Tổng hợp câu hỏi thảo luận Luật Ngân Hàng kèm đáp án

Xem thêm tài liệu liên quan tới Luật Ngân hàng

CTCP Tân Hoàn Cầu xây dựng nhà xưởng tại Quận 12, Tp.HCM

– Tuy nhiên do thiếu vốn để xây dựng, công ty Tân Hoàn Cầu đã nộp đơn xin vay 20 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Nga Úc

– Ngân hàng thương mại Nga Úc đã yêu cầu CTCP Tân Hoàn Cầu cần có tài sản đảm bảo cho khoản vay nói trên

– CTCP Tân Hoàn Cầu đã nhờ ông Hoàng, là cổ đông đang nắm giữ 5% cổ phần của NHTMCP Nga Úc dùng quyền sở hữu 10 ha đất tại Hóc Môn, Tp.HCM làm tài sản đảm bảo cho khoản vay nêu trên.

Hỏi:

a – Việc ông Hoàng dùng quyền sử dụng lô đất 10 ha tại Hóc Môn, Tp.HCM đảm bảo cho khoản vay nêu trên là đúng hay sai theo qui định của pháp luật? Tại sao?

b – Giao dịch bảo đảm trên có cần phải đăng ký giao dịch bảo đảm không? Việc đăng ký giao dịch đảm bảo này sẽ đem lại cho ngân hàng Nga Úc quyền và lợi ích gì?

c – Giả sử, ông Hoàng muốn vay vốn tại Ngân hàng Nga Úc và dùng cổ phiếu của Ngân hàng Nga Úc làm tài sản đảm bảo cho khoản vay của mình được hay không? Tại sao?

——–o0o——–

Trả lời:

a – Việc ông Hoàng dùng quyền sử dụng lô đất 10 ha tại Hóc Môn, Tp.HCM đảm bảo cho khoản vay nêu trên là đúng.

– Vì tài sản này thỏa mãn các điều kiện: tài sản có thật, tài sản thuộc sở hữu của ông Toàn, tài sản không bị hạn chế chuyển nhượng.

– Ngoài ra, ông Hoàng mặc dù là cổ đông lớn nhưng ông không phải chủ thể đi vay mà chỉ là bên thứ ba bảo đảm cho khoản vay của người đi vay.

– Vì vậy pháp luật không cấm .

b – Giao dịch trên cần phải đăng ký giao dịch bảo đảm

– Vì căn cứ vào Khoản 1 Điều 12 NĐ 163/2006/NĐ-CP thì:

“Điều 12. Đăng ký giao dịch bảo đảm

1. Các trường hợp phải đăng ký bao gồm:

a) Thế chấp quyền sử dụng đất;

b) Thế chấp quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng;

c) Thế chấp tàu bay, tàu biển;

d) Thế chấp một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ;

đ) Các trường hợp khác, nếu pháp luật có quy định…“

do đây là trường hợp bắt buộc phải đăng ký giao dịch bảo đảm

– Việc đăng ký này đem lại cho NH nhiều lợi ích: đảm bảo tính hiệu lực của giao dịch bảo đảm, đảm bảo thứ tự ưu tiên thanh toán, đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng, đặc biệt việc này có thể hạn chế rủi ro cho Ngân hàng.

c – Giả sử, ông Hoàng muốn vay vốn tại Ngân hàng Nga Úc và ông muốn được dùng cổ phiếu của mình tại Ngân hàng Nga Úc làm tài sản bảo đảm, thì ông Hoàng không được dùng cổ phiếu của Ngân hàng Nga Úc làm tài sản đảm bảo cho khoản vay của mình, việc này trái với các quy định của pháp luật bởi lẽ:

– Vì theo khoản 5 Điều 126 Luật các TCTD 2010  thì:

“5. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng.”

– Quy định này nhằm đảm bảo sự an toàn cho TCTD khi cấp tín dụng. (Liên hệ với vụ án của Bầu Kiên)

ĐỀ THI MẪU VÀ ĐÁP ÁN

Phần 1: Nhận định Đúng – Sai. Giải thích ngắn gọn

Hỏi: Trong hoạt động ngân hàng, các ngân hàng không bao giờ có sự giúp đỡ, hỗ trợ vốn lẫn nhau.

Trả lời:

– Sai. (0,25)

– Giải thích: Vì hoạt động ngân hàng được xây dựng và tồn tại rất nhiều từ lòng tin của người dân vào hệ thống ngân hàng (0,25). Vì tin tưởng người dân mới gửi tiền vào các ngân hàng và ngân hàng sử dụng tiền huy động được để cấp tín dụng (0,25). Do vậy, khi cần thiết, các ngân hàng cần hỗ trợ nhau để đảm bảo khả năng thanh toán, củng cố lòng tin của người gửi tiền vào trong hệ thống ngân hàng, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của hệ thống ngân hàng(0,25).

Phần 2: Câu hỏi lý thuyết

Hỏi: Hãy chứng minh Ngân hàng nhà nước là ngân hàng của các ngân hàng.

Trả lời:

– Căn cứ vào Khoản 1 Điều 2 Luật NHNN (0,25 điểm) thì “Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam là ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (0,25 điểm). NHNN sẽ cho các tổ chức tín dụng (TCTD) vay vốn theo hình thức tái cấp vốn (0,5 điểm) hoặc cho vay trong trường hợp đặc biệt (0,5 điểm) theo qui định tại Điều 24 Luật NHNN (0,25 điểm) và điều 151 Luật các TCTD (0,25 điểm).

– Nêu rõ thêm việc cấp tín dụng theo điều 24 Luật NHNN (1 điểm)

Phần 3: Bài tập tình huống

Bài tập:

Công ty cổ phần (CTCP) Tân Thành xây dựng nhà xưởng tại Bình Tân, Tp.HCM. Tuy nhiên do thiếu vốn để xây dựng, công ty Tân Thành đã nộp đơn xin vay 20 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Nga Úc. Ngân hàng thương mại Nga Úc đã yêu cầu CTCP Tân Thành cần có tài sản đảm bảo cho khoản vay nói trên. CTCP Tân Đại Thành đã nhờ ông Hoàng, là cổ đông đang nắm giữ 5% cổ phần của NHTMCP Nga Úc dùng quyền sở hữu 10 ha đất tại Hóc Môn, Tp.HCM làm tài sản đảm bảo cho khoản vay nêu trên.

a. Việc ông Hoàng dùng quyền sử dụng lô đất 10 ha tại Hóc Môn, Tp.HCM đảm bảo cho khoản vay nêu trên là đúng hay sai theo qui định của pháp luật? Tại sao?

b. Giao dịch bảo đảm trên có cần phải đăng ký giao dịch bảo đảm không? Việc đăng ký giao dịch đảm bảo này sẽ đem lại cho ngân hàng Nga Úc quyền và lợi ích gì?

c. Giả sử, ông Hoàng muốn vay vốn tại Ngân hàng Nga Úc và dùng cổ phiếu của Ngân hàng Nga Úc làm tài sản đảm bảo cho khoản vay của mình được hay không? Tại sao?

Trả lời:

a. Việc làm của ông Hoàng là đúng (0,25 điểm). Vì tài sản này thỏa mãn các điều kiện: tài sản có thật, tài sản thuộc sở hữu của ông Toàn, tài sản không bị hạn chế chuyển nhượng (0,25 điểm). Ngoài ra, ông Hoàng mặc dù là cổ đông lớn nhưng ông không phải chủ thể đi vay mà chỉ là bên thứ ba bảo đảm cho khoản vay của người đi vay (0,25 điểm). Vì vậy pháp luật không cấm. (0,25 điểm)

b. Giao dịch trên cần phải đăng ký giao dịch bảo đảm (0,25). Vì căn cứ vào Khoản 1

Điều 12 NĐ 163/2006/NĐ-CP (0,25 điểm) thì đây là trường hợp bắt buộc phải đăng ký giao dịch bảo đảm (0,25 điểm). Việc đăng ký này đem lại cho NH nhiều lợi ích: đảm bảo tính hiệu lực của giao dịch bảo đảm, đảm bảo thứ tự ưu tiên thanh toán, đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng, hạn chế rủi ro cho NH (0,25 điểm)

c. Không (0,25 điểm). Vì theo Khoản 5 Điều 126 Luật các TCTD (0,25 điểm) …thì không được (0,25 điểm). Qui định này nhằm đảm bảo sự an toàn cho TCTD khi cấp tín dụng (0,25 điểm)

– Hết –

7 bài tập tình huống luật ngân hàng

Bài 1: Khách hàng là việt kiều, theo quyết định của tòa án được hưởng 50% giá trị căn nhà do cha mẹ để lại, 50% còn lại thuộc sở hữu của người em ruột của khách hàng. Trị giá căn nhà đó ghi trên hợp đồng mua bán lại cơ quan công chứng là 480 tr đồng (30 000 USD). Khách hàng yêu cầu Ngân hàng chuyển 22 000 USD (gồm 50% *30 000 + 7000 USD) vì có giấy tờ ủy quyền của người em đồng ý cho khách hàng 7000 USD có xác thực của cơ quan thẩm quyền. Cho em hỏi là như vậy đứng dưới góc độ Ngân hàng thì NH có đồng ý chuyển tiền theo đề nghị của khách hàng không?

Bài 2: Công ty TNHH ABC do ông A làm giám đốc đại diện theo pháp luật, được thành lập và hoạt động theo đúng pháp luật hiện hành. Ngày 10/01/2009, Cty có yêu cầu xin vay 2 tỷ đồng tại NH TM Nam Bắc, thời hạn vay 6 tháng, lãi suất 1,8% tháng. Mục đích sử dụng: kinh doanh.

Yêu cầu:

a) Ông A có được phép dùng ngôi nhà thuộc sở hữu của mình được định giá 5 tỷ, thế chấp đẻ đảm bảo các khoản vay trên của công ty ABC không? Vì sao?

b) Giả sử đến tháng 6/2009 do cần vốn để sửa chữa nhà nên ông A muốn sử dụng ngôi nhà trên để tiếp tục thế chấp tại NH Á Đông để vay số tiền 1 tỷ đồng. Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành, anh chị có thể giải quyết cho vay được không? Tại sao?

c) Giả sử đến ngày 10/10/2009 là thời điểm đáo hạn khoản nợ của công ty ABC đối với NH Nam Bắc nhưng cồng ty kinh doanh thua lỗ không trả được nợ, trong khi đó khoản nợ của ông A chưa đến hạn, NH Nam Bắc có được xử lý ngôi nhà là tài sản thế chấp để thu nợ hay không? Tại sao?

Bài 3: Ngày 23/2/2001, chi nhánh Gò Vấp của ngân hàng Sài Gòn thương tín (bên A) kí hợp đồng tín dụng số 212100 với công ty TNHH cơ khí Trường Giang (bên B). Hợp đồng do giám đốc chi nhánh Gò Vấp và giám đốc công ty cơ khí Trường Giang kí. Nội dung: bên A cho bên B vay 200 triệu đồng, lãi suất 0.8%/tháng, thời hạn vay là 24 tháng. Để đảm bảo hợp đồng, các bên kí hợp đồng cầm cố, theo đó bên B đem chiếc xe thuộc sở hữu của mình (trị giá khoảng 330 triệu) cầm cố cho A. Hợp đồng có cam kết: Trường hợp đến hạn trả nợ mà bên B không trả được nợ, bên B đồng ý để bên A toàn quyền tổ chức đấu giá tài sản để thu hồi nợ (vốn và lãi). Hợp đồng cầm cố được công chứng nhà nước chứng nhận . Đáo hạn bên B không trả được nợ nên bên A khởi kiện tại toà.

3.1: Với tư cách là người đại diện quyền lợi cho bên A, anh (chị) hãy nêu những yêu cầu của bên A và lí giải căn cứ của những yêu cầu đó .

3.2 : Trong phiên toà, đại diện bên B đề nghị toà tuyên bố hợp đồng cầm cố không có hiệu lực pháp luật do người kí hợp đồng phía bên B là ông Phan chỉ là thành viên của công ty thôi. Ông Phan không có giấy uỷ quyền của giám đốc. Theo anh (chị) hợp đồng cầm cố trên có hiệu lực không.

3.3: . Giả sử bên A xuất trình cho toà án biên bản cuộc họp hội đồng thành viên của công ty B, theo đó giám đốc công ty B có biết việc ông Phan kí hợp đồng cầm cố đó. Vậy hợp đồng có hiệu lực pháp luật không, dựa vào căn cứ pháp lí nào?

3.4: . Toà án xừ lí theo hướng có lợi cho bên A, nhưng bên B không tự nguyện thi hành. Hãy nêu các biện pháp xử lí theo quy định của pháp luật

Bài 4 Tình huống 1: Hộ gia đình ông Nguyễn Văn B cư trú tại phường XL (Quận Th thành phố Hà Nội) thi công xây dựng ngôi nhà tại thửa đất lấn chiếm thuộc địa phận hành lang bảo vệ đê.Xét mức độ nghiêm trọng của vụ vi phạm, chủ tịch UBND quận TH quyết định xử lý bằng các hình thức: -Phạt tiền 25 triệu đồng. -Buộc tháo dỡ toàn bộ công trình xây dựng trái phép.

a/Hãy cho biết cần phải tiến hành thủ tục như thế nào để Chủ tịch UBND Quận TH ra quyết định xử lý nói trên?

b/Theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 2/7/2002 thì chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền xử phạt tiền tối đa là 20 triệu đồng.Bạn hãy tư vấn cho hộ gia đình ông Nguyễn Văn B trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình?

Tình huống 2: Chủ tịch UBND quận HB(Thành phố Hải Phòng) ra quyết định xử phạt Công ty TNHH Hoa Sữa 10 triệu đồng vì cho rằng: Công ty đã có hành vi trốn lậu thuế trong quá trình kinh doanh.Công ty Hoa Sữa phản đối quyết định này. Bạn hãy tham mưu cho Công ty Hoa Sữa trong việc làm giấy tờ, thủ tục để đề nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét lại việc xử phạt nói trên?Nêu rõ căn cứ pháp lý cho những lời tham mưu đó?

Bài 5 Ông A thuê của ông B một ngựa kéo để chở hàng . Nhưng trong thời gian sử dụng để chở hàng thì con ngựa bị bệnh chết , mặc dù ông A đã sử dụng mọi biện pháp cứu chữa . Ông B yêu cầu ông A phải chịu thiệt hại 1/2 giá trị của con ngựa, nhưng ông A cho rằng việc con ngựa bị bệnh chết là do bất khả kháng gây ra chứ không phải do lỗi của ông nên ông A đã từ chối . Vậy trong trường hợp này , việc ông A từ chối yêu cầu của ông B là có căn cứ pháp luật hay không ?

Bài 6 : Kim Long là 1 cty cổ fần, đc chuyển đổi từ 1 DN nhà nước, có 7 cổ đông là các cty nhà nước, nắm giữ 80% vốn điều lệ, 20% còn lại do người lao động trong cty nắm giữ. Tổng cty nhà nước A là cổ đông lớn nhất, nắm giữ 51% tổng số cổ fần of cty Kim Long. Theo điều lệ A có 2 người đại diện là thành viên Hội đồng quản trị cty Kim Long. 1 trong 2 người quản lý trực tiếp fần vốn of A, là ông Mạnh, giữ chức Giám đốc cty Kim Long. Người còn lại là bà Hằng giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị. Điều lệ quy định chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật of cty & Giám đốc fải là thành viên of Hội đồng quản trị. – 15/03 HĐQT tổng cty A ra quyết định rằng: ông Mạnh ko còn là người trực tiếp quản lý fần vốn of tổng cty A nữa & cũng ko còn giữ các chức danh thành viên HĐQT & Giám đốc cty Kim Long; đồng thời điều động ông Long đang làm việc tại tổng cty A sang giữ các chức vụ trên thay ông Mạnh. 1 số thành viên HĐQT cty Kim Long ko đồng ý, yêu cầu tổ chức cuộc họp HĐQT để bầu chọn. Do thấy khả năng chỉ có 3 ý kiến ủng hộ nên HĐQT tổng cty A cử thêm ông Thắng (thuộc tổng cty A) tham gia HĐQT đại diện fần vốn of tổng cty A tại cty Kim Long vì cho rằng A nắm đến 51% vốn điều lệ nên cần fải có số fiếu biểu quyết tương ứng trong HĐQT. – Bà Hằng đã ra quyết định triệu tập cuộc họp HĐQT cty Kim Long vào ngày 26/04 để chính thức hoá các quyết định trên & chuẩn bị triệu tập cuộc họp cổ đông bất thường. Do bất đồng ý kiến nên chỉ có 5 thành viên HĐQT cũ cùng với ông Long, ông Thắng tham dự cuộc họp 26/04 do bà Hằng chủ toạ. 3/5 thành viên HĐQT dự họp đã đồng ý thông wa quyết định chính thức bãi miễn chức Giám đốc & thành viên HĐQT of ông Mạnh, ra quyết định bổ nhiệm ông Long thay cho ông Mạnh, kết nạp thêm 1 thành viên HĐQT mới là ông Thắng. HĐQT cũng ra quyết định triệu tập cuộc họp đại hội cổ đông 10/05 để thông wa điều lệ cty sửa đổi. – Ông Mạnh đã khởi kiện ra TAND thành phố K về quyết định of HĐQT cty A & quyết định of HĐQT cty Kim Long.

Câu hỏi:

1. Hãy xác định tính fáp lý (hợp fáp hay ko hợp fáp) đối với quyết định of HĐQT tổng cty A 15/03 & quyết định of HĐQT cty Kim Long 26/04.

2. Nêu trình tự tiến hành để yêu cầu of tổng cty A đc thực hiện hợp lý.

Bài 7 : Ông x biệt tích 6 năm.sau khi tiến hành các biện pháp thông báo tìm kiếm không có kết quả .chị Y vợ ông x đã tới cơ quan toà án yêu cầu toà án yêu cầu tuyên bố ông x chết.trong lúc toà án xem xét giả quyết.một hôm ông M tình cờ gặp ông x và kể lại cho ông X nghe về việc này.sau khi nge xong ông x có dặn ông M là không đẻ chị y biết và con trai về việc ông vẫn còn sống.Bởi lẽ lúc này ông đang đi cai nghiện ma tuý. Toà án nhân dân quận H đã chấp nhận yêu cầu ông Y và ra quyết định tuyên bố ông X chết.sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật mọi tư cách là người thừa kế duy nhất của ông x ,chị y đã bán căn nhà là di sản thừa kế của ông M với số tiền là 1tỉ đồng.2 năm sau ông x trở về yêu toà án huỷ quyết định quyết định tuyên bố ông đã chết. toàn án chấp nhận yêu cầu của ông,sau khi quyết địn có hiệu lực,ông x yêu cầu ông M trả lại nhà,ông m không đòng ý đặt điều kiện “nếu mún lấy nhf thì phải trả tiền theo đúng giá thị trường là 3 tỉ đòng”. Hỏi: tranh chấp phát sinh giữa đôi bên,hãy nêu biện pháp giả quyết,giải thích

I – CÂU HỎI TỰ LUẬN (2đ)

Tại sao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lại khẳng định: “Bitcoin (và các loại tiền ảo tương tự khác) không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam”. Anh (chị) hãy chứng minh nhận định trên.

II – BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (8đ)

Bài tập 1: 3.5đ

Ông A là giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của CTCP B. CTCP B và ông A đều tiến hành mở tài khoản Séc tại ngân hàng thương mại cổ phần C.

Ngày 01.06.2015, CTCP B có phát sinh nghĩa vụ thanh toán số tiền 2 tỷ cho Cty TNHH D.

A – Giả sử ông A đã ký tờ Séc với tư cách là người đại diện cho người ký phát là CTCP B vào ngày 01.06.2015 theo đúng quy định của pháp luật về mặt nội dung và đảm bảo đủ số dư trong tài khoản để thanh toán.

Sau đó, Cty D chuyển nhượng tờ Séc cho ông E bằng cách ký hậu và ghi rõ người thụ hưởng là ông E. Ông E đã tiến hành chuyển nhượng lại cho ông F nhưng ông E đã quên thủ tục ký hậu.

Ngày 25.06.2015 ông F xuất trình tờ séc tại Ngân hàng C. Ngân hàng C đã từ chối thanh toán vì cho rằng tính liên tục của việc ký hậu không bảo đảm.

Lý do đưa ra của Ngân hàng B là đúng hay sai? Tại sao? Ông F phải làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình? (2đ)

B – Giả sử khi ông A ký phát séc, do sai sót nên ông A đã ghi số tiền bằng số là “200.000.000” đồng nhưng số tiền bằng chữ lại là “hai tỷ đồng”.

Liệu ngân hàng C có chấp nhận chi trả số tiền trên tờ séc này hay không? Tại sao? (1.5đ)

Bài tập 2: 4.5đ

Ngày 01.09.2015 Cty TNHH An Thịnh (“Công ty”), do ông Bằng làm Giám đốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật và Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Tân (“Ngân hàng”) đàm phán để ký hợp đồng tín dụng. Theo đó, Ngân hàng sẽ cho Công ty vay số tiền là 2 tỷ đồng, thời hạn 12 tháng, lãi xuất 10%/năm, mục đích sử dụng vốn là trả tiền cho đối tác nước ngoài theo hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.

Một số phương án đảm bảo tiền vay liệt kê dưới đây được hai bên đưa ra bàn bạc:

1 – Dùng chính lô hàng là tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản bảo đảm. (1.5đ)

2 – Dùng uy tín của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh X (nơi Công ty đóng trụ sở) để đảm bảo cho khoản vay trên của Công ty do Công ty là đơn vị sử dụng rất nhiều phụ nữ ở địa phương. (1.5 đ)

3 – Dùng chính cổ phiếu Ngân hàng đã phát hành, do Công ty đang sở hữu để cầm cố. (1.5 đ)

Hỏi:

Nếu là người được yêu cầu tư vấn cho Công ty về giao dịch này, anh chị hãy phân tích mức độ phù hợp pháp luật của từng phương án? Liệt kê những rủi ro pháp lý đối với bên vay, bên cho vay trong từng phương án? Phương án nào có thể chọn, phương án nào không nên chọn? Tại sao?

Leave a Reply