Tổng hợp quy định về xử lý vi phạm hành chính trong sở hữu trí tuệ


Xử lý vi phạm trong sở hữu trí tuệ được hiểu là khi có hành vi vi phạm thì cơ quan chức năng như thanh tra, công an, cơ quan hải quan sẽ tiến hành ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, mức xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền và có thể áp dụng các biện pháp bổ sung như tịch thu phương tiện, tiêu huỷ hàng hoá vi phạm;

Xử lý vi phạm hành chính trong sở hữu trí tuệ được quy định như sau:

*Các trường hợp vi phạm áp dụng xử lý hành chính trong sở hữu trí tuệ:

Tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sau đây bị xử phạt vi phạm hành chính; (khoản 27, Điều 1 Luật sửa đổi Luật sở hữu trí tuệ 2009).

–  Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho tác giả, chủ sở hữu, người tiêu dùng hoặc cho xã hội;

–  Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 của Luật này hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này;

–  Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ tem, nhãn hoặc vật phẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này.

*Quyết định áp dụng biện pháp hành chính gồm các hình thức, biện pháp xử lý sau:

+ Hình thức xử phạt chính là: Cảnh cáo hoặc phạt tiền;

+ Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không có thời hạn giấy phép có liên quan đến hoạt động sở hữu trí tuệ; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ;

+ Các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu huỷ vật phẩm, hàng hoá vi phạm; buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên sản phẩm, hàng hoá, phương tiện kinh doanh; buộc phân phối hoặc sử dụng vào mục đích phi thương mại với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác thương mại bình thường của chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ.

Căn cứ: Điều 214 Luật sửa đổi Luật sở hữu trí tuệ 2009; 

* Thẩm quyền xử lý: 

–  Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan Toà án, Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

– Việc áp dụng biện pháp dân sự, hình sự thuộc thẩm quyền của Toà án. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;
 
– Việc áp dụng biện pháp hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan Thanh tra, Công an, Quản lý thị trường, Hải quan, Uỷ ban nhân dân các cấp. Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan này có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật;
 
– Việc áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan;

Tuy nhiên, không phải bất cứ cơ quan quản lý Nhà nước nào cũng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và được xử phạt bất kỳ loại vi phạm hành chính trong tất cả các lĩnh vực. Chỉ có những cơ quan Nhà nước được pháp luật quy định mới được thực hiện quyền xử phạt và chỉ có quyền xử phạt những hành vi vi phạm trong lĩnh vực được pháp luật giao cho.

Mặt khác, không phải bất cứ ai trong cơ quan hành chính có thẩm quyền xử phạt đều được xử phạt và mức độ xử phạt là như nhau, mà pháp luật chỉ quy định một số chức danh nhất định của cơ quan hành chính đó mới có thẩm quyền xử phạt và quyền hạn xử phạt cũng khác nhau tuỳ theo chức danh mà pháp luật quy định.

Tổng hợp văn bản xử lý vi phạm hành chính trong sở hữu trí tuệ, gồm:

Căn cứ: Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009, Chính phủ đã ban hành các văn bản quy định cụ thể về các hành vi vi phạm pháp luật sở hữu trí tuệ bị xử lý bằng biện pháp hành chính, gồm các văn bản sau:

+ Nghị định 105/2006/NĐ- CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;

+ Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định về sử phạt hành chính trong lĩnh vực công nghiệp;

+ Thông tư 11/2015/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định 99/2013/NĐ-CP;

+ Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định sử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả quyền liên quan;

+ Nghị định 28/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định 131/2013/NĐ-CP;

+ Nghị định 31/2016/NĐ-CP Quy định sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kểm dịch thực vật;

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu trí tuệ thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

Tổng hợp 10 hành vi vi phạm hành chính phổ biến trong hôn nhân gia đình


Không phải ai cũng may mắn có được một cuộc hôn nhân suôn sẻ, hạnh phúc. Thực tế cho thấy, đa số các cặp vợ chồng đều có những vấn đề của riêng mình và thường khổ sở vì đời sống hôn nhân không hạnh phúc.

Bên cạnh đó, còn có những đối tượng lợi dụng hôn nhân gia đình để trục lợi cá nhân, có những hành vi gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người khác; Nếu bị phát hiện sẽ bị xử lý hành chính quy định tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP và Nghị định 67/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 110.

Sau đây là bảng tổng hợp các hành vi vi phạm hành chính phổ biến trong hôn nhân gia đình:

Nội dung

Mức phạt

Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn và môi giới kết hôn

(Điều 28 Nghị định 110/2013/NĐ-CP)

Hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng

Cam đoan không đúng về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn

Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký kết hôn

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

– Lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích xuất cảnh, nhập cảnh; nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài;

– Lợi dụng việc kết hôn để hưởng chế độ ưu đãi của nhà nước hoặc để thực hiện các mục đích trục lợi khác.

từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Khoản 3 Điều này;

– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.

Hành vi vi phạm quy định về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

(Điều 30 Nghị định 110/2013/NĐ-CP)

Hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng

–  Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

– Cam đoan không đúng về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

– Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

– Cung cấp thông tin sai lệch để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không đúng mục đích.

Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn

(Điều 47 Nghị định 110/2013/NĐ-CP)

Hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn.

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Hành vi cố ý duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có quyết định của Tòa án nhân dân buộc chấm dứt quan hệ đó

từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

(Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP – khoản 35 Điều 1, Nghị định 67/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 110)

– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

– Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

– Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân;

– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người có cùng dòng máu về trực hệ.”

từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Hành vi vi phạm quy định về giám hộ

(Điều 49 Nghị định 110/2013/NĐ-CP)

Hành vi trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục đăng ký giám hộ

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng

– Lợi dụng việc đăng ký giám hộ để trục lợi;

– Lợi dụng việc đăng ký giám hộ để xâm phạm tình dục, bóc lột sức lao động.

từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này

Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh

(Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP)

hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

– Làm chứng sai sự thật về việc sinh;

– Cố ý khai không đúng sự thật về nội dung khai sinh;

– Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

– Làm chứng sai sự thật về việc sinh;

– Cố ý khai không đúng sự thật về nội dung khai sinh;

– Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3, Khoản 4 Điều này

Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử

(Điều 31)

Hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai tử.

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng

hành vi sử dụng giấy tờ giả hoặc làm chứng sai sự thật cho người khác để làm thủ tục đăng ký khai tử

từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký khai tử.

từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

– Đăng ký khai tử cho người đang sống;

– Cố ý không đăng ký khai tử cho người chết để trục lợi.

từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này;

–  Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này.

Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giám hộ

(Điều 32)

hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký giám hộ

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng

– Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký giám hộ;

– Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký giám hộ.

từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký giám hộ.

từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục hậu quả:

Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

Hành vi vi phạm quy định về đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

(Điều 33)

Hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng

– Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con;

– Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con;

– Ép buộc người khác nhận cha, mẹ, con.

từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.

từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Khoản 3 Điều này

Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi

(Điều 50)

Hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký cho, nhận con nuôi.

Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng

– Cho, nhận con nuôi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có văn bản không chấp nhận việc cho, nhận con nuôi;

– Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký cho, nhận con nuôi.

từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồn

– Khai báo gian dối để đăng ký việc cho, nhận con nuôi;

– Làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký cho, nhận con nuôi;

– Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số;

– Lợi dụng việc cho con làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của nhà nước.

tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

– Dụ dỗ, mua chuộc, ép buộc, đe dọa để có sự đồng ý của người có quyền đồng ý cho trẻ em làm con nuôi;

– Lợi dụng việc cho, nhận hoặc giới thiệu trẻ em làm con nuôi để trục lợi, trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này;

– Làm dịch vụ môi giới cho hoặc nhận con nuôi trái pháp luật;

– Lợi dụng việc nhận con nuôi nhằm bóc lột sức lao động.

từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này;

– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b và Điểm d Khoản 3, các điểm b, c và d Khoản 4 Điều này.

 

 

Bài tập tình huống môn Luật Tố tụng hành chính 2015 (có lời giải)