Quyền miễn trừ Tư pháp


Quốc gia nào được hường quyền miễn trừ tư pháp? Quốc gia nào không được hưởng quyền miễn trừ tư pháp? Cho Ví dụ cụ thể và Phân tích?

Mong mọi người giúp em với ạ

Mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí


Theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định 86/2015/NĐ-CP, thì các đối tượng được miễn, giảm học phí bao gồm: 

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

– Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

– Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Sinh viên học chuyên ngành Mác – Lê nin và Tư tưng Hồ Chí Minh….

Ggiảm 70% học phí gồm:

– Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa – nghệ thuật công lập và ngoài công lập, gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;

– Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định;

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo đó,

Theo đó, mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí gồm các nội dung sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập)

Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông)

Họ và tên (1): ……………………………………………………………………

Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2): ………………………………

Hiện đang học tại lớp: ………………………………………………………….

Trường: ………………………………………………………………………….

Thuộc đối tượng: ……………………………………………………………….

Vậy tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành.

 …..…, ngày    tháng    năm…..

Người làm đơn (3)

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh.

(2) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông.

 

Tổng hợp các trường hợp được miễn thuế, phí, lệ phí


Bài tham khảo:

>>> Tổng hợp công thức tính các loại thuế thường gặp;

>>> Những điều cần lưu ý khi tính thuế TNCN;


Thuế, phí, lệ phí là các khoản tiền mà cá nhân hay tổ chức có nghĩa vụ phải thực hiện. Bên cạnh đó, ngoài những quy định về các loại thuế bắt buộc phải đóng, thì căn cứ vào tình hình hoàn cảnh cá nhân và sự phát triển của tổ chức,..mà pháp luật quy định các trường hợp được miễn đóng thuế, phí, lệ phí trong một số trường hợp cụ thể được tổng hợp ở bài viết dưới đây như sau:

Đầu tiên xác định đối tượng được miễn theo quy định tại luật Thuế, phí và lệ phí như sau:

Căn cứ tại Điều 10 Luật phí và lệ phí 2015 quy định về đối tượng và cơ quan quy định chi tiết các trường hợp được miễn, giảm phí, lệ phí như sau:

–  Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm: Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.

– Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ phí tòa án.

Theo đó, các đối tượng được miễn, giảm nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án được hướng dẫn bởi Điều 12 và Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

–  Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.

–  Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.

Theo đó, các đối tượng được miễn, giảm phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 250/2016/TT-BTC, quy định cụ thể như sau:

Về miễn, giảm phí, lệ phí

– Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm; mức giảm đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền, đảm bảo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật phí và lệ phí.
 
– Việc quyết định miễn, giảm, căn cứ vào:
 
+ Quy định tại các luật chuyên ngành và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật có liên quan về miễn, giảm phí, lệ phí;
 
+ Tham khảo các quy định về miễn, giảm phí, lệ phí tại các văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ban hành;
 
+ Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ về các chính sách có liên quan đến miễn, giảm phí, lệ phí.

Các trường hợp cụ thể.

1. Các trường hợp “ĐƯỢC MIỄN” tạm ứng án phí, án phí.

Mời các bạn xem chi tiết Tại đây

2. Các trường hợp cá nhân được miễn thuế sử dụng đất Phi nông nghiệp và căn cứ xác định việc miễn thuế.

Mời các bạn xem chi tiết Tại đây

3. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Mời các bạn xem chi tiết Tại đây

4. Các trường hợp được miễn giảm lệ phí trước bạ

Mời các bạn xem chi tiết Tại đây

5. Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài

Căn cứ Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 302/2016/TT-BTC quy định Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

–  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

–  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

– Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

– Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

– Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Các bạn tham khảo thêm: Bổ sung 3 trường hợp được miễn lệ phí môn bài;

6. Các trường hợp miễn thuế giá trị gia tăng.

Mời các bạn xem chi tiết Tại đây

Trên đây là những tổng hợp của mình về các trường hợp được miễn nộp thuế, phí, lệ phí các bạn cùng tham khảo. Nếu có bổ sung hay vướng mắc gì về khoản thuế, phí, lệ phí các bạn cứ để lại bình luận bên dưới để bài mình cùng thảo luận nhé.

Các trường hợp được sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử miễn phí

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi: Các trường hợp được Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền?

Câu trả lời:

Các trường hợp được Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền được quy định tại Điều 13 của Nghị định 119/2018/NĐ-CP:

“Điều 13. Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

1. Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này) trong thời gian 12 tháng kể từ khi thành lập doanh nghiệp;

c) Hộ, cá nhân kinh doanh. Riêng hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này trong thời gian 12 tháng kể từ tháng áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này;

d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định của Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

đ) Các trường hợp khác cần thiết để khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính quyết định”.