Có vi phạm sở hữu trí tuệ không khi sinh viên Luật photo giáo trình ?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls



Có vi phạm sở hữu trí tuệ không khi sinh viên Luật photo giáo trình ?

Xử lý hóa đơn in sai chưa giao cho khách hàng và hóa đơn in sai bị mất

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Thắc mắc:

Hiện công ty em có 2 trường hợp xử lý hóa đơn nhờ anh chị tư vấn giúp ạ:

Trường hợp 1: Công ty đã xuất hóa đơn chi hoa hồng đại lý cho công ty bảo hiểm vào năm 2015, đến nay phát hiện ra hóa đơn không in mã số thuế khách hàng và hóa đơn chưa giao cho khách hàng.

Trường hợp 2: Công ty đã xuất hóa đơn chi hoa hồng đại lý cho công ty bảo hiểm vào năm 2016 và chưa giao liên hóa đơn cho khách nhưng liên đó đã bị mất, liên chính vẫn còn. Công ty có thể photo và đóng dấu sao y bản chính được không ạ.

Trân trọng cảm ơn.

 

Giải đáp:

TRƯỜNG HỢP 1:

Khi công ty đã xuất hóa đơn và chưa giao cho khách hàng thì sẽ Xử lý đối với hóa đơn đã lập theo quy định tại khoản 1, Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC: Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

TRƯỜNG HỢP 2:

Căn cứ theo Khoản 2 của Điều 24, Thông tư 39/2014/TT-BTC có nội dung quy định về xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn:

“2 .Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. (….)”.

Như vây, khi công ty đã xuất hóa đơn  và chưa giao cho khách nhưng đã bị mất mà liên chính vẫn còn thì người đại diện theo pháp luật đóng dấu và ký tên vào lập biên bản ghi nhận sự việc; sao chụp liên 1 của hóa đơn.

Có được giao dịch bằng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam hay không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Chào các bạn.

Mình gặp một tình huống:

Bên mua (Cty VN) ký hợp đồng với bên bán (Cty VND) nhưng bên mua lại ủy quyền cho bên thứ 3 (Cty nước ngoài) thanh toán tiền cho bên bán với loại tiền tệ là USD thì bên bán nhận tiền đó có hợp lệ với quy định của luật thuế Việt Nam hay không? Và cần chứng từ gì để chứng minh?

Theo mình thì giải quyết như sau:

Thứ nhất, theo Khoản 13 của Pháp lệnh ngoại hối sửa đổi năm 2013 sửa đổi quy đinh tại Điều 22 của Pháp lệnh ngoại hối 2005:

Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”

Căn cứ theo Điều 4 của Thông tư 32/2013/TT-NHNN: quy định về các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.

Do đó, nếu giao dịch này không thuộc trường hợp được phép thanh toán bầng ngoại tệ thì giao dịch này sẽ bị nghiêm cấm.

Ngược lại. nếu giao dịch trên thuộc trường hợp được phép thanh toán bằng ngoại tệ thì trong hợp đồng phải có điều khoản ghi nhận cụ thể về số tiền, phương thức thanh toán và biên lai giao tiền hoặc biên lai chuyển tiền.

Mọi người thấy hướng giải quyết như này đã ổn chưa, nhận chỉ giáo a

 

Không dừng xe theo hiệu lệnh của cảnh sát giao thông có thể bị xử lý hình sự?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Tình trạng người dân chống đối, không tuân thủ hiệu lệnh dừng xe, kiểm tra giấy tờ của cảnh sát giao thông ngày càng diễn ra nhiều. Vì nhiều nguyên nhân mà tình trạng này chưa có dấu hiệu giảm. Một trong những nguyên nhân đó là mọi người chưa nhận thức được mức độ nghiêm trọng của hành vi đó. Với hành vi này, người vi phạm có thể bị xử lý rất nặng, thậm chí là truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chống người thi hành công vụ theo Điều 257, một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính.

Trong trường hợp người dân khi điều khiển phương tiện giao thông, nếu cảnh sát giao thông khi thấy có vi phạm Luật giao thông đường bộ, yêu cầu dừng xe, kiểm tra, lập biên bản thì chủ vị xử lý hành chính theo thủ tục hành chính. Tuy nhiên, nến người đó không dừng xe, có hành vi chống đối, không tuân thủ hiệu lệnh thì trong nhiều trường hợp nghiêm trọng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Ví dụ là vừa qua, tại Thành phố Biên Hòa,  tỉnh Đồng Nai xảy ra vụ việc một thiếu tá CSGT bám vào gương chiếu hậu bên trái xe tải yêu cầu dừng lại thì trượt ngã và bị bánh sau xe tải trên cán lên người tử vong tại chỗ. Sau đó, Cơ quan Cảnh sát Điều tra đã khởi tố tài xế xe tải về tội chống người thi hành công vụ.

Tuy nhiên, tùy vào từng hành vi, mức độ nghiêm trọng mà người vi phạm có thể  xét xử phạt hành chính hoặc bị xử lý hình sự. Đối với việc xử phạt hành chính thì theo quy định tại Điều 20, Nghị định số 167/2013/NĐ-CP: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để chống người thi hành công vụ.

Nếu hành vi ở mức độ nghiêm trọng như vụ ở Thành phố Biên Hòa thì người đó mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì hành vi này đã đủ cấu thành tội phạm. Cụ thể theo Khoản 1 Điều 257 thì “Người nào dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc  họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ  sáu tháng  đến  ba năm”.

Khách thể của tội phạm này là xâm phạm đến việc thực hiện nhiệm vụ của những người đang thi hành công vụ và thông qua đó xâm phạm đến hoạt động của Nhà nước về quản lý hành chính trong lĩnh vực thi hành nhiệm vụ công. Đối tượng tác động của tội phạm này là người thi hành công vụ, thông qua việc xâm phạm đến người thi hành công vụ mà xâm phạm đến việc thực hiện nhiệm vụ công.

Người thi hành công vụ là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao một nhiệm vụ và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ. Người đang thi hành công vụ là người đã bắt đầu thực hiện nhiệm vụ và chưa kết thúc, nếu chưa bắt đầu hoặc đã kết thúc nhiệm vụ mà bị xâm phạm thì không thuộc trường hợp chống người thi hành công vụ, mà tuỳ trường hợp cụ thể để xác định một tội phạm khác có tình tiết vì lý do công vụ của nạn nhân. Người đang thi hành công vụ phải là người thi hành một công vụ hợp pháp, mọi thủ tục, trình tự thi hành phải bảo đảm đúng pháp luật. Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông chính là người đang thi hành công vụ.

Người phạm tội chống người thi hành công vụ có thể thực hiện một trong các hành vi khách quan như: dùng vũ lực đối với người thi hành công vụ; đe doạ dùng vũ lực đối với người thi hành công vụ; dùng thủ đoạn cản trở người thi hành công vụ… Với hành vì chống đối, không tuân thủ hiệu lệnh dừng xe, có thể như có hiệu lệnh dừng xe mà vẫn đâm thẳng cảnh sát giao thông cũng được coi là dùng vũ lực đối với với người thi hành công vụ.

Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này, chỉ cần người phạm tội thực hiện một trong các hành vi khách quan là tội phạm đã hoàn thành. Nhiệm vụ có thể vẫn được thực hiện, mặc dù người phạm tội đã thực hiện hành vi dùng vũ lực đối với người thi hành công vụ; đe doạ dùng vũ lực đối với người thi hành công vụ; dùng thủ đoạn cản trở người thi hành công vụ hoặc dùng thủ đoạn ép buộc người thi hành công vụ thực hiện hành vi trái pháp luật. Tuy nhiên, về đường lối xử lý thực tiễn xét xử cho thấy, chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với trường hợp do có hành vi chống người thi hành công vụ mà dẫn đến việc thực hiện nhiệm vụ của người thi hành công vụ bị gián đoạn hoặc gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

Qua sự phân tích trên thì người dân cần ý thức rõ hành vi không tuân thủ hiệu lệnh của cảnh sát giao thông có thể gây hậu quả nghiêm trọng như nào, từ đó, có ý thức hơn trong việc tuân thủ Luật giao thông đường bộ.

 

Công an xã được quyền dừng xe và xử phạt giao thông khi nào?


Thông thường, việc dừng xe và xử phạt người vi phạm khi tham gia giao thông đường bộ là cảnh sát giao thông (thường dễ nhận dạng nhất và được người dân hay gọi là “chú công an mặc áo vàng”). Vậy, có khi nào các bạn gặp trường hợp các chú công an xã buộc bạn dừng xe và yêu cầu xử phạt chưa?

Lúc trước ở quê mình đã từng bị và đã làm theo những gì công an xã yêu cầu, mặc dù cứ nghĩ “ủa! công an xã có quyền xử phạt mình ư”. Nay học luật về rồi mới biết, đúng là công an xã có quyền đó thiệt, nhưng thực hiện ở trường hợp và trong một giới hạn nhất định.

Sau đây, mình sẽ chỉ ra các trường hợp mà công an xã sẽ có quyền được yêu cầu dừng xe và xử phạt qua hai điểm mình lưu ý dưới đây, mình vừa giúp mình có thêm kiến thức và cho những bạn quan tâm mình cùng biết nhé.

Theo quy định Nghị định 27/2010/NĐ-CP của chính phủ về việc “huy động các lực lượng cảnh sát khác và công an xã phối hợp với cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết”. Nghị định được được hướng dẫn bởi Thông tư 47/2011/TT-BCA của Bộ công an ban hành ngày 02/07/2011.

Mình lưu ý hai điểm sau:

1. Theo quy định thì lực lượng công an xã chỉ được tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền.

 Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị đinh số 27/2010/NĐ-CP quy định như sau:

“1. Việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ chỉ thực hiện trong những trường hợp cần thiết quy định tại Điều 4 Nghị định này và do người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này quyết định bằng văn bản.

2. Mọi hoạt động trong khi tham gia, phối hợp tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải thực hiện theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; việc tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông phải thực hiện theo đúng địa bàn, tuyến đường, thời gian quy định trong văn bản huy động của cơ quan, người có thẩm quyền”.

Như vậy, theo quy định trên thì lực lượng công an xã chỉ tham gia thực hiện quyền xử phạt giao thông khi có Quyết định hoặc Kế hoạch huy động của người có thẩm quyền,

Người có thẩm quyền ở đây là: Bộ trưởng Bộ Công an; Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. (Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 27/2010/NĐ-CP).

Lúc này nếu bạn bị công an xã dừng xe bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu các lực lượng này xuất trình văn bản huy động để chứng minh thẩm quyền của mình.

Trường hợp: Nếu không có một trong hai loại văn bản trên mà lực lượng công an xã và cảnh sát khác, mà công an xã tự ý thực hiện dừng phương tiện để xử phạt là không đúng với quy định của pháp luật.

2. Công an xã không có quyền dừng phương tiện để kiểm tra hành chính.

Căn cứ theo Khoản 4 Điều 7 Thông tư 47/2011/TT-BCA quy định về “nhiệm vụ của lực lượng cảnh sát khác và công an xã” thì lực lượng công an xã chỉ được thực hiện xử lý vi phạm về an toàn giao thông trong các trường hợp sau:

– Chỉ đươc dừng phương tiện để xử lý các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông như: điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm, chở quá số người quy định, chở hàng hóa cồng kềnh; đỗ xe ở lòng đường trái quy định; điều khiển phương tiện phóng nhanh, lạng lách, đánh võng, tháo ống xả, không có gương chiếu hậu hoặc chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luât… mà không được dừng phương tiện để kiểm tra hành chính.

– Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát hiện vi phạm hành chính vượt quá thẩm quyền thì phải lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết.

Vậy, không phải trường hợp nào việc công an xã yêu cầu dừng xe và xử phạt là đúng đâu nhé, thường ở quê mình sẽ gặp trường hợp này nhiều hơn. Nên sau này lỡ có gặp phải bạn cứ mạnh dạn yêu cầu công an xã xuất trình giấy tờ chứng minh có thẩm quyền nhé.

Giáo viên ra nước ngoài cần phải xin phép?


Sáng nay mình có đọc một bài báo về việc xử lý kỷ luật đối với “4 cô giáo Quảng Ninh bị yêu cầu kỷ luật khi du lịch nước ngoài” được đăng tải rộng rãi trên các trang báo như Thanh Niên, Zing.vn, Báo mới, Vietnamnet,… Nên mình cảm thấy thắc mắc, việc cán bộ, giáo viên đang công tác tại trường học, ra nước ngoài phải xin phép UBND tỉnh? trường hợp nào thì giáo viên ra nước ngoài thì phải xin phép? Trường hợp nào không?

Cụ thể: Trong dịp nghỉ hè năm 2019, 4 giáo viên đi tham quan, du lịch nước ngoài khi chưa được sự cho phép của UBND tỉnh. Sáng nay, Sở GD&ĐT Quảng Ninh vừa ra văn bản yêu cầu trường học nơi làm việc của 4 giáo viên nêu trên đưa ra biện pháp xử lý kỉ luật đối với 4 giáo viên vi phạm.

Sau đây mình sẽ trình bày về hai trường hợp có thể xảy ra đối với vấn đề trên như sau:

– Thứ nhất: Nếu trường hợp giáo viên đó làm việc theo biên chế tại các trường học: là Đảng viên, công chức thì việc giáo viên đó ra nước ngoài cần phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền là hợp lý. Vì có những quy định mang tính chất đặc thù, nội bộ của Đảng viên.

Các bạn xem chi tiết tại: 04 trường hợp đảng viên đi ra nước ngoài bị xử lý;

– Thứ hai: Nếu trường hợp giáo viên làm việc theo hợp đồng có thời hạn tại các trường; không là Đảng viên và pháp luật không có quy định về việc giáo viên đi nước ngoài trong dịp hè phải báo cáo nhà trường nên không có căn cứ để xử lý kỷ luật. Việc xử lý kỷ luật công chức, viên chức phải căn cứ các quy định của pháp luật và phải theo trình tự, thủ tục luật định.

Vậy nên, việc giáo viên đi du lịch ở nước ngoài, được pháp luật và cơ quan tổ chức không cấm, nhưng nếu giáo viên là Đảng viên thì xét về mặt tổ chức đảng thì phải báo cáo nhằm quản lý cán bộ đảng viên theo quy định. Trong trường hợp đã có quy định, nếu không chấp hành, người vi phạm sẽ bị xem xét xử lý theo quy định của Đảng. Giảng viên, viên chức không phải đảng viên thì không chịu ảnh hưởng các quy định này.

Căn cứ:

Luật Viên chức 2010;

Luật giáo dục 2005;

Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT;

Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT sửa đổi bổ sung Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT.


Bài tham khảo:

>>> Giảng viên và giáo viên có gì khác nhau?;

Tổng hợp toàn bộ giáo trình của Đại học luật Hà Nội


Mình xin các Giáo trình dưới đây:
1. Giáo trình các môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành
Giáo trình Lý luận nhà nước và pháp luật
Giáo trình Luật hiến pháp
Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật
Giáo trình Luật hành chính
Giáo trình Luật hình sự 1, 2
Giáo trình Luật tố tụng hình sự
Giáo trình Luật dân sự 1, 2
Giáo trình Luật hôn nhân và gia đình
Giáo trình Luật tố tụng dân sự
Giáo trình Luật thương mại 1, 2
Giáo trình Luật lao động
Giáo trình Luật tài chính
Giáo trình Luật đất đai
Giáo trình Công pháp quốc tế
Giáo trình Tư pháp quốc tế
Giáo trình Pháp luật cộng đồng ASEAN
Giáo trình Luật thương mại quốc tế
2. Giáo trình các môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành và kỹ năng
a) Kiến thức cơ sở ngành
Giáo trình Lịch sử nhà nước và pháp luật
Giáo trình Luật học so sánh
Giáo trình Kiến thức chuyên ngành
Giáo trình Chuyên ngành luật nhà nước và luật hành chính
Giáo trình Tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
Giáo trình Luật hiến pháp nước ngoài
Giáo trình Luật tố tụng hành chính
Giáo trình Luật sự, công chứng, chứng thực
Giáo trình Thanh tra, khiếu tố
f) Các môn kỹ năng
Giáo trình Kỹ năng chung về tư vấn pháp luật
Giáo trình Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng
Giáo trình Kỹ năng thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật
Giáo trình Kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực hành chính

Credit: hocluat.vn

Cách tính tiền lương 01 giờ dạy thêm của giáo viên

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi:

Xin chào, tên tôi là Trâm Anh. Tôi đang muốn tìm hiểu về cách tính tiền lương 01 giờ dạy thêm của giáo viên. Mong anh/chị tư vấn ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ – Bộ Tài chính ban hành thì cách tính tiền lương 01 giờ dạy thêm của giáo viên được quy định cụ thể như sau:

Tiền lương 01 giờ dạy thêm = Tiền lương 01 giờ dạy x 150%

Trong đó, Tiền lương 01 giờ dạy được tính như sau:

– Đối với giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp và giáo viên, giảng viên cơ sở dạy nghề:

Tiền lương 01 giờ dạy = (Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm học / Định mức giờ dạy/năm) x (Số tuần dành cho giảng dạy (dạy trẻ)) / 52 tuần)

Đối với nhà giáo làm công tác quản lý hoặc được phân công làm nhiệm vụ tổng phụ trách Đội, cán bộ Đoàn, Hội ở cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề được tính theo công thức nêu trên, trong đó định mức giờ dạy/năm là định mức giờ dạy/năm của giáo viên cùng bậc học, cấp học, bộ môn của cơ sở giáo dục đó;

– Đối với giảng viên cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Tiền lương 01 giờ dạy = (Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm học / Định mức giờ dạy/năm) x (22,5 tuần / 52 tuần)

Đối với nhà giáo làm công tác quản lý, cán bộ Đoàn, Hội tham gia giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được tính theo công thức nêu trên, trong đó định mức giờ dạy/năm là định mức giờ dạy/năm của giảng viên cùng chức danh, bộ môn của cơ sở giáo dục đó;

Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi:

Xin chào, tôi tên Thuý An. Tôi đang muốn tìm hiểu về ngày nghỉ hằng năm của giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp.

Trả lời: 

Theo quy định tại Điều 5 Quyết định 18/2007/QĐ-BGDĐT quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp được quy định cụ thể như sau:

Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên là 08 tuần bao gồm: nghỉ Tết, nghỉ các ngày lễ, nghỉ hè.

– Thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho nghỉ phép hàng năm, được hưởng nguyên lương và phụ cấp (nếu có);

– Các chế độ nghỉ khác của giáo viên thực hiện theo quy định hiện hành đối với cán bộ, viên chức.

Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường mà Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý.

Thời gian làm việc của giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp trong năm học

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi: 

Chào anh/chị. Tôi tên là Quốc Thảo. Tôi đang muốn tìm hiểu quy định về “thời gian làm việc của giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp trong năm học” ?

Trả lời: 

Theo quy định tại Điều 5 Quyết định 18/2007/QĐ-BGDĐT quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì Thời gian làm việc của giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp trong năm học được quy định cụ thể như sau:

– 36 tuần dành cho giảng dạy quy định tại khoản 1 và 2 Điều 4 Quyết định 18/2007/QĐ-BGDĐT;

– 08 tuần dành cho nghiên cứu khoa học, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 3 và 4 Điều 4. Trường hợp giáo viên thực hiện không hết thời gian 08 tuần để học tập và nghiên cứu thì Hiệu trưởng bố trí thời gian đó để chuyển sang làm công tác giảng dạy.