Nên biết những điều này khi lưu thông trên tuyến đường cao tốc


Sự việc về vi phạm an toàn giao thông khi di chuyển trên đường cao tốc gần đây diễn ra khá phổ biến. có những đối tượng chủ xe cơ giới thản nhiên dừng xe đột ngột trên cao tốc để chụp ảnh, ăn uống, đi vệ sinh,…gây ảnh hưởng đến các phương tiện khác khi lưu thông trên đường với tốc độ cao. Thậm chí có thể xảy ra những tai nạn bất ngờ gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe của các bên. Do đó, cần có những hình phạt khắt khe đối với những đối tượng này để hạn chế những hành vi vi phạm nêu trên.

Dưới đây là bảng tổng hợp những quy định hiện hành mà những ai sẽ và đang lưu thông trên đường cao tốc cần biết để đảm bảo quyền lợi. Bên cạnh đó, cũng ý thực hơn về việc tuân thủ quy định khi lưu thông trên đường hạn chế những hành vi vi phạm nêu trên. hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho các bạn.

Căn cứ: Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Căn cứ

Hành vi

Mức phạt (Triệu đồng)

Quy định về dừng xe trên đường cao tốc

Điểm h khoản 4 Điều 5

– Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc;

– Điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc;

– Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc;

– Quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc;

– Không tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc;

Từ 8.000.000 đồng đến 1.200.000 đồng

Điểm c khoản 7 Điều 5

Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc; khi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm theo quy định.

Từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

Điểm a khoản 8 Điều 5

Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

Từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

điểm b khoản 6 Điều 15

Để thời gian đi qua trạm thu phí của một xe ô tô bất kỳ kể từ lúc dừng xe chờ thu phí đến lúc ra khỏi trạm thu phí lớn hơn 10 phút đến 20 phút

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Điểm g khoản 2 Điều 5

– Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng;

– Dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường;

– Dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường;

Đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;

Từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng

Quy định về đối tượng người điều khiển

Điểm b khoản 5 Điều 6

Phát hiện người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.

– Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe)

– hoặc phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe)

Khoản 7 Điều 7

– Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

– Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

– Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.

Từ 16. 000.000 đồng đến 18.000.000 đồng

Khoản 5 Điều 6

Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h không được đi vào đường cao tốc, trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Quy định về tốc độ

Điểm b khoản 2 Điều 5

Điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về bên phải phần đường xe chạy, trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định;

Từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng

Điểm d khoản 6 Điều 5

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Điểm a khoản 7 Điều 5

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

Từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

Điểm d Khoản 8 Điều 5

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h.

từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Lưu ý: Theo quy định tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT về tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc.

1. Về tốc độ:

– Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường; cao tốc không vượt quá 120 km/h.

– Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe.

Trên các đường nhánh ra, vào đường cao tốc, khi đặt biển báo hạn chế tốc độ, trị số tốc độ ghi trên biển không được dưới 50 km/h.

2. về khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường

– Trong điều kiện mặt đường khô ráo, khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:

Tốc độ lưu hành (km/h)

Khoảng cách an toàn tối thiểu (m)

V = 60

35

60

55

80

70

100

100

– Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.

– Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định tại bảng trên để đảm bảo an toàn.

Xem thêm:

>>> 11 lỗi vi phạm giao thông phổ biến của người đi xe máy và mức phạt

>>> Quy trình xử phạt vi phạm giao thông đường bộ mới nhất

>>> Những điều cần lưu ý khi lưu thông trên đường cao tốc

Leave a Reply

Your email address will not be published.