Hợp đồng thuê nhà và những điều cần lưu ý.

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


 
Không ít người hiện nay còn đang phải sống kiếp nhà thuê, từ sinh viên cho đến công nhân, nhân viên văn phòng. Để không bị thiệt thòi, khi thuê nhà cần hiểu rõ quyền của mình. 
 
Hợp đồng thuê nhà là sự thỏa thuận của bên cho thuê nhà và bên thuê nhà về việc thuê nhà, quyền và nghĩa vụ giữa hai bên. 
 
Hợp đồng thuê nhà phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn của hợp đồng từ 6 tháng trở lên phải có công chứng, chứng thực trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 
 
Việc thực hiện đúng hình thức của hợp đồng nhằm đảm bảo hiệu lực của hợp đồng, tránh hợp đồng không phát sinh hiệu lực, ảnh hưởng tới quyền lợi của đôi bên. 
 
Hợp đồng thuê nhà có các nội dung như thời hạn thuê, giá thuê nhà, phương thức thanh toán, các quyền và nghĩa vụ của đôi bên. 
 
Hợp đồng được lập chi tiết, rõ ràng sẽ là cơ sở bảo vệ bạn trước những tranh chấp phát sinh.
 
                        
 
Trong thực tế, không ít trường hợp đang trong thời hạn thuê, bên cho thuê yêu cầu về việc thực hiện cải tạo nhà. Chú ý rằng, bên cho thuê nhà trước khi muốn tiến hành cải tạo phải được bên thuê nhà đồng ý. 
 
Nếu có điều chỉnh về giá thuê nhà sau khi cải tạo nhà, hai bên sẽ phải thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. 
 
Trong thời gian thuê nhà, nếu chủ sở hữu nhà ở chết thì bên thuê vẫn được quyền tiếp tục thuê cho tới khi hết hạn hợp đồng. 
 
Trong trường hợp bên cho thuê bán nhà đang cho thuê, bên thuê nhà vẫn được tiếp tục ở cho tới hết hạn hợp đồng. Chủ sở hữu mới sẽ có trách nhiệm đảm bảo thực hiện hợp đồng thuê. Trừ khi các bên có thỏa thuận khác. 
 
Trong thời gian thuê nhà, bên thuê có những quyền và nghĩa vụ như sau 
 
Điều 495. Nghĩa vụ của bên thuê nhà ở
 
Bên thuê nhà có các nghĩa vụ sau đây:
 
1. Sử dụng nhà đúng mục đích đã thoả thuận;
 
2. Trả đủ tiền thuê nhà đúng kỳ hạn đã thoả thuận;
 
3. Giữ gìn nhà, sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
 
4. Tôn trọng quy tắc sinh hoạt công cộng;
 
5. Trả nhà cho bên cho thuê theo đúng thoả thuận.
 
Điều 496. Quyền của bên thuê nhà ở
 
Bên thuê nhà có các quyền sau đây:
 
1. Nhận nhà thuê theo đúng thoả thuận;
 
2. Được đổi nhà đang thuê với người thuê khác, nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;
 
3. Được cho thuê lại nhà đang thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;
 
4. Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận với bên cho thuê, trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu nhà;
 
5. Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhà đang cho thuê trong trường hợp nhà bị hư hỏng nặng.
 
6. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 498 của Bộ luật này.
 
 
Bên thuê nhà có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi bên cho thuê nhà có một trong các hành vi sau: 
 
  •  Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;
  • Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;
  • Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.
Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
 
Nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
 

Điều kiện được thành lập công ty chuyên đòi nợ

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê là ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Luật Đầu tư năm 2014. Để được hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê thì cần phải  thành lập doanh nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ. Mình xin nói về 4 điều kiện để được kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê:

Thứ nhất: Về điều kiện vốn pháp định

Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ đòi nợ là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).

Trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định.

Thứ hai: Về điều kiện đối với người quản lý và giám đốc chi nhánh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ:

– Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không có tiền án;

– Có trình độ học vấn từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành: kinh tế, quản lý, pháp luật, an ninh;

– Không có tiền án;

– Những người đã làm việc cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ khác đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải thoả mãn thêm điều kiện: trong ba năm trước liền kề, không giữ chức danh quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Thứ  ba: Về điều kiện người lao động trong hoạt động dịch vụ đòi nợ

– Người lao động được tuyển dụng theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có xác định thời hạn từ sáu tháng trở lên;

– Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; không có tiền án tiền sự;

– Có trình độ học vấn từ trung cấp trở lên thuộc một trong các ngành: kinh tế, quản lý, pháp luật, an ninh.

Thứ bốn: Được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự

– Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh dịch vụ đòi nợ phải có lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp sau:

– Tổ chức, cá nhân mà Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp, cấm thực hiện các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự.

– Người chưa đủ 18 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người nghiện ma túy.

– Người đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

– Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại phường, xã, thị trấn; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, cấm cư trú, bị phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; được tạm hoãn đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

–  Người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia; tội do lỗi cố ý có mức án từ 10 năm trở lên hoặc các tội khác liên quan trực tiếp đến ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự; mà chưa được xóa án tích; người đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính.

– Cơ sở kinh doanh chỉ được tiến hành các hoạt động kinh doanh sau khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp

– Phải duy trì và đảm bảo thực hiện đúng các điều kiện về an ninh, trật tự trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh; chấp hành quy định về trật tự, an toàn công cộng, vệ sinh môi trường và không nằm trong khu vực, địa điểm mà pháp luật cấm hoạt động kinh doanh.

– Địa điểm kinh doanh không nằm trong khu vực cấm theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, dịch vụ đòi nợ được quy định tại nghị định 104/2007/NĐ-CP và chưa có văn bản thay thế. 

Hãy theo đuổi sự ưu tứu, thành công sẽ theo đuổi bạn !

06 điều cần biết khi chuyển mục đích sử dụng đất


>>>  Quy trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Vì vậy, khi chuyển mục đích sử dụng đất, cần lưu ý những nội dung sau:

1. Chuyển mục đích sử dụng đất là:

Sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất?

Theo Luật Đất đai 2013, Điều 52 về căn cứ xác định để chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

3. 07 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ?

– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Căn cứ: khoản 1, Điều 57 Luật Đất đai 2013 

4. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không cần xin phép?

Quy đinh tại Điều 12 Thông tư 33/2017/TT- BTNMT bao gồm:

– Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

– Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

– Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

– Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

5. Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất?

Quy định tại Điều 59, Luật Đất đai 2013 về thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với Tổ chức.

– Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.

Tuy nhiên, trường hợp cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

6. Các bước xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Theo Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Hồ sơ thực hiện thủ tục này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 (file đính kèm)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

>> Khi đi nộp hồ sơ xuất trình chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì sau ba ngày cơ quan có thẩm quyền phải thông báo người nộp để cung cấp, bổ sung đầy đủ giấy tờ theo quy định pháp luật.

Bước 3: Xử lý giải quyết yêu cầu.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ cơ quan tài nguyên và môi trường phải có trách nhiệm:

– Thẩm tra hồ sơ;

– Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

– Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

– Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính

Bước 4: Chờ kết quả.

Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho cá nhân tổ chức sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

 

Điều kiện phối khí và làm tổng đại lý kinh doanh gas

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi:

E chào anh Tuấn,Công ty TNHH H là khách hàng thân thiết của bên anh chắc anh nắm rõ vì bên em ký hợp đồng nhờ bên anh đăng ký nhãn hiệu sản phẩm thương hiệu H.Có một số thông tin nhờ anh Tuấn tư vấn và trả lời giúp bên e như sau:

Kết quả đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho H tiến triển tới đâu rồi anh? và khi nào bên H nhận được văn bằng bảo hộ từ cục sở hữu trí tuệ.Nếu chưa có kết quả sớm thì có thể cho bên e xin một văn bản từ cục sở hữu trí tuệ là đang trong thời gian thẩm định không ạ?để bên e gửi các bên cơ quan ban ngành khi họ thanh kiểm tra.

Do đặc thù kinh doanh ngành nghề gas là có điều kiện,phía công ty chúng tôi chưa nắm rõ luật và thiếu kinh nghiệm nên nhờ anh Tuấn cho công ty tôi một số vấn đề sau:

Khó khăn về phía đại lý:

+H cung cấp gas cho các đại lý,và hôm vừa rồi đội thanh tra thị trường số 1 tại hà nam đã phạt đại lý 2.000.000 với nguyên nhân là : gas H chưa đủ điều kiện làm tổng đại lý ( chưa có giấy phép đủ điều kiện phân phối)nên chưa được quyền cung cấp bán cho đại lý mặc dù kể cả có ký kết hợp đồng mua bán, có xuất hóa đơn đỏ cũng không có tác dụng.( họ chiếu theo NĐ 19 và NĐ 107).Chính vì gas H chưa đủ điều kiện làm tổng đại lý phân phối nên khi đại lý bên H đăng ký với sở công thương bán gas H thì không đăng ký được.Vậy e scan lại đăng ký kinh doanh nhờ anh Tuấn tư vấn giúp H ạ.

Khó khăn về phía công ty khi mà đội thanh tra số 8 lên kiểm tra công ty nhưng chưa ra quyết định xử phạt

+ H chưa đăng ký giá với sở công thương

+ H chưa đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm

Trả lời:

Thứ nhất, về thời gian đăng ký nhãn hiệu thì theo Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 thì thời hạn các quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu như sau::

  • Thẩm định hình thức từ 1-2 tháng kể từ ngày nộp đơn
  • Công bố Đơn trên Công báo là 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ
  • Thẩm định nội dung từ 9-12 tháng kể từ ngày công bố đơn.
  • Cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu 1-2 tháng sau khi có kêt quả thẩm định nội dung.

Như vậy, thông thường thời gian đăng ký thông thường của nhãn hiệu khoảng 12 – 18 tháng tuỳ thuộc vào số lượng đơn nộp vào Cục tại thời điểm xét nghiệm.

Thứ hai, các thắc mắc của quý công ty được giải đáp dựa trên các căn cứ pháp luật sau:

  • Nghị định 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí thay thế cho nghị định 107/2009/NĐ-CP về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng
  • Thông tư 03/2016/TT-BCT quy định chi Tiết một số Điều của Nghị định số 19/2016/NĐ-CP về kinh doanh khí.
  • Nghị định 97/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng
  • Nghị định 177/2013/ND -CP quy định chi tiết một số điều của Luật giá số 11/2012/QH13
  1. Điều kiện phân phối khí và làm tổng đại lý kinh doanh LPG

Theo điều 9 NĐ 16/2016 để được phân phối khí thì quý công ty phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Đối với thương nhân phân phối LPG kinh doanh LPG
  • Có bồn chứa với dung tích tổi thiểu là 300m3
  • Có số lượng chai LPG các loại (không tính chai LPG mini) đủ Điều kiện lưu thông trên thị trường thuộc sở hữu của thương nhân với tổng dung tích chứa tối thiểu 2.620.000 L
  • Có trạm nạp LPG vào chai thuộc sở hữu được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoặc có hợp đồng thuê nạp LPG vào chai với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối khác.
  • Sau 2 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện làm thương nhân phân phối LPG, phải có trạm nạp LPG vào chai thuộc sở hữu của thương nhân;
  • Có hệ thống phân phối LPG, bao gồm: Cửa hàng bán LPG chai hoặc trạm cấp LPG hoặc trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoặc khách hàng công nghiệp và có tối thiểu 20 (hai mươi) tổng đại lý hoặc đại lý kinh doanh LPG đáp ứng đủ Điều kiện quy định tại Nghị định này.
  • Đối với thương nhân phân phối LPG kinh doanh qua đường ống:
  • Có bồn chứa với dung tích tổi thiểu là 100m3
  • Phải có trạm cấp LPG thuộc sở hữu của thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện.
  • Đối với thương nhân phân phối LNG
  • Có bồn chứa với dung tích tổi thiểu là 3000m3
  • Phải có cơ sở vật chất phục vụ hệ thống phân phối LNG trực thuộc, bao gồm: Sở hữu trạm cấp LNG hoặc trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện.
  • Đối với thương nhân phân phối CNG
  • Có bồn chứa với dung tích tổi thiểu là 10.000m3
  • Phải có cơ sở vật chất phục vụ hệ thống phân phối CNG trực thuộc, bao gồm: Sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê xe bồn CNG hoặc đường ống vận chuyển CNG tối thiểu 01 năm; sở hữu trạm cấp CNG hoặc trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện.

Theo điều 11 NĐ 16/2016 để được làm tổng đại lý kinh doanh LPG thì quý công ty phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Có kho với tổng sức chứa tối thiểu 2.000 chai LPG và LPG chai (trừ chai LPG mini) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê tối thiểu 01 năm.
  • Có hệ thống phân phối LPG, bao gồm: Cửa hàng bán LPG chai hoặc trạm cấp LPG hoặc trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện và có tối thiểu 10 đại lý đáp ứng đủ Điều kiện làm đại lý theo quy định của Nghị định này.
  • Có hợp đồng đại lý tối thiểu một năm, còn hiệu lực với thương nhân kinh doanh LPG đầu mối.

Về các giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí được quy định chi tiết tại Thông tư 03/2016/TT-BCT ( điều 7- điều 15)

  1. Kê khai niêm yết giá

Quy công ty phải đăng ký giá và kê khai niêm yết giá với sở công thương theo Nghị định 177/2013/ND -CP  quy định chi tiết một số điều của Luật giá số 11/2012/QH13

  1. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay thì việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá không phải là nghĩa vụ bắt buộc đốì với các doanh nghiệp.Tuy nhiên, về nhãn hiệu thì có các hành vi sau bị xử phạt theo Thông tư 03/2016/TT-BCT như sau:

  • Chai LPG không phù hợp với nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ theo quy định phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
  • Đối với hành vi làm thay đổi hình dạng, kết cấu, trọng lượng ban đầu của chai LPG trái phép: “Mài lô gô, thay đổi nhãn hiệu, seri” phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

 

Những điều cần biết khi mua đất nền dự án để tránh mất tiền oan


Theo quy định tại Luật đất đai 2012Luật kinh doanh bất động sản 2014Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định thì đất nền được hiểu:

“Là những lô đất hay vị trí đất mà chưa có bất kỳ tác động nào làm thay đổi biến dạng như đào bới, san lấp,..  Cụ thể như đất đã xây nhà, đất làm công trình sẽ không được gọi là đất nền nữa. Đất nền dự án là những lô đất nằm trong quy hoạch, trong một quỹ đất mà chủ đầu tư đang thực hiện chuẩn bị làm cơ sở hạ tầng, nghĩa là đang ở trong tình trạng chưa tác động gì đến đất”.

Việc rao bán đất nền dự án cần tuân thủ quy định pháp luật về thủ tục pháp lý; tính thanh khoản tài chính của các chủ đầu tư; quy hoạch, kế hoạch phân lô bán nền của UBND;… Nhưng, gần đây nhiều nhà đầu tư đã sử dụng lỗ hổng giữa các quy định này để bán đất nền dự án trái quy định pháp luật diễn ra khá phổ biến;

Để tránh những rủi ro pháp lý khi đầu tư vào dự án thì sau đây mình sẽ tổng hợp những lưu ý cần thiết để ai có dự định đầu tư vào dự án đất nền trách được rủi ro sau này:

* Lưu ý khi mua đất nền:

– Tìm hiểu tư cách pháp lý của đơn vị chào bán;

Xem xét năng lực của chủ đầu tư, tìm hiểu dự án liệu đã hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, đã cấm mốc ranh giới, đánh dấu đo đạc, thiết kế được Sở Xây dựng phê duyệt hay chưa;

– Tìm hiểu hồ sơ, giấy tờ rõ ràng;

Chú ý giấy tờ khi giao dịch, nên thực hiện dựa trên hướng dẫn của nhân viên kinh doanh sàn phân phối, cá nhân môi giới.

Tuy nhiên, bạn cần đề nghị xem giấy ủy quyền môi giới về việc ký kết hợp đồng để đảm bảo tính pháp lý.

–  Tìm hiểu quy hoạch và hạ tầng của thửa đất phân lô bán nền;

Kiểm tra tính pháp lý của đất nền, bằng cách xem dự án đã được phê duyệt qui hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 và  có quyết định giao đất của các cấp có thẩm quyền chưa?

Thay đổi quy hoạch là tình trạng không hiếm, nên lúc giao dịch, khách hàng cần thương lượng rõ ràng vấn đề này với bên bán, và phải đưa vào văn bản chính thức.

– Tìm hiểu nội dung hợp đồng trước khi đặt cọc;

Có câu nói dân gian “Bút xa gà chết” nên trước khi bạn quyết định ký vào một bản hợp đồng thì nên xem kĩ nội dung có bất lợi cho mình hay không? Có điều gì chưa rõ cần yêu cầu làm rõ vì khi đã ký, tức bạn sẽ phải chịu trách nhiệm trước giao dịch của mình;

Khi làm hợp đồng, cần chú ý ghi rõ và đầy đủ những thông tin quan trọng như giá, cách thanh toán, thời hạn thanh toán, thời hạn bàn giao, các mức phạt đền bù thiệt hại trong trường hợp người mua nộp trễ phí, chủ đầu tư vi phạm tiến độ, thay đổi quy hoạch…

Ngoài ra, người mua cần tham khảo tại Quyết định 60/2017/QĐ-UBND TP.Hồ Chí Minh về diện tích tối thiểu được tách thửa;

*Lưu ý về thủ tục mua dự án đất nền:

– Trước khi mua cần tìm hiểu dự án đã được cấp phép phân lô bán nền hay chưa? 

Thông thường: 

+ Chủ dự án sẽ hoàn thành kết cấu hạ tầng cơ bản, thanh toán nghĩa vụ tài chính về thuế, phí;

+ Làm văn bản xin ý kiến UBND huyện nơi có dự án; để UBND xem xét và ra quyết định bằng văn bản cho phép bán đất nền;

=> Sau khi có quyết định thì việc bán đất nền dự án mới đúng theo quy định pháp luật;

– Về hợp đồng:

+Chủ đầu tư sẽ bán đất cho khách dưới dạng hợp đồng cọc, hợp tác, hợp đồng góp vốn;

Lúc này, người mua sẽ thanh toán tiền đất theo dạng trả góp và sẽ chịu trách nhiệm xây dựng căn nhà theo thiết kế của chủ đầu tư (đã có sẵn);

Sau khi ký hợp đồng dạng này, thành quả mà người mua thu được là được nhận nhà, đất và được chủ đầu tư tiến hành làm thủ tục sang tên, thông qua hình thức phân chia sản phẩm.

Tuy nhiên việc này có thể rắc rối, bởi khi xảy ra tranh chấp khởi kiện, pháp luật rất khó bảo đảm quyền lợi cho người mua (bởi bản chất của việc mua bán là chuyển nhượng, chứ không phải góp vốn, trong khi đó trên giấy tờ lại ghi góp vốn).

Hợp đồng có hiệu lực chỉ khi: Người tham gia đủ năng lực hành vi dân sự, hai bên hoàn toàn tự nguyện, nội dung và mục đích không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội.

Thủ tục cấp sổ: Do UBND cấp quận, huyện cấp. Nếu là tổ chức, pháp nhân thì việc cấp sổ sẽ do UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp.

Căn cứ: Điều 194 Luật đất đai 2013; Điều 41 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

Có được điều chuyển người lao động sang làm công việc khác luôn không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


TÌNH HUỐNG PHÁP LÝ:

Công ty mình là Công ty cổ phần có > 50% vốn Nhà nước.

Hiện nay, Công ty đang sắp xếp lại lao động (Lý do: Vì Công ty hiện tại đang thừa lao động ở vị trí này, nhưng lại thiếu ở vị trí khác), nên chuyển một số NLĐ làm công việc khác (chuyển hẳn không phải tạm tạm). Vậy, hồ sơ cho việc sắp xếp lao động gồm những gì để đúng quy định Nhà nước? (Có phải làm Biên bản họp thống nhất với tổ chức Công đoàn Công ty không)

– Mình đã đọc NĐ 108/2014/ND-CP về việc tinh giảm biên chế cho đơn vị Nhà nước. vậy việc áp dụng này sẽ không phù hợp với DN mình. DN mình phải áp dụng quy định nào để đúng Luật.

 
TRẢ LỜI:
 
Việc điều chuyển công việc của người lao động trong công ty cổ phần vốn nhà nước không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị Định 108/2014/NĐ-CP mà thuộc đối tượng điều chỉnh của Bộ Luật lao động 2012, cụ thể:

Căn cứ Điều 30 của Bộ Luật lao động 2012 thì người lao động sẽ thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết với người sử dụng lao động.

Do đó; khi muốn điều chuyển người lao động làm công việc khác thì người sử dụng lao động phải thỏa thuận với người lao động:

Như vậy, công ty chị chỉ được quyền điều chuyển công việc của người lao động khi được sự đồng ý của NLĐ. Khi đó, 2 bên chỉ cần tiến hành sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này và không cần phải tiến hành họp với tổ chức công đoàn của công ty.

Ngược lại, nếu người lao động không đồng ý việc điều chuyển này thì phía công ty có quyền điều chuyển công việc của NLĐ không có 60 ngày cộng dồn trong 1 năm theo quy định tại Điều 8 của Nghị Định 05/2015/NĐ-CP. Sau thời hạn này, nếu NLĐ không đồng ý mà phía công ty vẫn muốn điều chuyển hẳn thì NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc 2 bên có thể thoả thuận chấm dứt hợp đồng và tiến hành các thủ tục về chấm dứt hợp đồng theo quy định cuả pháp luật.

 

Cần lưu ý 04 điều này để tránh bị giả mạo chữ ký


Tham khảo>>>Học cách nhận dạng chữ ký giả mạo!

                  >>>Nhận diện chữ ký giả;


Ngày nay, việc giả mạo chữ kí của người khác để thực hiện các giao dịch tại ngân hàng, chiếm đoạt tài sản,… diễn ra rất phổ biến. Vì những khẽ hở trong chữ ký của bạn như: Chữ ký quá đơn giản, sử dụng ít đường nét, sử dụng các nét chữ cái quen thuộc,…đã làm cơ sở để các đối tượng giả mạo chữ ký của bạn và thực hiện hành vi sai trái.

Vậy, để hạn chế bị người khác giả mạo chữ ký, chúng ta cần làm gì? 

Thứ nhất: Đừng nên chọn cho mình một chữ ký quá đơn giản.

Nhiều bạn khi bắt đầu thành thạo với chữ viết, thường sẽ bắt chước và tạo cho mình một chữ ký. Những chữ ký này thường rất đơn giản vì lúc đó bạn chưa nghĩ đến hậu quả của việc sẽ có người giả chữ ký của mình;

Nên những ai còn giữ cho mình những chữ ký thời niên thiếu hay chữ ký chỉ bao gồm các đường nét chữ cái thông thường thì nên đổi chữ ký, để tránh bị giả mạo chữ ký sau này;

Nguyên tắc vàng ở đây là chữ ký có ít chữ cái thì kẻ xấu càng dễ mô phỏng, còn bạn sẽ càng khó chứng minh đã bị giả mạo.
 
Thứ hai: Cần phải cá nhân hóa chữ ký của mình.
 
Mẫu tự trong chữ ký không nên giống như mẫu tự trong sách tập viết của trẻ con cấp 1. Tốt nhất là ta nên đưa vào chữ ký một vài điểm nhấn cá nhân để tạo ra phong cách đặc trưng khó có thể bị làm giả.
 
Ví dụ: chữ “o” có thể được viết theo chiều ngược kim đồng hồ, chữ “I” có thể không có dấu chấm trên đầu
 
Thứ ba, một chữ ký càng có nhiều đường giao nhau và nhiều điểm chuyển ngoặt (sự thay đổi trong hướng bút) sẽ càng khó bị giả mạo.
 
Chữ ký thay vì dùng các kí tự thông thường như A, B,… thì bạn nên biến hóa chữ ký màu mè hơn, chữ A bạn có thể viết hoa kéo dài các đường nét tạo thêm điểm nhấn,… và khi có người bắt chước chữ ký của bạn có thể bị rối trong hướng đi của bút và khó để mô phỏng lại chữ ký của bạn.
 
Thứ tư, tốc độ ký tên cần nhanh, cử động ký tên cần lưu loát. 
 
Khi ký bạn cần có tốc độ ký nhanh, không nên viết quá chậm vì như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho kẻ giả mạo chữ ký. Cần ký theo một kiểu thống nhất nhưng không nên cố tạo ra những chữ ký giống nhau như một.
 
Vậy trên đây là những điểm lưu ý để các bạn hạn chế được việc bị giả mạo chữ ký, do đó, mong rằng khi đọc xong bài viết này mỗi bạn sẽ có cho mình một chữ ký thật ấn tượng và nếu ai có những cách thức khác thì mình cùng góp ý và cùng nhau lưu ý lại nhé!

Những điều cần biết về quốc tịch Việt Nam


Việc một cá nhân xác định quốc tịch gốc của mình mang một ý nghĩa rất quan trọng. Điều này vừa xuất phát từ chủ quyền quốc gia, vừa thể hiện trách nhiệm và quyền lợi của cá nhân đối với quốc gia đó. Nhưng, những vấn đề liên quan đến quốc tịch tại quốc gia đó được quy định như thế nào?

Đó cũng là một trong những điểm thắc mắc chung đối với những bạn quan tâm đến quốc tịch tại Việt Nam. Dưới đây sẽ nếu lên những điều cần biết đã được quy định trong luật quốc tịch Việt Nam như sau:

1. Căn cứ xác định Quốc tịch quy định tại Điều 14 Luật quốc tịch 2008 như sau:

– Được sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam (Điều 15); có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam(Điều 16); sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch(Điều 17);

– Được nhập quốc tịch Việt Nam (Điều 19);

– Được trở lại quốc tịch Việt Nam(Điều 23);

– Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam (Điều 18); Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập (Điều 35), trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam(Điều 37);

– Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (Điều 12);

Do đó, những cá nhân thuộc một trong các điều kiện trên được công nhận là người có quốc tịch Việt Nam.

2. Căn cứ chứng minh một cá nhân có quốc tịch Việt Nam.

Nếu bạn rơi vào trường hợp chưa xác định được quốc tịch hoặc đã mang quốc tịch nước ngoài, mà có cơ sở là quốc tịch Việt Nam thì theo quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch 2008 để chứng minh một cá nhân có quốc tịch Việt Nam thì cần một trong các giấy tờ có giá trị như sau:

–  Giấy khai sinh;

Trường hợp: Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

–  Giấy chứng minh nhân dân;

–  Hộ chiếu Việt Nam;

–  Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

3. Căn cứ và thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam.

Nếu bạn thuộc một trong các trường hợp có căn cứ xác định quốc tịch quy định tại Điều 14 nên trên thì bạn có thể đăng kí thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 Luật quốc tịch 2008 quy định như sau:

Trường hợp 1: Công dân nước ngoài và Người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam; Xét đủ các điều kiện sau đây:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

– Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

– Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

– Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Lưu ý: Việc biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được đánh giá trên cơ sở khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt với công dân Việt Nam trong cuộc sống, phù hợp với môi trường sống và làm việc của người đó.

Trường hợp 2: Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện (Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập; Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch; Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam), nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

– Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

– Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

– Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Lưu ý:

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam tại hai trường hợp nêu trên phải là người đang thường trú tại Việt Nam và được cơ quan công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp thẻ thường trú.

– Thời gian thường trú tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được tính từ ngày người đó được cấp thẻ thường trú.

– Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người nêu tại trường hợp 2, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Căn cứ: quy định tại điều 19 Luật Quốc tịch 2008, hướng dẫn tại Điều 5 Nghị định 78/2019/NĐ-CP;

4. Thủ tục được xin nhập lại quốc tịch.

Bài tham khảo: Trình tự thủ tục xin nhập lại Quốc tịch;

5. Căn cứ và thủ tục đăng ký xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu Việt Nam, Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam) nếu có yêu cầu thì đăng ký với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam theo trình tự, thủ tục quy định như sau: (sau đây gọi là Người yêu cầu xác định quốc tịch).

Hồ sơ gồm:

– “Tờ khai đăng ký xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam” (mẫu đính kèm Nghị định 97/2014/NĐ-CP);

– 04 ảnh 4 cm x 6 cm chụp chưa quá 6 tháng;

– Bản sao của hai loại giấy tờ sau đây: Một trong các giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó như giấy tờ tùy thân, thẻ căn cước, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ khác có giá trị chứng minh về nhân thân; Một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Nghị định này.

Nơi nộp hồ sơ (theo Khoản 2 Điều 18 của Nghị định 97/2014/NĐ-CP): Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện), nơi Người yêu cầu xác định quốc tịch đang thường trú, thực hiện tiếp nhận và giải quyết yêu cầu xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam.

Thời hạn trong 5 ngày làm việc (sau khi so sánh và xác minh giấy tờ), Sau khi nhận được kết quả xác minh và thấy có căn cứ xác định quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện ghi vào sổ đăng ký là người đó có quốc tịch Việt Nam; việc cấp hộ chiếu hoặc cấp trích lục về việc người đó đã được xác định có quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Lưu ý:

– Trường hợp Người yêu cầu xác định quốc tịch trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện có thẩm quyền thì chỉ cần nộp bản sao giấy tờ theo quy định và xuất trình bản chính để đối chiếu; nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện cho Cơ quan đại diện thì bản sao giấy tờ này phải là bản sao có chứng thực.

– Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đại diện cấp giấy biên nhận cho Người yêu cầu xác định quốc tịch, trong đó ghi rõ địa điểm, thời gian tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ kèm theo và thời gian trả lời kết quả; trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện, Cơ quan đại diện gửi giấy biên nhận cho người đó qua đường bưu điện.

Căn cứ: Điều 20 Luật Quốc tịch 2008, được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 97/2014/NĐ-CP;

6. Những điều cần biết khác.

Ngoài ra, Tại Điều 11 Luật quốc tịch 2008 quy định Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.”

Theo nguyên tắc này thì nhà nước chỉ công nhận mỗi công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp Luật có quy định khác thì công dân có thể có 2 quốc tịch. Vậy, Việc công nhận công dân Việt Nam được mang 2 quốc tịch chỉ áp dụng với trường hợp: Người định cư ở nước ngoài đã có quốc tịch Việt Nam và chưa bị mất quốc tịch Việt Nam. 

Trường hợp công dân có thể bị tước quốc tịch Việt Nam: Nếu Công dân mang quốc tịch Việt Nam có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mặc dù đang cư trú trong nước hay nước ngoài (Điều 31).

Trên đây là những điều cần biết về quốc tịch mình đã tổng hợp, mong sẽ giúp ích cho các bạn.