Thanh toán viện phí không cần sử dụng tiền mặt


Đây là nôi dung được quy định tại Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ ban hành và có ngày 01/01/2019; 

Trong Nghị quyết quy định như sau:

Tại điểm K, khoản 4 Mục 3 của Nghị quyết quy định:
 
“- Yêu cầu 100% trường học, bệnh viện, công ty điện, công ty cấp, thoát nước, công ty vệ sinh môi trường, các công ty viễn thông, bưu chính trên địa bàn đô thị phối hợp với các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thu học phí, viện phí, tiền điện… bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, ưu tiên giải pháp thanh toán trên thiết bị di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ. Hoàn thành trước tháng 12 năm 2019.”
Theo đó, để rút ngắn thời gian thanh toán hóa đơn khám chữa bệnh Chính phủ đã quyết định đem ứng dụng công nghệ vào để hỗ trợ thanh toán, giúp người dân dễ dàng trong việc thanh toán rút gọn thời gian mà không cần phải di chuyển nhiều như trước đây;

Thanh toán điện tử ở đây được hiểu là việc ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện chi trả các hoạt động giao dịch mua bán mà không sử dùng tiền mặt;

Nhiều bệnh viện đã tiến hành kết nối ứng dụng liên kết giữa bệnh viện và ngân hàng để thanh toán bằng cách quét mã QR có sẵn trên giấy khám, chữa bệnh để thanh toán (điển hình: Bệnh viện y dược TP HCM,…);

Ngoài ra, khách hàng có thể sử dụng các hình thức như: Chuyển khoản, thẻ tín dụng, thẻ nội địa, ví điện tử, ứng dụng di động (mobile banking),… đã được chứng thực và được sự bảo đảm của các ngân hàng;

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2019.

Mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí


Theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định 86/2015/NĐ-CP, thì các đối tượng được miễn, giảm học phí bao gồm: 

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

– Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

– Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Sinh viên học chuyên ngành Mác – Lê nin và Tư tưng Hồ Chí Minh….

Ggiảm 70% học phí gồm:

– Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa – nghệ thuật công lập và ngoài công lập, gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;

– Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định;

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

– Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo đó,

Theo đó, mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí gồm các nội dung sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập)

Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông)

Họ và tên (1): ……………………………………………………………………

Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2): ………………………………

Hiện đang học tại lớp: ………………………………………………………….

Trường: ………………………………………………………………………….

Thuộc đối tượng: ……………………………………………………………….

Vậy tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành.

 …..…, ngày    tháng    năm…..

Người làm đơn (3)

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh.

(2) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông.

 

Tổng hợp văn bản hướng dẫn về phí, lệ phí


Tổng hợp văn bản hướng dẫn về phí, lệ phí

Tham khảo: >>> Tổng hợp mức phí công chứng, chứng thực hiện hành;


Là sinh viên Luật bạn cần không ngừng cập nhật văn bản mới mỗi ngày, tránh sử dụng văn bản đã hết hiệu lực. Dù đi làm, hay đi học nếu bạn sử dụng luật cũ tức bạn sẽ bị điểm trừ ngay. Do đó, sau đây mình sẽ tổng hợp những văn bản luật hướng dẫn các khoản phí, lệ phí 2019 mới nhất để các bạn cùng nắm bắt và cập nhật ngay nhé:

Căn cứ:

Luật 97/2015/QH13 về Phí, lệ phí (hết hiệu lực ngày 01/07/2020);

Nghị định 120/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật phí và lệ phí;

Quyết định 2840/QĐ-BTC về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do bộ tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo luật phí và lệ phí.

1. Các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực đất đai:

Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ;

Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Thông tư 20/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

2. Các khoản phí, lệ phí về công chứng, chứng thực.

Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;

Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên;

Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực;

3. Các khoản phí, lệ phí về Hộ tịch.

Thông tư 281/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch việt nam, phí xác nhận là người gốc việt nam, lệ phí quốc tịch;

Nghị định 114/2016/NĐ-CP quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài;

Thông tư 244/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp;

Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Thông tư 59/2019/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân (Bắt đầu có hiệu lực từ ngày 16/10/2019);

4. Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp:

Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;

Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài;

Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài;

5. Lĩnh vực giao thông, vận tải.

Thông tư 188/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng;

Thông tư 293/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ;

6. Lĩnh vực khác:

Thông tư 34/2018/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch

Thông tư 299/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp giấy phép sản xuất rượu, giấy phép sản xuất thuốc lá;

Thông tư 291/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính;

Thông tư 289/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực điện ảnh;

Thông tư 288/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác;

Thông tư 243/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa;

Thông tư 286/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp;

Thông tư  272/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán;

Thông tư 228/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;

Thông tư 220/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư;

Thông tư 216/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự;

Đăng ký khai sinh cho con có mất phí không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Xin chào Cộng đồng Dân luật, tôi tên Minh sinh sống và làm việc tại Nghệ An. Vợ tôi sinh con được hơn một tuần và giờ tôi muốn đi đăng ký khai sinh cho con, thì tôi sẽ đăng ký tại cơ quan nào? Đóng phí bao nhiêu? Tôi có thể tìm hiểu tại văn bản pháp luật nào? Mong sớm nhận được câu trả lời, chân thành cảm ơn!

Trả lời:

– Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Luật hộ tịch 2014, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.

Bên cạnh đó, thì theo Khoản 1 Điều 12 Luật Cư trú 2006 có quy định: Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

– Theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch 2014, miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:

+ Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

+ Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Vậy theo như thông tin chia sẻ trên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc nơi tạm trú của anh hoặc của vợ sẽ là cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho con của anh chị. Trường hợp đăng ký khai sinh cho con là công dân Việt Nam và cư trú ở trong nước thì được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch.

Trường hợp đăng ký khai sinh không đúng hạn (quá 60 ngày kể từ ngày sinh con) thì phải đóng lệ phí tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp (Theo Điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC).

Trên đây là nội dung tư vấn: Có phải đóng lệ phí khi đăng ký khai sinh cho con. Để hiểu rõ và chi tiết hơn vui lòng xem thêm tại Luật Hộ tịch 2014. Mong là những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bạn.

Trân trọng!

Tính thuế TNCN chi phí làm thẻ tạm trú do công ty trả thay?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi:

Chi phí làm thẻ tạm trú, giấy phép lao động, visa cho người lao động nước ngoài do công ty chi trả thay cho người lao động thì có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hay không?

Câu trả lời:

Đối với nội dung vướng mắc này, Tổng cục thuế đã có công văn hướng dẫn chi tiết. Cụ thể tại Công văn 3867/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành:

“Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên Tổng cục thuế thống nhất với ý kiến của Cục thuế Thành phố Hà Nội tại Công văn số 48186/CT-TTHT ngày 18/07/2017: Trường hợp các khoản chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài do công ty chi trả thay cho người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và kê khai nộp thuế TNCN theo quy định.

Trường hợp công ty thuê người lao động là người nước ngoài thì công ty có trách nhiệm đề nghị cấp giấy phép lao động nên chi phí làm giấy phép lao động do công ty chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động”.

Như vậy:

– Chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài do công ty chi trả thay cho người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và kê khai nộp thuế TNCN;

– Chi phí làm giấy phép lao động do công ty chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động

Tổng hợp mức thu phí, lệ phí khi tham gia thi bằng lái


Bài viết tham khảo:

>>> Giấy hẹn cấp bằng lái xe có thay thế được giấy phép lái xe không?
 
>>> Những loại xe không cần bằng lái;


Bằng lái xe là một trong những điều kiện bắt buộc đối với những ai tham gia điều khiển phương tiện giao thông đường bộ. Do đó, những vấn đề liên quan luôn được người dân quan tâm, điển hình như: nên học bằng ở đâu? ở đâu thì tốt? học như thế nào? và quan trọng là chi phí ở đâu thì hợp lý. 

Để giúp bạn trả lời những thắc mắc trên thì sau đây là bài tổng hợp mức thu phí, lệ phí khi tham gia bằng lái để các bạn tham khảo và dựa trên mức thu phí cơ bản được pháp luật quy định chung cho cả nước để đối chiếu, so sánh với giá và dịch vụ mà các trung tâm mang lại.

Mình hi vọng sau bài viết này sẽ giúp bạn dễ dàng lựa chọn cho mình một trung tâm hợp lý nhất.

Theo quy định tại Thông tư 188/2016/TT- BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng được Bộ tài chính ban hành ngày 08/11/2016.

Theo đó, Mức thu phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp giấy phép lái xe và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này như sau:

Số TT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng (phương tiện thi công)

a

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

Lần/phương tiện

200.000

b

Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số

Lần/phương tiện

50.000

c

Cấp giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời

Lần/phương tiện

70.000

d

Đóng lại số khung, số máy

Lần/phương tiện

50.000

2

Lệ phí cấp giấy phép lái xe

 

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

135.000

3

Phí sát hch lái xe

 

 

a

Đối với thi sát hạch lái xe mô tô (hạng xe A1, A2, A3, A4):

 

– Sát hạch lý thuyết

– Sát hạch thực hành

Lần

Lần

40.000

50.000

b

Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F):

 

– Sát hạch lý thuyết

– Sát hạch thực hành trong hình

– Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng

Lần

Lần

Lần

90.000

300.000

60.000

Ghi chú:

– Mức thu phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ được áp dụng thống nhất trên cả nước khi cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương hay địa phương quản lý) tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

– Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).

2. Tại sao lại có sự thu phí khác biệt giữa các trung tâm tổ chức thi bằng lái xe?

Theo quy định tại thông tư thì mức thu phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ được áp dụng thống nhất trên cả nước. Tuy nhiên, tại các trung tâm tổ chức thi sát hạch bằng lái xe lại có mức thu khác nhau. Vậy tại sao lại có điều đó?

Như bạn thấy, thì các trung tâm thi bằng lái được mở ra nhiều vô kể. Mỗi trung tâm sẽ có chương trình học và cách thức đào tạo khác nhau. Do đó, việc chênh lệch chi phí giữa các bên cũng là điều dễ hiểu.

Theo quy định tại khoản c Điều 5 thông tư quy định “c) Nộp ngân sách nhà nước tối thiểu 60% trên tổng số tiền phí thực thu được”. Còn lại cỡ 40% để trang trải các chi phí tổ chức thi lý thuyết và thực hành. Khoản chi phí chung thì các bạn đã chi trả nhưng về các khoản cung cấp dịch vụ khác do các trung tâm cung cấp thì bạn có quyền lựa chọn có sử dụng hay không? Nếu sử dụng thì đóng thêm tiền. Mức tiền chênh chệch sẽ là chất lượng dịch vụ do các trung tâm mang lại mà thôi.

Thông thường các trung tâm sẽ đưa các gói dịch vụ như là: Chi phí hồ sơ; chi phí học lý thuyết và thực hành; chi phí khác như hóa đơn, nước uống,…và sẽ giải thích rõ để học viên lựa chọn. Thông thường các trung tâm sẽ đảm bảo đầu ra nếu bạn sử dụng dịch vụ của họ.

Tóm lại, trên đây là bảng giá được thống nhất cả nước áp dụng chung cho người dân tham gia thi sát hạch bằng lái. Các bạn có thể tham khảo, việc giá có thể chênh lệch giữa các trung tâm là do có dịch vụ bổ sung hỗ trợ các bạn khi thi đạt được kết quả mong muốn. Do đó, bạn có thể tìm hiểu về các dịch vụ và quyết định có lựa chọn hay không.

Tổng hợp các trường hợp được miễn thuế, phí, lệ phí


Bài tham khảo:

>>> Tổng hợp công thức tính các loại thuế thường gặp;

>>> Những điều cần lưu ý khi tính thuế TNCN;


Thuế, phí, lệ phí là các khoản tiền mà cá nhân hay tổ chức có nghĩa vụ phải thực hiện. Bên cạnh đó, ngoài những quy định về các loại thuế bắt buộc phải đóng, thì căn cứ vào tình hình hoàn cảnh cá nhân và sự phát triển của tổ chức,..mà pháp luật quy định các trường hợp được miễn đóng thuế, phí, lệ phí trong một số trường hợp cụ thể được tổng hợp ở bài viết dưới đây như sau:

Đầu tiên xác định đối tượng được miễn theo quy định tại luật Thuế, phí và lệ phí như sau:

Căn cứ tại Điều 10 Luật phí và lệ phí 2015 quy định về đối tượng và cơ quan quy định chi tiết các trường hợp được miễn, giảm phí, lệ phí như sau:

–  Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm: Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.

– Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ phí tòa án.

Theo đó, các đối tượng được miễn, giảm nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án được hướng dẫn bởi Điều 12 và Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

–  Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.

–  Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.

Theo đó, các đối tượng được miễn, giảm phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 250/2016/TT-BTC, quy định cụ thể như sau:

Về miễn, giảm phí, lệ phí

– Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm; mức giảm đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền, đảm bảo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật phí và lệ phí.
 
– Việc quyết định miễn, giảm, căn cứ vào:
 
+ Quy định tại các luật chuyên ngành và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật có liên quan về miễn, giảm phí, lệ phí;
 
+ Tham khảo các quy định về miễn, giảm phí, lệ phí tại các văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ban hành;
 
+ Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ về các chính sách có liên quan đến miễn, giảm phí, lệ phí.

Các trường hợp cụ thể.

1. Các trường hợp “ĐƯỢC MIỄN” tạm ứng án phí, án phí.

Mời các bạn xem chi tiết Tại đây

2. Các trường hợp cá nhân được miễn thuế sử dụng đất Phi nông nghiệp và căn cứ xác định việc miễn thuế.

Mời các bạn xem chi tiết Tại đây

3. Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Mời các bạn xem chi tiết Tại đây

4. Các trường hợp được miễn giảm lệ phí trước bạ

Mời các bạn xem chi tiết Tại đây

5. Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài

Căn cứ Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 302/2016/TT-BTC quy định Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

–  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

–  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

– Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

– Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

– Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Các bạn tham khảo thêm: Bổ sung 3 trường hợp được miễn lệ phí môn bài;

6. Các trường hợp miễn thuế giá trị gia tăng.

Mời các bạn xem chi tiết Tại đây

Trên đây là những tổng hợp của mình về các trường hợp được miễn nộp thuế, phí, lệ phí các bạn cùng tham khảo. Nếu có bổ sung hay vướng mắc gì về khoản thuế, phí, lệ phí các bạn cứ để lại bình luận bên dưới để bài mình cùng thảo luận nhé.

Các trường hợp được sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử miễn phí

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi: Các trường hợp được Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền?

Câu trả lời:

Các trường hợp được Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền được quy định tại Điều 13 của Nghị định 119/2018/NĐ-CP:

“Điều 13. Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

1. Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này) trong thời gian 12 tháng kể từ khi thành lập doanh nghiệp;

c) Hộ, cá nhân kinh doanh. Riêng hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này trong thời gian 12 tháng kể từ tháng áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này;

d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định của Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

đ) Các trường hợp khác cần thiết để khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính quyết định”.

Bị sa thải có phải hoàn trả chi phí đào tạo nghề


Anh T vào làm việc tại công ty X theo hợp đồng không xác định thời hạn từ năm 2010. Tháng 6/2017, công ty X cử anh đi học nghề 6 tháng ở nhật bản, với cam kết làm việc ít nhất cho doanh nghiệp 3 năm sau khi học xong.

Ngày 15/11/2018, anh T xin phép nghỉ 6 ngày ( 1 tuần làm việc) để về quê chăm sóc mẹ đang bị ốm nhưng giám đốc công ty X không đồng ý vì lý do doanh nghiệp đang gấp rút hoàn thành hợp đồng để giao nộp sản phẩm cho đối tác. Tuy nhiên mẹ ốm nặng nên anh T đã tự ý nghỉ việc 6 ngày. Ngày 20/12/2018, công ty X đã họp xử lý kỷ luật vắng mặt anh T và ra quyết định sa thải anh.

vậy  luật sư cho em hỏi anh T có phải trả chi phí đào tạo nghề không nếu như việc sa thải anh T của công ty X là trái luật ạ

 

Vướng mắc về thanh toán tiền phí với hãng tàu

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Xin chào mọi người, hiện tại mình đang làm thủ tục xuất nhập khẩu cho một công ty.

Tình hình là đợt vừa rồi bên mình có nhập 1 lô hàng, vì hãng tàu nghỉ làm vào ngày thứ 7 và chủ nhật nên bên mình có chuyển khoản 1 khoản phí lưu cont và bên hãng tàu có tư vấn là chuyển thừa thêm 2 ngày vì hôm mình chuyển là thứ 6 . Và thực tế thì bên mình lấy hàng ở cảng từ thứ 7, nhưng sau đó thì bên hãng tàu từ chối trả tiền phí bên mình đã chuyển thừa với lý do là bên mình chủ động trả họ và họ đã xuất hóa đơn nên không trả lại, giờ không biết có cách nào đòi lại khoản tiền thừa không vì 2 ngày là mất hơn 3tr tiền lưu cont rồi. Hi vọng đăng nên đây có ai cứu mình với ….