Hành vi sử dụng trái phép bí mật kinh doanh

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Xác định bí mật kinh doanh

Theo quy định tại khoản 23 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi , bổ sung 2009) Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Bí mật kinh doanh theo định nghĩa tại khoản 10 Điều 3 Luật cạnh tranh 2004 có những đặc điểm cơ bản sau đây:

Thứ nhất, các thông tin không phải là hiểu biết thông thường, có nghĩa là công chúng nói chung và các đối tượng có quan tâm không thể tiếp cận, tìm hiểu thông tin bằng các biện pháp, phương tiện thông thường.

Thứ hai, những khả năng áp dụng trong kinh doanh và khi được sử dụng sẽ tạo cho người nắm giữ thông tin đó có lợi thế hơn so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng những thông tin đó. Giá trị kinh tế mà thông tin đem lại xuất phát từ yếu tố bí mật, không phổ biến của nó. Một khi thông tin được tiết lộ, ai cũng biết, giá trị thương mại của những thông tin và lợi thế cạnh tranh nó đem lại cho chủ sở hữu sẽ không còn.

Thứ ba, được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để thông tin đó không bị tiết lộ và không dễ dàng gì có thể tiếp cận được. Đặc điểm cuối cùng sẽ phải đòi hỏi chủ sở hữu hay người nắm giữ bí mật kinh doanh hợp pháp (thông qua hợp đồng, ủy quyền) phải bảo mật thông tin bằng các biện pháp cần thiết, nhằm có thể ngăn cản công chúng và các đối tượng quan tâm tiếp cận, tìm hiểu, thu thập và phổ biến thông tin. Điều đó cũng có nghĩa là về chủ quan, bản thân chủ sở hữu cũng phải ý thức được những tính chất bí mật của thông tin. Nếu chủ sở hữu mà không có ý thức bảo mật, vô ý do cẩu thả hoặc chủ động cung cấp thông tin cho người khác, thì cho dù bí mật kinh doanh có giá trị thực sự, pháp luật cũng sẽ từ chối bảo hộ.

Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh.

Quy định tại Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ 2005

Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:

– Tiếp cận,thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

– Bộc lộ hay sử dụng các thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

– Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc,ép buộc,dụ dỗ,lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ phải bảo mật thông tin nhằm tiếp cận,thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;

– Tiếp cận,thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc là lưu hành các sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;

– Sử dụng,bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết được bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong những hành vi quy định tại các điểm a,b,c và d Khoản 1, Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ.

– Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh,người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh,người quản lý bí mật kinh doanh.

Trân trọng!

 

Anh trai đang chấp hành án tù có được kết hôn với ngành công an không ?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi :

Cho hỏi là tôi có anh trai bị đi tù 2 năm vì tội cố ý gây thương tích và đang chấp hành án phạt tù. Nay tôi đang quen một anh làm bên công an chúng tôi tính đến chuyện hôn nhận nhưng không biết pháp luật có cho phép không ?

Câu trả lời :

Luật sư tư vấn:

Để có thể kết hôn với công an, trước hết bạn phải đáp ứng các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 luật hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 8. Điều kiện kết hôn

  1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

  1. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Các trường hợp cấm kết hôn gồm có:

+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Ngoài ra,do công an là lực lượng vũ trang nhân dân, có trách nhiệm bảo vệ trật tự an toàn xã hội, an ninh tổ quốc nên có những quy định đặc thù riêng; nếu bạn muốn kết hôn với người đang phục vụ trong ngành công an nhân dân thì còn phải đáp ứng các điều kiện đặc thù của ngành công an, cụ thể là không thuộc một số trường hợp sau:

– Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền;

– Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;

– Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…;

– Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

– Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

Ngoài ra có một số quy định khác nhưng tùy thuộc vào từng vị trí công việc cụ thể.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn có anh trai hiện nay đang đi tù, nay muốn kết hôn với người trong ngành công an thì có thể hai bạn sẽ không tiến tới hôn nhân được, để biết rõ thông tin này bạn nên nhờ người yêu bạn hỏi rõ tại đơn vị nơi người yêu bạn đang công tác để được biết rõ hơn.

Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi:

Cho tôi hỏi người nào có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?. Hội liên hiệp phụ nữ có quyền hay không?

Câu trả lời:

Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định cụ thể về những người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật. Cụ thể:

Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:

a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật”.

Như vậy, theo quy định trên thì Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Phê duyệt đề án phát hành trái phiếu quốc tế

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Câu hỏi: Chào anh/chị, tôi tên là Quang Việt. Tôi đang muốn tìm hiểu quy định về “Phê duyệt đề án phát hành trái phiếu quốc tế” ?

Trả lời: Phê duyệt đề án phát hành trái phiếu quốc tế được quy định tại Điều 31 Nghị định 95/2018/NĐ-CP quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán, theo đó: 

1. Chính phủ ban hành Nghị quyết phê duyệt chủ trương phát hành trái phiếu quốc tế trên cơ sở đề án phát hành trái phiếu quốc tế với các nội dung cơ bản sau:

a) Mục đích phát hành;

b) Khối lượng phát hành, loại tiền tệ phát hành và kỳ hạn phát hành;

c) Thị trường phát hành;

d) Chính sách thuế đối với thu nhập từ gốc và lãi trái phiếu của người sở hữu trái phiếu;

đ) Dự kiến các chi phí liên quan đến đợt phát hành;

e) Dự kiến phương thức lựa chọn tổ chức hoặc tổ hợp quản lý phát hành, tư vấn pháp lý, các đại lý liên quan;

g) Trách nhiệm của Bộ Tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Căn cứ chủ trương phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về việc phát hành trái phiếu quốc tế cho từng lần phát hành, gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Khối lượng phát hành, kỳ hạn phát hành, phương thức phát hành;

b) Dự kiến khung lãi suất phát hành;

c) Dự kiến việc đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch trái phiếu;

d) Thời điểm phát hành.

Chuyển nhân viên làm việc trái Hợp đồng lao động

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Tình huống: A đang làm quản lý cho một công ty ở Việt Nam ký hợp đồng không xác định thời hạn. Sau một vài lần có xích mích với ban quản lý công ty, A đã bị chuyển xuống làm công nhân bình thường mà chỉ nhận được thông báo bằng email, bằng miệng. Mức lương của A khi chuyển xuống làm công nhân cũng thấp hơn (5 triệu đồng/tháng) so với mức lương công việc quản lý (10 triệu đồng/tháng).

Trong hợp đồng lao động của A có ký kết với công ty với công việc chức vụ là quản lý. Sau khi nhận được thông báo của công ty A đã khiếu nại nhưng không được giải quyết thỏa đáng. Việc chuyển làm công việc khác với mức lương trên có đúng quy định của pháp luật không? A muốn  đòi lại quyền lợi cho A thì cần làm những gì?

Bộ luật Lao động năm 2012

Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 88/2015/NĐ-CP

Căn cứ vào pháp luật lao động, thì công ty có quyền chuyển A làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng phải đáp ứng điều kiện pháp luật quy định. Cụ thể, công ty có quyền chuyển A từ chức vụ quản lý sang vị trí công nhân nhưng công ty phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

Một là, công ty phải gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

Hai là, được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động.

Ba là, khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động.

Bốn là, A sẽ được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Như vậy, công ty đã chuyển A sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không thông báo trước cho A, cũng như không nói rõ là A phải làm việc ở vị trí công nhân bao nhiêu lâu, không nêu rõ lý do chuyển sang vị trí mới. Bên cạnh đó, công ty cũng không đảm bảo được quyền lợi cho A về tiền lương của công việc mới đúng theo quy định (thấp hơn 85% lương công việc cũ), ít nhất A cũng phải được giữ nguyên mức lương công việc cũ trong thời gian 30 ngày làm việc, sau đó, mức lương công việc mới ít nhất phải được 8.500.000 đồng/tháng. Chính vì vậy, việc công ty chuyển A sang làm công việc khác so với hợp đồng là không đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 88/2015/NĐ-CP quy định:

“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

c) Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do, thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, công ty có thể sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do, thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 3 Điều 13 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 88/2015/NĐ-CP thì công ty của A còn bị xử phạt với hành vi trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động:

“3. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.”

A có thể thực hiện một trong các hình cách thức sau để bảo vệ quyền lợi:

Cách thứ nhất: A sẽ làm đơn khiếu nại nộp trực tiếp đến Ban lãnh đạo giám đốc công ty để yêu cầu bồi thường và yêu cầu nêu rõ nguyên nhân vì sao đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không có lý do chính đáng.

Cách thứ hai: A có quyền nộp đơn Khiếu nại tới một trong các chủ thể có thẩm quyền sau: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính; hoặc Sở Lao động, Thương Binh & Xã hội cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để yêu cầu xử phạt vi phạm hành chính của công ty.

Cách thứ ba: A có quyền nộp đơn Khởi kiện tới trực tiếp Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính để yêu cầu giải quyết tranh chấp về lao động theo quy định của pháp luật.

Có phải cấp dưỡng khi em trai được nhận làm con nuôi?

[Tình Huống Pháp Lý] #tinhhuongphaply #ulawshare #uls


Em trai của tôi năm nay 12 tuổi, bố mẹ tôi bị tai nạn giao thông đã mất lúc em tôi 10 tuổi. Hiện tại em trai tôi đang sống chung với ông bà, ông bà hoàn cảnh cũng rất khó khăn. Hằng tháng tôi có nghĩa vụ cấp dưỡng cho em trai của mình số tiền 1.500.000 đồng. Một người bà con xa không có con cái muốn nhận em trai tôi về làm con nuôi. Cho tôi hỏi khi em trai tôi được nhận làm con nuôi thì tôi có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho em trai của mình hay?

 

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 112 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 112. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh, chị, em

Trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để cấp dưỡng cho con thì anh, chị đã thành niên không sống chung với em có nghĩa vụ cấp dưỡng cho em chưa thành niên không có tài sản để tự nuôi mình hoặc em đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; em đã thành niên không sống chung với anh, chị có nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh, chị không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.”

Như vậy, anh trai có nghĩa vụ cấp dưỡng cho em trai chưa thành niên trong trường hợp không còn cha mẹ và không có tài sản để tự nuôi mình.

Theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 118. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng

Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1. Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;

2. Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi;

3. Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng;

4. Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;

5. Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn;

6. Trường hợp khác theo quy định của luật.”

Như vậy, theo quy định tại Khoản 2 Điều 118 khi em trai của bạn được nhận làm con nuôi thì nghĩa vụ cấp dưỡng cho em trai của bạn sẽ chấm dứt.

 

Bảo hiểm y tế: như thế nào gọi là vượt tuyến, trái tuyến?


>>> Mức hưởng BHYT đúng tuyến, trái tuyến, vượt tuyến 

 

Hiểu đúng như thế nào là vượt tuyến, trái tuyến trong bảo hiểm y tế để bạn có thể cầm tấm thẻ BHYT đi khám chữa bệnh hưởng đầy đủ quyền lợi của mình.

Hiện nay, trong các văn bản pháp luật không quy định cụ thể như thế nào là vượt tuyến, trái tuyến, song quyền lợi hưởng BHYT nếu bạn đi khám chữa bệnh tại các cơ sở KCB thuộc trường hợp vượt tuyến, trái tuyến khác nhau.

Qua việc tìm hiểu quy định tại Điều 22 Luật bảo hiểm y tế 2008, Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và quan sát thực tế, có thể hiểu về định nghĩa vượt tuyến, trái tuyến như sau:

– KCB BHYT trái tuyến: Là trường hợp đến cơ sở KCB không đúng với nơi đăng ký KCB BHYT ban đầu đã đăng ký, nhưng cơ sở KCB đó cùng cấp (có thể là cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh) với cơ sở KCB BHYT ban đầu đã đăng ký.

KCB BHYT trái tuyến nhưng trong cùng địa bàn tỉnh vẫn được hưởng như đối với trường hợp đúng tuyến (áp dụng từ 01/01/2016), trích quy định tại Luật BHYT sửa đổi 2014:

Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế

1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:

a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;

b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;

c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;

d) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật này;

đ) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.

4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh có mức hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

– KCB BHYT vượt tuyến: Là trường hợp đến cơ sở KCB không đúng với nơi đăng ký KCB BHYT ban đầu đã đăng ký, nhưng cơ sở KCB đó thuộc tuyến trên so với cơ sở KCB BHYT ban đầu đã đăng ký. Ví dụ: Bạn đăng ký KCB BHYT bệnh viện A thuộc tuyến huyện, nhưng khi lại đến KCB tại bệnh viện B thuộc tuyến tỉnh, hoặc bạn đăng ký KCB BHYT bệnh viện A thuộc tuyến xã, nhưng khi lại đến KCB tại bệnh viện B thuộc tuyến huyện.

Vài dòng chia sẻ và mong nhận được góp ý từ các bạn.

Cập nhật bởi TuyenBig ngày 25/05/2018 08:43:45 SA
Cập nhật bởi TuyenBig ngày 24/05/2018 05:30:09 CH
Cập nhật bởi TuyenBig ngày 24/05/2018 05:11:43 CH
Cập nhật bởi TuyenBig ngày 24/05/2018 05:09:45 CH