Thủ tục tách hộ khẩu sau ly hôn


Ai cũng mong muốn có một cuộc sống hạnh phúc, nhưng khi không thể sống chung thì ly hôn luôn là phương án tốt nhất để các cặp đôi lựa chọn. Vậy sau khi hôn, thì việc giải quyết hậu ly hôn sẽ ra sao và một trong số đó thì việc tách khẩu có dễ dàng?

Sau đây là bài viết về thủ tục tách hộ khẩu sau khi ly hôn trong trường hợp: Thuận tình ly hôn và Đơn phương ly hôn; Các bạn tham khảo, mong sẽ giúp ích cho các bạn:

Căn cứ Điều 27 Luật cư trú 2006, Thủ tục tách hộ khẩu sau ly hôn như sau:

1. Hồ sơ tách hộ khẩu, gồm:

– Sổ hộ khẩu;

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

– ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27, Luật cư trú 2006.

2. Nơi nộp hồ sơ:

– Đối với các thành phố thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại: Công an huyện, quận thị xã;

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại: Công an xã; thị trấn thuộc huyện; công an thị xã; thành phố thuộc tỉnh.

3. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn bảy ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ) cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu;

Trường hợp không giải quyết việc tách hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Lệ phí tách sổ.

Luật cư trú không quy định về việc thu phí tách hộ khẩu.

Lưu ý:

– Trường hợp thuận tình ly hôn thì việc tách sổ diễn ra thuận lợi và theo quy trình thủ tục nêu trên;

– Trường hợp đơn phương ly hôn (chủ hộ không đồng ý, gây khó dễ để bạn không thể tách sổ) Theo quy định tại Điều 27, Luật cư trú 2006, thì bạn có thể làm đơn đề nghị gửi đến cơ quan công an cấp quận, huyện, nơi cư trú của chồng cũ/ vợ cũ của bạn để trình bày về vấn đề trên và đề nghị cơ quan có thẩm quyền can thiệp để chồng cũ/vợ cũ của bạn đồng ý và tiến hành theo thủ tục trên.

Còn nếu Chồng/vợ bạn không thực hiện nghĩa vụ của mình thì có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau:

“1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

……”

– Trường hợp chủ hộ không đồng ý mà người yêu cầu tách khẩu thay đổi chỗ ở hợp pháp và khi chuyển đến nơi ở mới thì làm thủ tục đăng ký thường trú lúc này hộ khẩu cũ sẽ tự xóa mà không cần bắt buộc sự đồng ý của người chồng/vợ về việc tách hộ khẩu.

“Điều 22. Xoá đăng ký thường trú

….

đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ”

Tham khảo >>> Thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú;

Theo đó, khi có quyết định thì nơi cư trú mới sẽ gửi thông báo cho cơ quan đăng ký thường trú nơi ở cũ để tiến hành xóa nơi thường trú cũ; 

Sau 10 ngày làm việc (đối với cơ quan thuộc trung ương) và 5 ngày (đối với cơ quan thuộc tỉnh) nhận được thông báo thì cơ quan thường trú cũ sẽ thông báo cho Chông/vợ cũ bạn tiến hành các thủ tục để xóa tên trong sổ hộ khẩu. Nếu Chồng/vợ bạn không thực hiện nghĩa vụ thì quá thời hạn 60 ngày cơ quan thường trú cũ tự động xóa đăng ký thường trú;

Căn cứ khoản 3, Điều 11 Thông tư 35/2014/TT-BCA

Tham khảo thêm >>Tất cả những điều cần biết về hộ khẩu, tạm trú và tạm vắng;

 

Tham khảo thêm>>> Thủ tục tách sổ hộ khẩu sau ly hôn

Hướng dẫn giải quyết nợ sau ly hôn


Ly hôn, ngoài việc giải quyết các vấn đề về chia tài sản, con cái thì trường hợp các bên yêu cầu tòa giải quyết các khoản nợ được hình thành trong thời kỳ hôn nhân cũng là vấn đề quan trọng được quan tâm.

Sau đây là bài viết hướng dẫn giải quyết các khoản nợ sau ly hôn các bạn cùng tham khảo:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật hôn nhân gia đình 2014, về “Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác”. vậy nên, sau khi ly hôn, không còn là vợ chồng, nhưng hai bên vẫn thực hiện nghĩa vụ trả nợ với bên thứ ba theo quy định.

Nghĩa vụ liên đới giữa vợ và chồng về các khoản nợ sau ly hôn quy định tại Điều 27 Luật Hôn nhân gia đình 2014 như sau:
1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.
 
2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.
Theo quy định trên thì vợ chồng có nghĩa vụ liên đới thực hiện là các giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; giao dịch nhằm mục đích kinh doanh chung của vợ chồng;…
 
Do đó, trước hết cần xem xét thỏa thuận vay để xác định quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng đối khoản vay. Nếu thỏa thuận rơi vào hai trường hợp sau:

Trường hợp cả hai cùng đứng tên cam kết vay hoặc một bên đứng tên vay; với mục đích để làm ăn chung thì hiển nhiên hai vợ chồng liên đới trả nợ mỗi người trả một nửa; theo quy định Điều 60, khoản 1 Điều 27 Luật hôn nhân gia đình 2014;

Trường hợp một bên đứng tên vay với mục đích làm ăn riêng, không sử dụng vì nhu cầu gia đình, nhu cầu thiết yếu hàng ngày thì thực hiện nguyên tắc “Ai vay người đó trả”.

Sau khi thỏa thuận, nếu vợ/chồng vẫn không chịu thực hiện nghĩa vụ liên đới trả nợ của mình, thì một trong hai bên có thể khởi kiện lên tòa án có thẩm quyền giải quyết (theo quy định khoản 1, Điều 28 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015);

Khi thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án sẽ triệu tập chủ nợ với tư cách người có quyền và nghĩa vụ liên quan lên để giải quyết khoản nợ (triệu tập thêm người làm chứng nếu có);

Vì đây là yêu cầu dân sự, nên theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự, bạn có nghĩa vụ phải đưa ra chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và đúng luật;

Nếu trường hợp bạn không đưa ra được chứng cứ để chứng minh hoặc chứng cứ không đấy đủ, tức bạn sẽ phải liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Tóm lại, Việc giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn sẽ do các bên ngồi lại thỏa thuận với nhau, nếu không thỏa thuận được sẽ gửi đơn lên tòa nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định.

Làm sao để thay đổi thông tin sau khi chuyển giới


Ngày nay, việc chuyển đổi giới tính không còn xa lạ tại Việt Nam. Mặc dù, chưa có luật hướng dẫn cụ thể, nhưng cũng đã có quy định cởi mở hơn. Theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015 Luật Hộ tịch 2014 đã có quy định cho phép cá nhân có quyền xác định lại giới tính của mình, được phép thay đổi thông tin cá nhân để phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh của bản thân. Nhưng thực tế áp dụng thì việc đổi thông tin có thực sự dễ dàng?

Đó cũng là một vấn đề mà một bạn có tên tài khoản Limma đang gặp phải và có mong muốn thực hiện các thủ tục thay đổi thông tin cho phù hợp với bản thân sau khi thay đổi. Sau đây, mình sẽ hướng dẫn cho bạn ấy và những bạn quan tâm, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến thêm từ các bạn:

Lưu ý: Vì luật mới chưa có hiệu lực, nên mình sẽ tìm hiểu dựa trên các luật hiện hành có quy định về chuyển đổi giới tính;

Cơ sở pháp lý:

Theo quy định tại Điều 27, 28 Bộ Luật Dân sự 2015:

“1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

….

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ”.

Theo quy định trên thì các nhà làm luật đã cởi mở hơn với những người chuyển đổi giới tính chưa xác định được giới tính của mình, được xác định lại một lần nữa và được thay đổi thông tin cho phù hợp với nhu cầu và tình trạng thực tế của bản thân;

Bạn tham khảo thêm: Sự khác nhau giữa “xác định lại giới tính” và “chuyển đổi giới tính”;

Tại Điều 37 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định như sau:

“Điều 37. Chuyển đổi giới tính

Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan”.

Theo quy định trên thì Luật vẫn chưa quy định rõ thế nào là chuyển đổi giới tính, chỉ quy định về quyền và nghĩa vụ thay đổi thông tin cho phù hợp với tình trạng hiện tại sau khi đã được chuyển đổi theo quy định của Luật này và luật có liên quan.

Do đó, theo các căn cứ trên bạn có quyền được thay đổi thông tin của mình sau khi chuyển đổi. Tuy còn khó khăn về thủ tục xin chuyển đổi và chưa có Luật điều chỉnh, hướng dẫn cụ thể nhưng bạn vẫn có thể thay đổi được để yêu cầu giải quyết các khó khăn trước mắt và phù hợp với những thay đổi của bản thân:

Bạn sẽ căn cứ Điều 27,28, 37 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 28 Luật hộ tịch 2014 để thay đổi thông tin về hộ tịch như sau:

Hồ sơ gồm:

– Giấy khai sinh (bản gốc);

– Sổ hộ khẩu bản gốc;

– Mẫu khai lý do thay đổi (theo quy định);

Lưu ý: khi trình bày bản khai bạn nên nêu rõ các khó khăn trước mắt, cần phải thay đổi thông tin để phù hợp với tình hình thực tế của bạn và việc sử dụng giấy tờ không phải gặp khó khăn trong quá trình xác định lại thông tin;

Nơi nộp hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi;

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định; 

Xét thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Lưu ý:

– Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

– Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

Chuyển đổi thông tin trên hộ khẩu, chứng minh nhân dân,..bạn có thể yêu cầu thay đổi theo trình tự thủ tục quy định tại Luật hộ tịch 2014;

Bạn tham khảo: Thủ tục cải chính năm sinh trong sổ hộ khẩu, CMND;

Ngày nay, việc chuyển đổi giới tính không còn xa lạ tại Việt Nam. Mặc dù, chưa có luật hướng dẫn cụ thể, nhưng cũng đã có quy định cởi mở hơn. Theo quy định của Luật Dân sự 2015 Luật Hộ tịch 2014 đã có quy định cho phép cá nhân có quyền xác định lại giới tính của mình, được phép thay đổi thông tin cá nhân để phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh của bản thân. Nhưng thực tế áp dụng thì việc đổi thông tin có thực sự dễ dàng?

Đó cũng là một vấn đề mà một bạn có tên tài khoản Limma đang gặp phải và có mong muốn thực hiện các thủ tục thay đổi thông tin cho phù hợp với bản thân sau khi thay đổi. Sau đây, mình sẽ hướng dẫn cho bạn ấy và những bạn quan tâm, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến thêm từ các bạn:

Lưu ý: Vì luật mới chưa có hiệu lực, nên mình sẽ tìm hiểu dựa trên các luật hiện hành có quy định về chuyển đổi giới tính;

Cơ sở pháp lý:

Theo quy định tại Điều 27, 28 Bộ Luật Dân sự 2015:

“1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

….

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ”.

Theo quy định trên thì các nhà làm luật đã cở mở hơn với những người chuyển đổi giới tính chưa xác định được giới tính của mình, được xác định lại một lần nữa và được thay đổi thông tin cho phù hợp với nhu cầu và tình trạng thực tế của bản thân;

Bạn tham khảo thêm: Sự khác nhau giữa “xác định lại giới tính” và “chuyển đổi giới tính”;

Tại Điều 37 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định như sau:

“Điều 37. Chuyển đổi giới tính

Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan”.

Theo quy định trên thì Luật vẫn chưa quy định rõ thế nào là chuyển đổi giới tính, chỉ quy định về quyền và nghĩa vụ thay đổi thông tin cho phù hợp với tình trạng hiện tại sau khi đã được chuyển đổi theo quy định của Luật này và luật có liên quan;

Bạn tham khảo thêm: Luật chuyển đổi giới tính: có thể thông qua vào năm 2019;

Do đó, theo các căn cứ trên bạn có quyền được thay đổi thông tin của mình sau khi chuyển đổi. Tuy còn khó khăn về thủ tục xin chuyển đổi và chưa có Luật điều chỉnh, hướng dẫn cụ thể nhưng bạn vẫn có thể thay đổi được để yêu cầu giải quyết các khó khăn trước mắt và phù hợp với những thay đổi của bản thân:

Bạn sẽ căn cứ Điều 27,28, 37 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 28 Luật hộ tịch 2014 để thay đổi thông tin về hộ tịch như sau:

Hồ sơ gồm:

– Giấy khai sinh (bản gốc);

– Sổ hộ khẩu bản gốc;

– Mẫu khai lý do thay đổi (theo quy định Thông tư 15/2015/TT-BTP);

Lưu ý: khi trình bày bản khai bạn nên nêu rõ các khó khăn trước mắt, cần phải thay đổi thông tin để phù hợp với tình hình thực tế của bạn và việc sử dụng giấy tờ không phải gặp khó khăn trong quá trình xác định lại thông tin;

Nơi nộp hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi;

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định; 

Xét thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Lưu ý:

– Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

– Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

Chuyển đổi thông tin trên hộ khẩu, chứng minh nhân dân,..bạn có thể yêu cầu thay đổi theo trình tự thủ tục quy định tại Luật hộ tịch 2014;

Bạn tham khảo: Thủ tục cải chính năm sinh trong sổ hộ khẩu, CMND;

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi ly hôn


Tháng 09/2019 Tòa án nhân dân tỉnh V đã xét xử ly hôn giữa anh A và chị B. Tòa án tuyên chị B được quyền sử dụng đất diện tích 250m2 và nhà ở trên đất và phải hoàn lại cho anh A 400 triệu đồng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên 02 vợ chồng nhưng đã thất lạc. Tòa án đã cấp bản án kem theo trích đo địa chính thửa đất và nhà cho chị B. 

Hỏi trong trường hợp này chị B phải có những giấy tờ gì để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên chị? (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên 02 vợ chồng bản gốc đã bị thất lạc).  Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm những gì? Chị B có phải hoàn lại giá trị cho anh A 400 triệu và án phí trước khi đi đăng ký quyền sử dụng đất không?. 

Hướng dẫn cách viết mẫu 01B-HSB đề nghị hưởng chế độ thai sản, bồi dưỡng sau sinh


Bài viết tham khảo:

>>> Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản;

>>> Tất tần tật về chế độ thai sản áp dụng trong năm 2019;

>>> Hướng dẫn từ A đến Z chế độ thai sản với nam giới;


Việc kê khai mẫu 01B-HSB ban hành theo Quyết định 166/2019/QĐ-BHXH là căn cứ để giải quyết trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động trong đơn vị. Nhiều người khi điền thông tin vào mẫu thì cảm thấy hoang mang vì trên mẫu có rất nhiều thông tin không biết phải điền như thế nào mới hợp lý? và bắt đầu từ đâu? 

Sau đây là bài viết hướng dẫn cách điền thông tin vào mẫu 01B-HSB, mời các bạn cùng tham khảo.

Theo quyết định thì Mẫu 01B-HSB được quy định tại phụ lục 01 đính kèm tại quyết định này và trách nhiệm kê khai mẫu là của người sử dụng lao động. Mời các bạn xem chi tiết Mẫu 01B-HSB tại file đính kèm.

Theo đó, để lập Mẫu 01B-HSB thì người sử dụng lao động phải căn cứ trên những thông tin sau: 

+ Hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

+ Bảng chấm công, bảng lương thích nộp bảo hiểm xã hội của đơn vị.

Và mẫu có cấu trúc gồm các phần như sau:

– Phần điền thông tin ban đầu:

– PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

– PHẦN 2: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

– Lời giải trình (nếu chậm nộp danh sách lên cơ quan bảo hiểm xã hội ), kí xác nhận.

Theo đó, ta đi vào hướng dẫn từng phần cụ thể như sau:

1. Phần điền thông tin.

– Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên đơn vị, mã số đơn vị đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, số điện thoại liên hệ.

– Phần đầu: Ghi rõ đợt trong tháng, năm đề nghị xét duyệt; số hiệu tài khoản, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản để làm cơ sở cho cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển tiền (trong trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân).

Lưu ý: Đối với trường hợp giao dịch điện tử kèm hồ sơ giấy, khi lập danh sách này phải phân loại chế độ phát sinh theo trình tự ghi trong danh sách, những nội dung không phát sinh chế độ thì không cần hiển thị:

– Đơn vị tập hợp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ của người lao động để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo trình tự ghi trong danh sách.

2. PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

Phần này gồm danh sách người lao động đề nghị giải quyết hưởng chế độ mới phát sinh trong đợt.

Cột A: Ghi số thứ tự

Cột B: Ghi Họ và Tên của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội.

Cột 1: Ghi mã số bảo hiểm xã hội của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội.

Cột 2: Ghi ngày tháng năm đầu tiên người lao động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định;

Cột 3: Ghi ngày tháng năm cuối cùng người lao động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định.

Cột 4: Ghi tổng số ngày thực tế người lao động nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết. – Nếu nghỉ việc dưới 01 tháng ghi tổng số ngày nghỉ. – Nếu nghỉ việc trên 01 tháng ghi số tháng nghỉ và số ngày lẻ nếu có.

Ví dụ: Người lao động thực tế nghỉ việc 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi: 10; – Người lao động thực tế nghỉ việc 01 tháng 10 ngày đề nghị giải quyết hưởng chế độ thì ghi 1-10. Cộng tổng ở từng loại chế độ.

Cột C: Ghi số tài khoản, tên ngân hàng, chi nhánh nơi người lao động mở tài khoản (Nếu không có số tài khoản cá nhân thì bỏ trống):

Ví dụ: Số tài khoản 032614230, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long

Cách ghi Cột D: Ghi chỉ tiêu xác định điều kiện, mức hương (Lưu ý: Chỉ kê khai đối với đơn vị thực hiện giao dịch điện tử không gửi kèm theo chứng từ giấy).

Đối với người hưởng chế độ ốm đau:

* Ghi đúng mã bệnh được ghi trong hồ sơ: Trường hợp trong hồ sơ không ghi mã bệnh thì ghi đầy đủ tên bệnh.

* Trường hợp nghỉ việc để chăm sóc con ốm thì ghi ngày, tháng, năm sinh của con.

Ví dụ: Con sinh ngày 04 tháng 8 năm 2019 thì ghi: 04/82019 .

Đối với chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con:

– Trường hợp thông thường: Ghi ngày tháng năm sinh của con.

Ví dụ: Con sinh ngày 15/5/2019 thì ghi: 15/5/2019

– Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm con chết.

– Trường hợp sinh hoặc nhận nuôi từ hai con trở lên mà vẫn có con còn sống thì không phải nhập thông tin này.

Vi dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , chết ngày 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019 -15/7/2019

Trường hợp mẹ chết sau khi sinh (Khoản 4, Khoản 6 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014) ghi: Ghi ngày tháng năm sinh của con và ngày tháng năm mẹ chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , mẹ chết ngày 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019 -15/7/2019.

Trường hợp mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm mẹ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019 -15/7/2019.

* Đối với nhận con nuôi: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày nhận nuôi con nuôi.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, nhận làm con nuôi ngày 12/6/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 12/6/2019

* Đối với lao động nữ mang thai hộ sinh con.

Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 thì ghi: 05/4/2019

Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, con chết ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 . 15/5/2019

* Đối với người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con:

Trường hợp thông thường: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm nhận con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019 , nhận con ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 15/5/2019

Trường hợp con chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm con chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, con chết ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 15/5/2019.

– Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm người mẹ nhờ mang thai hộ chết.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, người mẹ nhờ mang thai hộ chết ngày 15/5/2019 thì ghi: 05/4/2019 – 15/5/2019.

Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 115/2015/NĐ-CP): Ghi ngày, tháng, năm sinh của con và ngày, tháng, năm của người mẹ nhờ mang thai hộ được kết luận không còn đủ sức khỏe chăm con.

Ví dụ: Con sinh ngày 05/4/2019, ngày tháng năm của văn bản kết luận mẹ không còn đủ sức khỏe chăm con 15/7/2019 thì ghi: 05/4/2019-15/7/2019.

* Đối với lao động nam, người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con; Đối với lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con, nhận con:  Ghi ngày, tháng, năm sinh của con

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: Ghi ngày, tháng, năm trở lại làm việc sau ốm đau, thai sản

* Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. PHẦN 2: DANH SÁCH ĐẺ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

Phần danh sách này được lập đối với người lao động đã được cơ quan bảo hiểm xã hội  giải quyết hưởng trợ cấp trong các đợt trước nhưng do tính sai mức hưởng hoặc phát sinh về hồ sơ, về chế độ hoặc tiền lương làm thay đổi mức hưởng phai điều chỉnh lại theo quy định.

Cột A, B, 1, C: Ghi như hướng dẫn tại Phần I

Cột 2: Ghi Đợt tháng năm cơ quan bảo hiểm xã hội  đã xét duyệt được tính hưởng trợ cấp trước đây trên Danh sách giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (mẫu C70b-HD tương ứng đợt xét duyệt lần trước của cơ quan bảo hiểm xã hội ) mà có tên người lao động được đề nghị điều chỉnh trong đợt này.

Ví dụ: Đợt 3 tháng 02 năm 2018 thì ghi: 3/02/2019.

Cột 3: Ghi lý do đề nghị điều chỉnh như: – Điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp do đơn vị chưa kịp thời báo tăng, do người lao động mới nộp thêm giấy ra viện…

+Điều chỉnh giảm mức hưởng trợ cấp do giảm mức đóng bảo hiểm xã hội  nhưng đơn vị chưa báo giảm kịp thời, đơn vị lập nhầm chế độ hương, lập trùng hồ sơ, xác định không đúng số ngày nghỉ hưởng trợ cấp…

4. Lời giải trình (nếu chậm nộp danh sách lên cơ quan bảo hiểm xã hội )

Trường hợp này vì bạn quá hạn nộp danh sách nên bạn cần nêu ra các lý do để cơ quan bảo hiểm xã hội xem xét có duyệt danh sách đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản hay không. Nếu bạn có lý do chính đáng thì không sao nhưng nếu bạn chậm nộp do không làm đúng trách nhiệm thì bạn sẽ phải chịu trách nhiệm.

Lưu ý:

– Phần cuối danh sách phải có chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm về các thông tin nêu trong danh sách;

– Trường hợp đơn vị không thực hiện giao dịch điện tử thì Thủ trưởng đơn vị kỷ, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

Trên đây là những hướng dẫn để bạn hoàn thành mẫu đơn 01B-SHB được người sử dụng lao động sử dụng để tổng hợp danh sách đề nghị trợ cấp bảo hiểm xã hội về chế độ thai sản. Những ông chồng có thể tham khảo thông tin để khi vợ sinh mình cũng biết phải cung cấp những thông tin gì cho người sử dụng lao động, để thuận lợi trong việc hưởng trợ cấp sau sinh của người lao động nữ.

Các bước cần làm sau khi nghỉ việc để nhận trợ cấp thất nghiệp

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Bước 1: Trong vòng 1 tháng kể từ ngày nghỉ việc, NLĐ phải lấy được sổ BHXH và quyết định nghỉ việc từ công ty.
 
Bước 2: Trong vòng 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc, NLĐ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm ở địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp. Hết thời gian này mà chưa nộp hồ sơ thì coi như mất quyền lợi.
 
Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
 
– Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu;
 
– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
 
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
 
+ Quyết định thôi việc;
 
+ Quyết định sa thải;
 
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
 
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
 
– Sổ BHXH.
 
Điều kiện hưởng: NLĐ phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
 
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
 
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
 
Có nghĩa là: Đóng đủ 1 năm đến 3 năm lãnh 3 tháng; 4 năm lãnh 4 tháng; … 12 năm lãnh 12 tháng; quá thời gian này được bảo lưu cho những lần sau.

Không có gì là không thể

Khác nhau giữa sau khi học đại học tham gia quân sự và học đại học nghành quân đội ra trường


cho em hỏi khác nhau giữa sau khi học đại học tham gia quân sự theo nghĩa vụ quân sự và học đại học nghành quan đội ra trường. các ưu đãi và cơ hội thăng tiến, chức vụ như thế nào ạ.

Người vi phạm giao thông có quyền lấy lại giấy phép lái xe sau khi quá hạn nộp phạt không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Chào anh chị luật sư trong nhóm. Tôi là tài xế lái xe ben, Vừa rồi Tôi bị CSGT xử phạt và tạm giữ giấy phép lái xe (GPLX) do chạy quá tốc độ, thời gian tạm giữ là 30 ngày. Giờ đã vượt quá thời hạn nộp phạt mà tôi chưa đến nộp phạt và 10 ngày nữa là hết hạn tạm giữ GPLX của tôi. Vậy tôi có thể lấy lại GPLX không?
 
Theo khoản 1 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt.
 
Nếu quá thời hạn nêu trên thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
 
Ngoài ra, căn cứ khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ giấy phép lái xe cho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt.
 
Như vậy, trong trường hợp này bạn đến cơ quan công an ghi trong biên bản để nhận quyết định xử phạt hành chính. Sau khi nộp phạt và nộp tiền phạt do chậm nộp người vi phạm sẽ mang biên lai thu tiền đến cơ quan xử phạt để lấy lại GPLX.
 
Lưu ý: Theo khoản 2 Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ/CP thì khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.