Vừa làm vừa học nghiệp vụ luật sư được không?


Chào anh chị em và các bạn, em có một thắc mắc mong các anh chị có kinh nghiệm giải đáp giúp em với ạ. Sau khi em tốt nghiệp ngành luật thì em đi làm công việc hành chính văn phòng tại công ty sản xuất chứ không đi làm đúng ngành ạ. Bây giờ em có định đi học nghiệp vụ luật sư vào buổi tối. Sau khi nghiên cứu chương trình đào tạo, em thấy có môn phải đi thực tập tại cơ sở hành nghề luật trong khoảng 2 tuần và nộp báo cáo nữa. Anh chị nào đã từng học cho em ý kiến với, vì em đi làm công ty các buổi sáng hết rồi thì việc thực tập và nộp báo cáo này như thế nào ạ?

Việt kiều có được mua nhà và đứng tên ở Việt Nam không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


CÂU HỎI: Cho hỏi việt kiều hiện có thể mua nhà và đưng tên ở Việt Nam không ?     

 

TRẢ LỜI:

Thứ nhất, căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2.b, Điều 8 của Luật Nhà ở 2014:

“Điều 8. Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;”

Đối với người Việt Nam định cư  ở nước ngoài để trở thành đối tượng sở hữu nhà ở thì cần phải có những giấy tờ  chứng minh quy định tại khoản 2.a và 2.b, Điều 5 của Nghị Định 99/2015 hướng dẫn Luật nhà ở 2014:

“Điều 5. Giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở

….

2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy tờ theo quy định sau đây:

a) Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

b) Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.(…)”

Như vậy, nếu người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ những giấy tờ chứng minh trên và được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì sẽ được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Có được giao dịch bằng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam hay không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Chào các bạn.

Mình gặp một tình huống:

Bên mua (Cty VN) ký hợp đồng với bên bán (Cty VND) nhưng bên mua lại ủy quyền cho bên thứ 3 (Cty nước ngoài) thanh toán tiền cho bên bán với loại tiền tệ là USD thì bên bán nhận tiền đó có hợp lệ với quy định của luật thuế Việt Nam hay không? Và cần chứng từ gì để chứng minh?

Theo mình thì giải quyết như sau:

Thứ nhất, theo Khoản 13 của Pháp lệnh ngoại hối sửa đổi năm 2013 sửa đổi quy đinh tại Điều 22 của Pháp lệnh ngoại hối 2005:

Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”

Căn cứ theo Điều 4 của Thông tư 32/2013/TT-NHNN: quy định về các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.

Do đó, nếu giao dịch này không thuộc trường hợp được phép thanh toán bầng ngoại tệ thì giao dịch này sẽ bị nghiêm cấm.

Ngược lại. nếu giao dịch trên thuộc trường hợp được phép thanh toán bằng ngoại tệ thì trong hợp đồng phải có điều khoản ghi nhận cụ thể về số tiền, phương thức thanh toán và biên lai giao tiền hoặc biên lai chuyển tiền.

Mọi người thấy hướng giải quyết như này đã ổn chưa, nhận chỉ giáo a

 

Luật sư sử dụng tài liệu mật để tham gia bào chữa có được chấp nhận?


Tài liệu mật là gì?

Tài liệu mật ở đây được hiểu là tài liệu bí mật, không được để lộ ra ngoài; gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

Hai trường hợp luật sư được sử dụng tài liệu mật như sau:

Thứ nhất: Luật sư bào chữa các vụ án có sử dụng tài liệu mật của nhà nước.

Theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh 30/2000/PL-UBTVQH10 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, thì tài liệu mật thuộc bí mật nhà nước được nêu tại pháp lệnh như sau:

Bí mật nhà nước là những tin về vụ, việc, tài liệu, vật, địa điểm, thời gian, lời nói có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ, các lĩnh vực khác mà Nhà nước không công bố hoặc chưa công bố và nếu bị tiết lộ thì gây nguy hại cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”

Vì nhiệm vụ bảo vệ tài liệu mật nhà nước là quan trọng, nên cần có những hình phạt nặng mang tính răn đe. Mức phạt về tội cố ý để lộ thông tin tài liệu bí mật nhà nước được quy định như sau:

Căn cứ Điều 337 được sửa đổi bởi Khoản 125 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

1. Người nào cố ý làm lộ bí mật nhà nước, chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 110 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Bí mật nhà nước thuộc độ tối mật;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Gây tổn hại về chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.”.

Căn cứ: Điều 2 Pháp lệnh 30/2000/PL-UBTVQH10 thì nhiệm vụ bảo về thông tin bí mật nhà nước là nhiệm vụ quan trọng của đất nước Việt Nam. Mọi cơ quan nhà nước và mỗi công dân đều có nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước.

Do đó, trong trường hợp nếu Luật sư được tòa cho phép sử dụng tại liệu mật để nghiên cứu, thì luật sư có nghĩa vụ bảo mật và không được để lộ thông tin ra bên ngoài, hoặc sử dụng để bào chữa tại tòa; trừ khi có quy định khác của Thẩm phán.

Thứ hai: Luật sư bào chữa các vụ án có sử dụng tài liệu mật của khách hàng có thể là cá nhân, tổ chức.

Theo quy định tại Điều 25 Luật Luật sư 2006; Luật sửa đổi, bổ sung Luật luật sư 2012:

1. Luật sư không được tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề;

Trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Luật sư không được sử dụng thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Tổ chức hành nghề luật sư có trách nhiệm bảo đảm các nhân viên trong tổ chức hành nghề không tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng của mình.

Trong trường hợp này, khi luật sư tham gia bào chữa theo quy định, Luật sư không được để lộ tài liệu mật của khách hàng trước tòa; trừ khi, được sự cho phép của khách hàng bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Hình thức kỷ luật nếu vi phạm: Căn cứ Điều 85 Luật Luật sư 2006, và Luật sửa đổi, bổ sung Luật luật sư 2012.

Nếu Luật sư vi phạm quy định của Luật này, Điều lệ, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam và quy định khác của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau đây:

– Khiển trách;

– Cảnh cáo;

– Tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư từ sáu tháng đến hai mươi bốn tháng;

– Xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư.

Việc xem xét quyết định kỷ luật luật sư thuộc thẩm quyền của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư theo đề nghị của Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư.

Trong trường hợp luật sư bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư thì Đoàn luật sư phải thông báo bằng văn bản với Sở Tư pháp và đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư, đề nghị Liên đoàn luật sư Việt Nam thu hồi Thẻ luật sư.

Ngoài ra, nếu việc để lộ tài liệu mật của khách hàng trong quá trình tố tụng, gây hậu quả thiệt hại nặng nề về tài sản, có các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định Luật hình sự 2015, thì Luât sư sẽ bị truy tố theo quy định.

Có được điều chuyển người lao động sang làm công việc khác luôn không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


TÌNH HUỐNG PHÁP LÝ:

Công ty mình là Công ty cổ phần có > 50% vốn Nhà nước.

Hiện nay, Công ty đang sắp xếp lại lao động (Lý do: Vì Công ty hiện tại đang thừa lao động ở vị trí này, nhưng lại thiếu ở vị trí khác), nên chuyển một số NLĐ làm công việc khác (chuyển hẳn không phải tạm tạm). Vậy, hồ sơ cho việc sắp xếp lao động gồm những gì để đúng quy định Nhà nước? (Có phải làm Biên bản họp thống nhất với tổ chức Công đoàn Công ty không)

– Mình đã đọc NĐ 108/2014/ND-CP về việc tinh giảm biên chế cho đơn vị Nhà nước. vậy việc áp dụng này sẽ không phù hợp với DN mình. DN mình phải áp dụng quy định nào để đúng Luật.

 
TRẢ LỜI:
 
Việc điều chuyển công việc của người lao động trong công ty cổ phần vốn nhà nước không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị Định 108/2014/NĐ-CP mà thuộc đối tượng điều chỉnh của Bộ Luật lao động 2012, cụ thể:

Căn cứ Điều 30 của Bộ Luật lao động 2012 thì người lao động sẽ thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết với người sử dụng lao động.

Do đó; khi muốn điều chuyển người lao động làm công việc khác thì người sử dụng lao động phải thỏa thuận với người lao động:

Như vậy, công ty chị chỉ được quyền điều chuyển công việc của người lao động khi được sự đồng ý của NLĐ. Khi đó, 2 bên chỉ cần tiến hành sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này và không cần phải tiến hành họp với tổ chức công đoàn của công ty.

Ngược lại, nếu người lao động không đồng ý việc điều chuyển này thì phía công ty có quyền điều chuyển công việc của NLĐ không có 60 ngày cộng dồn trong 1 năm theo quy định tại Điều 8 của Nghị Định 05/2015/NĐ-CP. Sau thời hạn này, nếu NLĐ không đồng ý mà phía công ty vẫn muốn điều chuyển hẳn thì NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc 2 bên có thể thoả thuận chấm dứt hợp đồng và tiến hành các thủ tục về chấm dứt hợp đồng theo quy định cuả pháp luật.

 

Số tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp của NLĐ có được bảo lưu hay không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


TÌNH HUỐNG PHÁP LÝ:
Xin cho mình hỏi? 
Nếu trong trường hợp lần thứ nhất tôi nghỉ việc không kịp làm thủ tục và hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong khoảng thời gian 3 tháng sau khi nghỉ việc. Thì sau này khi tôi nghỉ việc lần sau số tiền bảo hiểm thất nghiệp tôi đóng trước đó có được hưởng hay không? Pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào?
 
TRẢ LỜI:
Căn cứ vào Khoản 6 Điều 18   Nghị định 28/2015/NĐ-CP Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm và bảo hiểm thất nghiệp, có quy định về giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau :
 
Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
 
Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn nêu trên, tổ chức bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản với trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp. Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
 
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức bảo hiểm xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
 
Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
 
Như vậy, với trường hợp của bạn số tiền bạn đóng trước đó được bảo lưu cho lần hưởng tiếp theo bạn nhé..
 

Anh trai đang chấp hành án tù có được kết hôn với ngành công an không ?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi :

Cho hỏi là tôi có anh trai bị đi tù 2 năm vì tội cố ý gây thương tích và đang chấp hành án phạt tù. Nay tôi đang quen một anh làm bên công an chúng tôi tính đến chuyện hôn nhận nhưng không biết pháp luật có cho phép không ?

Câu trả lời :

Luật sư tư vấn:

Để có thể kết hôn với công an, trước hết bạn phải đáp ứng các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 luật hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 8. Điều kiện kết hôn

  1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

  1. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Các trường hợp cấm kết hôn gồm có:

+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Ngoài ra,do công an là lực lượng vũ trang nhân dân, có trách nhiệm bảo vệ trật tự an toàn xã hội, an ninh tổ quốc nên có những quy định đặc thù riêng; nếu bạn muốn kết hôn với người đang phục vụ trong ngành công an nhân dân thì còn phải đáp ứng các điều kiện đặc thù của ngành công an, cụ thể là không thuộc một số trường hợp sau:

– Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền;

– Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;

– Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…;

– Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

– Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

Ngoài ra có một số quy định khác nhưng tùy thuộc vào từng vị trí công việc cụ thể.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn có anh trai hiện nay đang đi tù, nay muốn kết hôn với người trong ngành công an thì có thể hai bạn sẽ không tiến tới hôn nhân được, để biết rõ thông tin này bạn nên nhờ người yêu bạn hỏi rõ tại đơn vị nơi người yêu bạn đang công tác để được biết rõ hơn.

Những việc người sử dụng lao động không được làm với người lao động


Theo quy định tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định về các mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Theo đó, trong nghị định quy định những hành vi người sử dụng lao động không được làm đối với người lao động, nếu vi phạm sẽ phạt vi phạm hành chính tương ứng với hành vi vi phạm của mình.

Sau đây là bảng tổng hợp các hành vi vi phạm thường gặp trong lĩnh vực lao động mà người sử dụng lao động vi phạm, các bạn cùng lưu ý nhé! tương ứng với mỗi hành vi vi phạm sẽ là mức phạt đối với hành vi vi phạm đó.

Hành vi

Mức phạt

Những việc người sử dụng lao động không được làm

Liên quan đến dịch vụ việc làm.

Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm không theo quy định của pháp luật.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng 

Thu phí dịch vụ việc làm vượt quá mức quy định.

Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về vị trí việc làm.

Tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hết hạn

Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng

Liên quan đến tuyển chọn, quản lý lao động

– Không thông báo công khai về nhu cầu tuyển lao động hoặc thông báo ít hơn 05 ngày làm việc trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động hoặc thông báo không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật;

– Không thông báo công khai kết quả tuyển lao động hoặc thông báo sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả tuyển lao động

Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

– Thu tiền của người lao động tham gia tuyển lao động;

– Không lập sổ quản lý lao động; lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn, không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật…

Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật trong tuyển dụng, sử dụng và quản lý lao động.

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Căn cứ: khoản 2 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

Liên quan đến quy định về thử việc

– Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ;

– Không thông báo kết quả công việc người lao động đã làm thử theo quy định của pháp luật.

Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng

– Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

– Thử việc quá thời gian quy định;

– Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;

– Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Căn cứ: khoản 5 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

Liên quan đến giao kết hợp đồng lao dộng

– Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động;

– Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động;

– Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn trên 3 tháng;

Không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động;

Giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động;

Giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước không theo quy định của pháp luật

– Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

– Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

– Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

– Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

– Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Căn cứ: Khoản 4 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

Liên quan đến sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động

Sửa đổi quá một lần thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động hoặc khi sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động làm thay đổi loại hợp đồng lao động đã giao kết;

Không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động;

Không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật;

Không trả hoặc trả không đủ tiền bồi thường cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

Không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động

– Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

 

– Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

 

– Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

 

– Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

 

– Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

– Cho thôi việc từ 02 người lao động trở lên mà không trao đối với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở hoặc không thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

 

– Không lập phương án sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Căn cứ khoản 7 Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

Liên quan đến tiền lương

Không gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện theo quy định.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động hoặc xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định pháp luật;

Sử dụng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định khi đã có ý kiến sửa đổi, bổ sung của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện;

Không công bố công khai tại nơi làm việc thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng;

Không thông báo cho người lao động biết trước về hình thức trả lương ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện.

Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Trả lương không đúng hạn; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện;

Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật;

Khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật;

Trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm

– Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

– Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

– Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

– Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

– Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

 

Trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định

– Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

 

– Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

 

– Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Không trả thêm một khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật

– Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

 

– Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

 

– Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

 

– Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

 

– Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Không bảo đảm cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca, nghỉ về việc riêng, nghỉ không hưởng lương đúng quy định;

 

Không rút ngắn thời giờ làm việc đối với người lao động trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật;

 

Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc –  Trung ương quản lý nhà nước về lao động tại địa phương về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Căn cứ khoản 10 Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

(Còn nữa)

Mẹ đơn thân nuôi con dưới 06 tuổi có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi:

“Thưa luật sư, trường hợp mẹ đơn thân nuôi con dưới 06 tuổi có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không ạ?”

Trả lời

Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trong đó có:  Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).

Như vậy, muốn được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, phải đáp ứng các điều kiện sau:

− Thứ nhất, thuộc hộ nghèo với thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống với khi vực nông thôn và từ đủ 900.000 đồng trở xuống với khi vực thành thị đã được xét là hộ nghèo (các tiêu chí xem xét hộ nghèo căn cứ vào Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020).

− Thứ hai, không có vợ/chồng hoặc vợ/chồng đã chết, mất tích;

− Thứ ba, đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc nuôi con từ đủ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

Theo câu hỏi của bạn, mới chỉ đáp ứng điều kiện thứ hai là tình trạng không có chồng và điều kiện thứ ba là nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi mà chưa rõ có đáp ứng đủ điều kiện thứ nhất hay không.

⇒ Như vậy, nếu đáp ứng cả 03 điều kiện sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.