Đối tượng là người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng có được tăng 8% không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Tôi đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo diện tai nạn lđ – bnn vậy có được tăng thêm 8% không? Mong được tư vấn. Cảm ơn!

Thủ tục: Thay đổi họ tên, ngày tháng năm sinh

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


1. Điều kiện thực hiện
 
Quyền thay đổi họ, tên: 
 
1.1.Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây: 
a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó; 
b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt; 
c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con; 
d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại; 
đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình; 
e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính; 
g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định. 
 
1.2.Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó. 
 
1.3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ 
Việc cải chính nội dung trong bản chính Giấy khai sinh, đặc biệt là cải chính ngày, tháng, năm sinh, chỉ được giải quyết đối với những trường hợp có đủ cơ sở để xác định rằng khi đăng ký khai sinh có sự sai sót do ghi chép của cán bộ Tư pháp hộ tịch hoặc do đương sự khai báo nhầm lẫn. Trường hợp yêu cầu cải chính nội dung trong bản chính Giấy khai sinh do đương sự cố tình sửa chữa sai sự thật đã đăng ký trước đây để hợp thức hóa hồ sơ, giấy tờ cá nhân hiện tại, thì không giải quyết.
 
2. Trình tự thực hiện
 
2.1. Nộp hồ sơ:  Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã
 
2.2. Giải quyết việc đăng ký thay đổi, cải chính:  
Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự 
Nội dung và căn cứ thay đổi, cải chính hộ tịch được ghi chú vào cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh. 
Sau khi việc thay đổi, cải chính hộ tịch đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng ký khai sinh sẽ ghi theo nội dung đã thay đổi, cải chính hoặc bổ sung

3. Thành phần hồ sơ:

Tờ khai (theo mẫu quy định)
Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch.

Có hay không quyền nhân thân đối với pháp nhân?


 

Theo khoản 1 Điều 25 Bộ luật dân sự 2015 về quyền nhân thân quy định:

“1. Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

…”

Quy định trên đã nêu lên khái niệm về quyền nhân thân thông qua hai đặc điểm cơ bản:

– Thứ nhất, gắn liền với cá nhân;

– Thứ hai, không chuyển dịch được.

Nếu xét đặc điểm thứ nhất, câu hỏi đặt ra là các chủ thể khác (như pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác) có các quyền nhân thân của mình hay không?

Chúng ta cùng tìm hiểu câu trả lời qua một số căn cứ dưới đây:

+ Một là, tại Điều 1 Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08/07/2006 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao có quy định: “Thiệt hại do tổn thất về tinh thần của pháp nhân và các chủ thể khác không phải là pháp nhân (gọi chung là tổ chức) được hiểu là do danh dự, uy tín bị xâm phạm, tổ chức đó bị giảm sút hoặc mất đi sự tín nhiệm, lòng tin … vì bị hiểu nhầm và cần phải được bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất mà tổ chức phải chịu”.

+ Hai là, Điều 11 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 ghi nhận nội dung: “Mọi hành vi xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân đều bị xử lý theo pháp luật.”

 

Có thể thấy các quy định trên đều hướng tới sự thừa nhận các quyền nhân thân đối với pháp nhân và các chủ thể khác. Hay nói cách khác, quyền nhân thân không chỉ gắn với cá nhân mà còn được mở rộng đối với các chủ thể khác (như pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác). Cụ thể, chúng ta có thể kể đến các quyền nhân thân không gắn với tài sản như: quyền đối với tên gọi, quyền được bảo vệ về danh sự, uy tín,…

 

 

Quyền chon và đổi trường đại học


Chào các bạn!

Trước đây một thí sinh sau khi tốt nghiệp THPT đăng ký vào đại học tại TP Hồ Chí Minh. Sau thời gian thí sinh muốn hủy đăng ký đó và đăng ký lại một nơi khác hoặc sau một năm học sinh viên đó muốn chuyển địa điểm khác có dễ hay khó không các bạn?

Đổi họ của con theo họ mẹ, được không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Hỏi: Tôi và chồng ly dị sau khi kết hôn được 2 năm. Chúng tôi có con trai 01 tuổi.  Từ khi ly hôn tới nay, chồng cũ của tôi không đến thăm, cũng không chu cấp nuôi con. Đề nghị Luật sư tư vấn, tôi muốn thay đổi họ của con tôi theo họ của mẹ, có được không? (Phạm Thị Hằng – Bắc Giang)
 
Công ty Luật TNHH Everest xin trả lời:
Chúng tôi trích dẫn  quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 có liên quan để chị tham khảo, như sau:
– Quyền thay đổi họ, tên:
“Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó; b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt; c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con; d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại; đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình; e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính; g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định” (khoản 1 Điều 27).
“2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó” (khoản 2 Điều 27).
“3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ” khoản 3 Điều 27).
 
Như vậy, chị có quyền đổi họ của con chị theo họ của chị (theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2005). Chị cho biết, con chị mới được 01 tuổi, nên không cần lấy ý kiến đồng ý của con chị. 
 
 

Chồng có trách nhiệm đối với khoản nợ của vợ trong trường hợp nào?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Hỏi: Trước đây, vợ tôi đứng tên hợp đồng vay mua điện thoại di động trả góp để sử dụng cá nhân, cô ấy đóng tiền trả góp cho ngân hàng được vài tháng thì ngừng không đóng nữa. Vậy tôi có phải trả khoản tiền còn lại của cô ấy không? (Q.D – Hà Nam)
 
 
Công ty Luật TNHH Everest trả lời:
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.” (khoản 1 Điều 27).
“Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình” (khoản 1 Điều 30).

Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

“1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.  

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. 

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này”  (Điều 38).


Như vậy, nếu vợ anh vay tiền để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình thì anh phải có trách nhiệm liên đới đối với khoản vay mượn đó. Theo đó, nghĩa vụ trả nợ sẽ được thực hiện bằng tài sản chung của hai vợ chồng, nếu tài sản chung không đủ thanh toán thì hai vợ chồng phải sử dụng thêm tài sản riêng để trả nợ.
Trường hợp vợ anh vay tiền vì mục đích cá nhân, không phục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình thì anh không có nghĩa vụ phải thanh toán khoản nợ đó. Nghĩa vụ trả nợ là nghĩa vụ dân sự riêng của vợ anh. Để thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng trong thời kì hôn nhân thì vợ, chồng anh có thể thỏa thuận chia tài sản chung theo quy định tại Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. 

Nguồn: Luật Việt

>>>: tư vấn pháp luật dân sựtư vấn pháp luật, tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Điều kiện được thành lập công ty chuyên đòi nợ

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê là ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Luật Đầu tư năm 2014. Để được hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê thì cần phải  thành lập doanh nghiệp và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ. Mình xin nói về 4 điều kiện để được kinh doanh dịch vụ đòi nợ thuê:

Thứ nhất: Về điều kiện vốn pháp định

Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ đòi nợ là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).

Trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định.

Thứ hai: Về điều kiện đối với người quản lý và giám đốc chi nhánh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ:

– Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không có tiền án;

– Có trình độ học vấn từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành: kinh tế, quản lý, pháp luật, an ninh;

– Không có tiền án;

– Những người đã làm việc cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ khác đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải thoả mãn thêm điều kiện: trong ba năm trước liền kề, không giữ chức danh quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Thứ  ba: Về điều kiện người lao động trong hoạt động dịch vụ đòi nợ

– Người lao động được tuyển dụng theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có xác định thời hạn từ sáu tháng trở lên;

– Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; không có tiền án tiền sự;

– Có trình độ học vấn từ trung cấp trở lên thuộc một trong các ngành: kinh tế, quản lý, pháp luật, an ninh.

Thứ bốn: Được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự

– Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh dịch vụ đòi nợ phải có lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp sau:

– Tổ chức, cá nhân mà Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp, cấm thực hiện các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự.

– Người chưa đủ 18 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người nghiện ma túy.

– Người đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

– Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại phường, xã, thị trấn; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, cấm cư trú, bị phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; được tạm hoãn đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

–  Người có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia; tội do lỗi cố ý có mức án từ 10 năm trở lên hoặc các tội khác liên quan trực tiếp đến ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự; mà chưa được xóa án tích; người đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính.

– Cơ sở kinh doanh chỉ được tiến hành các hoạt động kinh doanh sau khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp

– Phải duy trì và đảm bảo thực hiện đúng các điều kiện về an ninh, trật tự trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh; chấp hành quy định về trật tự, an toàn công cộng, vệ sinh môi trường và không nằm trong khu vực, địa điểm mà pháp luật cấm hoạt động kinh doanh.

– Địa điểm kinh doanh không nằm trong khu vực cấm theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, dịch vụ đòi nợ được quy định tại nghị định 104/2007/NĐ-CP và chưa có văn bản thay thế. 

Hãy theo đuổi sự ưu tứu, thành công sẽ theo đuổi bạn !

Mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Thương Mại

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Mức lãi suất đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Thương Mại được áp dụng như sau:

1. Lãi suất áp dụng (trả) cho số tiền VND duy trì Dự trữ bắt buộc (DTBB):

Theo quy định tại Điều 1 Quyết định 1716/QĐ-NHNN năm 2005:
– Lãi suất đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng trong phạm vi mức dự trữ bắt buộc quy định: 1,2%/năm.
– Lãi suất đối với tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng: 0%/năm.

2. Lãi suất áp dụng (trả) cho số tiền USD duy trì Dự trữ bắt buộc (DTBB):
– Theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định 923/QĐ-NHNN năm 2004:
Tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi mức dự trữ bắt buộc quy định được áp dụng mức lãi suất 0%/năm.
– Theo quy định tại Quyết định 2209/QĐ-NHNN năm 2011:
Tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước được áp dụng mức lãi suất là 0,05%/năm.

Phân biệt cấp lại và cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ


Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hay còn được gọi là Sổ đỏ là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Tuy nhiên, trong cuộc sống cũng có những trường hợp bị mất, hay sổ đỏ bị rách, hư hỏng…và đều có nhu cầu xin cập lại, cấp đổi sổ đỏ. Vậy, khi nào thì xin cấp lại, khi nào xin cấp đổi, hai trường hợp này khác nhau như thế nào, bài viết dưới đây sẽ giúp mọi người phân biệt được 02 trường hợp này:

Tiêu chí

Cấp lại

Cấp đổi

Trường hợp áp dụng:

Bị mất Sổ đỏ.

– Có nhu cầu đổi Sổ đỏ được cấp trước ngày 10/12/2009 sang Sổ đỏ mới (mẫu mới đang áp dụng);

– Sổ đỏ đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

– Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà trong Sổ đỏ chỉ ghi họ, tên vợ hoặc chồng, nay có yêu cầu cấp đổi để ghi họ, tên của cả vợ và chồng.

 

Hồ sơ

– Không cần bản gốc Sổ đỏ (vì đã mất).

– Phải có bản gốc Sổ đỏ.

Thủ tục

Bước 1: Người có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải đến UBND cấp xã, phường nơi có đất nộp đơn khai báo về việc mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cam kết trước pháp luật về việc khai báo của mình. 

Bước 2  Sau khi nhận đơn khai báo cán bộ địa chính cấp xã phường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

-Xác định số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của giấy chứng nhận bị mất;

-Chuyển đơn khai báo lên phòng tài nguyên và môi trường thuộc ủy ban nhân dân quận, huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

-Niêm yết thông báo việc mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất.

Hồ sơ gồm

 – Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK; (Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)

-Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy;

-Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hoả hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Trường hợp hộ gia đình và cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 3:Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, bạn nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp xã, phường nơi bạn cư trú.

Bước 1. Nộp hồ sơ

Địa điểm nộp hồ sơ:

– Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh.

– Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK (Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)

2. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

3. Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

 

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

– Nếu hồ sơ đủ:

+ Ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ;

+ Trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Bước 3. Giải quyết yêu cầu

– Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:

+ Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;

+ Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

– Trao hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

 

Thời hạn thực hiện

 

 Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

 

 

 

– Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Không quá 50 ngày với trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ.

 

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Nghị định 01/2017/NĐ-CP

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

 

Thủ tục cấp sổ đỏ đối với nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước tại Hà Nội

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Theo quy định mới của UBND TP Hà Nội tại Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015, tại điều 31 có quy định như sau:
Hồ sơ cấp sổ giấy chứng nhận đối với các trường hợp mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do đơn vị quản lý nhà nộp thay người mua nhà 1 bộ hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội (nơi có nhà, đất). Hồ sơ bao gồm:
– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu);
– Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng minh thư quân đội (sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng) của người đề nghị mua nhà ở; trường hợp là vợ chồng đề nghị được đứng tên trong Giấy chứng nhận phải có một trong các giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng (sổ hộ khẩu gia đình có thể hiện quan hệ vợ chồng; bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc đơn có xác nhận Ủy ban nhân dân cấp xã), đồng thời vợ và chồng phải cùng đứng tên trên đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận;
– Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (kèm bản vẽ thể hiện diện tích nhà, đất) (01 bản chính);
– Chứng từ chứng minh đã nộp đủ tiền mua nhà vào ngân sách Nhà nước (01 bản sao chứng thực);
– Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất đã có chữ ký của người mua nhà;
2. Trình tự và thời gian giải quyết:
a) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ, trình Sở Tài nguyên và Môi trường (qua Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội) xem xét, ký Quyết định cấp Giấy chứng nhận và ký Giấy chứng nhận cho người mua nhà theo quy định.
b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội có trách nhiệm gửi quyết định kèm theo danh sách người mua nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận và một (01) bản sao Giấy chứng nhận cho Sở Xây dựng và đơn vị quản lý, vận hành nhà lưu để theo dõi.
3. Đối với nhà biệt thự thuộc đối tượng quản lý của Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954, phần ghi chú trên Giấy chứng nhận được ghi với nội dung: “Nhà biệt thự được quản lý, sử dụng theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng từ trước năm 1954”.

LS.Thu Thảo

Công ty Luật Hải Nguyễn và Cộng sự

Công Ty Luật Hải Nguyễn và cộng sự – Hotline: 0973.509.636

Website: www.lamchuphapluat.vn – Email: luathainguyen@gmail.com