Nghi ngờ bắt có trẻ em dân quây đốt xe Forturer tại Hải Dương

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Vào đêm 20/7, trên mạng xã hội Facebook xuất hiện một video clip ghi lại cảnh tượng người dân huyện Thanh Hà, Hải Dương bắt giữ một nhóm gồm 3 người đi xe ô tô Fortuner biển Hải Dương. Đám đông còn đập phá và đốt chiếc xe ô tô. Thông tin đăng tải trên mạng xã hội còn cho rằng nhóm người trong xe ô tô thôi miên, bắt cóc trẻ em, bị người dân phát giác.

Những hình ảnh và thông tin này thu hút sự quan tâm của đông đảo cư dân mạng. Để tìm hiểu rõ thực hư sự việc, sáng ngày 21/7, ông Vũ Xuân Hào – Chủ tịch UBND xã Hồng Lạc, huyện Thanh Hà, Hải Dương, xác nhận có xảy ra sự việc trên tại địa bàn xã. Tuy nhiên ông khẳng định: “Thông tin cho rằng nhóm người trên xe ô tô có hành động bắt cóc trẻ em là hoàn toàn không đúng sự thật”. Ông cho biết thêm, lực lượng công an huyện, cơ động đã được huy động đến để đảm bảo an toàn cho những người đã bị dân bắt giữ. Chiếc xe Fortuner đã bị đốt cháy trơ khung. Lãnh đạo huyện Thanh Hà đang có mặt tại hiện trường để điều tra, làm rõ vụ việc.

Ý kiến trả lời của Luật sư như sau:

 

Hành vi của những người dân bắt giữ người trái phép và đốt phá chiếc xe Fortuner đã xâm phạm quyền tự do của công dân và xâm phạm sở hữu.

Cụ thể, với hành vi bắt giữ người trái phép, các cá nhân trực tiếp thực hiện hành vi này có thể cấu thành tội bắt, giữ người trái pháp luật được quy định tại Điều 123 BLHS hiện hành. Theo thông tin trên truyền thông thì người dân mới tiến hành bắt và giữ người trái phép 2 người trong 3 người trên xe Fortuner mà chưa có hành vi giam trái phép. Bắt người trái pháp luật là hành vi bắt người mà không có lệnh của những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, không thuộc trường hợp phạm tội quả tang, không thuộc trường hợp bắt người có lệnh truy nã hoặc tuy có lệnh của những người có thẩm quyền nhưng việc tiến hành bắt không đúng thủ tục như bắt người vào ban đêm (sau 22 giờ) mà không thuộc trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang. Hình thức bắt có thể là dùng vũ lực như trói, khoá tay hoặc đe doạ dùng vũ lực buộc người bị bắt phải đến nơi mà người phạm tội đã chọn. Giữ người trái pháp luật là hành vi ra lệnh tạm giữ người không đúng với quy định của pháp luật; giữ người không có lệnh của người có thẩm quyền; giữ người quá hạn; giữ người thuộc trường hợp không được tạm giữ. Với hành vi cụ thể trong trường hợp này thì các cá nhân trực tiếp thực hiện hành vi có thể bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Với hành vi đốt phá chiếc xe Fortuner của người dân thì có thể cấu thành tội Hủy hoại tài sản của người khác theo Điều 143 BLHS hiện hành. Huỷ hoại tài sản là làm cho tài sản mất hẳn giá trị sử dụng không thể khôi phục lại được và như vậy toàn bộ giá trị tài sản không còn. Ở đây, chiếc xe ô tô đã bị cháy hoàn toàn, không thể khôi phục lại được. Với hành vi, hậu quả và mối quan hệ nhân quả cụ thể như vậy thì các cá nhân thực hiện hành vi đốt phá chiếc xe Fortuner có thể bị truy cứu theo Khoản 2 Điều 143 với tình tiết tăng nặng là dùng chất cháy nổ. Với hành vi này có thể bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm, tùy vào mức độ tham gia của từng cá nhân.

Tình trạng do nghi ngờ mà người dân đã trực tiếp thực hiện bắt giữ người, thậm chí đánh đập và phá hoại tài sản diễn ra không chỉ một hai trường hợp. Khi đó, mọi người kích động, chưa xác định cụ thể hành vi, mới dừng lại ở nghi ngờ mà đã thực hiện những hành vi trái pháp luật. Lời khuyên cho mọi người vào trường hợp này là cần xác minh cụ thể hành vi, sau đó tiến hành trình báo với cơ quan chức năng gần nhất, tránh trường hợp có những hành động không sáng suốt, biến mình từ “muốn bắt giữ tội phạm trở thành tội phạm”.

 

Mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí


Theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định 86/2015/NĐ-CP, thì các đối tượng được miễn, giảm học phí bao gồm: 

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

– Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

– Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Sinh viên học chuyên ngành Mác – Lê nin và Tư tưng Hồ Chí Minh….

Ggiảm 70% học phí gồm:

– Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa – nghệ thuật công lập và ngoài công lập, gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;

– Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định;

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo đó,

Theo đó, mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí gồm các nội dung sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập)

Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông)

Họ và tên (1): ……………………………………………………………………

Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2): ………………………………

Hiện đang học tại lớp: ………………………………………………………….

Trường: ………………………………………………………………………….

Thuộc đối tượng: ……………………………………………………………….

Vậy tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành.

 …..…, ngày    tháng    năm…..

Người làm đơn (3)

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh.

(2) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông.

 

Nghỉ thai sản rồi nghỉ việc luôn có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?


Bài viết tham khảo:

>>> “Gian nan” khi lãnh Trợ cấp thất nghiệp;

>>> So sánh chế độ bảo hiểm thất nghiệp mới và cũ;

>>> Tất tần tật về chế độ thai sản áp dụng trong năm 2019;


Các nhà làm luật luôn tạo điều kiện thuận lợi và có các chế độ ưu tiên cho người lao động nữ đang trong quá trình mang thai khi tham gia lao động tại các doanh nghiệp, cơ sở sở sản xuất…như: được hưởng chế độ thai sản, được ưu tiên miễn làm thêm giờ, công việc nặng nhọc được nghỉ dưỡng sau sinh, …Vậy nếu trường hợp người lao động nữ đang trong thời gian hưởng chế độ thai sản vì lý do cá nhân nên muốn nghỉ việc thì trường hợp này người lao động nữ có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không? và hưởng như thế nào?

Đây là thắc mắc của bạn nữ có tên tài khoản Limma đã gửi đến mình. Sau đây mình sẽ giải đáp thắc mắc trên như sau:

1. Trường hợp người sử dụng đồng ý để bạn thôi việc, bản hưởng bảo hiểm thất nghiệp thế nào?

Tại thời điểm bạn đang nghỉ thai sản nếu bạn có ý định nghỉ việc luôn để chăm lo cho gia đình hay với bất kì lý do gì và được người sử dụng lao động đồng ý thì bạn chỉ cẩn thỏa đủ các điều kiện được nêu tại Điều 49 Luật việc làm 2013 về các điều kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì bạn vẫn được hưởng bảo hiểm thất nghiệp như bình thường.

Lưu ý về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: là nếu tháng trước, kể từ thời điểm bạn nghỉ việc, bạn vẫn được hưởng trợ cấp thai sản thì tháng đó vẫn được tính vào thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 45 Luật việc làm 2013.

Thời hạn nộp hồ sơ: bạn phải làm hồ sơ theo quy định tại điểm 3, khoản 1 Luật Việc làm 2013 (Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 16 và Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP) trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày kết thúc hợp đồng. Sau ba tháng bạn nộp sẽ không được giải quyết.

Bạn có thể xem chi tiết tại đây: Hướng dẫn thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp;

2. Trường hợp người sử dụng không đồng ý để bạn thôi việc.

Ngoài ra, nếu trường hợp người sử dụng lao động không đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động, thì bạn sẽ bạn sẽ hưởng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?

Bạn sẽ căn cứ theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật lao động 2012 về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động để người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng với bạn quy định như sau:

Điều kiện để người lao động chấm dứt hợp đồng lao động:

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

….

Nếu bạn thỏa một trong các điều kiện chấm dứt hợp đồng nêu trên thì người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ giải quyết thôi việc cho bạn, bạn cần thông báo trước thời hạn: (Căn cứ: Bộ luật lao động 2012)

Thời hạn báo trước được quy định là:

– Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều 37;

– Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 37;

– Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156.

– Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 (Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai).

Trường hợp người sử dụng lao động vẫn không đồng ý thì sử lý như thế nào?

Nếu bạn căn cứ theo quy định trên người sử dụng lao động vẫn không giải quyết để bạn thôi việc, và bạn vẫn muốn nghỉ việc. thì bạn có gửi đơn khiếu nại đến Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định Điều 18 Nghị định 24/2018/NĐ-CP để được giải quyết.

Sau khi được người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng với bạn thì bạn hoàn tất Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 3 tháng để được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Tóm lại, người lao động nữ đang hưởng trợ cấp thai sản, nếu nghỉ việc vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thỏa điều kiện theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013.  

Hướng dẫn cách viết mẫu 01B-HSB đề nghị hưởng chế độ thai sản, bồi dưỡng sau sinh


Bài viết tham khảo:

>>> Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản;

>>> Tất tần tật về chế độ thai sản áp dụng trong năm 2019;

>>> Hướng dẫn từ A đến Z chế độ thai sản với nam giới;


Việc kê khai mẫu 01B-HSB ban hành theo Quyết định 166/2019/QĐ-BHXH là căn cứ để giải quyết trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động trong đơn vị. Nhiều người khi điền thông tin vào mẫu thì cảm thấy hoang mang vì trên mẫu có rất nhiều thông tin không biết phải điền như thế nào mới hợp lý? và bắt đầu từ đâu? 

Sau đây là bài viết hướng dẫn cách điền thông tin vào mẫu 01B-HSB, mời các bạn cùng tham khảo.

Theo quyết định thì Mẫu 01B-HSB được quy định tại phụ lục 01 đính kèm tại quyết định này và trách nhiệm kê khai mẫu là của người sử dụng lao động. Mời các bạn xem chi tiết Mẫu 01B-HSB tại file đính kèm.

Theo đó, để lập Mẫu 01B-HSB thì người sử dụng lao động phải căn cứ trên những thông tin sau: 

+ Hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

+ Bảng chấm công, bảng lương thích nộp bảo hiểm xã hội của đơn vị.

Và mẫu có cấu trúc gồm các phần như sau:

– Phần điền thông tin ban đầu:

– PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

– PHẦN 2: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

– Lời giải trình (nếu chậm nộp danh sách lên cơ quan bảo hiểm xã hội ), kí xác nhận.

Theo đó, ta đi vào hướng dẫn từng phần cụ thể như sau:

1. Phần điền thông tin.

– Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên đơn vị, mã số đơn vị đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, số điện thoại liên hệ.

– Phần đầu: Ghi rõ đợt trong tháng, năm đề nghị xét duyệt; số hiệu tài khoản, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản để làm cơ sở cho cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển tiền (trong trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân).

Lưu ý: Đối với trường hợp giao dịch điện tử kèm hồ sơ giấy, khi lập danh sách này phải phân loại chế độ phát sinh theo trình tự ghi trong danh sách, những nội dung không phát sinh chế độ thì không cần hiển thị:

– Đơn vị tập hợp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo trình tự ghi trong danh sách.

2. PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

Phần này gồm danh sách người lao động đề nghị giải quyết hưởng chế độ mới phát sinh trong đợt.

Cột A: Ghi số thứ tự

Cột B: Ghi Họ và Tên của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội.

Cột 1: Ghi mã số bảo hiểm xã hội của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội.

Cột 2: Ghi ngày tháng năm đầu tiên người lao động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định;

Cột 3: Ghi ngày tháng năm cuối cùng người lao động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Cột 4: Ghi tổng số ngày thực tế người lao động nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. – Nếu nghỉ việc dưới 01 tháng ghi tổng số ngày nghỉ. – Nếu nghỉ việc trên 01 tháng ghi số tháng nghỉ và số ngày lẻ nếu có.

Ví dụ: Người lao động thực tế nghỉ việc 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi: 10; – Người lao động thực tế nghỉ việc 01 tháng 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi 1-10. Cộng tổng ở từng loại chế độ.

Cột C: Ghi số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh nơi người lao động mở tài khoản (Nếu không có số tài khoản cá nhân thì bỏ trống):

Ví dụ: Số tài khoản 032614230, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long

Cách ghi Cột D: Ghi chỉ tiêu xác định điều kiện, mức hương (Lưu ý: Chỉ kê khai đối với đơn vị thực hiện giao dịch điện tử không gửi kèm theo chứng từ giấy).

Đối với người hưởng chế độ ốm đau:

* Ghi đúng mã bệnh được ghi trong hồ sơ: Trường hợp trong hồ sơ không ghi mã bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh.

* Trường hợp nghỉ việc để chăm sóc con ốm thì ghi ngày, tháng, năm sinh của con.

Ví dụ: Con sinh ngày 04 tháng 8 năm 2019 thì ghi: 04/82019 .

Đối với chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con:

– Trường hợp thông thường: Ghi ngày tháng năm sinh của con.

Ví dụ: Con sinh ngày 15/5/2019 thì ghi: 15/5/2019

– Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm con chết.

– Trường hợp sinh hoặc nhận nuôi từ hai con trở lên mà vẫn có con còn sống thì không phải nhập thông tin này.

Vi dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , chết ngày 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019 -15/7/2019

Trường hợp mẹ chết sau khi sinh (Khoản 4, Khoản 6 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014) ghi: Ghi ngày tháng năm sinh của con và ngày tháng năm mẹ chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , mẹ chết ngày 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019 -15/7/2019.

Trường hợp mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm mẹ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019 -15/7/2019.

* Đối với nhận con nuôi: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày nhận nuôi con nuôi.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, nhận làm con nuôi ngày 12/6/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 12/6/2019

* Đối với lao động nữ mang thai hộ sinh con.

Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 thì ghi: 05/4/2019

Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, con chết ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 . 15/5/2019

* Đối với người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con:

Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm nhận con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , nhận con ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 15/5/2019

Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, con chết ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 15/5/2019.

– Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm người mẹ nhờ mang thai hộ chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, người mẹ nhờ mang thai hộ chết ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 15/5/2019.

Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 115/2015/NĐ-CP): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm của người mẹ nhờ mang thai hộ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019-15/7/2019.

* Đối với lao động nam, người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con; Đối với lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con:  Ghi ngày, tháng, năm sinh của con

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: Ghi ngày, tháng, năm trở lại làm việc sau ốm đau, thai sản

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. PHẦN 2: DANH SÁCH ĐẺ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

Phần danh sách này được lập đối với người lao động đã được cơ quan bảo hiểm xã hội  giải quyết hưởng trợ cấp trong các đợt trước nhưng do tính sai mức hưởng hoặc phát sinh về hồ sơ, về chế độ hoặc tiền lương làm thay đổi mức hưởng phai điều chỉnh lại theo quy định.

Cột A, B, 1, C: Ghi như hướng dẫn tại Phần I

Cột 2: Ghi Đợt tháng năm cơ quan bảo hiểm xã hội  đã xét duyệt được tính hưởng trợ cấp trước đây trên Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (mẫu C70b-HD tương ứng đợt xét duyệt lần trước của cơ quan bảo hiểm xã hội ) mà có tên người lao động được đề nghị điều chỉnh trong đợt này.

Ví dụ: Đợt 3 tháng 02 năm 2018 thì ghi: 3/02/2019.

Cột 3: Ghi lý do đề nghị điều chỉnh như: – Điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp do đơn vị chưa kịp thời báo tăng, do người lao động mới nộp thêm giấy ra viện…

+Điều chỉnh giảm mức hưởng trợ cấp do giảm mức đóng bảo hiểm xã hội  nhưng đơn vị chưa báo giảm kịp thời, đơn vị lập nhầm chế độ hương, lập trùng hồ sơ, xác định không đúng số ngày nghỉ hưởng trợ cấp…

4. Lời giải trình (nếu chậm nộp danh sách lên cơ quan bảo hiểm xã hội )

Trường hợp này vì bạn quá hạn nộp danh sách nên bạn cần nêu ra các lý do để cơ quan bảo hiểm xã hội xem xét có duyệt danh sách đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản hay không. Nếu bạn có lý do chính đáng thì không sao nhưng nếu bạn chậm nộp do không làm đúng trách nhiệm thì bạn sẽ phải chịu trách nhiệm.

Lưu ý:

– Phần cuối danh sách phải có chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm về các thông tin nêu trong danh sách;

– Trường hợp đơn vị không thực hiện giao dịch điện tử thì Thủ trưởng đơn vị kỷ, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

Trên đây là những hướng dẫn để bạn hoàn thành mẫu đơn 01B-SHB được người sử dụng lao động sử dụng để tổng hợp danh sách đề nghị trợ cấp bảo hiểm xã hội về chế độ thai sản. Những ông chồng có thể tham khảo thông tin để khi vợ sinh mình cũng biết phải cung cấp những thông tin gì cho người sử dụng lao động, để thuận lợi trong việc hưởng trợ cấp sau sinh của người lao động nữ.

Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi:

Xin chào, tôi tên Thuý An. Tôi đang muốn tìm hiểu về ngày nghỉ hằng năm của giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp.

Trả lời: 

Theo quy định tại Điều 5 Quyết định 18/2007/QĐ-BGDĐT quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp được quy định cụ thể như sau:

Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên là 08 tuần bao gồm: nghỉ Tết, nghỉ các ngày lễ, nghỉ hè.

– Thời gian nghỉ hè của giáo viên thay cho nghỉ phép hàng năm, được hưởng nguyên lương và phụ cấp (nếu có);

– Các chế độ nghỉ khác của giáo viên thực hiện theo quy định hiện hành đối với cán bộ, viên chức.

Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường mà Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý.

Chế độ nghỉ thai sản của giáo viên nếu trùng với thời gian nghỉ hè

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi:

Xin chào, tôi tên là Trần Thị Hồng. Tôi hiện đang là giáo viên, tôi muốn hỏi về “Chế độ nghỉ thai sản của giáo viên nếu trùng với thời gian nghỉ hè’ được quy định ra sao ?

Trả lời:

Vấn đề bạn hỏi được quy định tại Công văn 1125/NGCBQLGD-CSNGCB năm 2017 hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản của giáo viên trùng với thời gian nghỉ hè do Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục ban hành như sau:

1. Việc giải quyết chế độ thai sản đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thực hiện theo Bộ Luật lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản quy định hiện hành.

2. Theo khoản 7 Điều 6 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm.

3. Thời gian nghỉ hè của giáo viên bao gồm cả thời gian nghỉ hằng năm là 8 tuần đối với giáo viên mầm non (khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT) và 02 tháng đối với giáo viên phổ thông (khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT). Thời gian này giáo viên được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có). Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường. Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định (khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT, khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT).

Do đó trường hợp giáo viên nữ có thời gian nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè thì sẽ được cơ sở giáo dục bố trí thời gian nghỉ hằng năm theo quy định tại Điều 111 và Điều 112 Bộ Luật lao động hoặc thanh toán tiền nghỉ hằng năm (nếu do yêu cầu công tác, cơ sở giáo dục không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên) theo quy định tại Điều 114 Bộ Luật Lao động. Mức chi hỗ trợ cho giáo viên trong trường hợp cơ sở giáo dục không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính.

Như vậy, nếu thời gian nghỉ hè, thì giáo viên sẽ được hưởng nguyên lương và các phụ cấp nếu có, và thời gian nghỉ hè trùng với thời gian nghỉ thai sản thì sẽ được bố trí nghỉ thời gian hàng năm theo quy định của Luật lao động hoặc được thanh toán bằng tiền nghỉ hàng năm theo quy định của bộ Luật lao động.

Nghỉ việc trong lúc chờ ký hợp đồng

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Tình huống:

A ký hợp đồng 6 tháng với doanh nghiệp và kết thúc ngày 16/2/2018. Hiện tại vẫn chưa được gia hạn hợp đồng tiếp, trong thời gian này nếu xin nghỉ việc thì có ràng buộc nào không?

Theo quy định của Bộ luật lao động khi hợp đồng lao động kết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì hai bên sẽ phải ký kết hợp đồng lao động mới, nếu trường hợp không ký hợp đồng thì hợp đồng đã ký trước đó sẽ tự động được gia hạn (theo khoản 2 Điều 22), cụ thể như sau:

Hợp đồng lao động hết hạn ngày 12/6/2018, bạn vẫn tiếp tục làm việc và hai bên lại không ký hợp đồng lao động mới, nếu đối chiếu theo quy định trên thì hợp đồng của bạn được tự động gia hạn thành hợp đồng lao động có thời hạn (với thời hạn 24 tháng). Vì vậy trường hợp này muốn nghỉ việc sẽ có sự ràng buộc từ hợp đồng lao động.

Về thời hạn thông báo trước 10 ngày:

Chính vì hợp đồng của  đã được gia hạn tự động là hợp đồng 24 tháng, cho nên khi muốn chấm dứt hợp đồng lao động đơn phương thì cần thực hiện việc thông báo chấm dứt hợp đồng trước 30 ngày theo quy định của Bộ luật lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn, chứ không phải là 10 ngày. Việc A thông báo trước 10 ngày là vi phạm.

Bên cạnh đó, A cũng cần lưu ý về lý do chấm dứt hợp đồng lao động, theo Bộ luật lao động người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây (Điều 37: Bộ luật lao động năm 2012):

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Ngoài ra, trách nhiệm của người lao động khi chấm dứt hợp đồng  trái quy định pháp luật:

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy, với trường hợp này, vì hợp đồng lao động là hợp đồng có thời hạn nên để nghỉ việc đúng luật, A phải thực hiện đồng thời cả hai quy định: về lý do chấm dứt (một trong các lý do điều 37 kể trên) và thời gian thông báo chấm dứt là trước 30 ngày mới đảm bảo chấm dứt hợp đồng đúng luật.

Người thân mất vào ngày tết có được nghĩ bù không

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Tình huống: Ba của A mất vào ngày tết, vậy phép tang có được nghĩ bù không?

Điểm c, khoản 1, Điều 116 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định nghỉ việc riêng bao gồm nghỉ tang khi bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ chết hoặc chồng chết, con chết thì được nghỉ 03 ngày.

“Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.”

Trong khi đó khoản 1 và khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định những ngày nghỉ lễ tết chỉ được nghỉ bù vào ngày kế tiếp nếu trùng vào ngày nghỉ hàng tuần.

“Điều 115. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

3. Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.”

Theo đó ngày nghỉ hàng tuần được quy định tại Điều 110 được hiểu là mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục để nghỉ ngơi.

“Điều 110. Nghỉ hằng tuần

1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.”

Do vậy trường hợp của bạn là nghỉ việc riêng mà không phải là nghỉ hàng tuần trùng vào ngày nghỉ Lễ, tết  bởi vậy bạn không được nghỉ bù.

Lý do đề nghị xét xử vắng mặt bị hại


Phiên tòa xét xử phúc thẩm vụ án hình sự số 386/2019/HSPT ngày 16/09/2019 vào lúc 14 giờ ngày 29/10/2019 tại Phòng số 9 của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Bị hại đề nghị xét xử vắng mặt với các lý do sau:

1.         Đến nay, tôi vẫn chưa được xem Biên bản phiên tòa sơ thẩm ngày 30/07/2019 của Tòa án nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

2          Thư ký Tòa án Nguyễn Kim Thanh Xuân trả lời là: Tòa án không cho phép cung cấp căn cứ pháp luật (tên văn bản quy định) về việc ghi âm và ghi hình phiên tòa cho tôi.

3.         Cơ quan cảnh sát điều tra không làm rõ sự liên quan của Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Phát Minh Vượng trong vụ án này. Đây là dấu hiệu bỏ lọt tội phạm và cơ hội cho tội phạm có tổ chức hoạt động trong vỏ bọc doanh nghiệp gây nguy hiểm cho xã hội phát triển.

4.         Ông Thái Thành Chung tiếp tục không tham gia tố tụng để làm rõ sự thật và tình tiết tăng nặng.

5.         Tòa án không trả lời có hay không có tài liệu bổ sung trong quá trình chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án này.

6.         Tôi không có niềm tin rằng: Các tranh luận của tôi sẽ được lắng nghe và các yêu cầu của tôi sẽ được chấp nhận.

7.         Đơn kháng cáo của tôi đã trình bày đầy đủ, rõ ràng, trung thực và khách quan vụ việc và các tình tiết của vụ án. Tôi phản đối và bác bỏ mọi nội dung trái với những nội dung đã trình bày trong đơn kháng cáo của tôi.

Vì các lý do trên, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm tiến hành xét xử phúc thẩm vắng mặt tôi theo Quyết định số 4740/QĐXXPT-HS ngày 08/10/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, công bố công khai đầy đủ nội dung đơn này và đơn kháng cáo của tôi tại phiên tòa.

Tìm xem chi tiết hồ sơ vụ án: bảo vệ pmv trần quốc dũng

Có được nghỉ bù phép tang không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Tình huống:

Ba của A mất vào ngày tết, vậy phép tang có được nghi bù không?

Điểm c, khoản 1, Điều 116 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định nghỉ việc riêng bao gồm nghỉ tang khi bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ chết hoặc chồng chết, con chết thì được nghỉ 03 ngày.

“Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.”

Trong khi đó khoản 1 và khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định những ngày nghỉ lễ tết chỉ được nghỉ bù vào ngày kế tiếp nếu trùng vào ngày nghỉ hàng tuần.

“Điều 115. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

3. Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.”

Theo đó ngày nghỉ hàng tuần được quy định tại Điều 110 được hiểu là mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục để nghỉ ngơi.

“Điều 110. Nghỉ hằng tuần

1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.”

Do vậy trường hợp của bạn là nghỉ việc riêng mà không phải là nghỉ hàng tuần trùng vào ngày nghỉ Lễ, tết  bởi vậy bạn không được nghỉ bù.