Tất tần tật quy định về thời hạn giải quyết các thủ tục về hộ tịch


Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch: a) Khai sinh; b) Kết hôn; c) Giám hộ; d) Nhận cha, mẹ, con; đ) Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; e) Khai tử.

Các sự kiện hộ tịch mà cá nhân phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đã được quy định tại Luật Hộ tịch 2014; Nghị định 123/2015/NĐ-CP, như sau:

Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch:

a) Khai sinh;

b) Kết hôn;

c) Giám hộ;

d) Nhận cha, mẹ, con;

đ) Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch;

e) Khai tử.

Việc đăng kí các sự kiện hộ tịch trên nhằm xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư. Vị vậy, để thuận tiện trong việc thực hiện sau đây là bảng tổng hợp về thời hạn giải quyết các sự kiện hộ tịch mình đã tổng hợp các bạn cùng tham khảo nhé!

STT

Các sự kiện về hộ tịch

Thời gian giải quyết

Căn cứ pháp lý

ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI UBND XÃ

1

Đăng ký khai sinh

Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hộ tịch;

Điều 16 Luật Hộ tịch 2014;

2

Đăng ký lại khai sinh

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch;

* Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương:

+ Thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị;

+ Thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh; nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì thực hiện việc đăng ký lại khai sinh theo quy định;

Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Hộ tịch;

3

Đăng ký kết hôn

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.

Khoản 3, Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Hộ tịch;

4

Trình tự, thủ tục ghi chú kết hôn

Thời hạn giải quyết ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ.
 
Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Khoản 2, Điều 35 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Hộ tịch;

5

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu.

Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu.

 Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.
 
Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
 
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

Khoản 3, Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Hộ tịch;  

6

Đăng ký lại kết hôn

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Luật Hộ tịch.

*Nếu việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.:

+ Thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị;

+ Thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh; nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì thực hiện việc đăng ký lại khai sinh theo quy định;

Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Hộ tịch;

7

Thủ tục ghi chú ly hôn

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch của Phòng Tư pháp kiểm tra hồ sơ.

Nếu việc ghi chú ly hôn không vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 37 hoặc không thuộc trường hợp được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 của Nghị định này thì Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Khoản 2, Điều 39 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Hộ tịch;

8

Đăng ký nhận cha nhận mẹ

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định.

Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 12 ngày làm việc.

Khoản 3, Điều 19 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Hộ tịch;  

9

Đăng ký khai tử

Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy việc khai tử là đúng, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký khai tử ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.
 
Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc

Điều 33 Luật Hộ tịch 2014

Khoản 3, Điều 20 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Hộ tịch;  

10

Đăng ký lại khai tử

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ.
 
Nếu xét thấy các thông tin là đầy đủ, chính xác và việc đăng ký lại khai tử là đúng pháp luật thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người có yêu cầu;
 
Ghi nội dung đăng ký lại khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu khai tử ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch.
 
Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Điều 28 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Hộ tịch;  

11

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định.

Trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 12 ngày làm việc.

 

Điều 19 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Hộ tịch;  

12

Đăng kí giám hộ cử, giám hộ đương nhiên;

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

Nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Điều 20, 21 Luật Hộ tịch 2014;

13

Đăng kí chấm dứt, thay đổi giám hộ;

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

Nếu thấy việc chấm dứt giám hộ đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật dân sự, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc chấm dứt giám hộ vào Sổ hộ tịch, cùng người đi đăng ký chấm dứt giám hộ ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Điều 22 Luật Hộ tịch 2014;

14

Đăng ký cải chính, thay đổi, bổ sung giám hộ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan;
 
Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
 
Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.
 
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Điều 28 Luật Hộ tịch 2014;

ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI UBND CẤP HUYỆN

15

Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam

Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, Phòng Tư pháp kiểm tra hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác và đúng quy định pháp luật thì đăng ký theo trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh thông thường;

Điều 29 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Hộ tịch;  

16

Thủ tục đăng ký kết hôn

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.

Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

 

Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Hộ tịch;  

17

Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày; Hết 60 vẫn không nhận Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký;

Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Hộ tịch;  

 

Đúng rồi, l

Xử lý tang vật bị tạm giữ, tịch thu trong vụ việc bạo lực gia đình


1. theo điều 49 nghị định 167/2013, người dùng công cụ, phương tiện xâm hại đến sức khỏe thành viên trong gia đình thì bị phạt tiền từ 1500k đến 2000k và có biện pháp khắc phục hậu quả là buộc xin lỗi công khai nếu bị hại có yêu cầu. vậy người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt có được thêm hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính (ví dụ: dao) không?????

2. trong trường hợp cơ quan công an đang tạm giữ dao (tang vật vi phạm hành chính trong vụ việc bạo lực gia đình), xác định dao này là dao nấu ăn thuộc sở hữu của người vi phạm thì xử lý tang vật như thế nào???

3. trong 1 vụ việc vi phạm hành chính người ký quyết định xử phạt là chủ tịch xã, người ký quyết định tạm giữ tang vật, tiêu hủy tang vật là trưởng công an xã được hay không???

Mong các anh chị giải thích giúp em. Em cảm ơn ạ

Diện tích tối thiểu để được cấp phép xây dựng nhà ở


Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình,căn cứ  khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014;

Có các loại giấy phép xây dựng như là: Giấy phép xây dựng có thời hạn; Giấy phép xây dựng theo giai đoạn: 

Diện tích tối thiểu để được cấp phép xây dựng là bao nhiêu?

Theo Quyết định 04/2008/QĐ-BXD quy định về Kích thước lô đất quy hoạch xây dựng nhà ở như sau:

– Kích thước lô đất quy hoạch xây dựng nhà ở được xác định cụ thể theo nhu cầu và đối tượng sử dụng, phù hợp với các giải pháp tổ chức không gian và được quản lý theo quy định về quản lý xây dựng của khu vực lập quy hoạch.

– Lô đất xây dựng nhà ở trong các khu ở quy hoạch xây dựng mới, khi tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥20m, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu như sau:

+ Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở gia đình ≥45m2;

+ Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở ≥5m;

+ Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở ≥5m.

– Lô đất xây dựng nhà ở trong các khu ở quy hoạch xây dựng mới, khi tiếp giáp với đường phố có lộ giới

+ Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở gia đình ≥36m2.

+ Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở ≥4m.

+ Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở ≥4m.

– Chiều dài tối đa của một dãy nhà liên kế hoặc riêng lẻ có cả hai mặt tiếp giáp với các tuyến đường cấp đường chính khu vực trở xuống là 60m. Giữa các dãy nhà phải bố trí đường giao thông phù hợp với các quy định về quy hoạch mạng lưới đường giao thông (bảng 4.4), hoặc phải bố trí đường đi bộ với bề rộng tối thiểu là 4m.

Ngoài ra, theo quy định 04/2008/QĐ-BXD cũng đề cập đến những lô đất có vị trí trong hẻm với các mức diện tích như sau:

Lô đất trong hẻm có diện tích dưới 15m2:

– Chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 3m chỉ được cải tạo, sửa sang hiện trạng, không được phép xây dựng mới.

– Chiều rộng mặt tiền từ 3m trở lên được cải tạo, sửa chữa hoặc xây mới với quy mô một tầng có chiều cao không quá 8,8m.

Lô đất có diện tích từ 15m2 đến dưới 36m2:

– Chiều rộng hoặc chiều sâu nhỏ hơn 2m: nếu đã tồn tại thì được phép sửa chữa, cải tạo theo hiện trạng.

– Có chiều rộng từ 2m đến 3m: được phép cải tạo, sửa chữa, xây dựng tối đa 2 tầng, chiều cao không quá 12,2m.

– Có chiều rộng từ 3m trở lên được phép cải tạo, sửa chữa, xây dựng tối đa 3 tầng và chiều cao không quá 15,6m.

Như vậy, với những quy định nêu trên, bạn có thể lưu ý để đo đạc và xem xét diện tích lô đất hiện tại của mình có phù hợp với quy định của pháp luật hay không trước khi tiến hành xây dựng.

Bạn tham khảo thêm: Hướng dẫn thủ tục xin giấy phép xây dựng 2019;

Những điều cần biết về quốc tịch Việt Nam


Việc một cá nhân xác định quốc tịch gốc của mình mang một ý nghĩa rất quan trọng. Điều này vừa xuất phát từ chủ quyền quốc gia, vừa thể hiện trách nhiệm và quyền lợi của cá nhân đối với quốc gia đó. Nhưng, những vấn đề liên quan đến quốc tịch tại quốc gia đó được quy định như thế nào?

Đó cũng là một trong những điểm thắc mắc chung đối với những bạn quan tâm đến quốc tịch tại Việt Nam. Dưới đây sẽ nếu lên những điều cần biết đã được quy định trong luật quốc tịch Việt Nam như sau:

1. Căn cứ xác định Quốc tịch quy định tại Điều 14 Luật quốc tịch 2008 như sau:

– Được sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam (Điều 15); có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam(Điều 16); sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch(Điều 17);

– Được nhập quốc tịch Việt Nam (Điều 19);

– Được trở lại quốc tịch Việt Nam(Điều 23);

– Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam (Điều 18); Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập (Điều 35), trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam(Điều 37);

– Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (Điều 12);

Do đó, những cá nhân thuộc một trong các điều kiện trên được công nhận là người có quốc tịch Việt Nam.

2. Căn cứ chứng minh một cá nhân có quốc tịch Việt Nam.

Nếu bạn rơi vào trường hợp chưa xác định được quốc tịch hoặc đã mang quốc tịch nước ngoài, mà có cơ sở là quốc tịch Việt Nam thì theo quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch 2008 để chứng minh một cá nhân có quốc tịch Việt Nam thì cần một trong các giấy tờ có giá trị như sau:

–  Giấy khai sinh;

Trường hợp: Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

–  Giấy chứng minh nhân dân;

–  Hộ chiếu Việt Nam;

–  Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

3. Căn cứ và thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam.

Nếu bạn thuộc một trong các trường hợp có căn cứ xác định quốc tịch quy định tại Điều 14 nên trên thì bạn có thể đăng kí thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 Luật quốc tịch 2008 quy định như sau:

Trường hợp 1: Công dân nước ngoài và Người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam; Xét đủ các điều kiện sau đây:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

– Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

– Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

– Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Lưu ý: Việc biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được đánh giá trên cơ sở khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt với công dân Việt Nam trong cuộc sống, phù hợp với môi trường sống và làm việc của người đó.

Trường hợp 2: Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện (Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập; Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch; Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam), nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

– Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

– Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

– Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Lưu ý:

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam tại hai trường hợp nêu trên phải là người đang thường trú tại Việt Nam và được cơ quan công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp thẻ thường trú.

– Thời gian thường trú tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được tính từ ngày người đó được cấp thẻ thường trú.

– Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người nêu tại trường hợp 2, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Căn cứ: quy định tại điều 19 Luật Quốc tịch 2008, hướng dẫn tại Điều 5 Nghị định 78/2019/NĐ-CP;

4. Thủ tục được xin nhập lại quốc tịch.

Bài tham khảo: Trình tự thủ tục xin nhập lại Quốc tịch;

5. Căn cứ và thủ tục đăng ký xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01 tháng 7 năm 2009 mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu Việt Nam, Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam) nếu có yêu cầu thì đăng ký với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp hộ chiếu Việt Nam theo trình tự, thủ tục quy định như sau: (sau đây gọi là Người yêu cầu xác định quốc tịch).

Hồ sơ gồm:

– “Tờ khai đăng ký xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam” (mẫu đính kèm Nghị định 97/2014/NĐ-CP);

– 04 ảnh 4 cm x 6 cm chụp chưa quá 6 tháng;

– Bản sao của hai loại giấy tờ sau đây: Một trong các giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó như giấy tờ tùy thân, thẻ căn cước, giấy tờ cư trú, thẻ tạm trú, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ khác có giá trị chứng minh về nhân thân; Một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Nghị định này.

Nơi nộp hồ sơ (theo Khoản 2 Điều 18 của Nghị định 97/2014/NĐ-CP): Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện), nơi Người yêu cầu xác định quốc tịch đang thường trú, thực hiện tiếp nhận và giải quyết yêu cầu xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu Việt Nam.

Thời hạn trong 5 ngày làm việc (sau khi so sánh và xác minh giấy tờ), Sau khi nhận được kết quả xác minh và thấy có căn cứ xác định quốc tịch Việt Nam, Cơ quan đại diện ghi vào sổ đăng ký là người đó có quốc tịch Việt Nam; việc cấp hộ chiếu hoặc cấp trích lục về việc người đó đã được xác định có quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Lưu ý:

– Trường hợp Người yêu cầu xác định quốc tịch trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện có thẩm quyền thì chỉ cần nộp bản sao giấy tờ theo quy định và xuất trình bản chính để đối chiếu; nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện cho Cơ quan đại diện thì bản sao giấy tờ này phải là bản sao có chứng thực.

– Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đại diện cấp giấy biên nhận cho Người yêu cầu xác định quốc tịch, trong đó ghi rõ địa điểm, thời gian tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ kèm theo và thời gian trả lời kết quả; trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện, Cơ quan đại diện gửi giấy biên nhận cho người đó qua đường bưu điện.

Căn cứ: Điều 20 Luật Quốc tịch 2008, được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 97/2014/NĐ-CP;

6. Những điều cần biết khác.

Ngoài ra, Tại Điều 11 Luật quốc tịch 2008 quy định Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.”

Theo nguyên tắc này thì nhà nước chỉ công nhận mỗi công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp Luật có quy định khác thì công dân có thể có 2 quốc tịch. Vậy, Việc công nhận công dân Việt Nam được mang 2 quốc tịch chỉ áp dụng với trường hợp: Người định cư ở nước ngoài đã có quốc tịch Việt Nam và chưa bị mất quốc tịch Việt Nam. 

Trường hợp công dân có thể bị tước quốc tịch Việt Nam: Nếu Công dân mang quốc tịch Việt Nam có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mặc dù đang cư trú trong nước hay nước ngoài (Điều 31).

Trên đây là những điều cần biết về quốc tịch mình đã tổng hợp, mong sẽ giúp ích cho các bạn.

Phân tích vụ án TS.LS Bùi Quang Tín rơi lầu tử vong