điều 491. Hƣởng hoa lợi,  chịu  thiệt  hại  về  gia  súc thuê khoán

Trong thời hạn thuê khoán gia súc, bên thuê khoán đƣợc hƣởng một nửa số gia súc sinh ra và phải chịu một nửa thiệt hại về gia súc thuê khoán do sự kiện bất khả kháng, trừ

trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 509. Hƣởng hoa lợi, chịu thiệt hại về súc vật thuê khoán Trong thời hạn thuê khoán súc  vật,  bên  thuê  khoán  đƣợc hƣởng một nửa số súc vật sinh ra và phải chịu một nửa những thiệt hại về súc vật thuê khoán do sự kiện bất khả kháng, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.
Điều 492. Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khoán

1.  Trƣờng hợp một bên đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải báo cho bên kia biết trƣớc một thời gian hợp lý; nếu thuê khoán theo thời vụ hoặc theo chu kỳ khai thác thì thời hạn báo trƣớc phải phù hợp với thời vụ hoặc chu kỳ khai thác.

2.   Trƣờng hợp bên thuê khoán vi phạm nghĩa vụ mà việc

khai thác đối tƣợng thuê khoán là nguồn sống duy nhất của bên thuê khoán và việc tiếp tục thuê khoán không làm ảnh

Điều 510. Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khoán

1.  Trong trƣờng hợp một bên đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải báo cho bên kia biết trƣớc một thời gian hợp lý; nếu thuê khoán theo thời vụ hoặc theo chu kỳ khai thác thì thời hạn báo trƣớc phải phù hợp với thời vụ hoặc chu kỳ khai thác.

2.   Trong trƣờng hợp bên thuê khoán vi phạm nghĩa vụ, mà việc khai thác đối tƣợng thuê khoán là nguồn sống duy nhất của bên thuê khoán và việc tiếp tục thuê khoán không làm ảnh hƣởng

nghiêm trọng đến lợi ích của bên cho thuê khoán thì bên cho thuê

 

 

hƣởng nghiêm trọng đến lợi ích của bên cho thuê khoán thì bên cho thuê khoán không đƣợc đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng; bên thuê khoán phải cam kết với bên cho thuê

khoán không đƣợc tiếp tục vi phạm hợp đồng.

khoán không đƣợc đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng; bên thuê khoán phải cam kết với bên cho thuê khoán không đƣợc   tiếp tục vi phạm hợp đồng.
Điều 493. Trả lại tài sản thuê khoán

Khi chấm dứt hợp đồng thuê khoán, bên thuê khoán phải trả lại tài sản thuê khoán ở tình trạng phù hợp với mức độ khấu hao đã thoả thuận; nếu làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thuê khoán thì phải bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 511. Trả lại tài sản thuê khoán

Khi chấm dứt hợp đồng thuê khoán, bên thuê khoán phải trả lại tài sản thuê khoán ở tình trạng phù hợp với mức độ khấu hao đã thoả thuận; nếu làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thuê khoán thì phải bồi thƣờng thiệt hại.

Mục 6

HỢP ĐỒNG MƢỢN TÀI SẢN

Mục 6

HỢP ĐỒNG MƢỢN TÀI SẢN

Điều 494. Hợp đồng mƣợn tài sản

Hợp đồng mƣợn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo  đó bên cho mƣợn giao tài sản cho bên mƣợn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mƣợn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mƣợn hoặc mục đích mƣợn đã đạt đƣợc.

Điều 512. Hợp đồng mƣợn tài sản

Hợp đồng mƣợn tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho mƣợn giao tài sản cho bên mƣợn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, còn bên mƣợn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mƣợn hoặc mục đích mƣợn đã đạt đƣợc.

Điều 495. Đối tƣợng của hợp đồng mƣợn tài sản

Tất cả những tài sản không tiêu hao đều có thể là đối tƣợng của hợp đồng mƣợn tài sản.

Điều 513. Đối tƣợng của hợp đồng mƣợn tài sản

Tất cả những vật không tiêu hao đều có thể là đối tƣợng của hợp đồng mƣợn tài sản.

Điều 496. Nghĩa vụ của bên mƣợn tài sản

1. Giữ gìn, bảo quản tài sản mƣợn, không đƣợc tự ý thay đổi

Điều 514. Nghĩa vụ của bên mƣợn tài sản

Bên mƣợn tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

 

 

tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hƣ hỏng thông thƣờng thì phải sửa chữa.

2.   Không đƣợc cho ngƣời khác mƣợn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mƣợn.

3.   Trả lại tài sản mƣợn đúng thời hạn; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mƣợn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mƣợn đã đạt đƣợc.

4.  Bồi thƣờng thiệt hại, nếu làm mất, hƣ hỏng tài sản mƣợn.

5.    Bên mƣợn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mƣợn trong thời gian chậm trả.

1.   Giữ gìn, bảo quản tài sản mƣợn nhƣ tài sản của chính mình, không đƣợc tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hƣ hỏng thông thƣờng thì phải sửa chữa;

2.  Không đƣợc cho ngƣời khác mƣợn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mƣợn;

3.  Trả lại tài sản mƣợn đúng thời hạn; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mƣợn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mƣợn đã đạt đƣợc;

4.  Bồi thƣờng thiệt hại, nếu làm hƣ hỏng, mất mát tài sản mƣợn.

Điều 497. Quyền của bên mƣợn tài sản

1.   Đƣợc sử dụng tài sản mƣợn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thoả thuận.

2.   Yêu cầu bên cho mƣợn thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mƣợn, nếu có thoả thuận.

3.   Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mƣợn.

Điều 515. Quyền của bên mƣợn tài sản

Bên mƣợn tài sản có các quyền sau đây:

1.  Đƣợc sử dụng tài sản mƣợn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thoả thuận;

2.   Yêu cầu bên cho mƣợn phải thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mƣợn, nếu có thoả thuận.

3.  Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mƣợn.

Điều 498. Nghĩa vụ của bên cho mƣợn tài sản

1.   Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản, nếu có.

2.   Thanh toán cho bên mƣợn chi phí sửa chữa, chi phí làm

tăng giá trị tài sản, nếu có thoả thuận.

Điều 516. Nghĩa vụ của bên cho mƣợn tài sản

Bên cho mƣợn tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1.   Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản, nếu có;

2.  Thanh toán cho bên mƣợn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá

 

 

3. Bồi thƣờng thiệt hại cho bên mƣợn nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mƣợn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mƣợn, trừ những khuyết tật mà bên mƣợn biết hoặc phải biết. trị tài sản, nếu có thoả thuận;

3. Bồi thƣờng thiệt hại cho bên mƣợn, nếu biết tài sản có   khuyết tật mà không báo cho bên mƣợn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mƣợn, trừ những khuyết tật mà bên mƣợn biết hoặc phải biết.

Điều 499. Quyền của bên cho mƣợn tài sản

1.   Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mƣợn đạt đƣợc mục đích nếu không có thoả thuận về thời hạn mƣợn; nếu bên cho mƣợn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài      sản cho mƣợn thì đƣợc đòi lại tài sản đó mặc dù bên mƣợn chƣa đạt đƣợc mục đích, nhƣng phải báo trƣớc một thời gian hợp lý.

2.   Đòi lại tài sản khi bên mƣợn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thoả thuận hoặc cho ngƣời khác mƣợn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mƣợn.

3.    Yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại đối với tài sản do bên mƣợn

gây ra.

Điều 517. Quyền của bên cho mƣợn tài sản

Bên cho mƣợn tài sản có các quyền sau đây:

1.   Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mƣợn đạt đƣợc mục đích nếu không có thoả thuận về thời hạn mƣợn; nếu bên cho mƣợn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mƣợn thì đƣợc đòi lại tài sản đó mặc dù bên mƣợn chƣa đạt đƣợc mục đích, nhƣng phải báo trƣớc một thời gian hợp lý;

2.   Đòi lại tài sản khi bên mƣợn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thoả thuận hoặc cho ngƣời khác mƣợn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mƣợn;

3.  Yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại đối với tài sản do ngƣời mƣợn gây ra.

Mục 7

HỢP ĐỒNG VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

PHẦN THỨ NĂM

QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 500. Hợp đồng về quyền sử dụng đất

Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các

 

 

bên, theo đó ngƣời sử dụng đất chuyển đổi, chuyển   nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực  hiện  quyền, nghĩa vụ theo

hợp đồng với ngƣời sử dụng đất.

Điều 501. Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất

1.    Quy định chung về hợp đồng và nội dung của hợp đồng thông dụng có liên quan trong Bộ luật này cũng đƣợc áp dụng với hợp đồng về quyền sử dụng đất, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

2.   Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất không đƣợc trái với quy định về mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác

của pháp luật có liên quan.

Điều 502. Hình thức, thủ tục thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất

1.    Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải đƣợc lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2.    Việc thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất phải đúng

trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 689. Hình thức chuyển quyền sử dụng đất

1.   Việc chuyển quyền sử dụng đất đƣợc thực hiện thông qua hợp đồng, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2.   Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải đƣợc lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

3.   Việc thừa kế quyền sử dụng đất đƣợc thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 733 đến Điều 735 của Bộ luật này.

 

 

Bỏ Điều 690. Giá chuyển quyền sử dụng đất

Giá chuyển quyền sử dụng đất do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định.

Điều 503. Hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định của Luật đất đai. Điều 692. Hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất

Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Mục 8

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC

Điều 504. Hợp đồng hợp tác

1.     Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hƣởng lợi và cùng chịu  trách nhiệm.

2.   Hợp đồng hợp tác phải đƣợc lập thành văn bản.

Điều 505. Nội dung của hợp đồng hợp tác

Hợp đồng hợp tác có nội dung chủ yếu sau đây:

1.  Mục đích, thời hạn hợp tác;

2.  Họ, tên, nơi cƣ trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân;

3.  Tài sản đóng góp, nếu có;

4.   Đóng góp bằng sức lao động, nếu có;

5.  Phƣơng thức phân chia hoa lợi, lợi tức;

6.  Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác;

7.   Quyền, nghĩa vụ của ngƣời đại diện, nếu có;

Điều 111. Tổ hợp tác

2. Hợp đồng hợp tác có các nội dung chủ yếu sau đây:

a)  Mục đích, thời hạn hợp đồng hợp tác;

b)  Họ, tên, nơi cƣ trú của tổ trƣởng và các tổ viên;

c)   Mức đóng góp tài sản, nếu có;  phƣơng thức  phân chia  hoa lợi, lợi tức giữa các tổ viên;

d)  Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ trƣởng, của các tổ viên; đ) Điều kiện nhận tổ viên mới và ra khỏi tổ hợp tác;

e)  Điều kiện chấm dứt tổ hợp tác;

 

 

8.    Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có;

9.  Điều kiện chấm dứt hợp tác.

g) Các thoả thuận khác.
Điều 506. Tài sản chung của các thành viên hợp tác

1.    Tài sản do các thành viên đóng góp, cùng tạo lập và tài sản khác theo quy định của pháp luật là tài sản chung theo phần của các thành viên hợp tác.

Trƣờng hợp có thỏa thuận về góp tiền mà thành viên hợp tác chậm thực hiện thì phải có trách nhiệm trả lãi đối với phần tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này và phải bồi thƣờng thiệt hại.

2.   Việc định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, xƣởng sản xuất, tƣ liệu sản xuất khác phải có thỏa thuận bằng văn bản của tất cả các thành viên; việc định đoạt tài sản khác do đại diện của các thành viên quyết định, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác.

3.    Không đƣợc phân chia tài sản chung trƣớc khi chấm dứt hợp đồng hợp tác, trừ trƣờng hợp tất cả các thành viên hợp tác có thỏa thuận.

Việc phân chia tài sản chung quy định tại khoản này không

làm thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ đƣợc xác lập, thực hiện trƣớc thời điểm tài sản đƣợc phân chia.

Điều 114. Tài sản của tổ hợp tác

1.  Tài sản do các tổ viên đóng góp, cùng tạo lập và đƣợc tặng  cho chung là tài sản của tổ hợp tác.

2.    Các tổ viên quản lý và sử dụng tài sản của tổ hợp tác theo phƣơng thức thoả thuận.

3.   Việc định đoạt tài sản là tƣ liệu sản xuất của tổ hợp tác phải đƣợc toàn thể tổ viên đồng ý; đối với các loại tài sản khác phải đƣợc đa số tổ viên đồng ý.

Điều 507. Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác

1. Đƣợc hƣởng hoa lợi, lợi tức thu đƣợc từ hoạt động hợp

Điều 115. Nghĩa vụ của tổ viên

Tổ viên có các nghĩa vụ sau đây:

 

 

tác.

2.    Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.

3.    Bồi thƣờng thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra.

4.   Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

1.   Thực hiện sự hợp tác theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, giúp đỡ lẫn nhau và bảo đảm lợi ích chung của tổ hợp tác;

2.  Bồi thƣờng thiệt hại cho tổ hợp tác do lỗi của mình gây ra.

Điều 116. Quyền của tổ viên

Tổ viên có các quyền sau đây:

1.   Đƣợc hƣởng hoa lợi, lợi tức thu đƣợc từ hoạt động của tổ hợp tác theo thoả thuận;

2.  Tham gia quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt động của

tổ hợp tác, thực hiện việc kiểm tra hoạt động của tổ hợp tác.

Điều 508. Xác lập, thực hiện giao dịch dân sự

1.    Trƣờng hợp các thành viên hợp tác cử ngƣời đại diện thì ngƣời này là ngƣời đại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2.   Trƣờng hợp các thành viên hợp tác không cử ra ngƣời đại diện thì các thành viên hợp tác phải cùng tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân  sự,  trừ  trƣờng  hợp  có  thỏa thuận khác.

3.     Giao dịch dân sự do chủ thể quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này xác lập, thực hiện làm phát sinh quyền,

nghĩa vụ của tất cả thành viên hợp tác.

Điều 113. Đại diện của tổ hợp tác

1.   Đại diện của tổ hợp tác trong các giao dịch dân sự là tổ trƣởng do các tổ viên cử ra.

Tổ trƣởng tổ hợp tác có thể uỷ quyền cho tổ viên thực hiện một số công việc nhất định cần thiết cho tổ.

2.  Giao dịch dân sự do ngƣời đại diện của tổ hợp tác xác lập, thực hiện vì mục đích hoạt động của tổ hợp tác theo quyết định của đa số tổ viên làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả tổ hợp tác.

Điều 509. Trách nhiệm dân sự của thành viên hợp tác

Các thành viên hợp tác chịu trách nhiệm dân sự chung bằng tài sản chung; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì thành viên hợp tác phải chịu trách nhiệm

Điều 117. Trách nhiệm dân sự của tổ hợp tác

1. Tổ hợp tác phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do ngƣời đại diện xác lập, thực hiện   nhân danh tổ hợp tác.

 

 

bằng tài sản riêng theo phần tƣơng ứng với phần đóng góp của mình, trừ trƣờng hợp hợp đồng hợp tác hoặc luật có quy định khác. 2. Tổ hợp tác chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của tổ; nếu tài sản không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của tổ thì tổ viên phải chịu trách nhiệm liên đới theo phần tƣơng ứng với phần đóng góp

bằng tài sản riêng của mình.

Điều 510. Rút khỏi hợp đồng hợp tác

1. Thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác trong trƣờng hợp sau đây:

a)  Theo điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng hợp tác;

b)  Có lý do chính đáng và đƣợc sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.

2.   Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, đƣợc chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thoả thuận. Trƣờng hợp việc phân chia tài sản bằng hiện vật làm ảnh hƣởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản đƣợc tính giá trị thành tiền để chia.

Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của ngƣời này đƣợc xác lập, thực hiện trƣớc thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác.

3.    Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không thuộc trƣờng hợp đƣợc quy định tại khoản 1 Điều này thì thành viên rút khỏi hợp đồng đƣợc xác định là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này,

luật khác có liên quan.

Điều 119. Ra khỏi tổ hợp tác

1.   Tổ viên có quyền ra khỏi tổ hợp tác theo các điều kiện đã thoả thuận.

2.  Tổ viên ra khỏi tổ hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản mà mình đã đóng góp vào tổ hợp tác, đƣợc chia phần tài sản của mình trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ của mình đối với tổ hợp tác theo thoả thuận; nếu việc phân chia tài  sản bằng hiện vật mà ảnh hƣởng đến việc tiếp tục hoạt động    của tổ thì tài sản đƣợc trị giá bằng tiền để chia.

 

 

Điều 511. Gia nhập hợp đồng hợp tác

Trƣờng hợp hợp đồng hợp tác không quy định khác thì một  cá nhân, pháp nhân trở thành thành viên mới của hợp đồng nếu đƣợc sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.

Điều 118. Nhận tổ viên mới

Tổ hợp tác có thể nhận thêm tổ viên mới, nếu đƣợc đa số tổ viên đồng ý, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 512. Chấm dứt hợp đồng hợp tác

1. Hợp đồng hợp tác chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

a)  Theo thoả thuận của các thành viên hợp tác;

b)  Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;

c)  Mục đích hợp tác đã đạt đƣợc;

d)  Theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền;

đ) Trƣờng hợp khác theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

2. Khi chấm dứt hợp đồng hợp tác, các khoản nợ phát sinh từ hợp đồng phải đƣợc thanh toán; nếu tài sản chung không đủ để trả nợ thì phải lấy tài sản riêng của các thành viên hợp tác để thanh toán theo quy định tại Điều 509 của Bộ luật này.

Trƣờng hợp các khoản nợ đã đƣợc thanh toán xong  mà    tài sản chung vẫn còn thì đƣợc chia cho các thành viên hợp tác theo tỷ lệ tƣơng ứng với phần đóng góp của  mỗi  ngƣời, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 120. Chấm dứt tổ hợp tác

1. Tổ hợp tác chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

a)  Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;

b)  Mục đích của việc hợp tác đã đạt đƣợc;

c)  Các tổ viên thoả thuận chấm dứt tổ hợp tác.

Trong trƣờng hợp chấm dứt, tổ hợp tác phải báo cáo cho Uỷ ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn đã chứng thực hợp đồng hợp tác.

2.   Tổ hợp tác chấm dứt theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền trong những trƣờng hợp do pháp luật quy định.

3.   Khi chấm dứt, tổ hợp tác phải thanh toán các khoản nợ của tổ; nếu tài sản của tổ không đủ để trả nợ thì phải lấy tài sản riêng của các tổ viên để thanh toán theo quy định tại Điều 117 của Bộ luật này.

Trong trƣờng hợp các khoản nợ đã  đƣợc thanh toán  xong  mà tài sản của tổ vẫn còn thì đƣợc chia cho các tổ viên theo tỷ lệ tƣơng ứng với phần đóng góp của mỗi ngƣời, trừ trƣờng hợp có thoả

thuận khác.

Mục 9

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Mục 7

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

 

 

Điều 513. Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Điều 518. Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Điều 514. Đối tƣợng của hợp đồng dịch vụ

Đối tƣợng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực

hiện đƣợc, không vi phạm điều cấm của luật, không trái   đạo đức xã hội.

Điều 519. Đối tƣợng của hợp đồng dịch vụ

Đối tƣợng của hợp đồng dịch vụ phải là công việc có thể thực hiện đƣợc, không bị pháp luật cấm, không trái đạo đức xã hội.

Điều 515. Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

1.   Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phƣơng tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thoả thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.

2.  Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thoả thuận.

Điều 520. Nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ

Bên thuê dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:

1.   Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phƣơng tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thoả thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi;

2.  Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thoả thuận.

Điều 516. Quyền của bên sử dụng dịch vụ

1.   Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lƣợng, số lƣợng, thời hạn, địa điểm và thoả thuận khác.

2.   Trƣờng hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 521. Quyền của bên thuê dịch vụ

Bên thuê dịch vụ có các quyền sau đây:

1.   Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lƣợng, số lƣợng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác;

2.   Trong trƣờng hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên thuê dịch vụ có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 517. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ Điều 522. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

 

 

1.   Thực hiện công việc đúng chất lƣợng, số lƣợng, thời hạn, địa điểm và thoả thuận khác.

2.  Không đƣợc giao cho ngƣời khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.

3.  Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phƣơng tiện đƣợc giao sau khi hoàn thành công việc.

4.   Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phƣơng tiện không bảo đảm chất lƣợng để hoàn thành công việc.

5.   Giữ bí mật thông tin mà mình biết đƣợc trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

6.   Bồi thƣờng thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm  mất, hƣ hỏng tài liệu, phƣơng tiện đƣợc giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

Bên cung ứng dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:

1.   Thực hiện công việc đúng chất lƣợng, số lƣợng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác;

2.  Không đƣợc giao cho ngƣời khác thực hiện thay công việc, nếu không có sự đồng ý của bên thuê dịch vụ;

3.    Bảo quản và phải giao lại cho bên thuê dịch vụ tài liệu và phƣơng tiện đƣợc giao sau khi hoàn thành công việc;

4.  Báo ngay cho bên thuê dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phƣơng tiện không  bảo  đảm  chất  lƣợng  để  hoàn thành công việc;

5.   Giữ bí mật thông tin mà mình biết đƣợc trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định;

6.  Bồi thƣờng thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, nếu làm mất mát, hƣ hỏng tài liệu, phƣơng tiện đƣợc giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

Điều 518. Quyền của bên cung ứng dịch vụ

1.   Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phƣơng tiện để thực hiện công việc.

2.  Đƣợc thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhƣng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.

3.  Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

Điều 523. Quyền của bên cung ứng dịch vụ

Bên cung ứng dịch vụ có các quyền sau đây:

1.  Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phƣơng tiện;

2.  Đƣợc thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê dịch vụ, mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên thuê dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, nhƣng phải báo

ngay cho bên thuê dịch vụ;

 

 

3. Yêu cầu bên thuê dịch vụ trả tiền dịch vụ.
Điều 519. Trả tiền dịch vụ

1.  Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thoả thuận.

2.   Khi giao kết hợp đồng, nếu không có thoả thuận về giá dịch vụ, phƣơng pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ đƣợc xác định căn cứ vào giá thị trƣờng của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.

3.  Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

4.   Trƣờng hợp dịch vụ đƣợc cung ứng không đạt đƣợc nhƣ thoả thuận hoặc công việc không đƣợc hoàn thành đúng thời hạn thì bên sử dụng dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và

yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 524. Trả tiền dịch vụ

1.  Bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thoả thuận.

2.   Khi giao kết hợp đồng nếu không có thoả thuận về giá dịch vụ, phƣơng pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ đƣợc xác định căn cứ vào giá thị trƣờng của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.

3.   Bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, nếu không có thoả thuận khác.

4.   Trong trƣờng hợp dịch vụ đƣợc cung ứng không đạt đƣợc nhƣ thoả thuận hoặc công việc không đƣợc hoàn thành đúng thời hạn thì bên thuê dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 520. Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ

1.  Trƣờng hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhƣng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trƣớc một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thƣờng thiệt hại.

2.    Trƣờng hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng

Điều 525. Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ

1.  Trong trƣờng hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên thuê dịch vụ thì bên thuê dịch vụ có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhƣng phải báo cho bên cung    ứng dịch vụ biết trƣớc một thời gian hợp lý; bên thuê dịch vụ  phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thƣờng thiệt hại.

2.   Trong trƣờng hợp bên thuê dịch vụ không thực hiện nghĩa vụ

của mình hoặc thực hiện không đúng theo thoả thuận thì bên cung

 

 

nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại. ứng dịch vụ có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng     và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.
Điều 521. Tiếp tục hợp đồng dịch vụ

Sau khi kết thúc thời hạn thực hiện công việc theo hợp đồng dịch vụ mà công việc chƣa hoàn thành và bên cung ứng dịch vụ vẫn tiếp tục thực hiện công việc, bên sử dụng dịch vụ biết nhƣng không phản đối thì hợp đồng dịch vụ  đƣơng  nhiên đƣợc tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thoả thuận cho đến khi công việc đƣợc hoàn thành.

Điều 526. Tiếp tục hợp đồng dịch vụ

Sau khi đã kết thúc thời hạn dịch vụ mà công việc chƣa hoàn     thành và bên cung ứng dịch vụ vẫn tiếp tục thực hiện công việc, còn bên thuê dịch vụ biết nhƣng không phản đối thì hợp đồng dịch vụ đƣơng nhiên đƣợc tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thoả thuận cho đến khi công việc đƣợc hoàn thành.

Mục 10

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN

Mục 8

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN

Tiểu   mục   1.   HỢP   ĐỒNG          VẬN CHUYỂN HÀNH

KHÁCH

I – HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH
Điều 522. Hợp đồng vận chuyển hành khách

Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thoả thuận, hành khách phải thanh

toán cƣớc phí vận chuyển.

Điều 527. Hợp đồng vận chuyển hành khách

Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thoả thuận, còn hành khách phải thanh toán

cƣớc phí vận chuyển.

Điều 523. Hình thức hợp đồng vận chuyển hành khách

1.   Hợp đồng vận chuyển hành khách có thể đƣợc lập thành văn bản, bằng lời nói hoặc đƣợc xác lập bằng hành vi cụ thể.

2.   Vé là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận chuyển

Điều 528. Hình thức hợp đồng vận chuyển hành khách

1.   Hợp đồng vận chuyển hành khách có thể đƣợc lập thành văn bản hoặc bằng lời nói.

2.   Vé là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận chuyển hành

 

 

hành khách giữa các bên. khách giữa các bên.
Điều 524. Nghĩa vụ của bên vận chuyển

1.   Chuyên chở hành khách từ địa điểm xuất phát đến đúng địa điểm, đến đúng giờ, bằng phƣơng tiện đã thoả thuận  một cách an toàn, theo lộ trình; bảo đảm đủ chỗ cho hành khách và không chuyên chở vƣợt quá trọng tải.

2.  Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách theo quy định của pháp luật.

3.  Bảo đảm thời gian xuất phát đã đƣợc thông báo hoặc theo thoả thuận.

4.   Chuyên chở hành lý và trả lại cho hành khách hoặc ngƣời có quyền nhận hành lý tại địa điểm thoả thuận theo đúng thời gian, lộ trình.

5.   Hoàn trả cho hành khách cƣớc phí vận chuyển theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 529. Nghĩa vụ của bên vận chuyển

Bên vận chuyển có các nghĩa vụ sau đây:

1.   Chuyên chở hành khách từ địa điểm xuất phát đến đúng địa điểm, đến đúng giờ, văn minh, lịch sự và bằng phƣơng tiện đã thoả thuận một cách an toàn, theo lộ trình; bảo đảm đủ chỗ cho khách và không chuyên chở vƣợt quá trọng tải;

2.   Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách theo quy định của pháp luật;

3.   Bảo đảm thời gian xuất phát đã đƣợc thông báo hoặc theo thoả thuận;

4.   Chuyên chở hành lý và trả lại cho hành khách hoặc ngƣời có quyền nhận hành lý tại địa điểm thoả thuận theo đúng thời gian, lộ trình;

5.   Hoàn trả cho hành khách cƣớc phí vận chuyển theo thoả  thuận. Trong trƣờng hợp pháp luật có quy định  thì  theo  quy định của

pháp luật.

Điều 525. Quyền của bên vận chuyển

1.    Yêu cầu hành khách trả đủ cƣớc phí vận chuyển hành khách, cƣớc phí vận chuyển hành lý mang theo ngƣời vƣợt quá mức quy định.

2.  Từ chối chuyên chở hành khách trong trƣờng hợp sau đây:

a) Hành khách không chấp hành quy định của bên vận chuyển hoặc có hành vi làm mất trật tự công cộng, cản trở

Điều 530. Quyền của bên vận chuyển

Bên vận chuyển có các quyền sau đây:

1.   Yêu cầu hành khách trả đủ cƣớc phí vận chuyển hành khách, cƣớc phí vận chuyển hành lý mang theo ngƣời vƣợt quá mức quy định;

2.  Từ chối chuyên chở hành khách trong các trƣờng hợp sau đây:

a) Hành khách không chấp hành quy định của bên vận chuyển

 

 

công việc của bên vận chuyển, đe dọa đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của ngƣời khác hoặc có hành vi khác không bảo đảm an toàn trong hành trình; trong trƣờng hợp này, hành khách không đƣợc trả lại cƣớc phí vận chuyển và phải chịu phạt vi phạm, nếu điều lệ vận chuyển có quy định;

b)    Do tình trạng sức khoẻ của hành khách mà bên vận chuyển thấy rõ rằng việc vận chuyển sẽ gây nguy hiểm cho chính hành khách đó hoặc ngƣời khác trong hành trình;

c)  Để ngăn ngừa dịch bệnh lây lan.

hoặc có hành vi làm mất trật tự công cộng, cản trở công việc của bên vận chuyển, đe dọa đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của ngƣời khác hoặc có những hành vi khác không bảo đảm an toàn trong hành trình; trong trƣờng hợp này, hành khách không đƣợc trả lại cƣớc phí vận chuyển và phải chịu phạt vi phạm, nếu điều lệ vận chuyển có quy định;

b)  Do tình trạng sức khoẻ của hành khách mà bên vận chuyển thấy rõ rằng việc vận chuyển sẽ gây nguy hiểm cho chính hành khách đó hoặc những ngƣời khác trong hành trình;

c)  Để ngăn ngừa dịch bệnh lây lan.

Điều 526. Nghĩa vụ của hành khách

1.   Trả đủ cƣớc phí vận chuyển hành khách, cƣớc phí vận chuyển hành lý vƣợt quá mức quy định và tự bảo quản hành lý mang theo ngƣời.

2.  Có mặt tại điểm xuất phát đúng thời gian đã thoả thuận.

3.   Tôn trọng, chấp hành đúng quy định của bên vận chuyển và quy định khác về bảo đảm an toàn giao thông.

Điều 531. Nghĩa vụ của hành khách

Hành khách có các nghĩa vụ sau đây:

1.   Trả đủ cƣớc phí vận chuyển hành khách, cƣớc phí vận chuyển hành lý vƣợt quá mức quy định và tự bảo quản hành lý mang theo ngƣời;

2.  Có mặt tại điểm xuất phát đúng thời gian đã thoả thuận;

3.  Tôn trọng, chấp hành đúng các quy định của bên vận chuyển và các quy định khác về bảo đảm an toàn giao thông.

Điều 527. Quyền của hành khách

1.    Yêu cầu đƣợc chuyên chở đúng bằng phƣơng tiện vận chuyển và giá trị theo cƣớc phí vận chuyển với lộ trình đã thoả thuận.

2.  Đƣợc miễn cƣớc phí vận chuyển đối với hành lý ký gửi và

hành lý xách tay trong hạn mức theo thoả thuận hoặc theo

Điều 532. Quyền của hành khách

Hành khách có các quyền sau đây:

1.   Yêu cầu đƣợc chuyên chở đúng bằng phƣơng tiện vận chuyển và giá trị loại vé với lộ trình đã thoả thuận;

2.  Đƣợc miễn cƣớc phí vận chuyển đối với hành lý ký gửi và hành

lý xách tay trong hạn mức theo thoả thuận hoặc theo quy định của

 

 

quy định của pháp luật.

3.  Yêu cầu thanh toán chi phí phát sinh hoặc bồi thƣờng thiệt hại, nếu bên vận chuyển có lỗi trong việc không chuyên chở đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận.

4.    Nhận lại toàn bộ hoặc một phần cƣớc phí vận chuyển trong trƣờng hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 525 của Bộ luật này và trƣờng hợp khác do pháp luật quy định hoặc theo thoả thuận.

5.   Nhận hành lý tại địa điểm đã thoả thuận theo đúng thời gian, lộ trình.

6.   Yêu cầu tạm dừng hành trình trong thời hạn và theo thủ tục do pháp luật quy định.

pháp luật;

3.   Yêu cầu thanh toán chi phí phát sinh hoặc bồi thƣờng thiệt   hại, nếu bên vận chuyển có lỗi trong việc không chuyên chở đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận;

4.    Đƣợc nhận lại toàn bộ  hoặc  một  phần  cƣớc  phí  vận chuyển trong trƣờng hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 530 của Bộ luật này và những trƣờng hợp khác do pháp  luật quy định hoặc theo thoả thuận;

5.  Nhận hành lý tại địa điểm đã thoả thuận theo đúng thời gian, lộ trình;

6.   Yêu cầu tạm dừng hành trình trong thời hạn và theo thủ tục do pháp luật quy định.

Điều 528. Trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại

1.    Trƣờng hợp tính mạng, sức khoẻ và hành lý của hành khách bị thiệt hại thì bên vận chuyển phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật.

2.   Bên vận chuyển không phải bồi thƣờng thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ và hành lý của hành khách nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của hành khách, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

3.   Trƣờng hợp hành khách vi phạm điều kiện vận chuyển đã

thoả thuận, quy định của điều lệ vận chuyển mà gây thiệt hại cho bên vận chuyển hoặc ngƣời thứ ba thì phải bồi thƣờng.

Điều 533. Trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại

1.   Trong trƣờng hợp tính mạng, sức khoẻ và hành lý của hành khách bị thiệt hại thì bên vận chuyển phải bồi thƣờng theo quy định của pháp luật.

2.   Bên vận chuyển không phải bồi thƣờng thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ và hành lý của hành khách nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của hành khách, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

3.  Trong trƣờng hợp hành khách vi phạm điều kiện vận chuyển đã thoả thuận, các quy định của điều lệ vận chuyển mà gây thiệt hại cho bên vận chuyển hoặc ngƣời thứ ba thì phải bồi thƣờng.

 

 

Điều 529. Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng vận chuyển hành khách

1.  Bên vận chuyển có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trƣờng hợp quy định tại khoản 2 Điều 525 của Bộ luật này.

2.  Hành khách có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trƣờng hợp bên vận chuyển vi phạm nghĩa vụ quy

định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 524 của Bộ luật này.

Điều 534. Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng vận chuyển hành khách

1.   Bên vận chuyển có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng trong các trƣờng hợp quy định tại khoản 2 Điều 530 của Bộ luật này.

2.  Hành khách có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trƣờng hợp bên vận chuyển vi phạm nghĩa vụ quy định tại

các khoản 1, 3 và 4 Điều 529 của Bộ luật này.

Tiểu mục 2. HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN TÀI SẢN II – HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN TÀI SẢN
Điều 530. Hợp đồng vận chuyển tài sản

Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thoả thuận và giao tài sản đó cho ngƣời có quyền nhận, bên thuê  vận chuyển  có nghĩa  vụ trả cƣớc  phí

vận chuyển.

Điều 535. Hợp đồng vận chuyển tài sản

Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thoả thuận và giao tài sản đó cho ngƣời có quyền nhận, còn bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cƣớc phí vận chuyển.

Điều 531. Hình thức hợp đồng vận chuyển tài sản

1.  Hợp đồng vận chuyển tài sản đƣợc giao kết bằng văn bản, bằng lời nói hoặc đƣợc xác lập bằng hành vi cụ thể.

2.   Vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tƣơng đƣơng khác là

bằng chứng của việc giao kết hợp đồng giữa các bên.

Điều 536. Hình thức hợp đồng vận chuyển tài sản

1.   Hợp đồng vận chuyển tài sản đƣợc giao kết bằng lời nói hoặc bằng văn bản.

2.   Vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tƣơng đƣơng khác là bằng

chứng của việc giao kết hợp đồng giữa các bên.

Điều 532. Giao tài sản cho bên vận chuyển

1. Bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vận chuyển đúng thời hạn, địa điểm và đóng gói theo đúng quy cách đã thoả thuận; phải chịu chi phí xếp, dỡ tài sản lên

Điều 537. Giao tài sản cho bên vận chuyển

1. Bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vận chuyển đúng thời hạn, địa điểm và đóng gói theo đúng quy cách đã thoả thuận; phải chịu chi phí xếp, dỡ tài sản lên phƣơng tiện

 

 

phƣơng tiện vận chuyển, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

2. Trƣờng hợp bên thuê vận chuyển giao tài sản không đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận thì phải thanh toán chi phí chờ đợi và tiền vận chuyển tài sản đến địa điểm đã thoả thuận trong hợp đồng cho bên vận chuyển.

Trƣờng hợp bên vận chuyển chậm tiếp nhận tài sản tại địa điểm đã thỏa thuận thì phải chịu chi phí phát sinh do việc chậm tiếp nhận.

vận chuyển, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trƣờng hợp bên thuê vận chuyển giao tài sản không đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận thì phải thanh toán chi phí chờ đợi và tiền vận chuyển tài sản đến địa điểm đã thoả thuận trong hợp đồng cho bên vận chuyển hoặc phải nộp phạt vi phạm theo thoả thuận; nếu bên vận chuyển chậm nhận tài sản tại địa điểm đã thỏa thuận thì phải chịu chi phí phát sinh do việc chậm tiếp nhận.

Điều 533. Cƣớc phí vận chuyển

1.  Mức cƣớc phí vận chuyển do các bên thoả thuận; nếu pháp luật có quy định về mức cƣớc phí vận chuyển thì áp dụng mức cƣớc phí đó.

2.    Bên thuê vận chuyển phải thanh toán đủ cƣớc phí vận chuyển sau khi tài sản đƣợc chuyển lên phƣơng tiện vận chuyển, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 538. Cƣớc phí vận chuyển

1.  Mức cƣớc phí vận chuyển do các bên thoả thuận; nếu pháp luật có quy định về mức cƣớc phí vận chuyển thì áp dụng mức cƣớc phí đó.

2.   Bên thuê vận chuyển phải thanh toán đủ cƣớc phí vận chuyển sau khi tài sản đƣợc chuyển lên phƣơng tiện vận chuyển, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 534. Nghĩa vụ của bên vận chuyển

1.  Bảo đảm vận chuyển tài sản đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn.

2.  Giao tài sản cho ngƣời có quyền nhận.

3.   Chịu chi phí liên quan đến việc chuyên chở tài sản, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

4.  Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp

Điều 539. Nghĩa vụ của bên vận chuyển

Bên vận chuyển có các nghĩa vụ sau đây:

1.   Bảo đảm vận chuyển tài sản đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn;

2.  Trả tài sản cho ngƣời có quyền nhận;

3.   Chịu chi phí liên quan đến việc chuyên chở tài sản, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác;

 

 

luật.

5. Bồi thƣờng thiệt hại cho bên thuê vận chuyển trong trƣờng hợp bên vận chuyển để mất, hƣ hỏng tài sản, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

4.  Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;

5.   Bồi thƣờng thiệt hại cho bên thuê vận chuyển trong trƣờng hợp bên vận chuyển để mất mát, hƣ hỏng tài sản do lỗi của mình, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 535. Quyền của bên vận chuyển

1.  Kiểm tra sự xác thực của tài sản, của vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tƣơng đƣơng khác.

2.  Từ chối vận chuyển tài sản không đúng với loại tài sản đã thoả thuận trong hợp đồng.

3.   Yêu cầu bên thuê vận chuyển thanh toán đủ cƣớc phí vận chuyển đúng thời hạn.

4.   Từ chối vận chuyển tài sản cấm giao dịch, tài sản có tính chất nguy hiểm, độc hại, nếu bên vận chuyển biết hoặc phải biết.

(Bỏ khoản 5 về trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại của bên thuê vận chuyển)

Điều 540. Quyền của bên vận chuyển

Bên vận chuyển có các quyền sau đây:

1.  Kiểm tra sự xác thực của tài sản, của vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tƣơng đƣơng khác;

2.   Từ chối vận chuyển tài sản không đúng với loại tài sản đã thoả thuận trong hợp đồng;

3.    Yêu cầu bên thuê vận chuyển thanh toán đủ cƣớc phí vận chuyển đúng thời hạn;

4.   Từ chối vận chuyển tài sản cấm giao dịch, tài sản có tính chất nguy hiểm, độc hại, nếu bên vận chuyển biết hoặc phải biết;

5.  Yêu cầu bên thuê vận chuyển bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 536. Nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển

1.  Trả đủ tiền cƣớc phí vận chuyển cho bên vận chuyển theo đúng thời hạn, phƣơng thức đã thoả thuận.

2.   Cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến tài sản vận chuyển để bảo đảm an toàn cho tài sản vận chuyển.

3.    Trông coi tài sản trên đƣờng vận chuyển, nếu có thoả

Điều 541. Nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển

Bên thuê vận chuyển có các nghĩa vụ sau đây:

1.  Trả đủ tiền cƣớc phí vận chuyển cho bên vận chuyển theo đúng thời hạn, phƣơng thức đã thoả thuận;

2.   Trông coi tài sản trên đƣờng vận chuyển, nếu có thoả thuận.

Trong trƣờng hợp bên thuê vận chuyển trông coi tài sản mà tài sản

 

 

thuận. Trƣờng hợp bên thuê vận chuyển trông coi tài sản mà tài sản bị mất, hƣ hỏng thì không đƣợc bồi thƣờng. bị mất mát, hƣ hỏng thì không đƣợc bồi thƣờng.
Điều 537. Quyền của bên thuê vận chuyển

1.   Yêu cầu bên vận chuyển chuyên chở tài sản đến đúng địa điểm, thời điểm đã thoả thuận.

2.   Trực tiếp hoặc chỉ định ngƣời thứ ba nhận lại tài sản đã thuê vận chuyển.

(Khoản 3 Điều 542 BLDS 2005 về trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại của bên thuê vận chuyển bị bãi bỏ)

Điều 542. Quyền của bên thuê vận chuyển

Bên thuê vận chuyển có các quyền sau đây:

1.  Yêu cầu bên vận chuyển chuyên chở tài sản đến đúng địa điểm, thời điểm đã thoả thuận;

2.  Trực tiếp hoặc chỉ định ngƣời thứ ba nhận lại tài sản đã thuê vận chuyển;

3.  Yêu cầu bên vận chuyển bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 538. Giao tài sản cho bên nhận tài sản

1.   Bên nhận tài sản có thể là bên thuê vận chuyển tài sản hoặc là ngƣời thứ ba đƣợc bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản.

2.  Bên vận chuyển phải giao tài sản đầy đủ, đúng thời hạn và địa điểm cho bên nhận tài sản theo thoả thuận.

3.   Trƣờng hợp tài sản đã đƣợc chuyển đến địa điểm giao tài sản đúng thời hạn nhƣng không có bên nhận tài sản thì bên vận chuyển có thể gửi số tài sản đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên thuê vận chuyển hoặc ngƣời thứ ba đƣợc bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản. Bên thuê

vận chuyển hoặc ngƣời thứ ba đƣợc bên thuê vận chuyển chỉ

Điều 543. Trả tài sản cho bên nhận tài sản

1.   Bên nhận tài sản có thể là bên thuê vận chuyển tài sản hoặc là ngƣời thứ ba đƣợc bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản.

2.   Bên vận chuyển phải trả tài sản đầy đủ, đúng thời hạn và địa điểm cho bên nhận theo phƣơng thức đã thoả thuận.

3.   Trong trƣờng hợp tài sản đã đƣợc chuyển đến địa điểm trả tài sản đúng thời hạn nhƣng không có bên nhận thì bên vận chuyển có thể gửi số tài sản đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên thuê vận chuyển hoặc bên nhận tài sản. Bên thuê vận chuyển hoặc bên nhận tài sản phải chịu chi phí hợp lý phát sinh từ việc gửi giữ tài sản.

Nghĩa vụ trả tài sản hoàn thành khi tài sản đã đƣợc gửi giữ đáp

 

 

định nhận tài sản phải chịu chi phí hợp lý phát sinh từ việc gửi giữ tài sản.

Nghĩa vụ giao tài sản hoàn thành khi tài sản đã đƣợc gửi giữ và bên thuê vận chuyển hoặc ngƣời thứ ba đƣợc bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản đã đƣợc thông báo về việc gửi

giữ.

ứng các điều kiện đã thoả thuận và bên thuê vận chuyển hoặc bên nhận tài sản đã đƣợc thông báo về việc gửi giữ.
Điều 539. Nghĩa vụ của bên nhận tài sản

1.  Xuất trình cho bên vận chuyển vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tƣơng đƣơng khác và nhận tài sản đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận.

2.  Chịu chi phí xếp, dỡ tài sản vận chuyển, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3.   Thanh toán chi phí hợp lý phát sinh do việc chậm tiếp nhận tài sản.

4.   Trƣờng hợp bên nhận tài sản là ngƣời thứ ba đƣợc bên thuê vận chuyển chỉ định thì phải thông báo cho bên thuê vận chuyển về việc nhận tài sản và thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của bên thuê vận chuyển.

Điều 544. Nghĩa vụ của bên nhận tài sản

Bên nhận tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1.    Xuất trình cho bên vận chuyển vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tƣơng đƣơng khác và nhận tài sản đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận;

2.   Chịu chi phí xếp, dỡ tài sản vận chuyển, nếu không có thoả thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác;

3.   Thanh toán chi phí hợp lý phát sinh do việc chậm tiếp nhận tài sản;

4.   Báo cho bên thuê vận chuyển về việc nhận tài sản và các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của bên đó; nếu không thông báo thì không có quyền yêu cầu bên thuê vận chuyển bảo vệ quyền, lợi

ích liên quan đến tài sản vận chuyển của mình.

Điều 540. Quyền của bên nhận tài sản

1.   Kiểm tra số lƣợng, chất lƣợng tài sản đƣợc vận chuyển đến.

2.  Nhận tài sản đƣợc vận chuyển đến.

3.   Yêu cầu bên vận chuyển thanh toán chi phí hợp lý phát

Điều 545. Quyền của bên nhận tài sản

Bên nhận tài sản có các quyền sau đây:

1.  Kiểm tra số lƣợng, chất lƣợng tài sản đƣợc vận chuyển đến;

2.  Nhận tài sản đƣợc vận chuyển đến;

3.   Yêu cầu bên vận chuyển thanh toán chi phí hợp lý phát sinh do

 

 

sinh do phải chờ nhận tài sản nếu bên vận chuyển chậm giao.

4. Yêu cầu bên vận chuyển bồi thƣờng thiệt hại do tài sản bị mất, hƣ hỏng.

phải chờ nhận tài sản, nếu bên vận chuyển chậm giao;

4. Trực tiếp yêu cầu hoặc báo để bên thuê vận chuyển yêu cầu bên vận chuyển bồi thƣờng thiệt hại do tài sản bị mất mát, hƣ hỏng.

Điều 541. Trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại

1.  Bên vận chuyển phải bồi thƣờng thiệt hại cho bên thuê vận chuyển nếu để tài sản bị mất hoặc hƣ hỏng, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 3 Điều 536 của Bộ luật này.

2.  Bên thuê vận chuyển phải bồi thƣờng thiệt hại cho bên vận chuyển và ngƣời thứ ba về thiệt hại do tài sản vận chuyển có tính chất nguy hiểm, độc hại mà không có biện pháp đóng gói, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.

3.   Trƣờng hợp bất khả kháng dẫn đến tài sản vận chuyển bị mất, hƣ hỏng hoặc bị hủy hoại trong quá trình vận chuyển thì bên vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy

định khác.

Điều 546. Trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại

1.    Bên vận chuyển phải  bồi  thƣờng  thiệt  hại  cho  bên  thuê vận chuyển, nếu để tài sản bị mất mát hoặc hƣ hỏng, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 2 Điều 541 của Bộ luật này.

2.    Bên thuê vận chuyển  phải  bồi  thƣờng  thiệt  hại  cho  bên vận chuyển và ngƣời thứ ba về thiệt hại do tài sản vận chuyển có tính chất nguy hiểm, độc hại mà không có biện pháp đóng gói,  bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.

3.   Trong trƣờng hợp bất khả kháng dẫn đến tài sản vận chuyển bị mất mát, hƣ hỏng hoặc bị hủy hoại trong quá trình vận chuyển thì bên vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt  hại, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định

khác.

Mục 10

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG

Mục 9

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG

Điều 542. Hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

Điều 547. Hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

 

 

Điều 543. Đối tƣợng của hợp đồng gia công

Đối tƣợng của hợp đồng gia công là vật đƣợc xác định trƣớc theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 548. Đối tƣợng của hợp đồng gia công

Đối tƣợng của hợp đồng gia công là vật đƣợc xác định trƣớc theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 544. Nghĩa vụ của bên đặt gia công

1.   Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lƣợng, chất lƣợng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên nhận gia công; cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.

2.   Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng.

3.   Trả tiền công theo đúng thoả thuận.

Điều 549. Nghĩa vụ của bên đặt gia công

Bên đặt gia công có các nghĩa vụ sau đây:

1.   Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lƣợng, chất lƣợng, thời hạn và địa điểm cho bên nhận gia công, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác; cung cấp các giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công;

2.  Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng;

3.  Trả tiền công theo đúng thoả thuận.

Điều 545. Quyền của bên đặt gia công

1.   Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lƣợng, chất lƣợng, phƣơng thức, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận.

2.  Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.

3.   Trƣờng hợp sản phẩm không bảo đảm chất lƣợng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhƣng bên nhận gia công không thể sửa chữa đƣợc trong thời hạn thoả thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

Điều 550. Quyền của bên đặt gia công

Bên đặt gia công có các quyền sau đây:

1.    Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lƣợng, chất lƣợng, phƣơng thức, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận;

2.    Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng;

3.   Trong trƣờng hợp sản phẩm không bảo đảm chất lƣợng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhƣng bên nhận gia công không thể sửa chữa đƣợc trong thời hạn đã thoả thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu

bồi thƣờng thiệt hại.

 

 

Điều 546. Nghĩa vụ của bên nhận gia công

1.  Bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp.

2.  Báo cho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lƣợng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.

3.   Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lƣợng, chất lƣợng, phƣơng thức, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận.

4.  Giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.

5.   Chịu trách nhiệm về chất lƣợng sản phẩm, trừ trƣờng hợp sản phẩm không bảo đảm chất lƣợng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.

6.   Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công sau khi hoàn thành hợp đồng.

Điều 551. Nghĩa vụ của bên nhận gia công

Bên nhận gia công có các nghĩa vụ sau đây:

1.  Bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp;

2.   Báo cho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lƣợng; từ chối thực hiện gia công, nếu việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội; trƣờng hợp không báo hoặc không từ chối thì phải chịu trách nhiệm về sản phẩm tạo ra;

3.  Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lƣợng, chất lƣợng, phƣơng thức, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận;

4.   Giữ bí mật các thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra;

5.   Chịu trách nhiệm về chất lƣợng sản phẩm, trừ trƣờng hợp sản phẩm không bảo đảm chất lƣợng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.

6.   Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công sau khi

hoàn thành hợp đồng.

Điều 547. Quyền của bên nhận gia công

1.   Yêu cầu bên đặt gia công giao nguyên vật liệu đúng chất lƣợng, số lƣợng, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận.

2.   Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công

trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lƣợng sản phẩm, nhƣng phải báo ngay cho

Điều 552. Quyền của bên nhận gia công

Bên nhận gia công có các quyền sau đây:

1.  Yêu cầu bên đặt gia công giao nguyên vật liệu đúng chất  lƣợng, số lƣợng, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận;

2.  Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công, nếu thấy

chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lƣợng sản phẩm, nhƣng phải báo

 

 

bên đặt gia công.

3. Yêu cầu bên đặt gia công trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phƣơng thức đã thoả thuận.

ngay cho bên đặt gia công;

3. Yêu cầu bên đặt gia công trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phƣơng thức đã thoả thuận.

Điều 548. Trách nhiệm chịu rủi ro

Cho đến khi giao sản phẩm cho bên đặt gia công, bên nào là chủ sở hữu của nguyên vật liệu thì phải chịu rủi ro đối với nguyên vật liệu hoặc sản phẩm đƣợc tạo ra từ nguyên vật liệu đó, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Khi bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận, kể cả trong trƣờng hợp sản phẩm đƣợc tạo ra từ nguyên vật liệu của bên nhận gia công, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Khi bên nhận gia công chậm giao sản phẩm mà có rủi ro đối với sản phẩm gia công thì phải bồi thƣờng thiệt hại xảy ra cho bên đặt gia công.

Điều 553. Trách nhiệm chịu rủi ro

Cho đến khi giao sản phẩm cho bên đặt gia công, bên nào là chủ sở hữu của nguyên vật liệu thì phải chịu rủi ro đối với nguyên vật liệu hoặc sản phẩm đƣợc tạo ra từ nguyên vật  liệu  đó,  trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Khi bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận, kể cả trong trƣờng hợp sản phẩm đƣợc tạo ra từ nguyên vật liệu của bên nhận gia công, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Khi bên nhận gia công chậm giao sản phẩm mà có rủi ro đối với sản phẩm gia công thì phải bồi thƣờng thiệt hại xảy ra cho bên đặt gia công.

Điều 549. Giao, nhận sản phẩm gia công

Bên nhận gia công phải giao sản phẩm và bên đặt gia công phải nhận sản phẩm theo đúng thời hạn và tại địa điểm đã

thoả thuận.

Điều 554. Giao, nhận sản phẩm gia công

Bên nhận gia công phải giao sản phẩm và bên đặt gia công phải nhận sản phẩm theo đúng thời hạn và tại địa điểm đã thoả thuận.

Điều 550. Chậm giao, chậm nhận sản phẩm gia công

1. Trƣờng hợp bên nhận gia công chậm giao sản phẩm thì   bên đặt gia công có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên

Điều 555. Chậm giao, chậm nhận sản phẩm gia công

1. Trong trƣờng hợp bên nhận gia công chậm giao sản phẩm thì bên đặt gia công có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên nhận

 

 

nhận gia công vẫn chƣa hoàn thành công việc thì bên đặt gia công có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

2. Trƣờng hợp bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì bên nhận gia công có thể gửi sản phẩm đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên đặt gia công. Nghĩa vụ giao sản phẩm hoàn thành khi đáp ứng đƣợc các điều kiện đã thoả thuận và bên đặt gia công đã đƣợc thông báo. Bên đặt gia công phải

chịu mọi chi phí phát sinh từ việc gửi giữ.

gia công vẫn chƣa hoàn thành công việc thì bên đặt gia công có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

2. Trong trƣờng hợp bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì bên nhận gia công có thể gửi sản phẩm đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên đặt gia công. Nghĩa vụ giao sản phẩm hoàn thành khi đáp ứng đƣợc các điều kiện đã thoả thuận và bên đặt gia công đã đƣợc thông báo. Bên đặt gia công phải chịu mọi chi phí

phát sinh từ việc gửi giữ.

Điều 551. Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công

1.   Mỗi bên đều có quyền  đơn  phƣơng  chấm  dứt  thực hiện hợp đồng gia công, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp   đồng không mang lại lợi  ích  cho  mình,  trừ  trƣờng  hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, nhƣng phải báo cho bên kia biết trƣớc một thời gian hợp lý.

2.   Bên đặt gia công đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải trả tiền công tƣơng ứng với công việc đã làm, trừ trƣờng hợp có thoả thuận  khác.  Bên  nhận gia công đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng thì không đƣợc trả tiền công, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

3.   Bên đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thƣờng.

Điều 556. Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công

1.   Mỗi bên đều có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, nhƣng phải báo cho bên kia biết trƣớc  một thời gian hợp lý; nếu bên đặt gia công đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải trả tiền công tƣơng ứng với  công việc đã làm; nếu bên nhận gia công đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng thì không đƣợc trả tiền công, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

2.  Bên đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thƣờng.

 

 

Điều 552. Trả tiền công

1.  Bên đặt gia công phải trả đủ tiền công vào thời điểm nhận sản phẩm, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

2.   Trƣờng hợp không có thoả thuận về mức tiền công thì áp dụng mức tiền công trung bình đối với việc tạo ra sản phẩm cùng loại tại địa điểm gia công và vào thời điểm trả tiền.

3.  Bên đặt gia công không có quyền giảm tiền công, nếu sản

phẩm không bảo đảm chất lƣợng do nguyên vật liệu mà mình đã cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của mình.

Điều 557. Trả tiền công

1.   Bên đặt gia công phải trả đủ tiền công vào thời điểm nhận sản phẩm, nếu không có thoả thuận khác.

2.   Trong trƣờng hợp không có thoả thuận về mức tiền công thì áp dụng mức tiền công trung bình đối với việc tạo ra sản phẩm cùng loại tại địa điểm gia công và vào thời điểm trả tiền.

3.  Bên đặt gia công không có quyền giảm tiền công, nếu sản phẩm

không bảo đảm chất lƣợng do nguyên vật liệu mà mình đã cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của mình.

Điều 553. Thanh lý nguyên vật liệu

Khi hợp đồng gia công chấm dứt, bên nhận gia công phải hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Điều 558. Thanh lý nguyên vật liệu

Khi hợp đồng gia công chấm dứt, bên nhận gia công phải hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Mục 12

HỢP ĐỒNG GỬI GIỮ TÀI SẢN

Mục 10

HỢP ĐỒNG GỬI GIỮ TÀI SẢN

Điều 554. Hợp đồng gửi giữ tài sản

Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trƣờng hợp gửi giữ

không phải trả tiền công.

Điều 559. Hợp đồng gửi giữ tài sản

Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, còn bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trƣờng hợp gửi giữ không phải trả    tiền

công.

Điều 555. Nghĩa vụ của bên gửi tài sản

1. Khi giao tài sản phải báo ngay cho bên giữ biết tình trạng

Điều 560. Nghĩa vụ của bên gửi tài sản

Bên gửi tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

 

 

tài sản và biện pháp bảo quản thích hợp đối với tài sản gửi giữ; nếu không báo mà tài sản gửi giữ bị tiêu hủy hoặc hƣ hỏng do không đƣợc bảo quản thích hợp thì bên gửi phải tự chịu; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng.

2. Phải trả đủ tiền công, đúng thời hạn và đúng phƣơng thức đã thoả thuận.

1.  Khi giao tài sản phải báo ngay cho bên giữ biết tình trạng tài sản và biện pháp bảo quản thích hợp đối với tài sản gửi giữ; nếu không báo mà tài sản gửi giữ bị tiêu hủy hoặc hƣ hỏng do không đƣợc bảo quản thích hợp thì bên gửi phải tự chịu; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng;

2.   Phải trả đủ tiền công, đúng thời hạn và đúng phƣơng thức đã

thoả thuận.

Điều 556. Quyền của bên gửi tài sản

1.   Yêu cầu lấy lại tài sản bất cứ lúc nào, nếu hợp đồng gửi giữ không xác định thời hạn, nhƣng phải báo trƣớc cho bên giữ một thời gian hợp lý.

2.   Yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại, nếu bên giữ làm mất, hƣ hỏng tài sản gửi giữ, trừ trƣờng hợp bất khả kháng.

Điều 561. Quyền của bên gửi tài sản

Bên gửi tài sản có các quyền sau đây:

1.   Yêu cầu lấy lại tài sản bất cứ lúc nào, nếu hợp đồng gửi giữ không xác định thời hạn, nhƣng phải báo trƣớc cho bên giữ    một thời gian hợp lý;

2.  Yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại, nếu bên giữ làm mất mát, hƣ hỏng

tài sản gửi giữ, trừ trƣờng hợp bất khả kháng.

Điều 557. Nghĩa vụ của bên giữ tài sản

1.   Bảo quản tài sản theo đúng thoả thuận, trả lại tài sản cho bên gửi theo đúng tình trạng nhƣ khi nhận giữ.

2.  Chỉ đƣợc thay đổi cách bảo quản tài sản nếu việc thay  đổi là cần thiết nhằm bảo quản tốt hơn tài sản đó, nhƣng phải báo ngay cho bên gửi biết về việc thay đổi.

3.   Thông báo kịp thời cho bên gửi biết về nguy cơ hƣ hỏng, tiêu hủy tài sản do tính chất của tài sản đó và yêu cầu bên gửi cho biết cách giải quyết trong một thời hạn; nếu hết thời hạn

đó mà bên gửi không trả lời thì bên giữ có quyền thực hiện

Điều 562. Nghĩa vụ của bên giữ tài sản

Bên giữ tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1.   Bảo quản tài sản nhƣ đã thoả thuận, trả lại tài sản cho bên gửi theo đúng tình trạng nhƣ khi nhận giữ;

2.   Chỉ đƣợc thay đổi cách bảo quản tài sản, nếu việc thay đổi là cần thiết nhằm bảo quản tốt hơn tài sản đó nhƣng phải báo ngay cho bên gửi biết về việc thay đổi;

3.  Báo kịp thời bằng văn bản cho bên gửi biết về nguy cơ hƣ hỏng,

tiêu hủy tài sản do tính chất của tài sản đó và yêu cầu bên gửi cho biết cách giải quyết trong một thời hạn; nếu hết thời hạn đó mà

 

 

các biện pháp cần thiết để bảo quản và yêu cầu bên gửi thanh toán chi phí.

4. Phải bồi thƣờng thiệt hại, nếu làm mất, hƣ hỏng tài sản gửi giữ, trừ trƣờng hợp bất khả kháng.

bên gửi không trả lời thì bên giữ có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo quản và yêu cầu bên gửi thanh toán chi phí;

4. Phải bồi thƣờng thiệt hại, nếu làm mất mát, hƣ hỏng tài sản gửi giữ, trừ trƣờng hợp bất khả kháng.

Điều 558. Quyền của bên giữ tài sản

1.  Yêu cầu bên gửi trả tiền công theo thoả thuận.

2.   Yêu cầu bên gửi trả chi phí hợp lý để bảo quản tài sản trong trƣờng hợp gửi không trả tiền công.

3.   Yêu cầu bên gửi nhận lại tài sản bất cứ lúc nào, nhƣng phải báo trƣớc cho bên gửi một thời gian hợp lý trong trƣờng hợp gửi giữ không xác định thời hạn.

4.   Bán tài sản gửi giữ có nguy cơ bị hƣ hỏng hoặc tiêu hủy nhằm bảo đảm lợi ích cho bên gửi, báo việc đó cho bên gửi và trả cho bên gửi khoản tiền thu đƣợc do bán tài sản, sau khi trừ chi phí hợp lý để bán tài sản.

Điều 563. Quyền của bên giữ tài sản

Bên giữ tài sản có các quyền sau đây:

1.  Yêu cầu bên gửi trả tiền công theo thoả thuận;

2.   Yêu cầu bên gửi trả chi phí hợp lý để bảo quản tài sản trong trƣờng hợp gửi không trả tiền công;

3.  Yêu cầu bên gửi nhận lại tài sản bất cứ lúc nào, nhƣng phải báo trƣớc cho bên gửi một thời gian hợp lý trong trƣờng hợp gửi giữ không xác định thời hạn;

4.   Bán tài sản gửi giữ có nguy cơ bị hƣ hỏng hoặc tiêu hủy nhằm bảo đảm lợi ích cho bên gửi, báo việc đó cho bên gửi và trả cho bên gửi khoản tiền thu đƣợc do bán tài sản, sau khi trừ chi phí hợp

lý để bán tài sản.

Điều 559. Trả lại tài sản gửi giữ

1.  Bên giữ phải trả lại chính tài sản đã nhận và cả hoa lợi nếu có, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Địa điểm trả tài sản gửi giữ là nơi gửi; nếu bên gửi yêu cầu trả tài sản ở địa điểm khác thì phải chịu chi phí vận chuyển đến nơi đó, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

2.   Bên giữ phải trả lại tài sản đúng thời hạn và chỉ có quyền

Điều 564. Trả lại tài sản gửi giữ

1.   Bên giữ phải trả lại chính tài sản đã nhận và cả hoa lợi nếu có, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

Địa điểm trả tài sản gửi giữ là nơi gửi; nếu bên gửi yêu cầu trả tài sản ở địa điểm khác thì phải chịu chi phí vận chuyển đến nơi đó, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

2.   Bên giữ phải trả lại tài sản đúng thời hạn và chỉ có quyền yêu

 

 

yêu cầu bên gửi lấy lại tài sản trƣớc thời hạn, nếu có lý do chính đáng. cầu bên gửi lấy lại tài sản trƣớc thời hạn, nếu có lý do chính đáng.
Điều 560. Chậm giao, chậm nhận tài sản gửi giữ

Trƣờng hợp bên giữ chậm giao tài sản thì không đƣợc yêu cầu bên gửi trả tiền công và thanh toán các chi phí về bảo quản, kể từ thời điểm chậm giao và phải chịu rủi ro đối với tài sản trong thời gian chậm giao tài sản.

Trƣờng hợp bên gửi chậm nhận tài sản thì  phải thanh toán  các chi phí về bảo quản và tiền công cho bên nhận giữ tài sản trong thời gian chậm nhận.

Điều 565. Chậm giao, chậm nhận tài sản gửi giữ

Trong trƣờng hợp bên  giữ  chậm giao tài sản  thì không đƣợc yêu  cầu bên gửi trả tiền công và thanh toán các chi phí về bảo quản, kể từ thời điểm chậm giao và phải chịu rủi ro đối với tài   sản trong thời gian chậm giao tài sản.

Trong trƣờng hợp bên gửi chậm nhận tài  sản  thì  phải  thanh toán các chi phí về  bảo  quản  và  tiền  công  cho  bên  nhận  giữ tài sản trong thời gian chậm nhận.

Điều 561. Trả tiền công

1.  Bên gửi phải trả đủ tiền công khi lấy lại tài sản gửi giữ, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

2.   Trƣờng hợp các bên không thoả thuận về mức tiền công thì áp dụng mức tiền công trung bình tại địa điểm và thời điểm trả tiền công.

3.   Khi bên gửi lấy lại tài sản trƣớc thời hạn thì vẫn phải trả đủ tiền công và thanh toán chi phí cần thiết phát sinh từ việc bên giữ phải trả lại tài sản trƣớc thời hạn, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

4.   Khi bên giữ yêu cầu bên gửi lấy lại tài sản trƣớc thời hạn

thì bên giữ không đƣợc nhận tiền công và phải bồi thƣờng

Điều 566. Trả tiền công

1.   Bên gửi phải trả đủ tiền công khi lấy lại tài sản gửi giữ, nếu không có thoả thuận khác.

2.   Trong trƣờng hợp các bên không thoả thuận về mức tiền công  thì áp dụng mức tiền công trung bình tại địa điểm và thời điểm trả tiền công.

3.  Khi bên gửi lấy lại tài sản trƣớc thời hạn thì vẫn phải trả đủ tiền công và thanh toán chi phí cần thiết phát sinh từ việc bên giữ phải trả lại tài sản trƣớc thời hạn, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

4.  Khi bên giữ yêu cầu bên gửi lấy lại tài sản trƣớc thời hạn thì bên

giữ không đƣợc nhận tiền công và phải bồi thƣờng thiệt hại cho bên gửi, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

 

 

thiệt hại cho bên gửi, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.
Mục 11

HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM

(từ Điều 567 đến Điều 580)

Điều 567. Hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, còn bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền bảo hiểm cho bên đƣợc bảo hiểm khi xảy ra sự

kiện bảo hiểm.

Điều 568. Các loại hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm bao gồm hợp đồng bảo hiểm con ngƣời, hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

Điều 569. Đối tƣợng bảo hiểm

Đối tƣợng bảo hiểm bao gồm con ngƣời, tài sản, trách nhiệm dân sự và các đối tƣợng khác theo quy định của pháp luật.

Điều 570. Hình thức hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm phải đƣợc lập thành văn bản. Giấy yêu      cầu bảo hiểm có chữ ký của bên mua bảo hiểm là bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.

Điều 571. Sự kiện bảo hiểm

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên đƣợc bảo hiểm, trừ trƣờng hợp quy

 

 

định tại khoản 2 Điều 346 của Bộ luật này.
Điều 572. Phí bảo hiểm

1.  Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho bên bảo hiểm.

Thời hạn đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Phí bảo hiểm có thể đóng một lần hoặc theo định kỳ.

2.   Trong trƣờng hợp bên mua bảo hiểm chậm đóng phí bảo hiểm theo định kỳ thì bên bảo hiểm ấn định một thời hạn để bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm; nếu hết thời hạn đó mà bên mua bảo

hiểm không đóng phí bảo hiểm thì hợp đồng chấm dứt.

Điều 573. Nghĩa vụ thông tin của bên mua bảo hiểm

1.    Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, theo yêu cầu của bên bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải cung cấp cho bên bảo hiểm đầy đủ thông tin có liên quan đến đối tƣợng bảo hiểm, trừ thông tin mà bên bảo hiểm đã biết hoặc phải biết.

2.  Trong trƣờng hợp bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai nhằm giao kết hợp đồng để hƣởng tiền bảo hiểm thì bên bảo hiểm có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng và thu phí bảo

hiểm đến thời điểm chất dứt hợp đồng.

Điều 574. Nghĩa vụ phòng ngừa thiệt hại

1. Bên đƣợc bảo hiểm có nghĩa vụ tuân thủ các điều kiện ghi trong hợp đồng, các quy định của pháp luật có liên quan và thực hiện các biện pháp phòng ngừa thiệt hại.

 

 

2. Trong trƣờng hợp bên đƣợc bảo hiểm có lỗi không thực     hiện các biện pháp phòng ngừa thiệt hại đã ghi trong hợp đồng    thì bên bảo hiểm có quyền ấn định một thời hạn để bên đƣợc   bảo hiểm thực hiện các biện pháp đó; nếu hết thời hạn mà các  biện pháp phòng ngừa vẫn không đƣợc thực hiện thì bên bảo hiểm có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc không trả tiền bảo hiểm khi thiệt hại xảy ra do các biện pháp phòng ngừa đã không

đƣợc thực hiện.

Điều 575. Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm, bên đƣợc bảo hiểm và của bên bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

1.  Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên mua bảo hiểm hoặc bên đƣợc bảo hiểm phải báo ngay cho bên bảo hiểm và phải thực hiện mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.

2.   Bên bảo hiểm phải thanh toán chi phí cần thiết và hợp lý mà

ngƣời thứ ba đã bỏ ra để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.

Điều 576. Trả tiền bảo hiểm

1.   Bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên đƣợc bảo hiểm trong thời hạn đã thoả thuận; nếu không có thoả thuận về thời hạn thì bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm trong thời hạn mƣời lăm ngày, kể từ ngày nhận đƣợc đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm.

2.  Trong trƣờng hợp bên bảo hiểm chậm trả tiền bảo hiểm thì phải

trả cả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân

 

 

hàng Nhà nƣớc quy định tại thời điểm trả tiền bảo hiểm tƣơng ứng với thời gian chậm trả.

3. Trong trƣờng hợp bên đƣợc bảo hiểm cố ý để xảy ra thiệt hại thì bên bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm; nếu do lỗi vô ý của ngƣời đƣợc bảo hiểm thì bên bảo hiểm không phải trả một phần

tiền bảo hiểm tƣơng ứng với mức độ lỗi của bên đƣợc bảo hiểm.

Điều 577. Chuyển yêu cầu hoàn trả

1.   Trong trƣờng hợp ngƣời thứ ba có lỗi mà gây thiệt hại cho bên đƣợc bảo hiểm và bên bảo hiểm đã trả tiền bảo hiểm cho bên đƣợc bảo hiểm thì bên bảo hiểm có quyền yêu cầu ngƣời thứ ba hoàn trả khoản tiền mà mình đã trả. Bên đƣợc bảo hiểm có nghĩa vụ phải cung cấp cho bên bảo hiểm mọi tin tức, tài liệu, bằng chứng cần thiết mà mình biết để bên bảo hiểm thực hiện quyền yêu cầu đối với ngƣời thứ ba.

2.    Trong trƣờng hợp bên đƣợc bảo hiểm đã nhận số tiền bồi thƣờng thiệt hại do ngƣời thứ ba trả, nhƣng vẫn ít hơn số tiền mà bên bảo hiểm phải trả thì bên bảo hiểm chỉ phải trả phần chệnh lệch giữa số tiền bảo hiểm và số tiền mà ngƣời thứ ba đã trả, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác; nếu bên đƣợc bảo hiểm đã    nhận tiền bảo hiểm nhƣng ít hơn so với thiệt hại do ngƣời thứ ba gây ra thì bên đƣợc bảo hiểm vẫn có quyền yêu cầu  ngƣời thứ  ba bồi thƣờng phần chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm và tiền bồi thƣờng thiệt hại.

Bên bảo hiểm có quyền yêu cầu ngƣời thứ ba hoàn trả khoản tiền

 

 

mà mình đã trả cho bên đƣợc bảo hiểm.
Điều 578. Bảo hiểm tính mạng

Trong trƣờng hợp bảo hiểm tính mạng thì khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên đƣợc bảo hiểm hoặc ngƣời đại diện theo ủy quyền của họ; nếu bên đƣợc bảo hiểm chết thì tiền bảo hiểm đƣợc trả cho ngƣời thừa kế của bên đƣợc bảo hiểm.

Điều 579. Bảo hiểm tài sản

1.  Bên bảo hiểm phải bồi thƣờng thiệt hại đối với tài sản đƣợc bảo hiểm theo các điều kiện đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

2.   Trong trƣờng hợp quyền sở hữu đối với tài sản bảo hiểm đƣợc chuyển cho ngƣời khác thì chủ sở hữu mới đƣơng nhiên thay thế chủ sở hữu cũ trong hợp đồng bảo hiểm, kể từ thời điểm chuyển quyền sở hữu tài sản. Chủ sở hữu cũ là bên mua bảo hiểm phải báo cho chủ sở hữu mới biết về việc tài sản đã đƣợc bảo hiểm, báo kịp thời cho bên bảo hiểm về việc chuyển quyền sở hữu đối với tài

sản.

Điều 580. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

1. Trong trƣờng hợp bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với ngƣời thứ ba theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật thì bên bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm hoặc cho ngƣời thứ ba theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm đối với thiệt hại mà bên mua bảo hiểm đã gây ra cho ngƣời thứ ba theo mức bảo

hiểm đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

 

 

2. Trong trƣờng hợp bên mua bảo hiểm đã bồi thƣờng thiệt hại cho ngƣời thứ ba thì có quyền yêu cầu bên bảo hiểm phải hoàn trả khoản tiền mà mình đã trả cho ngƣời thứ ba, nhƣng không vƣợt quá mức trả bảo hiểm mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật đã

quy định.

Mục 13

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN

Mục 12

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN

Điều 562. Hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng uỷ quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên đƣợc uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 581. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên đƣợc ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 563. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ

ngày xác lập việc ủy quyền.

Điều 582. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc

ủy quyền.

Điều 564. Ủy quyền lại

1. Bên đƣợc ủy quyền đƣợc ủy quyền lại cho ngƣời khác

trong trƣờng hợp sau đây:

a)  Có sự đồng ý của bên ủy quyền;

b)   Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích

Điều 583. Ủy quyền lại

Bên đƣợc ủy quyền chỉ đƣợc ủy quyền lại cho ngƣời thứ ba, nếu đƣợc bên ủy quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Hình thức hợp đồng ủy quyền lại cũng phải phù hợp với hình thức hợp đồng ủy quyền ban đầu.

Việc ủy quyền lại không đƣợc vƣợt quá phạm vi ủy quyền ban

 

 

của ngƣời ủy quyền không thể thực hiện đƣợc.

2.  Việc ủy quyền lại không đƣợc vƣợt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.

3.   Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình

thức ủy quyền ban đầu.

đầu.
Điều 565. Nghĩa vụ của bên đƣợc uỷ quyền

1.   Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiện công việc đó.

2.  Báo cho ngƣời thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền.

3.   Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phƣơng tiện đƣợc giao để thực hiện việc uỷ quyền.

4.   Giữ bí mật thông tin mà mình biết đƣợc trong khi thực hiện việc uỷ quyền.

5.  Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu đƣợc trong khi thực hiện việc uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6.   Bồi thƣờng thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại

Điều này.

Điều 584. Nghĩa vụ của bên đƣợc ủy quyền

Bên đƣợc ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây:

1.  Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó;

2.  Báo cho ngƣời thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;

3.   Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phƣơng tiện đƣợc giao để thực hiện việc ủy quyền;

4.  Giữ bí mật thông tin mà mình biết đƣợc trong khi thực hiện việc ủy quyền;

5.   Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu đƣợc trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

6.  Bồi thƣờng thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản

1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 566. Quyền của bên đƣợc uỷ quyền

1.    Yêu cầu bên uỷ quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phƣơng tiện cần thiết để thực hiện công việc uỷ quyền.

2.   Đƣợc thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực

Điều 585. Quyền của bên đƣợc ủy quyền

Bên đƣợc ủy quyền có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phƣơng tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền;

 

 

hiện công việc uỷ quyền; hƣởng thù lao, nếu có thỏa thuận. 2. Hƣởng thù lao, đƣợc thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra

để thực hiện công việc ủy quyền.

Điều 567. Nghĩa vụ của bên uỷ quyền

1.   Cung cấp thông tin, tài liệu và phƣơng tiện cần thiết để bên đƣợc uỷ quyền thực hiện công việc.

2.   Chịu trách nhiệm về cam kết do bên đƣợc uỷ quyền thực hiện trong phạm vi uỷ quyền.

3.  Thanh toán chi phí hợp lý mà bên đƣợc uỷ quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc đƣợc uỷ quyền; trả thù lao cho bên đƣợc uỷ quyền, nếu có thoả thuận về việc trả thù lao.

Điều 586. Nghĩa vụ của bên ủy quyền

Bên ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây:

1.   Cung cấp thông tin, tài liệu và phƣơng tiện cần thiết để bên đƣợc ủy quyền thực hiện công việc;

2.   Chịu trách nhiệm về cam kết do bên đƣợc ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền;

3.   Thanh toán chi phí hợp lý mà bên đƣợc ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc đƣợc ủy quyền và trả thù lao cho bên đƣợc ủy

quyền, nếu có thoả thuận về việc trả thù lao.

Điều 568. Quyền của bên uỷ quyền

1.  Yêu cầu bên đƣợc uỷ quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc uỷ quyền.

2.   Yêu cầu bên  đƣợc  uỷ quyền  giao  lại tài  sản, lợi  ích thu đƣợc từ việc thực hiện công việc uỷ quyền, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

3.    Đƣợc bồi thƣờng thiệt hại, nếu bên đƣợc uỷ quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này.

Điều 587. Quyền của bên ủy quyền

Bên ủy quyền có các quyền sau đây:

1.  Yêu cầu bên đƣợc ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền;

2.   Yêu cầu bên đƣợc ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu đƣợc từ việc thực hiện công việc ủy quyền, nếu không có thoả thuận khác;

3.   Đƣợc bồi thƣờng thiệt hại, nếu bên đƣợc ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 584 của Bộ luật này.

Điều 569. Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền

1. Trƣờng hợp uỷ quyền có thù lao, bên uỷ quyền có quyền

đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào,

Điều 588. Đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền

1. Trong trƣờng hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhƣng phải trả thù lao cho bên đƣợc ủy quyền tƣơng ứng với công việc

 

 

nhƣng phải trả thù lao cho bên đƣợc uỷ quyền tƣơng ứng với công việc mà bên đƣợc uỷ quyền đã thực hiện và bồi thƣờng thiệt hại; nếu uỷ quyền không có thù lao thì bên uỷ quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhƣng phải báo trƣớc cho bên đƣợc uỷ quyền một thời gian hợp lý.

Bên uỷ quyền phải báo bằng văn bản cho ngƣời thứ ba biết     về việc bên uỷ quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với ngƣời thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trƣờng hợp ngƣời thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng uỷ quyền đã bị chấm dứt.

2. Trƣờng hợp uỷ quyền không có thù lao, bên đƣợc uỷ quyền có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng   bất cứ lúc nào, nhƣng phải báo trƣớc cho bên uỷ quyền biết một thời gian hợp lý; nếu uỷ quyền có thù lao thì bên đƣợc uỷ quyền có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện  hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thƣờng thiệt hại cho bên uỷ quyền, nếu có.

mà bên đƣợc ủy quyền đã thực hiện và bồi thƣờng thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhƣng phải báo trƣớc cho bên đƣợc ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho ngƣời thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với ngƣời thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trƣờng hợp ngƣời thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

2. Trong trƣờng hợp ủy quyền không có thù lao, bên đƣợc ủy quyền có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhƣng phải báo trƣớc cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên đƣợc ủy quyền có quyền đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thƣờng thiệt hại cho bên ủy quyền.

Chƣơng XVII

HỨA THƢỞNG VÀ THI CÓ GIẢI

Mục 13

HỨA THƢỞNG VÀ THI CÓ GIẢI

Điều 570. Hứa thƣởng

1.  Ngƣời đã công khai hứa thƣởng phải trả thƣởng cho ngƣời đã thực hiện công việc theo yêu cầu của ngƣời hứa thƣởng.

2.   Công việc đƣợc hứa thƣởng phải cụ thể, có thể thực hiện

Điều 590. Hứa thƣởng

1.   Ngƣời đã công khai hứa thƣởng phải trả thƣởng cho ngƣời đã thực hiện công việc theo yêu cầu của ngƣời hứa thƣởng.

2.   Công việc đƣợc hứa thƣởng phải cụ thể, có thể thực hiện đƣợc,

 

 

đƣợc, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức

xã hội.

không bị pháp luật cấm, không trái đạo đức xã hội.
Điều 571. Rút lại tuyên bố hứa thƣởng

Khi chƣa đến hạn bắt đầu thực hiện công việc thì ngƣời hứa thƣởng có quyền rút lại tuyên bố hứa thƣởng của mình. Việc rút lại tuyên bố hứa thƣởng phải đƣợc thực hiện theo cách thức và trên phƣơng tiện mà việc hứa thƣởng đã đƣợc công

bố.

Điều 591. Rút lại tuyên bố hứa thƣởng

Khi chƣa đến hạn bắt đầu thực hiện công việc thì ngƣời hứa thƣởng có quyền rút lại tuyên bố hứa thƣởng của mình. Việc rút lại tuyên bố hứa thƣởng phải đƣợc thực hiện theo cách thức và  trên phƣơng tiện mà việc hứa thƣởng đã đƣợc công bố.

Điều 572. Trả thƣởng

1.  Trƣờng hợp một công việc đƣợc hứa thƣởng do một ngƣời thực hiện thì khi công việc hoàn thành, ngƣời thực hiện công việc đó đƣợc nhận thƣởng.

2.   Khi một công việc đƣợc hứa thƣởng do nhiều ngƣời cùng thực hiện nhƣng mỗi ngƣời thực hiện độc lập với nhau thì ngƣời hoàn thành đầu tiên đƣợc nhận thƣởng.

3.   Trƣờng hợp nhiều ngƣời cùng hoàn thành công việc đƣợc hứa thƣởng vào cùng một thời điểm thì phần thƣởng đƣợc chia đều cho những ngƣời đó.

4.   Trƣờng hợp nhiều ngƣời cùng cộng tác để thực hiện công việc đƣợc hứa thƣởng do ngƣời hứa thƣởng yêu cầu thì mỗi ngƣời đƣợc nhận một phần của phần thƣởng tƣơng ứng với phần đóng góp của mình.

Điều 592. Trả thƣởng

1.  Trong trƣờng hợp một công việc đƣợc hứa thƣởng do một ngƣời thực hiện thì khi công việc hoàn thành, ngƣời thực hiện công  việc đó đƣợc nhận thƣởng.

2.   Khi một công việc đƣợc hứa thƣởng do nhiều ngƣời cùng thực hiện nhƣng mỗi ngƣời thực hiện độc lập với nhau thì ngƣời hoàn thành đầu tiên đƣợc nhận thƣởng.

3.  Trong trƣờng hợp nhiều ngƣời cùng hoàn thành công việc đƣợc hứa thƣởng vào cùng một thời điểm thì phần thƣởng đƣợc chia đều cho những ngƣời đó.

4.  Trong trƣờng hợp nhiều ngƣời cùng cộng tác để thực hiện công việc đƣợc hứa thƣởng do ngƣời hứa thƣởng yêu cầu thì mỗi ngƣời đƣợc nhận một phần của phần thƣởng, tƣơng ứng với phần  đóng góp của mình.

Điều 573. Thi có giải Điều 593. Thi có giải

 

 

1.   Việc tổ chức các cuộc thi văn hoá, nghệ thuật, thể thao, khoa học, kỹ thuật và các cuộc thi khác không đƣợc vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2.   Ngƣời tổ chức các cuộc thi phải công bố điều kiện dự thi, thang điểm, các giải thƣởng và mức thƣởng của mỗi giải. Việc thay đổi điều kiện dự thi phải đƣợc thực hiện theo cách thức đã công bố trong một thời gian hợp lý trƣớc khi diễn ra cuộc thi.

3.   Ngƣời đoạt giải có quyền yêu cầu ngƣời tổ chức thi trao

giải thƣởng đúng mức đã công bố.

1.   Ngƣời tổ chức các cuộc thi văn hoá, nghệ thuật, thể thao,   khoa học, kỹ thuật và các cuộc thi khác không trái pháp luật, đạo đức xã hội, phải công bố điều kiện dự thi, thang điểm, các giải thƣởng và mức thƣởng của mỗi giải.

2.   Việc thay đổi điều kiện dự thi phải đƣợc thực hiện theo cách thức đã công bố trong một thời gian hợp lý trƣớc khi diễn ra cuộc thi.

3.   Ngƣời đoạt giải có quyền yêu cầu ngƣời tổ chức thi trao giải thƣởng đúng mức đã công bố.

CHƢƠNG XVIII

THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ UỶ QUYỀN

CHƢƠNG XIX

THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ UỶ QUYỀN

Điều 574. Thực hiện công việc không có ủy quyền

Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một ngƣời không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhƣng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của  ngƣời có công việc  đƣợc thực hiện khi ngƣời này không biết hoặc biết mà không phản đối.

Điều 594. Thực hiện công việc không có ủy quyền

Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một ngƣời   không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhƣng  đã  tự  nguyện thực hiện công việc đó, hoàn toàn vì lợi ích của ngƣời có công việc đƣợc thực hiện khi ngƣời này không biết hoặc biết mà không phản đối.

Điều 575. Nghĩa vụ thực hiện công việc không có ủy quyền

1.  Ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc phù hợp với khả năng, điều kiện của mình.

2.   Ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền phải thực

Điều 595. Nghĩa vụ thực hiện công việc không có ủy quyền

1.  Ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc phù hợp với khả năng, điều kiện của mình.

2.   Ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền phải thực hiện

công việc nhƣ công việc của chính mình; nếu biết hoặc đoán biết đƣợc ý định của ngƣời có công việc thì phải thực hiện công   việc

 

 

hiện công việc nhƣ công việc của chính mình; nếu biết hoặc đoán biết đƣợc ý định của ngƣời có công việc thì phải thực hiện công việc phù hợp với ý định đó.

3.   Ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền phải báo cho ngƣời có công việc đƣợc thực hiện về quá trình, kết quả thực hiện công việc nếu có yêu cầu, trừ trƣờng hợp ngƣời có công việc đã biết hoặc ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền không biết nơi cƣ trú hoặc trụ sở của ngƣời đó.

4.   Trƣờng hợp ngƣời có công việc đƣợc thực hiện chết, nếu là cá nhân hoặc chấm dứt tồn tại, nếu là pháp nhân thì ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền phải tiếp tục thực hiện công việc cho đến khi ngƣời thừa kế hoặc ngƣời đại diện của ngƣời có công việc đƣợc thực hiện đã tiếp nhận.

5.  Trƣờng hợp có lý do chính đáng mà ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền không thể tiếp tục đảm nhận công việc thì phải báo cho ngƣời có công việc đƣợc thực hiện, ngƣời đại diện hoặc ngƣời thân thích của ngƣời này hoặc có thể nhờ ngƣời khác thay mình đảm nhận việc thực hiện công việc.

phù hợp với ý định đó.

3.   Ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền phải báo cho ngƣời có công việc đƣợc thực hiện về quá trình, kết quả thực hiện công việc nếu có yêu cầu, trừ trƣờng hợp ngƣời có công việc đã biết hoặc ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền không biết nơi cƣ trú của ngƣời đó.

4.   Trong trƣờng hợp ngƣời có công việc đƣợc thực hiện chết thì ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền phải tiếp tục thực hiện công việc cho đến khi ngƣời thừa kế hoặc ngƣời đại diện của ngƣời có công việc đƣợc thực hiện đã tiếp nhận.

5.  Trong trƣờng hợp có lý do chính đáng mà ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền không thể tiếp tục đảm nhận công việc thì phải báo cho ngƣời có công việc đƣợc thực hiện, ngƣời đại diện hoặc ngƣời thân thích của ngƣời này hoặc có thể nhờ ngƣời khác thay mình đảm nhận việc thực hiện công việc.

Điều 576. Nghĩa vụ thanh toán của ngƣời có công việc đƣợc thực hiện

1. Ngƣời có công việc đƣợc thực hiện phải tiếp nhận công

việc khi ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền bàn

Điều 596. Nghĩa vụ thanh toán của ngƣời có công việc đƣợc thực hiện

1. Ngƣời có công việc đƣợc thực hiện phải tiếp nhận công việc khi

ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền bàn giao công việc

 

 

giao công việc và thanh toán các chi phí hợp lý mà ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc, kể cả trƣờng hợp công việc không đạt đƣợc kết quả theo ý muốn của mình.

2. Ngƣời có công việc đƣợc thực hiện phải trả cho ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền một khoản thù lao khi ngƣời này thực hiện công việc chu đáo, có lợi cho mình, trừ trƣờng hợp ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền từ chối.

và thanh toán các chi phí hợp lý mà ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc, kể cả trong trƣờng hợp công việc không đạt đƣợc kết quả theo ý muốn của mình.

2. Ngƣời có công việc đƣợc thực hiện phải trả cho ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền một khoản thù lao khi ngƣời này thực hiện công việc chu đáo, có lợi cho mình, trừ trƣờng hợp  ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền từ chối.

Điều 577. Nghĩa vụ bồi thƣờng thiệt hại

1.   Khi ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền cố ý gây thiệt hại trong khi thực hiện công việc thì phải bồi thƣờng thiệt hại cho ngƣời có công việc đƣợc thực hiện.

2.  Nếu ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền do vô ý mà gây thiệt hại trong khi thực hiện công việc thì căn cứ vào hoàn cảnh đảm nhận công việc, ngƣời đó có thể đƣợc giảm

mức bồi thƣờng.

Điều 597. Nghĩa vụ bồi thƣờng thiệt hại

1.  Khi ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền cố ý gây thiệt hại trong khi thực hiện công việc thì phải bồi thƣờng thiệt hại cho ngƣời có công việc đƣợc thực hiện.

2.   Nếu ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền do vô ý mà gây thiệt hại trong khi thực hiện công việc thì căn cứ vào hoàn cảnh đảm nhận công việc, ngƣời đó có thể đƣợc giảm mức bồi

thƣờng.

Điều 578. Chấm dứt thực hiện công việc không có ủy quyền

Việc thực hiện công việc không có ủy quyền chấm dứt trong trƣờng hợp sau đây:

1.  Theo yêu cầu của ngƣời có công việc đƣợc thực hiện;

2.   Ngƣời có công việc đƣợc thực hiện, ngƣời thừa kế hoặc

Điều 598. Chấm dứt thực hiện công việc không có ủy quyền Việc thực hiện công việc không có ủy quyền chấm dứt trong các trƣờng hợp sau đây:

1.  Theo yêu cầu của ngƣời có công việc đƣợc thực hiện;

2.   Ngƣời có công việc đƣợc thực hiện, ngƣời thừa kế hoặc ngƣời đại diện của ngƣời có công việc đƣợc thực hiện tiếp nhận công

 

 

ngƣời đại diện của ngƣời có công việc đƣợc thực hiện tiếp nhận công việc;

3.   Ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền không   thể tiếp tục thực hiện công việc theo quy định tại khoản 5 Điều 575 của Bộ luật này;

4.   Ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền chết, nếu là

cá nhân hoặc chấm dứt tồn tại, nếu là pháp nhân.

việc;

3.   Ngƣời thực hiện công việc không có  ủy  quyền  không  thể tiếp tục thực hiện công việc theo quy định tại khoản 5 Điều 595 của Bộ luật này;

4.  Ngƣời thực hiện công việc không có ủy quyền chết.

CHƢƠNG XIX

NGHĨA VỤ HOÀN TRẢ DO CHIẾM HỮU, SỬ DỤNG TÀI SẢN, ĐƢỢC LỢI VỀ TÀI SẢN KHÔNG CÓ CĂN

CỨ PHÁP LUẬT

CHƢƠNG XX

NGHĨA VỤ HOÀN TRẢ DO CHIẾM HỮU, SỬ DỤNG TÀI SẢN, ĐƢỢC LỢI VỀ TÀI SẢN KHÔNG CÓ CĂN CỨ PHÁP

LUẬT

Điều 579. Nghĩa vụ hoàn trả

1.   Ngƣời chiếm hữu, ngƣời sử dụng tài sản của ngƣời khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho    chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm đƣợc chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền, trừ trƣờng hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.

2.    Ngƣời đƣợc lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho ngƣời khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho ngƣời bị thiệt hại, trừ trƣờng hợp quy định tại Điều 236

của Bộ luật này.

Điều 599. Nghĩa vụ hoàn trả

1.   Ngƣời chiếm hữu, ngƣời sử dụng tài sản của ngƣời khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, ngƣời chiếm hữu hợp pháp tài sản đó; nếu không tìm đƣợc chủ sở hữu, ngƣời chiếm hữu hợp pháp tài sản đó thì phải giao cho cơ quan   nhà nƣớc có thẩm quyền, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 1 Điều 247 của Bộ luật này.

2.   Ngƣời đƣợc lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho ngƣời khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho ngƣời bị thiệt hại, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 1 Điều   247

của Bộ luật này.

Điều 580. Tài sản hoàn trả

1. Ngƣời chiếm hữu, ngƣời sử dụng tài sản mà không có căn

Điều 600. Tài sản hoàn trả

1. Ngƣời chiếm hữu, ngƣời sử dụng tài sản mà không có căn cứ

 

 

cứ pháp luật phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã thu đƣợc.

2.   Trƣờng hợp tài sản hoàn trả là vật đặc định thì phải hoàn  trả đúng vật đó; nếu vật đặc định đó bị mất hoặc hƣ hỏng thì phải đền bù bằng tiền, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

3.  Trƣờng hợp tài sản hoàn trả là vật cùng loại, nhƣng bị mất hoặc hƣ hỏng thì phải trả vật cùng loại hoặc đền bù  bằng tiền, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

4.   Ngƣời đƣợc lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả khoản lợi về tài sản đó cho ngƣời bị thiệt     hại bằng hiện vật hoặc bằng tiền.

pháp luật phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã thu đƣợc.

2.   Trong trƣờng hợp tài sản hoàn trả là vật đặc định thì phải hoàn trả đúng vật đó; nếu vật đặc định đó bị mất hoặc hƣ hỏng thì phải đền bù bằng tiền, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

3.  Trong trƣờng hợp tài sản hoàn trả là vật cùng loại, nhƣng bị mất hoặc hƣ hỏng thì phải trả vật cùng loại hoặc đền bù bằng tiền, trừ trƣờng hợp có thoả thuận khác.

4.   Ngƣời đƣợc lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả cho ngƣời bị thiệt khoản lợi về tài sản đó bằng hiện vật hoặc bằng tiền.

Điều 581. Nghĩa vụ hoàn trả hoa lợi, lợi tức

1.   Ngƣời chiếm hữu, ngƣời sử dụng tài sản, ngƣời đƣợc lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật và không ngay tình thì phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu đƣợc từ thời điểm chiếm hữu, sử dụng tài sản, đƣợc lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

2.    Ngƣời chiếm hữu, ngƣời sử dụng tài sản, ngƣời đƣợc lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật nhƣng ngay tình thì phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu đƣợc từ thời điểm ngƣời đó biết hoặc phải biết việc chiếm hữu, sử dụng tài sản, đƣợc lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật, trừ trƣờng hợp quy

định tại Điều 236 của Bộ luật này.

Điều 601. Nghĩa vụ hoàn trả hoa lợi, lợi tức

1.   Ngƣời chiếm hữu, ngƣời sử dụng tài sản, ngƣời đƣợc lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật và không ngay tình thì phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu đƣợc từ thời điểm chiếm hữu, sử dụng tài sản, đƣợc lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

2.   Ngƣời chiếm hữu, ngƣời sử dụng tài sản, ngƣời đƣợc lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật nhƣng ngay tình thì phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu đƣợc từ thời điểm ngƣời đó biết hoặc phải biết việc chiếm hữu, sử dụng tài sản, đƣợc lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 1 Điều 247 của Bộ luật này.

Điều 582. Quyền yêu cầu ngƣời thứ ba hoàn trả Điều 602. Quyền yêu cầu ngƣời thứ ba hoàn trả

 

 

Trƣờng hợp ngƣời chiếm hữu, ngƣời sử dụng tài sản mà không có căn cứ pháp luật đã giao tài sản cho ngƣời thứ ba thì khi bị chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản yêu cầu hoàn trả, ngƣời thứ ba có nghĩa vụ hoàn trả tài sản đó, trừ trƣờng hợp Bộ luật này có quy định khác; nếu tài sản đó đã đƣợc trả bằng tiền hoặc có đền bù thì ngƣời thứ ba có quyền yêu cầu ngƣời đã giao tài sản cho mình bồi thƣờng

thiệt hại.

Trong trƣờng hợp ngƣời chiếm hữu, ngƣời sử dụng tài sản mà không có căn cứ pháp luật đã giao tài sản cho ngƣời thứ ba thì khi bị chủ sở hữu, ngƣời chiếm hữu hợp pháp tài sản yêu cầu hoàn trả, ngƣời thứ ba có nghĩa vụ hoàn trả tài sản đó, trừ trƣờng hợp Bộ luật này có quy định khác; nếu tài sản đó đã đƣợc trả bằng tiền hoặc có đền bù thì ngƣời thứ ba có quyền yêu cầu ngƣời đã giao tài sản cho mình bồi thƣờng thiệt hại.
Điều 583. Nghĩa vụ thanh toán

Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản, ngƣời bị thiệt hại đƣợc hoàn trả tài sản thì phải thanh toán chi phí cần thiết mà ngƣời chiếm hữu, ngƣời sử dụng tài sản, ngƣời đƣợc lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật nhƣng ngay tình đã bỏ ra để bảo quản, làm tăng giá trị của tài sản.

Điều 603. Nghĩa vụ thanh toán

Chủ sở hữu, ngƣời chiếm hữu hợp pháp, ngƣời bị thiệt hại đƣợc hoàn trả tài sản thì phải thanh toán những chi phí cần thiết mà ngƣời chiếm hữu, ngƣời sử dụng tài sản, ngƣời đƣợc lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật nhƣng ngay tình đã bỏ ra để bảo quản, làm tăng giá trị của tài sản.

CHƢƠNG XX

TRÁCH NHIỆM BỒI THƢỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

CHƢƠNG XXI

TRÁCH NHIỆM BỒI THƢỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

Mục 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Mục 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại

1. Ngƣời nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ,

danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp

Điều 604. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại

1. Ngƣời nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp

 

 

khác của ngƣời khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng, trừ trƣờng hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2.      Ngƣời gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại trong trƣờng hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trƣờng hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3.     Trƣờng hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, ngƣời chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại, trừ trƣờng hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2

Điều này.

nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng.

2. Trong trƣờng hợp pháp luật  quy định ngƣời  gây thiệt  hại phải bồi thƣờng cả trong trƣờng hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó.

Điều 585. Nguyên tắc bồi thƣờng thiệt hại

1.  Thiệt hại thực tế phải đƣợc bồi thƣờng toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thƣờng, hình thức bồi thƣờng bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phƣơng thức bồi thƣờng một lần hoặc nhiều lần, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

2.   Ngƣời chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại có thể đƣợc giảm mức bồi thƣờng nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3.   Khi mức bồi thƣờng không còn phù hợp với thực tế thì bên

bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi

Điều 605. Nguyên tắc bồi thƣờng thiệt hại

1.   Thiệt hại phải đƣợc bồi thƣờng toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thƣờng, hình thức bồi thƣờng bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phƣơng thức bồi thƣờng một lần hoặc nhiều lần, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

2.   Ngƣời gây thiệt hại có thể đƣợc giảm mức bồi thƣờng, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trƣớc mắt và lâu dài của mình.

3.  Khi mức bồi thƣờng không còn phù hợp với thực tế thì ngƣời bị

thiệt hại hoặc ngƣời gây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thƣờng.

 

 

thƣờng.

4.     Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không đƣợc bồi thƣờng phần thiệt hại do lỗi của mình  gây ra.

5.   Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không đƣợc bồi thƣờng nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Điều 617. Bồi thƣờng thiệt hại trong trƣờng hợp ngƣời bị thiệt hại có lỗi

Khi ngƣời bị thiệt hại cũng có lỗi trong việc gây thiệt hại thì ngƣời gây thiệt hại chỉ phải bồi thƣờng phần thiệt hại tƣơng ứng với mức độ lỗi của mình; nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của ngƣời bị thiệt hại thì ngƣời gây thiệt hại không phải bồi thƣờng.

Điều 586. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại của cá nhân

1.  Ngƣời từ đủ mƣời tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thƣờng.

2.  Ngƣời chƣa đủ mƣời lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹthì cha, mẹ phải bồi thƣờng toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thƣờng mà con chƣa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thƣờng phần còn thiếu, trừ trƣờng hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.

Ngƣời từ đủ mƣời lăm tuổi đến chƣa đủ mƣời tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng bằng tài sản của mình; nếu  không đủ tài sản để bồi thƣờng thì cha,  mẹ  phải  bồi thƣờng phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

3.   Ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân

sự, ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây

Điều 606. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thƣờng thiệt hại của cá nhân

1.   Ngƣời từ đủ mƣời tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thƣờng.

2.  Ngƣời chƣa thành niên dƣới mƣời lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thƣờng toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thƣờng mà con chƣa thành  niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thƣờng phần còn thiếu, trừ trƣờng hợp quy định tại Điều 621 của Bộ luật này.

Ngƣời từ đủ mƣời lăm tuổi đến chƣa đủ mƣời tám tuổi gây  thiệt  hại thì phải bồi thƣờng bằng tài sản của  mình; nếu không    đủ tài sản để bồi thƣờng thì cha, mẹ phải bồi thƣờng phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

3.   Ngƣời chƣa thành niên, ngƣời mất năng lực hành vi dân sự gây

thiệt hại mà có ngƣời giám hộ thì ngƣời giám hộ đó đƣợc dùng tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ để bồi thƣờng; nếu ngƣời đƣợc giám

 

 

thiệt hại mà có ngƣời giám hộ thì ngƣời giám hộ đó đƣợc dùng tài sản của ngƣời đƣợc giám hộ để bồi thƣờng; nếu ngƣời đƣợc giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thƣờng thì ngƣời giám hộ phải bồi thƣờng bằng tài sản của mình; nếu ngƣời giám hộ chứng minh đƣợc mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản  của mình để bồi thƣờng. hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thƣờng thì ngƣời giám hộ phải bồi thƣờng bằng tài sản của mình; nếu ngƣời giám hộ chứng minh đƣợc mình không có lỗi trong việc giám hộ        thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thƣờng.
Điều 587.  Bồi thƣờng  thiệt hại  do nhiều ngƣời cùng gây ra

Trƣờng hợp nhiều ngƣời cùng gây thiệt hại thì những ngƣời đó phải liên đới bồi thƣờng cho ngƣời bị  thiệt  hại.  Trách nhiệm bồi thƣờng của từng ngƣời cùng gây thiệt hại đƣợc xác định tƣơng ứng với mức độ lỗi của mỗi  ngƣời;  nếu không xác định đƣợc mức độ lỗi thì họ phải bồi thƣờng thiệt

hại theo phần bằng nhau.

Điều 616. Bồi thƣờng thiệt hại do nhiều ngƣời cùng gây ra

Trong trƣờng hợp nhiều ngƣời cùng gây thiệt hại thì những ngƣời đó phải liên đới bồi thƣờng cho ngƣời bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thƣờng của từng ngƣời cùng gây thiệt hại đƣợc xác định tƣơng ứng với mức độ lỗi của mỗi ngƣời; nếu không xác định đƣợc mức độ lỗi thì họ phải bồi thƣờng thiệt hại theo phần bằng nhau.

Điều 588. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại là 03 năm,   kể từ ngày ngƣời có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền,

lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Mục 2

XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI

Mục 2

XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI

Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

Điều 608. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Trong trƣờng hợp tài sản bị xâm phạm thì thiệt hại đƣợc bồi

 

 

1.  Tài sản bị mất, bị huỷ hoại hoặc bị hƣ hỏng;

2.  Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút;

3.   Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại;

4.  Thiệt hại khác do luật quy định.

thƣờng bao gồm:

1.  Tài sản bị mất;

2.  Tài sản bị huỷ hoại hoặc bị hƣ hỏng;

3.  Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản;

4.  Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

Điều 590. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:

a)  Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dƣỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của ngƣời bị thiệt hại;

b)   Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của ngƣời bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của  ngƣời  bị  thiệt  hại không ổn định và không thể xác định đƣợc thì áp  dụng  mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c)  Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của ngƣời chăm sóc ngƣời bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu ngƣời bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có ngƣời thƣờng xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc ngƣời bị thiệt hại;

d)  Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Ngƣời chịu trách nhiệm bồi thƣờng trong trƣờng hợp sức khoẻ của ngƣời khác bị xâm phạm phải bồi thƣờng thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác

Điều 609. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:

a)  Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dƣỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của ngƣời bị thiệt hại;

b)  Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của ngƣời bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của ngƣời bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định đƣợc thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c)  Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của ngƣời chăm sóc ngƣời  bị thiệt hại  trong thời gian điều  trị; nếu ngƣời bị  thiệt hại mất khả năng lao động và cần có ngƣời thƣờng xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm  cả  chi  phí  hợp  lý  cho  việc chăm sóc ngƣời bị thiệt hại.

2. Ngƣời xâm phạm sức  khoẻ  của  ngƣời  khác  phải  bồi thƣờng thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều  này  và  một khoản  tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà ngƣời đó gánh chịu. Mức

bồi thƣờng bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu

 

 

để bù đắp tổn thất về tinh thần mà ngƣời đó gánh chịu.   Mức bồi thƣờng bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên  thoả thuận; nếu không thoả thuận  đƣợc  thì  mức  tối  đa cho một ngƣời có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mƣơi lần

mức lƣơng cơ sở do Nhà nƣớc quy định.

không thoả thuận đƣợc thì mức tối đa không  quá  ba  mƣơi tháng lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định.
Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a)   Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b)   Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c)   Tiền cấp dƣỡng cho những ngƣời mà ngƣời bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dƣỡng;

d)   Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Ngƣời chịu trách nhiệm bồi thƣờng trong trƣờng hợp tính mạng của ngƣời khác bị xâm phạm phải bồi thƣờng thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những ngƣời thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ngƣời bị thiệt hại, nếu không có những ngƣời này thì ngƣời mà ngƣời bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dƣỡng, ngƣời đã trực tiếp nuôi dƣỡng ngƣời bị thiệt hại đƣợc hƣởng khoản tiền này. Mức bồi thƣờng bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận đƣợc thì mức tối đa cho một ngƣời có tính mạng bị xâm

phạm không quá một trăm lần mức lƣơng cơ sở do Nhà nƣớc

Điều 610. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a)  Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dƣỡng, chăm sóc ngƣời bị thiệt hại trƣớc khi chết;

b)  Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c)  Tiền cấp dƣỡng cho những ngƣời mà ngƣời bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dƣỡng.

2. Ngƣời xâm phạm tính mạng của  ngƣời  khác  phải  bồi thƣờng thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều  này  và  một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về  tinh  thần  cho  những ngƣời thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ngƣời bị thiệt hại, nếu không có những ngƣời này thì ngƣời mà ngƣời bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dƣỡng, ngƣời đã trực tiếp nuôi dƣỡng ngƣời bị thiệt hại đƣợc hƣởng khoản tiền này. Mức  bồi thƣờng bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận đƣợc thì mức tối đa không quá sáu  mƣơi tháng lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định.

 

 

quy định.
Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị Điều 611. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm
xâm phạm

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao

phạm

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân bị xâm

gồm: phạm, thiệt hại do danh dự, uy tín của pháp nhân, chủ thể khác bị
a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; xâm phạm bao gồm:
b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
c) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Ngƣời chịu trách nhiệm bồi thƣờng trong trƣờng hợp danh

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.

2. Ngƣời xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của ngƣời khác

dự, nhân phẩm, uy tín của ngƣời khác bị xâm phạm phải bồi phải bồi thƣờng thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và
thƣờng thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà ngƣời đó
khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà ngƣời đó gánh chịu. Mức bồi thƣờng bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên
gánh chịu. Mức bồi thƣờng bù đắp tổn thất về tinh thần do thoả thuận; nếu không thoả thuận đƣợc thì mức tối đa không quá
các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận đƣợc thì mức tối mƣời tháng lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định.
đa cho một ngƣời có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm
phạm không quá mƣời lần mức lƣơng cơ sở do Nhà nƣớc quy
định.
Điều 593. Thời hạn hƣởng bồi thƣờng thiệt hại do tính Điều 612. Thời hạn hƣởng bồi thƣờng thiệt hại do tính mạng,
mạng, sức khoẻ bị xâm phạm

1. Trƣờng hợp ngƣời bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao

sức khoẻ bị xâm phạm

1. Trong trƣờng hợp ngƣời bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao

động thì ngƣời bị thiệt hại đƣợc hƣởng bồi thƣờng từ thời động thì ngƣời bị thiệt hại đƣợc hƣởng bồi thƣờng cho đến khi
điểm mất hoàn toàn khả năng lao động cho đến khi chết, trừ chết.

&