Anh trai đang chấp hành án tù có được kết hôn với ngành công an không ?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi :

Cho hỏi là tôi có anh trai bị đi tù 2 năm vì tội cố ý gây thương tích và đang chấp hành án phạt tù. Nay tôi đang quen một anh làm bên công an chúng tôi tính đến chuyện hôn nhận nhưng không biết pháp luật có cho phép không ?

Câu trả lời :

Luật sư tư vấn:

Để có thể kết hôn với công an, trước hết bạn phải đáp ứng các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 luật hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 8. Điều kiện kết hôn

  1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

  1. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Các trường hợp cấm kết hôn gồm có:

+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Ngoài ra,do công an là lực lượng vũ trang nhân dân, có trách nhiệm bảo vệ trật tự an toàn xã hội, an ninh tổ quốc nên có những quy định đặc thù riêng; nếu bạn muốn kết hôn với người đang phục vụ trong ngành công an nhân dân thì còn phải đáp ứng các điều kiện đặc thù của ngành công an, cụ thể là không thuộc một số trường hợp sau:

– Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền;

– Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;

– Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…;

– Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

– Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

Ngoài ra có một số quy định khác nhưng tùy thuộc vào từng vị trí công việc cụ thể.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn có anh trai hiện nay đang đi tù, nay muốn kết hôn với người trong ngành công an thì có thể hai bạn sẽ không tiến tới hôn nhân được, để biết rõ thông tin này bạn nên nhờ người yêu bạn hỏi rõ tại đơn vị nơi người yêu bạn đang công tác để được biết rõ hơn.

Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi:

Cho tôi hỏi người nào có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?. Hội liên hiệp phụ nữ có quyền hay không?

Câu trả lời:

Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định cụ thể về những người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật. Cụ thể:

Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:

a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật”.

Như vậy, theo quy định trên thì Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Đăng ký kết hôn có cần chứng minh?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 quy định thủ tục đăng ký kết hôn:
 
1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.
 
2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
 
Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
 
Theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:
 
Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.
 
Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
 
Như vậy, theo quy định trên thì khi đăng ký kết hôn sẽ phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị chứng minh về nhân thân thì cơ quan hộ tịch sẽ tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn. Và có thể sử dụng giấy tờ khác thay thế.

Không có gì là không thể

Mức hỗ trợ nhà Đại Đoàn Kết là bao nhiêu? Căn cứ Pháp Lý?


Em đang làm luận văn về nhà Đại đoàn kết. AD cho em hỏi mức hổ trợ nhà Đại Đoàn kết là bao nhiêu? quy định mức hổ trợ ở quyết định nào ? (em có xem quyết dinh 33, quyết định 167, quyết định 1198 thì thấy quy dinh có 6 triệu, nhưng thực tế ở địa phương hổ trợ 30 triệu)

Có phải công Ty liên kết không?


Chào anh chị,

Công ty A và công ty B cùng góp vốn thành lập công ty C làm dịch vụ cho thuê kho bãi và trung chuyển hàng hoá. Cả 2 công ty A và B cùng nhập hàng về tại Công Ty C để lưu giữ chờ thông quan của Hải Quan. Cả 2 công ty A & B có cử đại diện điều hành Công Ty C. Câu hỏi:

1. Công Ty A & B có phải là mối quan hệ công ty liên kết không?

2. Công Ty A – B – C có phải là công ty liên kết?

Xin cảm ơn anh chị

 

Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa


Cho em hỏi theo mọi người các quy định về giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa hiện nay có gì bất cập không ạ, và nếu bất cập thì nên có những giải pháp gì để hoàn thiện vấn đề này ạ ?

Văn phòng Luật sư có bắt buộc phải ký kết hợp đồng lao động với người tập sự không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Em là sinh viên luật, em có một thắc mắc mong ban biên tập tư vấn, sau khi học xong lớp Luật sư thì khi đi thực tập ở văn phòng luật sư có được ký hợp đồng và trả lương không ạ?

Trả lời:

Căn cứ Điều 4 Thông tư 19/2013/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư Nhận tập sự hành nghề luật sư quy định:

1. Người muốn tập sự hành nghề luật sư lựa chọn và thỏa thuận với một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự hành nghề luật sư. Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự cấp Giấy xác nhận về việc nhận tập sự hành nghề luật sư theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu TP-LS-01) và cử luật sư đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật luật sư và Điều 12 của Thông tư này hướng dẫn người muốn tập sự hành nghề luật sư.

Người muốn tập sự hành nghề luật sư và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự có thể ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì tổ chức hành nghề luật không bắt buộc phải ký hợp đồng với người tập sự Luật sư.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.

Trân trọng!

 

Gia đình có nhiều người theo chế độ cũ có kết hôn với công an được không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Cho em hỏi: Em và bạn trai đang quen nhau. anh ấy là công an. Hai đứa em định tiến xa hơn. Nhưng gia đình bên nội em thì Bác 2 và Bác 3 em bị bắt đi lính Ngụy, nhưng cả 2 đã mất rồi. Gia đình bên ngoại em thì ông bà ngoại gốc Hoa. Cậu 3, Cậu 8 em cũng bị bắt đi lính Ngụy, nhưng Cậu 3 em mất rồi. Thế bọn em có đủ điều kiện kết hôn không vậy? Em chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Để đăng ký kết hôn thì bạn cần phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Bên cạnh đó, khi bạn kết hôn với công an là những người thuộc trong lực lượng vũ trang nhân dân, là một ngạch đặc thù nên sẽ có những quy định lưu hành nội bộ trong ngành. Tuy nhiên, kết hôn với người trong ngành công an phải thẩm tra lý lịch gia đình và bản thân, cụ thể:

– Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền.

– Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang tranh chấp hành án phạt tù.

– Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin Lành…

– Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.

– Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

Ngoài ra sẽ có một số quy định khác ở từng địa phương.

Do vậy, trong trường hợp bạn muốn kết hôn với người là công an, thì bạn nên liên hệ trực tiếp với cán bộ thẩm tra lý lịch người kết hôn với cơ quan công an để được giải đáp thắc mắc.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.

Trân trọng!

Những điều NLĐ phải biết khi ký kết hợp đồng lao động


>>> Có bắt buộc khám sức khỏe cho toàn bộ người lao động?

>>> Những điều cần biết về hợp đồng khoán việc. 

>>> Năm 2018, nếu bạn là người lao động, ít nhất phải biết 6 điều sau đây.

>>> Công ty có bắt buộc phải thưởng cho người lao động không?

Dưới đây là một số nội dung quan trọng khác liên quan đến HĐLĐ:

1. Thời gian thử việc tối đa

– 60 ngày đối với trình độ từ cao đẳng trở lên.

– 30 ngày đối với trình độ trung cấp.

– 6 ngày đối với các công việc khác.

Lưu ý:

– Chỉ được thử việc 1 lần cho 1 công việc.

– Không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ.

– Lương thử việc ít nhất bằng 85% lương chính thức

 => Vi phạm bị phạt từ 2 – 5 triệu đồng, đồng thời buộc trả 100% tiền lương cho người lao động.

2. Thời hạn 3 ngày trước khi kết thúc thử việc phải báo cho người lao động về kết quả thử việc

– Nếu đạt yêu cầu phải ký kết hợp đồng lao động ngay.

– Nếu không đạt yêu cầu có quyền chấm dứt hợp đồng thử việc.

3. Chỉ được ký tối đa 02 hợp đồng lao động xác định thời hạn

>>> Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 khi vi phạm quy định về giao kết hợp đồng

4. Lương chính thức không được thấp hơn lương tối thiểu vùng

Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng là:

Vùng I: 3.980.000 đồng/tháng.

Vùng II: 3.530.000 đồng/tháng đồng/tháng.

Vùng III: 3.090.000 đồng/tháng.

Vùng IV: 2.760.000 đồng/tháng.

Xem chi tiết các vùng tại Nghị định 141/2017/NĐ-CP

=> Trả lương thấp hơn mức này bị phạt tiền từ 20 – 75 triệu đồng >>> Nghị định 95/2013/NĐ-CP

5. Không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động

=> Vi phạm bị phạt từ 20 – 25 triệu đồng, đồng buộc trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động

6. Không được yêu cầu người lao động nộp tiền để được ký kết hợp đồng lao động

=> Vi phạm bị phạt từ 20 – 25 triệu đồng, đồng thời phải trả lại tiền cho người lao động.

7. Tiền lương làm thêm giờ

– Ngày thường = 150% lương.

– Ngày nghỉ hàng tuần = 200% lương.

– Ngày lễ, Tết = 300% lương.

8. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương) x Số giờ làm thêm vào ban đêm.” Cụ thể như sau:

Làm thêm giờ ban đêm vào ngày thường

Tiền lương làm thêm giờ = ( Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x 150% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x 30% + 20% x Tiền lương  giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường) x số giờ làm thêm vào ban đêm.

Làm thêm giờ ban đêm vào ngày nghỉ hàng tuần

Tiền lương làm thêm giờ = (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x 200% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x 30% + Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hàng tuần x 20%) x Số giờ làm thêm vào ban đêm.

Làm thêm giờ ban đêm vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết

Tiền lương làm thêm giờ = ( Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x 300% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x 30% + Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ, lễ, tết x 20%) x Số giờ làm vào ban đêm.

=> Trả lương không đúng mức này bị phạt tiền từ 5 – 50 triệu đồng.

9. Những ngày mặc dù không đi làm, người lao động vẫn được hưởng nguyên lương.

1 năm người lao động có 10 ngày nghỉ lễ, Tết và 12 ngày phép ( người làm công việc trong điều kiện bình thường), 14 ngày (người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt), 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt

10. Trả lương chậm trên 15 ngày phải trả thêm tiền theo lãi suất ngân hàng

Ngoài ra, còn có thể bị phạt tiền từ 5 – 50 triệu đồng.

11. Cấm người sử dụng lao động phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động

=> Vi phạm bị phạt tiền từ 10 – 15 triệu đồng, đồng thời buộc trả lại tiền hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động