Mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí


Theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định 86/2015/NĐ-CP, thì các đối tượng được miễn, giảm học phí bao gồm: 

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

– Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

– Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Sinh viên học chuyên ngành Mác – Lê nin và Tư tưng Hồ Chí Minh….

Ggiảm 70% học phí gồm:

– Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa – nghệ thuật công lập và ngoài công lập, gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;

– Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định;

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo đó,

Theo đó, mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí gồm các nội dung sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập)

Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông)

Họ và tên (1): ……………………………………………………………………

Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2): ………………………………

Hiện đang học tại lớp: ………………………………………………………….

Trường: ………………………………………………………………………….

Thuộc đối tượng: ……………………………………………………………….

Vậy tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành.

 …..…, ngày    tháng    năm…..

Người làm đơn (3)

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh.

(2) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông.

 

Tổng hợp những mẫu đơn dành cho Đảng viên


Để thuận tiện trong quá trình hoạt động và phát triển Đảng viên. Sau đây mình sẽ tổng hợp những mẫu đơn phổ biến dành cho Đảng viên, để các bạn có thể lưu lại và sử dụng sau này:

1. Các mẫu đơn xin gia nhập Đảng.

– Đơn xin vào Đảng – Mẫu 1- KNĐ;

– Lý lịch của người xin vào Đảng – Mẫu 2- KNĐ;

– Giấy giới thiệu người vào Đảng – Mẫu 3- KNĐ;

– Giấy giới thiệu cử đảng viên hoặc cấp ủy viên đi thẩm tra lý lịch của người xin vào Đảng – Mẫu 19-KNĐ;

– Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị (đề nghị công nhận đảng viên chính thức) – Mẫu 10- KNĐ;

– Bản nhận xét đảng viên dự bị (của đảng viên được phân công giúp đỡ) – Mẫu 11- KNĐ;

– Tổng hợp ý kiến của các đoàn thể chính trị – xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi ủy nơi cư trú đối với người vào Đảng (Mẫu 5-KNĐ)

– Lý lịch đảng viên – Mẫu 1- HSĐV

2. Mẫu đơn xin rời khỏi đảng;
 
– Đơn xin ra khỏi đảng – Tham khảo Mẫu 01;
 
3. Mẫu đơn tự kiểm điểm, kỷ luật bản thân của đảng viên.
 
– Bản tự kiểm điểm – Tham khảo Mẫu 02;
 
4. Mẫu đơn liên quan đến Thẻ Đảng viên.
 
– Phiếu đảng viên (Mẫu 2-HSĐV)
 
– Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (Mẫu 3-HSĐV) 
 
– Mẫu đơn xin cấp lại thẻ Đảng viên – Tham khảo Mẫu 03;
 
– Bản kiểm điểm về việc mất thẻ Đảng viên – Tham khảo mẫu 04;
 
5. Các mẫu đơn khác:
 
– Mẫu đơn xin đi nước ngoài của Đảng viên – Tham khảo mẫu 05;
 
– Mẫu đơn chuyển sinh hoạt Đảng – Tham khảo Mẫu 06;
 
– Bản tự kiểm điểm Đảng viên sinh con thứ 3 – Tham khảo Mẫu 07;
 
Các mẫu “tham khảo” được lấy từ VnDoc.com.

Căn cứ: Điều lệ đảng cộng sản việt nam; Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2016 về thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành; Hướng dẫn 09-HD/BTCTW về Nghiệp vụ công tác đảng viên; Quy định 102-QĐ/TW năm 2017 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do ban chấp hành trung ương ban hành.

Các bạn xem tham khảo nếu mình thiếu văn bản nào nữa thì mình cùng bổ sung nhé!


Tham khảo >>>Danh mục các biểu mẫu dùng trong Đảng;

                   >>>Là Đảng viên, ít nhất bạn phải biết 12 điều sau đây:

Hướng dẫn cách viết mẫu 01B-HSB đề nghị hưởng chế độ thai sản, bồi dưỡng sau sinh


Bài viết tham khảo:

>>> Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản;

>>> Tất tần tật về chế độ thai sản áp dụng trong năm 2019;

>>> Hướng dẫn từ A đến Z chế độ thai sản với nam giới;


Việc kê khai mẫu 01B-HSB ban hành theo Quyết định 166/2019/QĐ-BHXH là căn cứ để giải quyết trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động trong đơn vị. Nhiều người khi điền thông tin vào mẫu thì cảm thấy hoang mang vì trên mẫu có rất nhiều thông tin không biết phải điền như thế nào mới hợp lý? và bắt đầu từ đâu? 

Sau đây là bài viết hướng dẫn cách điền thông tin vào mẫu 01B-HSB, mời các bạn cùng tham khảo.

Theo quyết định thì Mẫu 01B-HSB được quy định tại phụ lục 01 đính kèm tại quyết định này và trách nhiệm kê khai mẫu là của người sử dụng lao động. Mời các bạn xem chi tiết Mẫu 01B-HSB tại file đính kèm.

Theo đó, để lập Mẫu 01B-HSB thì người sử dụng lao động phải căn cứ trên những thông tin sau: 

+ Hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

+ Bảng chấm công, bảng lương thích nộp bảo hiểm xã hội của đơn vị.

Và mẫu có cấu trúc gồm các phần như sau:

– Phần điền thông tin ban đầu:

– PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

– PHẦN 2: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

– Lời giải trình (nếu chậm nộp danh sách lên cơ quan bảo hiểm xã hội ), kí xác nhận.

Theo đó, ta đi vào hướng dẫn từng phần cụ thể như sau:

1. Phần điền thông tin.

– Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên đơn vị, mã số đơn vị đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, số điện thoại liên hệ.

– Phần đầu: Ghi rõ đợt trong tháng, năm đề nghị xét duyệt; số hiệu tài khoản, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản để làm cơ sở cho cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển tiền (trong trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân).

Lưu ý: Đối với trường hợp giao dịch điện tử kèm hồ sơ giấy, khi lập danh sách này phải phân loại chế độ phát sinh theo trình tự ghi trong danh sách, những nội dung không phát sinh chế độ thì không cần hiển thị:

– Đơn vị tập hợp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo trình tự ghi trong danh sách.

2. PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

Phần này gồm danh sách người lao động đề nghị giải quyết hưởng chế độ mới phát sinh trong đợt.

Cột A: Ghi số thứ tự

Cột B: Ghi Họ và Tên của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội.

Cột 1: Ghi mã số bảo hiểm xã hội của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội.

Cột 2: Ghi ngày tháng năm đầu tiên người lao động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định;

Cột 3: Ghi ngày tháng năm cuối cùng người lao động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Cột 4: Ghi tổng số ngày thực tế người lao động nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. – Nếu nghỉ việc dưới 01 tháng ghi tổng số ngày nghỉ. – Nếu nghỉ việc trên 01 tháng ghi số tháng nghỉ và số ngày lẻ nếu có.

Ví dụ: Người lao động thực tế nghỉ việc 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi: 10; – Người lao động thực tế nghỉ việc 01 tháng 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi 1-10. Cộng tổng ở từng loại chế độ.

Cột C: Ghi số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh nơi người lao động mở tài khoản (Nếu không có số tài khoản cá nhân thì bỏ trống):

Ví dụ: Số tài khoản 032614230, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long

Cách ghi Cột D: Ghi chỉ tiêu xác định điều kiện, mức hương (Lưu ý: Chỉ kê khai đối với đơn vị thực hiện giao dịch điện tử không gửi kèm theo chứng từ giấy).

Đối với người hưởng chế độ ốm đau:

* Ghi đúng mã bệnh được ghi trong hồ sơ: Trường hợp trong hồ sơ không ghi mã bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh.

* Trường hợp nghỉ việc để chăm sóc con ốm thì ghi ngày, tháng, năm sinh của con.

Ví dụ: Con sinh ngày 04 tháng 8 năm 2019 thì ghi: 04/82019 .

Đối với chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con:

– Trường hợp thông thường: Ghi ngày tháng năm sinh của con.

Ví dụ: Con sinh ngày 15/5/2019 thì ghi: 15/5/2019

– Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm con chết.

– Trường hợp sinh hoặc nhận nuôi từ hai con trở lên mà vẫn có con còn sống thì không phải nhập thông tin này.

Vi dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , chết ngày 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019 -15/7/2019

Trường hợp mẹ chết sau khi sinh (Khoản 4, Khoản 6 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014) ghi: Ghi ngày tháng năm sinh của con và ngày tháng năm mẹ chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , mẹ chết ngày 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019 -15/7/2019.

Trường hợp mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm mẹ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019 -15/7/2019.

* Đối với nhận con nuôi: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày nhận nuôi con nuôi.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, nhận làm con nuôi ngày 12/6/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 12/6/2019

* Đối với lao động nữ mang thai hộ sinh con.

Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 thì ghi: 05/4/2019

Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, con chết ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 . 15/5/2019

* Đối với người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con:

Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm nhận con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , nhận con ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 15/5/2019

Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, con chết ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 15/5/2019.

– Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm người mẹ nhờ mang thai hộ chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, người mẹ nhờ mang thai hộ chết ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 15/5/2019.

Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 115/2015/NĐ-CP): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm của người mẹ nhờ mang thai hộ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019-15/7/2019.

* Đối với lao động nam, người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con; Đối với lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con:  Ghi ngày, tháng, năm sinh của con

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: Ghi ngày, tháng, năm trở lại làm việc sau ốm đau, thai sản

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. PHẦN 2: DANH SÁCH ĐẺ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

Phần danh sách này được lập đối với người lao động đã được cơ quan bảo hiểm xã hội  giải quyết hưởng trợ cấp trong các đợt trước nhưng do tính sai mức hưởng hoặc phát sinh về hồ sơ, về chế độ hoặc tiền lương làm thay đổi mức hưởng phai điều chỉnh lại theo quy định.

Cột A, B, 1, C: Ghi như hướng dẫn tại Phần I

Cột 2: Ghi Đợt tháng năm cơ quan bảo hiểm xã hội  đã xét duyệt được tính hưởng trợ cấp trước đây trên Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (mẫu C70b-HD tương ứng đợt xét duyệt lần trước của cơ quan bảo hiểm xã hội ) mà có tên người lao động được đề nghị điều chỉnh trong đợt này.

Ví dụ: Đợt 3 tháng 02 năm 2018 thì ghi: 3/02/2019.

Cột 3: Ghi lý do đề nghị điều chỉnh như: – Điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp do đơn vị chưa kịp thời báo tăng, do người lao động mới nộp thêm giấy ra viện…

+Điều chỉnh giảm mức hưởng trợ cấp do giảm mức đóng bảo hiểm xã hội  nhưng đơn vị chưa báo giảm kịp thời, đơn vị lập nhầm chế độ hương, lập trùng hồ sơ, xác định không đúng số ngày nghỉ hưởng trợ cấp…

4. Lời giải trình (nếu chậm nộp danh sách lên cơ quan bảo hiểm xã hội )

Trường hợp này vì bạn quá hạn nộp danh sách nên bạn cần nêu ra các lý do để cơ quan bảo hiểm xã hội xem xét có duyệt danh sách đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản hay không. Nếu bạn có lý do chính đáng thì không sao nhưng nếu bạn chậm nộp do không làm đúng trách nhiệm thì bạn sẽ phải chịu trách nhiệm.

Lưu ý:

– Phần cuối danh sách phải có chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm về các thông tin nêu trong danh sách;

– Trường hợp đơn vị không thực hiện giao dịch điện tử thì Thủ trưởng đơn vị kỷ, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

Trên đây là những hướng dẫn để bạn hoàn thành mẫu đơn 01B-SHB được người sử dụng lao động sử dụng để tổng hợp danh sách đề nghị trợ cấp bảo hiểm xã hội về chế độ thai sản. Những ông chồng có thể tham khảo thông tin để khi vợ sinh mình cũng biết phải cung cấp những thông tin gì cho người sử dụng lao động, để thuận lợi trong việc hưởng trợ cấp sau sinh của người lao động nữ.

Tình huống về mâu thuẫn dẫn đến gây thương tích


Em chào các anh chị ở thư viện pháp luật. Em có một tình huống xin hỏi ý kiến anh chị Rất mong anh chị giúp đỡ ạ.em cám ơn ạ Tình huống như sau ạ. Nhà ông a và bà b là hàng xóm.

Trước đây đường dây điện nhà bà b đi qua nhà ông a. Do thấy dây điện bị hở và võng xuống có thể gây nguy hiểm cho người nhà và đã nói chuyện yêu cầu bà b bọc dây điện lại nếu muốn để đường dây điện đi qua nhà ông a.nhưng bà b vẫn cố tình không chịu bọc nên ông a đã yêu cầu bà b không đk di đường dây điện qua nhà ông a. Nhà ông thì sát cạnh nhà bà b và giáp ranh giữa 2 nhà là bức tường.bức tường là đất và do ông a xây nên. Ông a có xây chuồng gà phần giáp ranh với nhà bà b.có lợp mái tôn vào phần tường mà ông a đã xây. Do có mâu thuẫn từ trước nên.

Ngày 3.11.2019 trong đợt làm đường nông thôn xóm. Bà b và ông a đã cãi nhau việc mái tôn nhà ông a tràn qua nhà bà b.anh c là con bà b cũng co lời qua tiếng lại với ông a. Đỉnh điểm vụ việc là ông a bị bà b đẩy vào trong cửa ngõ nhà mình và chốt cổng lại. Anh c là con bà b đã hùng hổ chạy vào nhà mang gậy tup sắt ý định đập vào đầu ông a. May thay bà vợ ông a thấy vậy đã đẩy chồng ra và lấy tay đỡ lại cú đập đó cho chồng. Kết quả là bà vợ ông a bị gãy 1 ngón tay.

Xin các anh chị cho em hỏi? Anh c trong trường hợp này mắc tội gì ạ.? Có truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích và tội có ý định giết người có kế hoạch không ạ. Vì Bà b đã đẩy ông a vào ngõ và chốt cổng lại cho anh c đánh. Đó có phải là kế hoạch của họ? Ý định đánh lên đầu ông a đó có phải ý định giết người không ạ. Nếu bị truy cứu thì hìn phạt với bà b và anh c như thế nào ạ?

Hướng dẫn viết mẫu giấy ủy quyền cho người lao động


Thông thường việc nhận các khoản tiền BHXH do chính người lao động thực hiện. Tuy nhiên, trong một số trường hợp người lao động có thể ủy quyền cho người khác nhận thay theo quy định của pháp luật.

Theo đó, khi đi nhận thay người ủy quyền sẽ xuất trình sổ BHXH của người nhờ nhận thay; giấy tờ chứng minh nhân thân có dán ảnh (như CMND; CCCD;…) giấy đề nghị lãnh bảo BHXH theo mẫu 14-HSB (đính kèm cuối bài) và đặc biệt là mẫu giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền mà người lao động ủy quyền người đó đi nhận thay, để chứng minh rằng việc nhận thay là có cơ sở xác thực. Ngoài ra, giấy tờ chứng minh về ủy quyền phải được công chứng chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền mới được chấp nhận.

Vậy mẫu giấy ủy quyền đó được quy định như thế nào và cách viết ra sao, mời các bạn cùng tham khảo.

Căn cứ:  Quyết định 166/QĐ-BHXH mẫu giấy ủy quyền số 13-HSB được quy định chung như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

GIẤY ỦY QUYỀN

 

I. Người ủy quyền:

Họ và tên: ……………………………………., sinh ngày ……. /…… /……….

Mã số BHXH:………………………………….

Loại chế độ được hưởng: …………………………………………………………..

Số điện thoại liên hệ:………………………………………

Số CMND/số căn cước công dân/số hộ chiếu/: …………….. do…………………….. cấp ngày …/……./……

Nơi cư trú (1): …………………………………………………………………………..

II. Người được ủy quyền:

Họ và tên: ……………………………………….., sinh ngày ……… /…….. /……….

Số CMND/số căn cước công dân /hộ chiếu/:……………… do…………………….. cấp ngày …/……./……

Nơi cư trú (1): …………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………………………

III. Nội dung ủy quyền(2):

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

IV: Thời hạn ủy quyền: (3)……………………………………

Chúng tôi cam kết chấp hành đúng nội dung ủy quyền như đã nêu ở trên.

Trong trường hợp người ủy quyền (người hưởng chế độ) xuất cảnh trái phép hoặc bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc bị chết hoặc có căn cứ xác định việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật thì Tôi là người được ủy quyền cam kết sẽ thông báo kịp thời cho đại diện chi trả hoặc BHXH cấp huyện. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật và hoàn trả lại tiền nếu không thực hiện đúng cam kết./.

 

……, ngày … tháng … năm ….

Chứng thực chữ ký
của người ủy quyền
(4)

     (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

………, ngày … tháng … năm ….

Người ủy quyền

  (Ký, ghi rõ họ tên)

 

……….., ngày …. tháng …. năm …..

Người được ủy quyền

  (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

HƯỚNG DẪN LẬP MẪU SỐ 13-HSB

1. Nơi cư trú

– Người lao động cần ghi đầy đủ địa chỉ: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (ph­ường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh (thành phố); trường hợp người ủy quyền đang chấp hành hình phạt tù thì ghi tên trại giam, huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh(thành phố);

2. Ghi rõ nội dung cần ủy quyền. 

– Làm loại thủ tục gì?

– Nhận hồ sơ hưởng BHXH (bao gồm cả thẻ BHYT) nếu có;

– Nhận lương hưu hoặc loại trợ cấp gì; đổi thẻ BHYT, thanh toán BHYT, đổi sổ BHXH, điều chỉnh mức hưởng hoặc chế độ gì…

Nếu nội dung ủy quyền bao gồm cả làm đơn thì cũng phải ghi rõ làm ủy quyền làm đơn, trường hợp ủy quyền cho thực hiện toàn bộ thủ tục (bao gồm cả làm đơn, nộp, nhận hồ sơ, nhận tiền) thì phải ghi thật cụ thể.

3. Thời hạn ủy quyền.

– Thời hạn ủy quyền do các bên tự thỏa thuận và ghi rõ từ ngày/ tháng/ năm đến ngày/ tháng/ năm; trường hợp để trống thì thời hạn ủy quyền là một năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

4. Về chứng thực chữ ký của người ủy quyền

– Là chứng thực của chính quyền địa phương 

+ Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp);

+ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) 

Căn cứ: Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP;

– Tại Phòng Công chứng;

– Thủ trưởng trại giam, trại tạm giam hoặc của Đại sứ quán Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hoặc của chính quyền địa phương của nước ngoài nơi người hưởng đang cư trú (chỉ cần xác nhận chữ ký của người ủy quyền);

Người lao động khi làm giấy ủy quyền nên lưu ý:

– Giấy ủy quyền bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp người được ủy quyền không thực hiện đúng nội dung cam kết thì ngoài việc phải bồi thường số tiền đã nhận không đúng quy định thì tùy theo hậu quả còn bị xử lý theo quy định của pháp luật hành chính hoặc hình sự.

Nhập khẩu hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán nên sử dụng mã nhập khẩu nào?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Chào ban biên tập công ty tôi dự định nhập khẩu một lô hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán, trong trường hợp này công ty tôi nên sử dụng mã nhập khẩu nào cho phù hợp?

Trả lời:

Căn cứ Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 quy định về mã nhập khẩu EH11 cụ thể như sau:

Mã H11 Hàng nhập khẩu khác được sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hànglà quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán; hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế (bao gồm hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế).

Như vậy căn cứ quy định của pháp luật trong trường hợp này công ty bạn nên sử dụng mã nhập khẩu là H11 cho việc nhập khẩu hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán này.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.

Trân trọng!