Chế độ của người vợ sinh con khi chỉ có chồng tham gia BHXH

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


CÂU HỎI: Chế độ của người LĐ mà chỉ có cha tham gia BHXH khi vợ sinh con, sau khi sinh người mẹ khỏe mạnh? Hồ sơ bao gồm những gì?    

 

TRẢ LỜI: 

Thứ nhất, mặc dù người vợ không tham gia đóng BHXH nhưng vẫn  khi sinh con vẫn sẽ được nghỉ thai sản theo chế độ được quy định tại khoản 1,3 và 4, Điều 157 của Bộ Luật lao động 2012:

“Điều 157. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.(…)”

Thứ hai, khi người vợ sinh con mà chỉ có chồng tham gia bảo hiểm xã hội;

Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 9 của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành:

“Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

….

2. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:

 

a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;(…)”

Theo đó, nếu người chồng đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi vợ sinh con thì sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Và chế độ thai sản mà người chồng được hưởng bảo gồm:

– Về thời gian hưởng chế độ khi sinh con; theo quy định tại Điều 34 của Luật Bảo hiểm Xã hội 2014:

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

…..

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;(…)”

Thứ  hai, chồng được hưởng trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng vợ sinh con:

“Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

…..

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.”

Và mức hưởng chế độ thai sản của người chồng sẽ được tính dựa trên quy định của Điều 12 của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản và hưởng trợ cấp một lần của cha:

Hồ sơ:  căn cứ theo Điều 9 của Quyết định 636/QĐ-BHXH năm 2016 quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành, bao gồm:

+ Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con.

+ Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật (mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế).

Tính pháp chế và tính giai cấp trong bộ Luật Hồng Đức


Ai giúp em với ạ, em có bài thuyết trình nhưng em tìm ko đc tài liệu nào cả 😿😿

Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản


Bài tham khảo:

>>> Hướng dẫn từ A đến Z chế độ thai sản với nam giới;

>>> Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam;


Chế độ thai sản là một trong các quy định ưu tiên dành cho người lao động nữ mang thai. Thế nhưng, để được hưởng chế độ này người lao động phải thỏa điều kiện theo quy định và thực hiện nộp hồ sơ xét hưởng cho cơ quan BHXH trong một thời hạn nhất định mới được hưởng chế độ này. Quy trình, thủ tục hưởng như thế nào? thì thông thường người lao động ít biết đến và thường gặp chuyện mới bắt đầu nghiên cứu. Để rút ngăn thời gian thì sau đây là bài viết hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục để hưởng chế độ thai sản được mình tổng hợp, hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn.

1. Điều kiện được hưởng chế độ thai sản(Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

– Lao động nữ mang thai;

– Lao động nữ sinh con;
 
– Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
 
– Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
 
– Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
 
– Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

– Lao động nữ sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

– Lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

– Trường hợp người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện nêu trên mà chết thì người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tuổi.

Bạn tham khảo chi tiết tại tại đây nhé -> Tất tần tật về chế độ thai sản áp dụng trong năm 2019;

2. Quy trình thực hiện.

Sau khi kiểm tra nếu bạn đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản theo quy định, thì để hưởng bạn có thể làm theo quy trình như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ bao gồm: (Căn cứ Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội 2014)

Trường hợp người lao động sinh con thì chuẩn bị hồ sơ xét hưởng như sau:

– Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

– Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

– Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

– Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

– Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

Lưu ý:

– Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

– Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

– Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

– Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội.

Thời hạn giải quyết chế độ thai sản:

– Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ thai sản theo quy định và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Người sử dụng lao động nộp danh sách theo mẫu 01B-HSB (file đính kèm)và các hồ sơ sau:

Căn cứ: khoản 2.2 Điều 4 Quyết định 166/2019/QĐ-BHXH.

– Đối với lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai:

+ Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện của người lao động;

+ Trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm Bản sao giấy chuyển tuyến hoặc bản sao giấy chuyển viện.

+ Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

Đối với lao động nữ sinh con: Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

+ Trường hợp con chết sau sinh: bổ sung  thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con;

+ Trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

+ Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con thì có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ.

+ Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con thì có thêm biên bản GĐYK của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ

Đối với người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi: Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

Lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con: Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con;

+ Trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

+ Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

Lao động nam hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con: Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.

+ Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

+ Trường hợp lao động nam đồng thời hưởng chế độ do nghỉ việc khi vợ sinh con và hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thì tiếp nhận một lần hồ sơ như trường hợp – Lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con.

=> Người sử dụng lao động nộp hồ sơ tại: Bộ phận/Phòng Chế độ BHXH (Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động) để lưu trữ và trả cho đơn vị SDLĐ Danh sách C70a-HD kèm theo hồ sơ không được phê duyệt (nếu có).

Trả lại hồ sơ không được phê duyệt cho người lao động, thân nhân người lao động (nếu có).

Bước 3: Thời hạn chi trả bảo hiểm xã hội.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là các bước hướng dẫn để bạn hưởng chế độ thai sản. Bạn cần để ý các mốc thời gian và hồ sơ cần phải cung cấp cho người sử dụng lao động hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội (trường hợp bạn nộp trực tiếp) nhé. Tránh trường hợp mình không được hưởng do quá hạn giải quyết và hồ sơ không đấy đủ. BHXH đóng thì dễ những để được hưởng trọn vẹn bản cần thỏa những điều kiện mới được hưởng và cơ quan BHXH rất khắt khe về điều này.

Hướng dẫn cách viết mẫu 01B-HSB đề nghị hưởng chế độ thai sản, bồi dưỡng sau sinh


Bài viết tham khảo:

>>> Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản;

>>> Tất tần tật về chế độ thai sản áp dụng trong năm 2019;

>>> Hướng dẫn từ A đến Z chế độ thai sản với nam giới;


Việc kê khai mẫu 01B-HSB ban hành theo Quyết định 166/2019/QĐ-BHXH là căn cứ để giải quyết trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động trong đơn vị. Nhiều người khi điền thông tin vào mẫu thì cảm thấy hoang mang vì trên mẫu có rất nhiều thông tin không biết phải điền như thế nào mới hợp lý? và bắt đầu từ đâu? 

Sau đây là bài viết hướng dẫn cách điền thông tin vào mẫu 01B-HSB, mời các bạn cùng tham khảo.

Theo quyết định thì Mẫu 01B-HSB được quy định tại phụ lục 01 đính kèm tại quyết định này và trách nhiệm kê khai mẫu là của người sử dụng lao động. Mời các bạn xem chi tiết Mẫu 01B-HSB tại file đính kèm.

Theo đó, để lập Mẫu 01B-HSB thì người sử dụng lao động phải căn cứ trên những thông tin sau: 

+ Hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

+ Bảng chấm công, bảng lương thích nộp bảo hiểm xã hội của đơn vị.

Và mẫu có cấu trúc gồm các phần như sau:

– Phần điền thông tin ban đầu:

– PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

– PHẦN 2: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

– Lời giải trình (nếu chậm nộp danh sách lên cơ quan bảo hiểm xã hội ), kí xác nhận.

Theo đó, ta đi vào hướng dẫn từng phần cụ thể như sau:

1. Phần điền thông tin.

– Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên đơn vị, mã số đơn vị đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, số điện thoại liên hệ.

– Phần đầu: Ghi rõ đợt trong tháng, năm đề nghị xét duyệt; số hiệu tài khoản, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản để làm cơ sở cho cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển tiền (trong trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân).

Lưu ý: Đối với trường hợp giao dịch điện tử kèm hồ sơ giấy, khi lập danh sách này phải phân loại chế độ phát sinh theo trình tự ghi trong danh sách, những nội dung không phát sinh chế độ thì không cần hiển thị:

– Đơn vị tập hợp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo trình tự ghi trong danh sách.

2. PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

Phần này gồm danh sách người lao động đề nghị giải quyết hưởng chế độ mới phát sinh trong đợt.

Cột A: Ghi số thứ tự

Cột B: Ghi Họ và Tên của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội.

Cột 1: Ghi mã số bảo hiểm xã hội của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội.

Cột 2: Ghi ngày tháng năm đầu tiên người lao động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định;

Cột 3: Ghi ngày tháng năm cuối cùng người lao động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Cột 4: Ghi tổng số ngày thực tế người lao động nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. – Nếu nghỉ việc dưới 01 tháng ghi tổng số ngày nghỉ. – Nếu nghỉ việc trên 01 tháng ghi số tháng nghỉ và số ngày lẻ nếu có.

Ví dụ: Người lao động thực tế nghỉ việc 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi: 10; – Người lao động thực tế nghỉ việc 01 tháng 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi 1-10. Cộng tổng ở từng loại chế độ.

Cột C: Ghi số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh nơi người lao động mở tài khoản (Nếu không có số tài khoản cá nhân thì bỏ trống):

Ví dụ: Số tài khoản 032614230, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long

Cách ghi Cột D: Ghi chỉ tiêu xác định điều kiện, mức hương (Lưu ý: Chỉ kê khai đối với đơn vị thực hiện giao dịch điện tử không gửi kèm theo chứng từ giấy).

Đối với người hưởng chế độ ốm đau:

* Ghi đúng mã bệnh được ghi trong hồ sơ: Trường hợp trong hồ sơ không ghi mã bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh.

* Trường hợp nghỉ việc để chăm sóc con ốm thì ghi ngày, tháng, năm sinh của con.

Ví dụ: Con sinh ngày 04 tháng 8 năm 2019 thì ghi: 04/82019 .

Đối với chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con:

– Trường hợp thông thường: Ghi ngày tháng năm sinh của con.

Ví dụ: Con sinh ngày 15/5/2019 thì ghi: 15/5/2019

– Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm con chết.

– Trường hợp sinh hoặc nhận nuôi từ hai con trở lên mà vẫn có con còn sống thì không phải nhập thông tin này.

Vi dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , chết ngày 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019 -15/7/2019

Trường hợp mẹ chết sau khi sinh (Khoản 4, Khoản 6 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014) ghi: Ghi ngày tháng năm sinh của con và ngày tháng năm mẹ chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , mẹ chết ngày 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019 -15/7/2019.

Trường hợp mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm mẹ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019 -15/7/2019.

* Đối với nhận con nuôi: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày nhận nuôi con nuôi.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, nhận làm con nuôi ngày 12/6/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 12/6/2019

* Đối với lao động nữ mang thai hộ sinh con.

Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 thì ghi: 05/4/2019

Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, con chết ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 . 15/5/2019

* Đối với người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con:

Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm nhận con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , nhận con ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 15/5/2019

Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, con chết ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 15/5/2019.

– Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm người mẹ nhờ mang thai hộ chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, người mẹ nhờ mang thai hộ chết ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 15/5/2019.

Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 115/2015/NĐ-CP): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm của người mẹ nhờ mang thai hộ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019-15/7/2019.

* Đối với lao động nam, người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con; Đối với lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con:  Ghi ngày, tháng, năm sinh của con

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: Ghi ngày, tháng, năm trở lại làm việc sau ốm đau, thai sản

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. PHẦN 2: DANH SÁCH ĐẺ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

Phần danh sách này được lập đối với người lao động đã được cơ quan bảo hiểm xã hội  giải quyết hưởng trợ cấp trong các đợt trước nhưng do tính sai mức hưởng hoặc phát sinh về hồ sơ, về chế độ hoặc tiền lương làm thay đổi mức hưởng phai điều chỉnh lại theo quy định.

Cột A, B, 1, C: Ghi như hướng dẫn tại Phần I

Cột 2: Ghi Đợt tháng năm cơ quan bảo hiểm xã hội  đã xét duyệt được tính hưởng trợ cấp trước đây trên Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (mẫu C70b-HD tương ứng đợt xét duyệt lần trước của cơ quan bảo hiểm xã hội ) mà có tên người lao động được đề nghị điều chỉnh trong đợt này.

Ví dụ: Đợt 3 tháng 02 năm 2018 thì ghi: 3/02/2019.

Cột 3: Ghi lý do đề nghị điều chỉnh như: – Điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp do đơn vị chưa kịp thời báo tăng, do người lao động mới nộp thêm giấy ra viện…

+Điều chỉnh giảm mức hưởng trợ cấp do giảm mức đóng bảo hiểm xã hội  nhưng đơn vị chưa báo giảm kịp thời, đơn vị lập nhầm chế độ hương, lập trùng hồ sơ, xác định không đúng số ngày nghỉ hưởng trợ cấp…

4. Lời giải trình (nếu chậm nộp danh sách lên cơ quan bảo hiểm xã hội )

Trường hợp này vì bạn quá hạn nộp danh sách nên bạn cần nêu ra các lý do để cơ quan bảo hiểm xã hội xem xét có duyệt danh sách đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản hay không. Nếu bạn có lý do chính đáng thì không sao nhưng nếu bạn chậm nộp do không làm đúng trách nhiệm thì bạn sẽ phải chịu trách nhiệm.

Lưu ý:

– Phần cuối danh sách phải có chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm về các thông tin nêu trong danh sách;

– Trường hợp đơn vị không thực hiện giao dịch điện tử thì Thủ trưởng đơn vị kỷ, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

Trên đây là những hướng dẫn để bạn hoàn thành mẫu đơn 01B-SHB được người sử dụng lao động sử dụng để tổng hợp danh sách đề nghị trợ cấp bảo hiểm xã hội về chế độ thai sản. Những ông chồng có thể tham khảo thông tin để khi vợ sinh mình cũng biết phải cung cấp những thông tin gì cho người sử dụng lao động, để thuận lợi trong việc hưởng trợ cấp sau sinh của người lao động nữ.

Xử lý hành chính đối với người vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi: 

Chào anh/chị. Tôi tên là Minh Thư, tôi đang muốn tìm hiểu quy định “xử lý hành chính đối với người vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng”

Trả lời: 

Việc xử lý hành chính đối với người vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng được quy định tại Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã. Cụ thể như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng việc ly hôn để vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để trốn tránh nghĩa vụ tài sản.

Chế độ nghỉ thai sản của giáo viên nếu trùng với thời gian nghỉ hè

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi:

Xin chào, tôi tên là Trần Thị Hồng. Tôi hiện đang là giáo viên, tôi muốn hỏi về “Chế độ nghỉ thai sản của giáo viên nếu trùng với thời gian nghỉ hè’ được quy định ra sao ?

Trả lời:

Vấn đề bạn hỏi được quy định tại Công văn 1125/NGCBQLGD-CSNGCB năm 2017 hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản của giáo viên trùng với thời gian nghỉ hè do Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục ban hành như sau:

1. Việc giải quyết chế độ thai sản đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thực hiện theo Bộ Luật lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản quy định hiện hành.

2. Theo khoản 7 Điều 6 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm.

3. Thời gian nghỉ hè của giáo viên bao gồm cả thời gian nghỉ hằng năm là 8 tuần đối với giáo viên mầm non (khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT) và 02 tháng đối với giáo viên phổ thông (khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT). Thời gian này giáo viên được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có). Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường. Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định (khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT, khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT).

Do đó trường hợp giáo viên nữ có thời gian nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè thì sẽ được cơ sở giáo dục bố trí thời gian nghỉ hằng năm theo quy định tại Điều 111 và Điều 112 Bộ Luật lao động hoặc thanh toán tiền nghỉ hằng năm (nếu do yêu cầu công tác, cơ sở giáo dục không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên) theo quy định tại Điều 114 Bộ Luật Lao động. Mức chi hỗ trợ cho giáo viên trong trường hợp cơ sở giáo dục không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính.

Như vậy, nếu thời gian nghỉ hè, thì giáo viên sẽ được hưởng nguyên lương và các phụ cấp nếu có, và thời gian nghỉ hè trùng với thời gian nghỉ thai sản thì sẽ được bố trí nghỉ thời gian hàng năm theo quy định của Luật lao động hoặc được thanh toán bằng tiền nghỉ hàng năm theo quy định của bộ Luật lao động.

Chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối người có công với cách mạng và thân nhân

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Hiện nay nhà nước ta có nhiều chính sách quan tâm và chăm lo đối với những người có công với cách mạng và thân nhân của họ. Cụ thể tại Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC do liên Bộ: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính ban hành; trong đó hướng dẫn chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe, cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng và thân nhân; quản lý các công trình ghi công liệt sĩ.
 
Đối tượng được điều dưỡng phục hồi sức khỏe mỗi năm một lần:
 
– Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
 
– Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
 
– Cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con mà người con đó là liệt sĩ hoặc cha đẻ, mẹ đẻ có hai con là liệt sĩ trở lên;
 
– Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
 
– Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và thương binh loại B (sau đây gọi chung là thương binh), bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên;
 
– Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do ảnh hưởng của chất độc hóa học từ 81% trở lên;
 
– Người có công giúp đỡ cách mạng được Nhà nước tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”.
 
Đối tượng được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần:
 
– Cha đẻ, mẹ đẻ của liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; vợ hoặc chồng của liệt sĩ; con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng;
 
– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
 
– Thương binh, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật dưới 81%;
 
– Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do ảnh hưởng của chất độc hóa học dưới 81%;
 
– Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
 
– Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
 
Điều dưỡng tại nhà:
 
– Mức chi: 1.110.000 đồng/người/lần;
 
– Phương thức: chi trực tiếp cho đối tượng được hưởng.
 
Điều dưỡng tập trung:
 
Mức chi: 2.220.000 đồng/người/lần, bao gồm:
 
– Tiền ăn sáng và 2 bữa chính;
 
– Thuốc bổ và thuốc chữa bệnh thông thường;
 
– Quà tặng đối tượng;
 
– Các khoản chi khác không quá 320.000 đồng (gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, tham quan, chụp ảnh, báo, tạp chí và một số vật phẩm khác).
 
Căn cứ pháp lý: Điều 4 và Điều 5 Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC

Những điều cần biết về cưỡng chế trong lĩnh vực đất đai


Cưỡng chế thi hành là biện pháp bắt buộc cá nhân hay tổ chức phải thực hiện một nghĩa vụ, trách nhiệm theo quyết định đã có hiệu lực của một cá nhân, tổ chức có thẩm quyền. Thông thường, cưỡng chế liên quan đến đất đai là do Ủy ban nhân huyện ban hành quyết định. Vậy trường hợp nào thì người dân bị ra quyết định cưỡng chế? Và được thực hiện như thế nào? các bạn cùng tham khảo bài viết sau:

1. Cưỡng chế được áp dụng khi nào?

Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây (căn cứ Điều 71 Luật đất đai 2013):

– Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;

– Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

– Quyết định cưỡng chế  thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;

– Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.

Theo đó, việc cưỡng chế thu hồi đất phải đảm bảo nguyên tắc tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;  thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.

Do đó, bạn cần lưu ý các điều kiện trên, vì theo quy định phải có các điều kiện nêu trên thì cơ quan có thẩm quyền mới được tiến hành cưỡng chế.

Nếu bạn phát hiện cơ quan, thẩm quyền làm sai trước khi cưỡng chế thiếu một trong các điều kiện nêu trên, hay không đồng ý với thủ tục thu hồi đất thì có thể khiếu nại theo trình tự, thủ tục tại đây;

Lưu ý: Người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại (khoản 6 Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

– Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất.

– Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có).

– Đối với trường hợp việc thu hồi đất có liên quan đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác trong việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật khác có liên quan thì Nhà nước tiến hành thu hồi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định mà không phải chờ cho đến khi giải quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất giữa người có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Về trình tự, thủ tục thi hành cưỡng chế

Bước 1: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

Bước 2: Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;

Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất gồm (khoản 3 Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP):

– Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban;

– Các thành viên gồm đại diện các cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, xây dựng cấp huyện; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Trách nhiệm của Ban thực hiện cưỡng chế:

– Chủ trì, lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt;

– Bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

– Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quản tài sản (Lưu ý: Chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán).

Bước 3: Tiến hành vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế.

Theo đó, Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.

Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế;

Bước 4: Tiến hành cưỡng chế

Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.

Lưu ý: khi tiến hành cưỡng chế, ngoài thành viên Ban thực hiện cưỡng chế thì có thêm (khoản 5, Điều 71 Luật đất đai 2013):

– Lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất;

– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất;

– Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất;

Xem thêm:

>>> Giá đất bồi thường khi thu hồi được xác định tại thời điểm nào?

>>> Đơn giá bồi thường khi thu hồi đất ở của 63 tỉnh thành [MỚI NHẤT]

>>> THU HỒI ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG RA SAO?