Hướng dẫn thủ tục lấy lại xe bị tạm giam

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


>>> 25 trường hợp vi phạm bị giam xe máy từ ngày 01/8/2016

Khi tham gia giao thông, nếu lỡ vi phạm và bị tạm giam phương tiện, nhiều người không biết phải làm như thế nào để có thể lấy lại xe bị tạm giam (tạm giữ)  này. Vì thế, sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn thủ tục lấy xe bị tạm giam:

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

– Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân.

– Quyết định xử phạt, biên bản nộp phạt

– Giấy tờ có liên quan đến xe (Giấy phép lái xe, Giấy đăng ký xe…) (nếu có)

Lưu ý: Nếu bạn không đích thân đến nộp phạt thì bạn có thể ủy quyền cho người khác và trường hợp ủy quyền bạn phải lập văn bản ủy quyền có xác nhận của UBND cấp xã – nơi bạn đang tạm trú hoặc thường trú.

Bước 2: Sau khi chuẩn bị các loại giấy tờ nêu trên, bạn mang đến Kho bạc Nhà nước (nơi được chỉ định trong Quyết định xử phạt) để nộp phạt và các chi phí lưu kho, bến bãi và bảo quản tang vật.

Bước 3: Khi đã nộp tiền phạt và các chi phí liên quan, bạn đến nộp tại Phòng CSGT đường bộ, sau đó, bạn sẽ được lập biên bản trả lại phương tiện bị giam giữ và lấy lại xe.

Căn cứ pháp lý: Thông tư 47/2014/TT-BCA

Xử lý tang vật bị tạm giữ, tịch thu trong vụ việc bạo lực gia đình


1. theo điều 49 nghị định 167/2013, người dùng công cụ, phương tiện xâm hại đến sức khỏe thành viên trong gia đình thì bị phạt tiền từ 1500k đến 2000k và có biện pháp khắc phục hậu quả là buộc xin lỗi công khai nếu bị hại có yêu cầu. vậy người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt có được thêm hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính (ví dụ: dao) không?????

2. trong trường hợp cơ quan công an đang tạm giữ dao (tang vật vi phạm hành chính trong vụ việc bạo lực gia đình), xác định dao này là dao nấu ăn thuộc sở hữu của người vi phạm thì xử lý tang vật như thế nào???

3. trong 1 vụ việc vi phạm hành chính người ký quyết định xử phạt là chủ tịch xã, người ký quyết định tạm giữ tang vật, tiêu hủy tang vật là trưởng công an xã được hay không???

Mong các anh chị giải thích giúp em. Em cảm ơn ạ

Quy định về thực hiện tạm trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi: Quy định về thực hiện tạm trú tại Việt Nam. Người nước ngoài lưu trú mà chủ nhà trọ không báo cáo với cơ quan công an, thì xử phạt như thế nào?

Câu trả lời:

 Thứ nhất: Khi người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam, ngay tại cửa khẩu thì đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh sẽ cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếu hoặc đóng dấu vào thị thực rời theo quy định tại Điều 31 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014:

“Điều 31. Chứng nhận tạm trú

1. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếu hoặc đóng dấu vào thị thực rời với thời hạn như sau:

a) Thời hạn tạm trú cấp bằng thời hạn thị thực; trường hợp thị thực còn thời hạn không quá 15 ngày thì cấp tạm trú 15 ngày; trường hợp thị thực có ký hiệu ĐT, LĐ thì cấp tạm trú không quá 12 tháng và được xem xét cấp thẻ tạm trú;

b) Đối với người được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì thời hạn tạm trú cấp theo quy định của điều ước quốc tế; nếu điều ước quốc tế không quy định thời hạn tạm trú thì cấp tạm trú 30 ngày;

c) Đối với người được miễn thị thực vào khu kinh tế cửa khẩu thì cấp tạm trú 15 ngày; vào đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt thì cấp tạm trú 30 ngày;

d) Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 15 ngày;

đ) Đối với người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng thì không cấp tạm trú.

2. Người nước ngoài được tạm trú tại Việt Nam trong thời hạn chứng nhận tạm trú được cấp.

3. Thời hạn tạm trú có thể bị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hủy bỏ hoặc rút ngắn trong trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam”.

Thứ hai: Khi người nước ngoài lưu trú tại cơ sở lưu trú, thì người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú sẽ có trách nhiệm khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú theo quy định tại Điều 33 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014:

“Điều 33. Khai báo tạm trú

1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.

2. Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung mẫu phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.

3. Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn phải nối mạng Internet hoặc mạng máy tính với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài. Cơ sở lưu trú khác có mạng Internet có thể gửi trực tiếp thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài theo hộp thư điện tử công khai của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú thì phải khai báo tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều này”.

Nếu thực hiện không đúng quy định, thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 17 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Cụ thể, điểm g khoản 2 Điều 17 có quy định:

“Điều 17. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

g) Cho người nước ngoài nghỉ qua đêm nhưng không khai báo tạm trú, không hướng dẫn người nước ngoài khai báo tạm trú theo quy định hoặc không thực hiện đúng các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền” 

Các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi: Chào anh/chị, tôi tên Quang Tiến. Tôi đang muốn tìm hiểu về các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong một vụ án dân sự ?

Trả lời: Về các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự được quy định tại Điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:
 

Điều 114. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

2. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.

3. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.

4. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

5. Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.

6. Kê biên tài sản đang tranh chấp.

7. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.

8. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.

9. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.

10. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.

11. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.

12. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.

13. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.

14. Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình.

15. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.

16. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.

17. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.

Quy định về thực hiện tạm trú tại Việt Nam?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Tình huống: Quy định về thực hiện tạm trú tại Việt Nam. Người nước ngoài lưu trú mà chủ nhà trọ không báo cáo với cơ quan công an, thì xử phạt như thế nào?

Trả lời:

Thứ nhất: Khi người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam, ngay tại cửa khẩu thì đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh sẽ cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếu hoặc đóng dấu vào thị thực rời theo quy định tại Điều 31 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014:

“Điều 31. Chứng nhận tạm trú

1. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếu hoặc đóng dấu vào thị thực rời với thời hạn như sau:

a) Thời hạn tạm trú cấp bằng thời hạn thị thực; trường hợp thị thực còn thời hạn không quá 15 ngày thì cấp tạm trú 15 ngày; trường hợp thị thực có ký hiệu ĐT, LĐ thì cấp tạm trú không quá 12 tháng và được xem xét cấp thẻ tạm trú;

b) Đối với người được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì thời hạn tạm trú cấp theo quy định của điều ước quốc tế; nếu điều ước quốc tế không quy định thời hạn tạm trú thì cấp tạm trú 30 ngày;

c) Đối với người được miễn thị thực vào khu kinh tế cửa khẩu thì cấp tạm trú 15 ngày; vào đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt thì cấp tạm trú 30 ngày;

d) Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 15 ngày;

đ) Đối với người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng thì không cấp tạm trú.

2. Người nước ngoài được tạm trú tại Việt Nam trong thời hạn chứng nhận tạm trú được cấp.

3. Thời hạn tạm trú có thể bị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hủy bỏ hoặc rút ngắn trong trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam”.

Thứ hai: Khi người nước ngoài lưu trú tại cơ sở lưu trú, thì người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú sẽ có trách nhiệm khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú theo quy định tại Điều 33 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014:

“Điều 33. Khai báo tạm trú

1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.

2. Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung mẫu phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.

3. Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn phải nối mạng Internet hoặc mạng máy tính với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài. Cơ sở lưu trú khác có mạng Internet có thể gửi trực tiếp thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài theo hộp thư điện tử công khai của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú thì phải khai báo tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều này”.

Nếu thực hiện không đúng quy định, thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 17 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Cụ thể, điểm g khoản 2 Điều 17 có quy định:

“Điều 17. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

g) Cho người nước ngoài nghỉ qua đêm nhưng không khai báo tạm trú, không hướng dẫn người nước ngoài khai báo tạm trú theo quy định hoặc không thực hiện đúng các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền” 

Tính thuế TNCN chi phí làm thẻ tạm trú do công ty trả thay?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi:

Chi phí làm thẻ tạm trú, giấy phép lao động, visa cho người lao động nước ngoài do công ty chi trả thay cho người lao động thì có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hay không?

Câu trả lời:

Đối với nội dung vướng mắc này, Tổng cục thuế đã có công văn hướng dẫn chi tiết. Cụ thể tại Công văn 3867/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành:

“Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên Tổng cục thuế thống nhất với ý kiến của Cục thuế Thành phố Hà Nội tại Công văn số 48186/CT-TTHT ngày 18/07/2017: Trường hợp các khoản chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài do công ty chi trả thay cho người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và kê khai nộp thuế TNCN theo quy định.

Trường hợp công ty thuê người lao động là người nước ngoài thì công ty có trách nhiệm đề nghị cấp giấy phép lao động nên chi phí làm giấy phép lao động do công ty chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động”.

Như vậy:

– Chi phí làm thẻ tạm trú, visa cho người lao động nước ngoài do công ty chi trả thay cho người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và kê khai nộp thuế TNCN;

– Chi phí làm giấy phép lao động do công ty chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài tại địa phương

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi: Xin chào, Ban tư vấn cho tôi hỏi thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài tại địa phương được thực hiện như thế nào? Mong sớm nhận được sự phản hồi từ Ban tư vấn!

Trả lời: Theo Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định:

 

“1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.

2. Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung mẫu phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.

3. Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn phải nối mạng Internet hoặc mạng máy tính với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài. Cơ sở lưu trú khác có mạng Internet có thể gửi trực tiếp thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài theo hộp thư điện tử công khai của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4. Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú thì phải khai báo tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều này.”

Như quy định nêu trên thì bạn phải khai báo tạm trú tại cơ quan công an xã trong vòng 12 giờ kể từ khi bạn của bạn đến nhà bạn. Nội dung khai báo như sau:

– Xuất trình hộ chiếu, tờ khai xuất nhập cảnh, chứng nhận tạm trú và thị thực (nếu thuộc diện có thị thực);

– Khai vào bản khai tạm trú theo mẫu;

– Lập danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú và nộp tại Công an phường xã sở tại và thông báo số lượng người nước ngoài tạm trú cho Công an phường, xã sở tại biết;

– Lưu giữ phiếu khai báo tạm trú cùng danh sách người nước ngoài tạm trú để xuất trình khi có yêu cầu.

Lệ phí đăng ký tạm trú: Theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố.

Trên đây là tư vấn về thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài tại địa phương. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

Thủ tục thành lập trung tâm đào tạo Thiết Kế Đồ Họa

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Xin chào Luật Sư,

Tôi tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Thiết Kế Truyền Thông (2010), và đã có bằng Thạc sĩ ngành 3D Animation tại UK (2017). Hiện tôi đang công tác tại một xưởng phim hoạt hình tại Việt Nam.

Về dự định cá nhân, tôi có nhu cầu thành lập trung tâm đào tạo về Thiết Kế Đồ Họa (Computer Graphics & 3D Animation). Xin hỏi tôi có đủ điều kiện để tiến hành việc mở trung tâm như trên hay không? Nhờ Luật Sư tư vấn giúp tôi những điều kiện và thủ tục cần thiết.

Xin chân thành cảm ơn.

Trân trọng.

Áp dụng Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự với gia đình có người thân phục vụ trong Quân đội

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Các chuyên viên cho tôi hỏi: Anh trai anh đang học tại trường sỹ quan năm hai vậy tôi là em trai ruột có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không? Rất mong nhận được thông tin phản hồi. Trân trọng cảm ơn!

Hỗ trợ:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì trong trường hợp anh trai là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thì anh sẽ được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

Mặt khác, theo Khoản 5 Điều 3 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì : Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ là công dân đang phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển và Điều 32 về công nhận binh sĩ tại ngũ thì:

Công dân đến 17 tuổi, có nguyện vọng phục vụ lâu dài trong Quân đội nhân dân, có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, đang học tập tại nhà trường quân đội thì được công nhận là binh sĩ tại ngũ.

Như vậy, đối với học viên trường quân đội nhân dân vẫn được coi là binh sĩ tại ngũ nên trường hợp này anh trai anh đang học tại trường quân đội mà theo học hệ quân sự thì anh sẽ được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Kê khai tạm khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Mình muốn hỏi là người lao động đang thử việc có thuộc diện đối tượng kê khai thuế TNCN theo tháng không?
Bên mình đang kê khai thuế TNCN theo tháng. Trong tháng có một vài lao động phải khấu trừ thuế, thì bên mình có phải khấu trừ không? Nếu mình để hàng quý mới khấu trừ có được không?
 
Giải đáp tham khảo:
Về vấn đề kê khai tạm khấu trừ thuế TNCN như bạn nêu thì đó là việc kê khai của người trả thu nhập (NSDLĐ), không phải là việc kê khai thu nhập của NLĐ. Việc này sẽ phải thực hiện theo kỳ kê khai của người trả thu nhập.

Cụ thể với đơn vị của bạn thực hiện kê khai tạm khấu trừ thuế TNCN theo tháng thì tháng nào có phát sinh trả thu nhập có khấu trừ thuế TNCN của NLĐ (bao gồm cả lao động thử việc) thì phần thu nhập bị khấu trừ này phải được kê khai trong tờ khai của đơn vị.

Về việc kê khai thuế TNCN của NLĐ: đây là việc kê khai theo năm, không phải là kê khai theo quý hay theo tháng (việc kê khai mà chị nêu chỉ là việc kê khai tạm khấu trừ của người chi trả thu nhập (kê khai thông tin về số tiền thuế TNCN đã khấu trừ của NLĐ), không phải là kê khai của NLĐ.

NLĐ có thu nhập từ tiền lương tiền công sẽ thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN hàng năm – nếu thuộc diện phải kê khai quyết toán.