Phân biệt hành vi pháp lý đơn phương và hợp đồng tặng cho


Mọi người cho em hỏi làm thế nào để phân biệt hành vi pháp lý đơn phương và hợp đồng tặng cho vậy ạ. Em cảm ơn ạ !

Xử lý tang vật bị tạm giữ, tịch thu trong vụ việc bạo lực gia đình


1. theo điều 49 nghị định 167/2013, người dùng công cụ, phương tiện xâm hại đến sức khỏe thành viên trong gia đình thì bị phạt tiền từ 1500k đến 2000k và có biện pháp khắc phục hậu quả là buộc xin lỗi công khai nếu bị hại có yêu cầu. vậy người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt có được thêm hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính (ví dụ: dao) không?????

2. trong trường hợp cơ quan công an đang tạm giữ dao (tang vật vi phạm hành chính trong vụ việc bạo lực gia đình), xác định dao này là dao nấu ăn thuộc sở hữu của người vi phạm thì xử lý tang vật như thế nào???

3. trong 1 vụ việc vi phạm hành chính người ký quyết định xử phạt là chủ tịch xã, người ký quyết định tạm giữ tang vật, tiêu hủy tang vật là trưởng công an xã được hay không???

Mong các anh chị giải thích giúp em. Em cảm ơn ạ

Án phạt nào cao nhất cho những kẻ bắt cóc trẻ em để lấy nội tạng?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Nạn bắt cóc trẻ em để lấy nội tạng không phải là mới xuất hiện ngày một ngày hai. Vấn nạn này đã có từ rất lâu về trước và Luật Hình sự Việt Nam cũng có những chế tài nghiêm khắc cho loại tội phạm này.

Tuy nhiên, gần đây, dư luận xôn xao vì vấn nạn này xuất hiện công khai trở lại và gây ra nhiều vụ việc đau lòng. Mặc dù biết được hậu quả phải gánh chịu nếu bị cơ quan chức năng bắt giữ nhưng những đối tượng phạm tội này vì món lợi nhuận béo bở nên vẫn tiếp tục mở rộng đường dây, thực hiện hành vi phạm pháp. Sau đây, căn cứ vào luật hình sự Việt Nam, chúng ta đi phân tích cụ thể cấu thành và hình phạt cho loại tội phạm này.

Với hành vi bắt cóc trẻ em, sau đó giết hại nhằm mục đích lấy nội tạng sẽ cấu thành tội giết người theo Khoản 1 Điều 93 BLHS hiện hành với tình tiết tăng nặng là giết trẻ em và để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; loại tội phạm này thường có thêm tình tiết tăng nặng nữa là phạm tội có tổ chức, giết nhiều người và thực hiện tội phạm một cách man rợ. Sau đây là các yếu tố cấu thành loại tội phạm này:

− Mặt chủ quan: đây là lỗi cố ý, hung thủ biết hậu quả xảy ra nhưng vẫn thực hiện và mong muốn chúng xảy ra để đạt được mong muốn là lấy được bộ phận của nạn nhân.

− Mặt khách quan: xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người khác.

− Khách thể: Có hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác trái pháp luật. Có hậu quả xảy ra làm nạn nhân chết. Và có mối quan hệ nhận quả giữa hành vi và hậu quả.

− Chủ thể: các đối tượng phạm tội thỏa mãn điều kiện về tuổi chịu trách nhiệm hình sự tại Điều 12 BLHS. Đây là tội phạm có tính chất đặc biệt nghiêm trọng nên đối tượng thực hiện chỉ cần đủ14 tuổi trở lên là đã phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình.

Về tình tiết tăng nặng:

  • Giết trẻ em: Giết trẻ em là trường hợp người phạm tội đã cố ý tước đoạt tính mạng của trẻ em. Theo Điều 1 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em thì người dưới 16 tuổi là trẻ em. Giết trẻ em được coi là trường hợp tăng nặng trách nhiệm hình sự, không chỉ xuất phát từ quan điểm bảo vệ trẻ em là bảo vệ tương lai của đất nước, bảo vệ lớp người kế tục sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, mà còn bảo vệ những người không có khả năng tự vệ. Việc xác định tuổi của người bị hại, xác định là trẻ em là một yêu cầu bắt buộc của cơ quan tiến hành tối tụng. Phạm tội đối với trẻ em nói chung và giết trẻ em nói riêng không phải là tình tiết thuộc ý thức chủ quan của người phạm tội mà là tình tiết khách quan, do đó không cần người phạm tội phải nhân thức được hoặc buộc họ phải nhận thức được đối tượng mà mình xâm phạm là trẻ em thì mới coi là tình tiết tăng nặng, mà chỉ cần xác định người mà người phạm tội xâm phạm là trẻ em thì người phạm tội đã bị coi là phạm tội đối với trẻ em.
  • Giết người để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân: Đây là trường hợp giết người để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân thay thế hoặc để bán cho người khác dùng vào việc thay thế bộ phận đó.
  • Có tổ chức: Là trường hợp nhiều người tham gia vào một vụ giết người, có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện việc giết người; có sự phân công; có kẻ chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc giết người. Những vụ việc như này thường hình thành đường dây, có sự phân công rõ ràng với từng công việc, từ việc dụ dỗ, bắt cóc, đến giết hại và bán nội tạng nạn nhân.
  • Giết nhiều người: Giết nhiều người là trường hợp người phạm tội  có ý định giết từ hai người trở lên hoặc có ý thức bỏ mặc cho hậu quả nhiều người chết xảy ra. Thường hành vi bắt cóc trẻ em để lấy nội tạng sẽ diễn ra theo đường dây, có tổ chức, thực hiện mới quy mô chứ không đơn lẻ. Vậy nên thường sẽ có nhiều trẻ em là nạn nhân của chúng.
  • Thực hiện một cách man rợ: Tính chất man rợ của hành vi giết người thể hiện ở chỗ, làm cho nạn nhân đau đớn, quằn quại trước khi chết như: mổ bụng, moi gan, khoét mắt, chặt chân tay, xẻo thịt, lột da, …Các hành vi này, người phạm tội  thực hiện trước khi tội phạm hoàn thành, tức là trước khi nạn nhân bị chết. Thông thường, đối tượng phạm tội chỉ thực hiện việc lấy nội tạng sau khi nạn nhân chết. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp vì một số lý do nhất định đã tiến hành khi nạn nhân chưa chết. Khi đó, hành vi phạm tội sẽ có thêm tình tiết tăng nặng này.

Và với tính tiết tăng nặng như vậy, người phạm tội có thể nhận bản án với hình phạt là phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình tùy vào mức độ tham gia phạm tội của từng người và từng vụ án khác nhau.

 

04 điều người nhận tặng cho quyền sử dụng đất cần phải biết


Tham khảo:

>>>Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai cần biết;

>>>Tổng hợp cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai;

>>>03 bước xác định thẩm quyền của tòa án trong vụ việc dân sự;

Tặng cho quyền sử dụng đất là việc chủ sở hữu tặng cho mảnh đất của mình cho người khác sử dụng, có thể thực hiện bằng cách lập cam kết tặng cho hoặc Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất (văn bản phải có công chứng). Thông thường chúng ta hay gặp việc tặng cho này trong trường hợp cha, mẹ tặng con; Ông, bà tặng cho cháu,… Việc tặng cho được hai bên thỏa thuận, thống nhất ý chí, tự nguyện cho và đồng ý nhận. Vậy thủ tục thực hiện việc tặng này được quy định như thế nào?

Mời các bạn cùng tham khảo bài viết sau đây.

Thứ nhất về điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất.

Căn cứ Điều 188 Luật Đất đai 2013 về điều kiện thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản trên đất được quy định như sau:

– > Người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trừ 02 trường hợp sau:

Trường hợp 01: (quy định tại khoản 3 Điều 186) về đối tượng nhận thừa kế là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (theo khoản 1 Điều này) thì không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định.

Trường hợp 02: (quy định tại khoản 1 Điều 168) đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– > Đất phải đang trong tình trạng không có tranh chấp

– > Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– > Đất phải còn thời hạn sử dụng đất.

Do đó, để tặng cho đất thì đất của bạn phải thỏa mãn đủ các điều kiện nêu trên. 

Thứ hai là thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất

Căn cứ theo quy định tại Điều 78 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật đất đai 2013 quy định về trình tự, thủ tục để tặng cho quyền sử dụng đất như sau:

Đầu tiên: Bên tặng cho và bên nhận tài sản tặng cho phải thực hiện giao dịch tặng cho nhau quyền sử dụng đất, bằng cách lập bản cam kết tặng cho hoặc thành lập hợp đồng tặng cho tài sản (Theo quy định tại Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015). Sau đó, đến văn phòng công chứng, chứng thực tại xã, phường nơi cư trú để công chứng giấy tờ trên.

Khi thực hiện xong giao dịch tặng cho có công chứng giấy tờ, cầm hồ sơ* đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất – Sở Tài nguyên và Môi trường để  nộp hồ sơ yêu cầu sang tên, chuyển quyền sở hữu đất từ người tặng cho sang người nhận tài sản tặng cho. 

Hồ sơ* gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Văn bản cam kết tặng / Hợp đồng tặng cho tài sản / Quyết định tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất của tổ chức (đã được công chứng);

+ Các giấy tờ khác như: Chứng minh nhân dân;  Các loại giấy tờ chứng minh quan hệ như hộ khẩu, bản khai lý lịch (nếu có yêu cầu).

Lưu ý:

– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ được bộ phận tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoàn thiện lại, nếu hồ sơ đó đủ thì tiếp nhận, viết giấy hẹn trả kết quả cho Bên được tặng cho .

– Bên được tặng cho mang giấy hẹn tới để nhận kết quả; cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trả kết quả cho Bên được tặng cho.

Mời tham khảo chi tiết thủ tục chuyện nhượng quyền sử dụng đất: TẠI ĐÂY.

Thứ ba là nghĩa vụ đóng thuế, lệ phí.

Về phí công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Căn cứ quy định tại Khoản 2, điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC;

– Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về các thu nhập được miễn thuế như sau:

 “1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

…..”

– Về Lệ phí trước bạ

Căn cứ: khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/NĐ-CP quy định về các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ như sau:

“10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”

Theo đó, nếu bạn nhận tặng cho quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp được miễn nêu trên thì bạn phải thực hiện nghĩa vụ về thuế, phí khi nhận tặng cho, chuyển nhường quyền sử dụng đất theo quy định.

Các bạn xem chi tiết các loại phí, lệ phí: TẠI ĐÂY.

Thứ tư thời hạn giải quyết

Căn cứ điểm l khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về thời gian chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;

Lưu ý: Thời gian này không tính những ngày nghĩ lễ theo quy định; Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; Thời gian trưng cầu giám định.

Có được nghỉ bù phép tang không?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Tình huống:

Ba của A mất vào ngày tết, vậy phép tang có được nghi bù không?

Điểm c, khoản 1, Điều 116 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định nghỉ việc riêng bao gồm nghỉ tang khi bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ chết hoặc chồng chết, con chết thì được nghỉ 03 ngày.

“Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.”

Trong khi đó khoản 1 và khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định những ngày nghỉ lễ tết chỉ được nghỉ bù vào ngày kế tiếp nếu trùng vào ngày nghỉ hàng tuần.

“Điều 115. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);

3. Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.”

Theo đó ngày nghỉ hàng tuần được quy định tại Điều 110 được hiểu là mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục để nghỉ ngơi.

“Điều 110. Nghỉ hằng tuần

1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.”

Do vậy trường hợp của bạn là nghỉ việc riêng mà không phải là nghỉ hàng tuần trùng vào ngày nghỉ Lễ, tết  bởi vậy bạn không được nghỉ bù.

Tin vui: Mức hưởng phụ cấp tăng mạnh khi tham gia nghĩa vụ quân sự 2020


Tham khảo:

>>> Lương cơ sở có thể tăng lên 1,6 triệu/tháng vào năm 2020;

>>> Mùa nghĩa vụ quân sự 2020: Tất cả thông tin cần biết;

Những bạn nào chuẩn bị tham gia nghĩa vụ quân sự vào năm 2020 sắp tới cần biết điều này. Vì theo đề xuất của Chính phủ, nếu mức lương cơ sở sẽ tăng lên như dự kiến là 1,6 triệu đồng/ tháng. Thì kéo theo hàng loạt mức trợ cấp, phụ cấp tham gia nghĩa vụ cũng tăng theo, tăng cao nhất từ trước đến nay.

Cụ thể như thế nào? mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau:

1. Mức phụ cấp quân hàm của Binh nhì, Binh nhất, Hạ sĩ, Trung sĩ và Thượng sĩ khi mức lương cơ sở tăng 1,6 triệu đồng/ tháng

Cụ thể, căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về chế độ tiền lương với cán bộ công chức, lực lượng vũ trang. Trong đó, có quy định về mức phụ cấp đối với các cấp bậc quân hàm trong lực lượng vũ trang như sau:

Theo quy định hiện hành: Mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang được thực hiện theo quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP.

Theo đó, đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc bộ quốc phòng thì cách tính mức lương cơ sở được hướng dẫn thực hiện tại Nghị định 79/2019/TT-BQP (có hiệu lực từ 25/09/2019) là:

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2019

=

Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng

x

Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

Theo đó, nếu mức lương cơ sở tăng 1,6 triệu đồng/tháng như dự kiến, thì mức trợ cấp hàng tháng đối với các cấp bậc quân hàm tương ứng cũng tăng theo, tăng cao nhất từ trước đến này. tương ứng cách tính mức phụ cấp 2020 như sau:

Mức phụ cấp năm 2020

=

Mức lương cơ sở 1.600.000 đồng/tháng

x

Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

= >  Mức phụ cấp hiện hành và mức hưởng vào năm 2020 (dự kiến) mà lực lượng tham gia nghĩa vụ quân sự sẽ được hưởng như sau:

STT

Cấp bậc quân hàm

Hệ số

Mức phụ cấp hiện hành

 

Mức phụ cấp năm 2020 (dự kiến)

1

Thượng sĩ

0.70

1.043.000

1.120.000 

2

Trung sĩ

0.60

894.000

960.000 

3

Hạ sĩ

0.50

745.000

800.000 

4

Binh nhất

0.45

670.500

720.000 

5

Binh nhì

0.40

596.000

640.000 

(đơn vị: đồng)    

Tuy nhiên, đừng quên là mức lương cơ sở tăng lên 1.6 triệu đồng/tháng cũng  mới chỉ là dự kiến được Chính phủ đưa ra. Chúng ta chỉ lưu ý, nếu được áp dụng mức lương cơ sở này thì ngoài việc tăng mức phụ cấp đối với các bậc quân hàm, thì tương ứng hàng loạt các mức trợ cấp khác cũng được tăng theo.    

2. Quân hàm của Binh nhì, Binh nhất, Hạ sĩ, Trung sĩ và Thượng sĩ được quy định như thế nào?

Căn cứ Thông tư 07/2016/TT-BQP quy định phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm; bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức; chức vụ tương đương và cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân việt nam. Theo đó, quân hàm Binh nhì, Binh nhất, Hạ sĩ, Trung sĩ và Thượng sĩ được quy định như sau:

– Đối với cấp bậc Binh nhì:

Tại Điều 6 thông tư này quy định về thời điểm phong cấp bậc Binh nhì là thời điểm công dân được gọi nhập ngũ vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì được phong cấp bậc Binh nhì kể từ ngày giao nhận quân;

Trong trường hợp không giao, nhận quân tập trung thì tính từ ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận.

Tại Điều 7 quy định thời hạn xét thăng cấp bậc quân hàm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ như sau:

– Thăng cấp bậc Binh nhất: Binh nhì có đủ 06 tháng phục vụ tại ngũ.

– Thăng cấp bậc Hạ sĩ

+ Binh nhất được bổ nhiệm chức vụ Phó Tiểu đội trưởng hoặc các chức vụ tương đương, không phụ thuộc vào thời hạn.

+ Các chức danh có cấp bậc Hạ sĩ và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đã giữ cấp bậc Binh nhất đủ 06 tháng.

– Thăng cấp bậc Trung sĩ

+ Hạ sĩ được bổ nhiệm chức vụ Tiểu đội trưởng hoặc các chức vụ tương đương, không phụ thuộc vào thời hạn.

+ Các chức danh có cấp bậc Trung sĩ và hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đã giữ cấp bậc Hạ sĩ đủ 06 tháng.

– Thăng cấp bậc Thượng sĩ

+ Trung sĩ giữ chức vụ Tiểu đội trưởng hoặc các chức vụ tương đương được bổ nhiệm chức vụ Phó Trung đội trưởng hoặc các chức vụ tương đương, không phụ thuộc vào thời hạn.

+ Hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ có trình độ trung cấp trở lên được sắp xếp đúng biên chế, đã giữ cấp bậc Trung sĩ đủ 06 tháng.

Do đó, khi công dân được gọi nhập ngũ thì đã được nhận phụ cấp theo quy định là cấp Binh Nhì, theo thâm niên và thăng cấp lên Binh nhất, Hạ sĩ, Thượng sĩ, Trung sĩ,…Để được hưởng mức trợ cấp cao nhất từ trước đến nay, nếu áp dụng mức lương cơ sở là 1.6 triệu / tháng theo đề suất của Chính phủ.

Doanh nghiệp có thể khuyến mãi mua một tặng một?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Tình huống: Doanh nghiệp A muốn thực hiện khuyến mãi sản phẩm mua 1 tặng 1 sản phẩm cùng loại. A có thể thực hiện hình thức khuyến mãi này hay không ? Nếu có thì đăng ký tại cơ quan nào ?

Cơ sở pháp lý: 

Luật Thương mại năm 2005

Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.

Theo Điều 92 Luật thương mại năm 2005 quy định về các hình thức khuyến mãi như sau: 

“1. Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền.

2. Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền.

3. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định.

5. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.

6. Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.

7. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hoá, dịch vụ hoặc các hình thức khác.

8. Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại.

9. Các hình thức khuyến mại khác nếu được cơ quan quản lý nhà nước về thương mại chấp thuận.”

Hình thức khuyến mại mua một tặng một của doanh nghiệp rơi vào Khoản 2 Điều 92 nêu trên Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền. 

Về hạn mức khuyến mãi được cho phép, Điều 6 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định như sau: 

“Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại

1. Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại, Điều 8, Khoản 2 Điều 9, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định này.

2. Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại, Điều 8 và Khoản 2 Điều 9 Nghị định này.

3. Giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp thương nhân thực hiện khuyến mại không trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc không trực tiếp cung ứng dịch vụ dùng để khuyến mại, giá trị được tính bằng giá thanh toán của thương nhân thực hiện khuyến mại để mua hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại hoặc giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại tại thời điểm công bố;

b) Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa của thương nhân đó trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hoặc cung ứng dịch vụ, giá trị được tính bằng giá thành hoặc giá nhập khẩu của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại”

Như vậy, đối với trường hợp Tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền, Điều 9 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định như sau: 

“Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền

Thương nhân thực hiện khuyến mại tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền theo cách thức sau:

1. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

2. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.”

Như vậy, đối với trường hợp mua một tặng một sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp bạn rơi vào khoản 1: Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ  là hình thức khuyến mại không được loại trừ đối với quy định về hạn mức khuyến mại phải đảm bảo không được vượt quá 50% giá trị của hàng hóa, dịch vụ. Do đó, khi doanh nghiệp đăng ký hình thức khuyến mãi này sẽ không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 

Năm 2020 mức bồi thường thiệt hại trong dân sự tăng vượt bậc?


Năm 2020 mức bồi thường thiệt hại trong dân sự tăng vượt bậc?

Tham khảo:

>>> Khi nào cha, mẹ có trách nhiệm bồi thường đối với thiệt hại do bị cáo là chưa thành niên gây ra?

>>> Phân biệt phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại;

>>> 04 trường hợp được giảm mức bồi thường thiệt hại;

Tiếp tục với sức nóng của việc tăng lương cơ sở từ 1.49 triệu đồng theo quy định hiện hành lên 1.6 triệu đồng theo dự kiến của chính phủ, đã kéo theo hàng loạt các khoản chi phí khác tăng theo, trong đó có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong dân sự cũng được xem là tăng đáng kể mà người vi phạm cũng cần phải lưu ý, cụ thể tăng như thế nào? Mời bạn cùng tham khảo bài viết sau:

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Theo Bộ luật dân sự 2015 tại điều 584 đã quy định cụ thể về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng đối với người vi phạm như sau:

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Do đó, theo các căn cứ nêu trên nếu người nào có hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến người khác trong một số trường hợp cụ thể sẽ bồi thường thiệt hại cho người bị hại. Cụ thể mức bồi thường như thế nào cũng được Bộ luật dân sự 2015 nêu rõ tại mục 2, mục 3 Chương XX về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được tổng hợp một số hành vi phổ biến dưới bảng sau.

Mức bồi thường cụ thể trong các trường hợp phổ biến

Theo đó, căn cứ thêm đề xuất của chính phủ về việc tăng lương cơ sở lên 1,6 triệu đồng thì mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 cũng tăng vượt bậc.

STT

Mức bồi thường thiệt hại trong một số trường hợp cụ thể

Mức bồi thường tối đa bị ấn định theo quy định, nếu không tự thỏa thuân được

Mức bồi thường tối đa theo quy định hiện hành

(Mức lương cơ sở 1.49 triệu đồng, căn cứ: Nghị định 38/2019/NĐ-CP)

Mức bồi thường tối đa từ 01/07/2020

(Mức lương cơ sở dự kiến 1.6 triệu đồng theo đề xuất của Chính Phủ.

1

Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

Không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định

(Căn cứ: khoản 2 Điều 590

74 500 000 đồng

80 000 000 đồng

2

Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

Không quá 100 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định

(Căn cứ Điều 591)

149 000 000 đồng

160 000 000 đồng

3

– Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín

– Thiệt hại về mồ mả bị xâm phạm

Không quá 10 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định

(Căn cứ Điều 592 và Điều 607)

14 900 000 đồng

16 000 000 đồng

4

Thiệt hại do thi thể bị xâm phạm

Không quá 30 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định

(Căn cứ Điều 606)

44 700 000 đồng

48 000 000 đồng

Do đó, từ nay phải cẩn thận hơn, hạn chế gây thiệt hại đến người khác, tránh trường hợp lương tăng dẫn đến ăn chơi xa đọa và gánh hậu quả khó lường.

Tăng lương cơ sở: Không phải cán bộ, công chức có bị ảnh hưởng?


Mới đây Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, theo đó lương cơ sở tăng từ 1.490.000 lên 1.600.000 triệu đồng/ tháng (Xem TẠI ĐÂY). Theo đó, khi thay đổi lương cơ sở không chỉ ảnh hưởng đến cán bộ, công chức mà quyền lợi của một số đối tượng khác là người lao động thông thường, người bị ảnh hưởng đến quyền và lợi ích dân sự,… cũng thay đổi theo, cụ thể như sau:

Tăng lương cơ sở: Không phải cán bộ, công chức có bị ảnh hưởng

1. Tăng mức bồi thường thiệt hại Dân sự do sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm  bị xâm phạm, thiệt hại về mồ mả.

Xem chi tiết: TẠI ĐÂY

2. Tăng tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT các khoản trợ cấp, hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

Xem chi tiết: TẠI ĐÂY

3. Tăng mức khen thưởng với Đảng viên:

Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng

– Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 1,5 lần mức tiền lương cơ sở.

– Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 2,0 lần mức tiền lương cơ sở.

– Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 3,0 lần mức tiền lương cơ sở.

– Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 3,5 lần mức tiền lương cơ sở.

– Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 5,0 lần mức tiền lương cơ sở.

– Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 6,0 lần mức tiền lương cơ sở.

– Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 8,0 lần mức tiền lương cơ sở.

– Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 10,0 lần mức tiền lương cơ sở.

– Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng : tiền thưởng kèm theo bằng 15,0 lần mức tiền lương cơ sở.

Căn cứ: Hướng dẫn 56-HD/VPTW

Quy định Khai thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Doanh nghiệp chị thành lập từ tháng 03/2015. Qua năm 2019 sắp tới chị có kỳ khai thuế nhưng đang ko biết sẽ khai thuế theo tháng hay quý?

Hỗ trợ:

Tại Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định về các trường hợp khai thuế giá trị gia tăng theo quý và theo tháng. Theo đó: 

– Doanh nghiệp kê khai thuế Gía trị gia tăng (GTGT) theo tháng:

Dành cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ.

– Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý:

Doanh nghiệp mới thành lập

Dành cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Cách xác định doanh thu năm trước liền kề đối với khai thuế theo quý:
– Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng)
– Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.

Như vậy, việc khai thuế theo tháng hay theo quý phụ thuộc vào tổng doanh thu năm trước liền kề trên hay dưới 50 tỷ đồng