Hướng dẫn thủ tục lấy lại xe bị tạm giam

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


>>> 25 trường hợp vi phạm bị giam xe máy từ ngày 01/8/2016

Khi tham gia giao thông, nếu lỡ vi phạm và bị tạm giam phương tiện, nhiều người không biết phải làm như thế nào để có thể lấy lại xe bị tạm giam (tạm giữ)  này. Vì thế, sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn thủ tục lấy xe bị tạm giam:

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

– Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân.

– Quyết định xử phạt, biên bản nộp phạt

– Giấy tờ có liên quan đến xe (Giấy phép lái xe, Giấy đăng ký xe…) (nếu có)

Lưu ý: Nếu bạn không đích thân đến nộp phạt thì bạn có thể ủy quyền cho người khác và trường hợp ủy quyền bạn phải lập văn bản ủy quyền có xác nhận của UBND cấp xã – nơi bạn đang tạm trú hoặc thường trú.

Bước 2: Sau khi chuẩn bị các loại giấy tờ nêu trên, bạn mang đến Kho bạc Nhà nước (nơi được chỉ định trong Quyết định xử phạt) để nộp phạt và các chi phí lưu kho, bến bãi và bảo quản tang vật.

Bước 3: Khi đã nộp tiền phạt và các chi phí liên quan, bạn đến nộp tại Phòng CSGT đường bộ, sau đó, bạn sẽ được lập biên bản trả lại phương tiện bị giam giữ và lấy lại xe.

Căn cứ pháp lý: Thông tư 47/2014/TT-BCA

Hướng dẫn giải quyết nợ sau ly hôn


Ly hôn, ngoài việc giải quyết các vấn đề về chia tài sản, con cái thì trường hợp các bên yêu cầu tòa giải quyết các khoản nợ được hình thành trong thời kỳ hôn nhân cũng là vấn đề quan trọng được quan tâm.

Sau đây là bài viết hướng dẫn giải quyết các khoản nợ sau ly hôn các bạn cùng tham khảo:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật hôn nhân gia đình 2014, về “Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác”. vậy nên, sau khi ly hôn, không còn là vợ chồng, nhưng hai bên vẫn thực hiện nghĩa vụ trả nợ với bên thứ ba theo quy định.

Nghĩa vụ liên đới giữa vợ và chồng về các khoản nợ sau ly hôn quy định tại Điều 27 Luật Hôn nhân gia đình 2014 như sau:
1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.
 
2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.
Theo quy định trên thì vợ chồng có nghĩa vụ liên đới thực hiện là các giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; giao dịch nhằm mục đích kinh doanh chung của vợ chồng;…
 
Do đó, trước hết cần xem xét thỏa thuận vay để xác định quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng đối khoản vay. Nếu thỏa thuận rơi vào hai trường hợp sau:

Trường hợp cả hai cùng đứng tên cam kết vay hoặc một bên đứng tên vay; với mục đích để làm ăn chung thì hiển nhiên hai vợ chồng liên đới trả nợ mỗi người trả một nửa; theo quy định Điều 60, khoản 1 Điều 27 Luật hôn nhân gia đình 2014;

Trường hợp một bên đứng tên vay với mục đích làm ăn riêng, không sử dụng vì nhu cầu gia đình, nhu cầu thiết yếu hàng ngày thì thực hiện nguyên tắc “Ai vay người đó trả”.

Sau khi thỏa thuận, nếu vợ/chồng vẫn không chịu thực hiện nghĩa vụ liên đới trả nợ của mình, thì một trong hai bên có thể khởi kiện lên tòa án có thẩm quyền giải quyết (theo quy định khoản 1, Điều 28 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015);

Khi thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án sẽ triệu tập chủ nợ với tư cách người có quyền và nghĩa vụ liên quan lên để giải quyết khoản nợ (triệu tập thêm người làm chứng nếu có);

Vì đây là yêu cầu dân sự, nên theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự, bạn có nghĩa vụ phải đưa ra chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và đúng luật;

Nếu trường hợp bạn không đưa ra được chứng cứ để chứng minh hoặc chứng cứ không đấy đủ, tức bạn sẽ phải liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Tóm lại, Việc giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn sẽ do các bên ngồi lại thỏa thuận với nhau, nếu không thỏa thuận được sẽ gửi đơn lên tòa nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định.

Bài tập tình huống môn Luật Tố tụng hành chính 2015 (có lời giải)