Phân biệt hành vi pháp lý đơn phương và hợp đồng tặng cho


Mọi người cho em hỏi làm thế nào để phân biệt hành vi pháp lý đơn phương và hợp đồng tặng cho vậy ạ. Em cảm ơn ạ !

Xử lý hóa đơn in sai chưa giao cho khách hàng và hóa đơn in sai bị mất

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Thắc mắc:

Hiện công ty em có 2 trường hợp xử lý hóa đơn nhờ anh chị tư vấn giúp ạ:

Trường hợp 1: Công ty đã xuất hóa đơn chi hoa hồng đại lý cho công ty bảo hiểm vào năm 2015, đến nay phát hiện ra hóa đơn không in mã số thuế khách hàng và hóa đơn chưa giao cho khách hàng.

Trường hợp 2: Công ty đã xuất hóa đơn chi hoa hồng đại lý cho công ty bảo hiểm vào năm 2016 và chưa giao liên hóa đơn cho khách nhưng liên đó đã bị mất, liên chính vẫn còn. Công ty có thể photo và đóng dấu sao y bản chính được không ạ.

Trân trọng cảm ơn.

 

Giải đáp:

TRƯỜNG HỢP 1:

Khi công ty đã xuất hóa đơn và chưa giao cho khách hàng thì sẽ Xử lý đối với hóa đơn đã lập theo quy định tại khoản 1, Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC: Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

TRƯỜNG HỢP 2:

Căn cứ theo Khoản 2 của Điều 24, Thông tư 39/2014/TT-BTC có nội dung quy định về xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn:

“2 .Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. (….)”.

Như vây, khi công ty đã xuất hóa đơn  và chưa giao cho khách nhưng đã bị mất mà liên chính vẫn còn thì người đại diện theo pháp luật đóng dấu và ký tên vào lập biên bản ghi nhận sự việc; sao chụp liên 1 của hóa đơn.

Mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí


Theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định 86/2015/NĐ-CP, thì các đối tượng được miễn, giảm học phí bao gồm: 

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

– Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

– Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Sinh viên học chuyên ngành Mác – Lê nin và Tư tưng Hồ Chí Minh….

Ggiảm 70% học phí gồm:

– Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa – nghệ thuật công lập và ngoài công lập, gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;

– Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định;

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo đó,

Theo đó, mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí gồm các nội dung sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập)

Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông)

Họ và tên (1): ……………………………………………………………………

Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2): ………………………………

Hiện đang học tại lớp: ………………………………………………………….

Trường: ………………………………………………………………………….

Thuộc đối tượng: ……………………………………………………………….

Vậy tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành.

 …..…, ngày    tháng    năm…..

Người làm đơn (3)

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh.

(2) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông.

 

Mẹ đơn thân nuôi con dưới 06 tuổi có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi:

“Thưa luật sư, trường hợp mẹ đơn thân nuôi con dưới 06 tuổi có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không ạ?”

Trả lời

Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trong đó có:  Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).

Như vậy, muốn được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, phải đáp ứng các điều kiện sau:

− Thứ nhất, thuộc hộ nghèo với thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống với khi vực nông thôn và từ đủ 900.000 đồng trở xuống với khi vực thành thị đã được xét là hộ nghèo (các tiêu chí xem xét hộ nghèo căn cứ vào Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020).

− Thứ hai, không có vợ/chồng hoặc vợ/chồng đã chết, mất tích;

− Thứ ba, đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc nuôi con từ đủ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

Theo câu hỏi của bạn, mới chỉ đáp ứng điều kiện thứ hai là tình trạng không có chồng và điều kiện thứ ba là nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi mà chưa rõ có đáp ứng đủ điều kiện thứ nhất hay không.

⇒ Như vậy, nếu đáp ứng cả 03 điều kiện sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

Tổng hợp những mẫu đơn dành cho Đảng viên


Để thuận tiện trong quá trình hoạt động và phát triển Đảng viên. Sau đây mình sẽ tổng hợp những mẫu đơn phổ biến dành cho Đảng viên, để các bạn có thể lưu lại và sử dụng sau này:

1. Các mẫu đơn xin gia nhập Đảng.

– Đơn xin vào Đảng – Mẫu 1- KNĐ;

– Lý lịch của người xin vào Đảng – Mẫu 2- KNĐ;

– Giấy giới thiệu người vào Đảng – Mẫu 3- KNĐ;

– Giấy giới thiệu cử đảng viên hoặc cấp ủy viên đi thẩm tra lý lịch của người xin vào Đảng – Mẫu 19-KNĐ;

– Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị (đề nghị công nhận đảng viên chính thức) – Mẫu 10- KNĐ;

– Bản nhận xét đảng viên dự bị (của đảng viên được phân công giúp đỡ) – Mẫu 11- KNĐ;

– Tổng hợp ý kiến của các đoàn thể chính trị – xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy nơi cư trú đối với người vào Đảng (Mẫu 5-KNĐ)

– Lý lịch đảng viên – Mẫu 1- HSĐV

2. Mẫu đơn xin rời khỏi đảng;
 
– Đơn xin ra khỏi đảng – Tham khảo Mẫu 01;
 
3. Mẫu đơn tự kiểm điểm, kỷ luật bản thân của đảng viên.
 
– Bản tự kiểm điểm – Tham khảo Mẫu 02;
 
4. Mẫu đơn liên quan đến Thẻ Đảng viên.
 
– Phiếu đảng viên (Mẫu 2-HSĐV)
 
– Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (Mẫu 3-HSĐV) 
 
– Mẫu đơn xin cấp lại thẻ Đảng viên – Tham khảo Mẫu 03;
 
– Bản kiểm điểm về việc mất thẻ Đảng viên – Tham khảo mẫu 04;
 
5. Các mẫu đơn khác:
 
– Mẫu đơn xin đi nước ngoài của Đảng viên – Tham khảo mẫu 05;
 
– Mẫu đơn chuyển sinh hoạt Đảng – Tham khảo Mẫu 06;
 
– Bản tự kiểm điểm Đảng viên sinh con thứ 3 – Tham khảo Mẫu 07;
 
Các mẫu “tham khảo” được lấy từ VnDoc.com.

Căn cứ: Điều lệ đảng cộng sản việt nam; Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2016 về thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành; Hướng dẫn 09-HD/BTCTW về Nghiệp vụ công tác đảng viên; Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do ban chấp hành trung ương ban hành.

Các bạn xem tham khảo nếu mình thiếu văn bản nào nữa thì mình cùng bổ sung nhé!


Tham khảo >>>Danh mục các biểu mẫu dùng trong Đảng;

                   >>>Là Đảng viên, ít nhất bạn phải biết 12 điều sau đây:

Các trường hợp được sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử miễn phí

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi: Các trường hợp được Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền?

Câu trả lời:

Các trường hợp được Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền được quy định tại Điều 13 của Nghị định 119/2018/NĐ-CP:

“Điều 13. Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

1. Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này) trong thời gian 12 tháng kể từ khi thành lập doanh nghiệp;

c) Hộ, cá nhân kinh doanh. Riêng hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này trong thời gian 12 tháng kể từ tháng áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này;

d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định của Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

đ) Các trường hợp khác cần thiết để khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính quyết định”.

Cách xử lý khi phát hiện bán hàng không xuất hóa đơn


Tham khảo:

>>> Hóa đơn điện tử: những điều có thể bạn chưa biết;

>>> Hóa đơn điện tử có được chuyển đổi sang hóa đơn giấy ?;

>>>Tổng hợp các quy định xử phạt liên quan đến thuế mới nhất;


Thực tế cho thấy, ngày này việc người dân đi mua hàng không lấy hóa đơn diễn ra khá phổ biến. Tuy nhiên, việc không lấy hóa đơn là do người dân không yêu cầu hay do người bán không nhắc nhở hay xuất hóa đơn gửi lại cho người mua? Vậy nếu trường hợp phát hiện người bán không xuất hóa đơn cho người mua thì sẽ bị xử lý như thế nào?Mời các bạn tham khảo bài viết sau:

Theo đó từ ngày 01/11/2018, Nghị định 119/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành về việc thay đổi hóa đơn giấy chuyển đổi qua sử dụng hóa đơn điện tử đã có hiệu lực.

Tuy nhiên, việc chuyển đổi được thực hiện theo quy định tại điều khoản chuyển tiếp của nghị định này bắt đầu từ ngày 01/11/2020 các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh phải hoàn thành xong việc chuyển đổi sang hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.

Tham khảo >>> Lùi thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử đến ngày 01/7/2022?

1. Cách xử lý khi phát hiện bán hàng không xuất hóa đơn

Người bán nếu có hành vi bán hàng nhưng không cấp hóa đơn cho người mua là vi phạm quy định về lĩnh vực quản lý giá phí, lệ phí, hóa đơn. Dó đó, nếu bị phát hiện người bán sẽ bị xử phạt theo quy định.

Theo đó, nếu trường hợp người mua phát hiện người bán không xuất hóa đơn cho mình, tìm mọi lý do để trốn tránh. Bạn có thể gửi đơn tố cáo đến lãnh đạo công ty để yêu cầu xử lý.

Trường hợp bạn không nhận được câu trả lời thỏa đáng bạn có thể gửi đơn tố cáo đến tổng cục thuế để tố cáo về hành vi không xuất hóa đơn của doanh nghiệp để được tổng cục thuế can thiệp giải quyết hoặc chuyển đơn đến cơ quan theo thẩm quyền quy định dưới đây.

>> Thẩm quyền xử phạt:

Căn cứ quy định tại  Điều 144 Nghị định 109/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý giá phí, lệ phí, hóa đơn. Trong đó, quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hóa đơn như sau:

–  Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:

+ Phạt cảnh cáo;

+ Phạt tiền đến 500.000 đồng.

– Đội trưởng Đội Thuế có quyền:

+ Phạt cảnh cáo;

+ Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.

– Chi cục trưởng Chi cục Thuế có quyền:

+ Phạt cảnh cáo;

+ Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

+ Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 5 Điều 33, Khoản 6 Điều 34, Khoản 8 Điều 35, Khoản 4 Điều 36, Khoản 3 Điều 37 và Khoản 6 Điều 38 của Nghị định này.

– Cục trưởng Cục Thuế có quyền:

+ Phạt cảnh cáo;

+ Phạt tiền đến 70.000.000 đồng;

+ Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

– > Buộc phải hủy các hóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định (Khoản 5 Điều 33).

– > Buộc hủy các hóa đơn đặt in không đúng quy định (Khoản 6 Điều 34; được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 49/2016/NĐ-CP)

– > Buộc phải hủy các hóa đơn cho bán hoặc hóa đơn giả (Khoản 8 Điều 35).

– > Buộc phải hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng; hóa đơn đã mua và chưa lập (Khoản 4 Điều 36).

– > Buộc phải thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định (Khoản 3 Điều 37).

– > Buộc phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng (Khoản 6 Điều 38).

– Hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định tại Nghị định này, người nộp thuế còn bị xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn là 01 năm (căn cứ Điều 5 Thông tư 10/TT-BTC)

2. Chế tài đối với hành vi không suất hóa đơn hoặc xuất hóa đơn không đúng quy định đối với người bán.

Theo đó, từ bây giờ đến lúc đồng loạt các cơ quan, tổ chức, cá nhân đổi qua sử dụng hóa đơn điện tử thì nếu có phát hiện người bán hàng không xuất hóa đơn thì vẫn bị xử lý theo quy định như sau (căn cứ Thông tư 10/2014/TT-BTC):

>>> Hóa đơn – thuế: các lỗi thường gặp và mức xử phạt  bạn tham khảo TẠI ĐÂY;

>>> Xử phạt hành vi trốn thuế, gian lận thuế bạn tham khảo TẠI ĐÂY;

Nhập khẩu hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn nên sử dụng mã nhập khẩu nào?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Chào ban biên tập Tôi có một người bà con mới đi nước ngoài về, họ có nhờ công ty tôi thực hiện giúp thủ tục hải quan để nhập khẩu hành lý cá nhân gửi theo vận đơn của họ, mong ban biên tập cho tôi biết tôi nên sử dụng mã nhập khẩu nào?

Trả lời:

Căn cứ Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 quy định về mã nhập khẩu EH11 cụ thể như sau:

Mã H11 Hàng nhập khẩu khác được sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hànglà quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán; hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế (bao gồm hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế).

Như vậy căn cứ quy định của pháp luật trong trường hợp này công ty bạn nên sử dụng mã nhập khẩu là H11 cho việc nhập khẩu hàng hóa hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.

Trân trọng!

 

Xử lý kỷ luật người lao động tự ý nghỉ việc 05 ngày cộng dồn trong một tháng mà không có lý do chính đáng?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Trong trường hợp người lao động vắng mặt không phép từ 5 ngày làm việc trở lên trong tháng đã vi phạm luật lao động và công ty có những quyền hạn nào về xử lý kỷ luật đối với trường hợp này? Và khi quay lại làm việc thì NLĐ lại muốn nghỉ việc chứ không tiếp tục làm việc tại cty thì NLĐ vi phạm về đơn phương chấm dứt hợp đồng và phải bồi thường cho DN 1/2 tháng lương theo hợp đồng không? Công ty nên xử lý như thế nào?

Về vấn đề này, mình xin nêu ý kiến cá nhân:

Trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc 05 ngày cộng dồn trong một tháng mà không có lý do chính đáng thì công ty có quyền xử lý kỷ luật sa thải căn cứ khoản 3 Điều 126 Bộ Luật lao động 2012 và Nội quy lao động của công ty. Tuy nhiên, xử lý kỷ luật sa thải đòi hỏi phải tuân thủ trình tự, thủ tục rất chặt chẽ và công ty phải có Nội quy lao động đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật, thời hiệu xử lý… có quy định tại Điều 123 đến điều 129 Bộ Luật lao động 2012; Điều 29, 30, 31 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động; Điều 11, 12, 13 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Trường hợp người lao động quay lại làm việc nhưng sau đó báo công ty là nghỉ luôn mà không tuân thủ quy định tại điều 37 Bộ luật lao động 2012 (về lý do chấm dứt hợp đồng, về thời hạn báo trước) là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Trường hợp này người lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng lương và tiền lương trong khoảng thời gian không báo trước căn cứ điều 43 Bộ Luật lao động 2012. Việc thực hiện bồi thường do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết, không ty không nên làm thủ tục kỷ luật sa thải trong trường hợp này.

 

Đơn vị sự nghiệp có phải công khai tài chính không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi:

Đề nghị cho biết công khai tài chính trong bệnh viện là gì, nhân viên bệnh viện có được biết chi tiêu và thu nhập của bệnh viện không?

Câu trả lời:

Về việc công khai tài chính của đơn vị sự nghiệp thì chủ yếu hiện nay thực hiện theo quy chế công khai tài chính do đơn vị xây dựng (theo quy định chung trong Quyết định 192/2004/QĐ-TTg – chủ yếu là chương III)  và theo quy định tại chương III Thông tư 61/2017/TT-BTC hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Nội dung công khai sẽ gồm:

– Công khai kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ

– Công khai số liệu và thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ (quý, 6 tháng, năm)

– Công khai quyết toán ngân sách nhà nước hỗ trợ

 Phạm vi công khai không bao gồm số liệu và báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia.

Bên cạnh đó theo quy định về cơ chế tự chủ thì việc công khai tài chính chủ yếu là các thông tin sau chứ không phải toàn bộ thông tin đều sẽ được công khai:

Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập

Điều 12. Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư

 3. Phân phối kết quả tài chính trong năm
 a) Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
 – Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
– Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị được tự quyết định mức trích Quỹ bổ sung thu nhập (không khống chế mức trích);
– Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
– Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
– Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
b) Sử dụng các Quỹ
– Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (đối với đơn vị được giao vốn theo quy định) để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các khoản chi khác (nếu có).
– Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm.
Việc chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác. Hệ số thu nhập tăng thêm của chức danh lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công tối đa không quá 2 lần hệ số thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện của người lao động trong đơn vị.
– Quỹ khen thưởng: Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng) theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị. Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
– Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động thực hiện tinh giản biên chế.
c) Mức trích cụ thể của các quỹ quy định tại Điểm a Khoản này và việc sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị.
Điều 14. Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí)
1. Nguồn tài chính của đơn vị
a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công;
b) Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);
c) Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công;
d) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
đ) Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có);
e) Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
2. Sử dụng nguồn tài chính của đơn vị
a) Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ quy định tại các Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên), Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên. Một số nội dung chi được quy định như sau:
– Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công. Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định; trường hợp còn thiếu, ngân sách nhà nước cấp bổ sung;
– Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đơn vị được quyết định mức chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
b) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy định tại Điểm b (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí), Điểm đ và Điểm e Khoản 1 Điều này.
3. Phân phối kết quả tài chính trong năm
a) Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
– Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
– Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;
– Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 2 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
– Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
– Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định sử dụng theo trình tự sau: Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác (nếu có).
b) Mức trích cụ thể của các quỹ theo quy định tại Điểm a Khoản này và việc sử dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị. Nội dung chi từ các quỹ thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

Có thể kiểm tra lại quy chế của đơn vị (đơn vị có xây dựng quy chế này hay không) để xác định xem đơn vị sẽ công khai những thông tin tài chính nào.